Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Dùng hàm tính toán 7_Hay_Một thời...

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.57 KB, 6 trang )

Chủ đề: Bảng tính điện tử SV: Nguyễn Thị Quyên – Toán Tin K32

S D NG CÁC HÀM TÍNH TOÁNỬ Ụ ĐỂ
S D NG CÁC HÀM TÍNH TOÁNỬ Ụ ĐỂ
I/ MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng một số hàm cơ bản như: Sum, Average, Max, Min.
- Viết đúng cú pháp các hàm.
- Sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉ ô tính, cũng như địa chỉ các
khối trong công thức.
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 2), giáo án, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 2).
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, trực quan, gợi mở.
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
 Khởi động Excel, nhập công thức tính
tổng, tích, trung bình cộng của 1001 (ô
A1) và 123 (ô B2) (có sử dụng địa chỉ ô).
HS trả lời.
HS khác nhận xét và cho điểm.
Đặt vấn đề: Trong bài học trước chúng ta đã học cách
lập công thức để tính toán với các con số một cách đơn
giản nhưng với số lượng ít, còn với số lượng nhiều (như
ví dụ) thì việc lập công thức có dễ dàng không? Chắc
chắn sẽ rất phức tạp! Trong các chương trình bảng
(như Excel,...) có công cụ gọi là hàm sẽ giúp chúng ta
“biến” công việc phức tạp trên thành đơn giản hơn rất
nhiều. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hàm là gì, cách sử dụng hàm và các hàm
tính toán đơn giản?


Hoạt động 2: hàm trong chương trình bảng tính (20 phút)
 HS biết khái niệm về hàm và cách sử
dụng cũng như ích lợi của việc sử dụng
hàm trong bảng tính.
GV giới thiệu khái niệm.
- Trong chương trình bảng tính, hàm là
công thức được định nghĩa từ trước.
- Sử dụng hàm có sẵn giúp việc tính toán
dễ dàng và nhanh chóng hơn.
GV cho HS đọc VD1 (SGK).
GV minh họa VD.
HS quan sát, lắng nghe và ghi vở.
HS đọc VD1 (SGK)
HS quan sát VD.
Trang 1
Bài 4:
Chủ đề: Bảng tính điện tử SV: Nguyễn Thị Quyên – Toán Tin K32
GV nhập công thức vào ô B1 và yêu cầu
HS cho biết kết quả.
=(3+10+2)/3
GV nhập nội dung =AVERAGE(3,10,2)
vào ô B2 và cho HS dự đoán kết quả.
GV nhận xét và (nhấn Enter) cho HS xem
kết quả.
GV yêu cầu HS nhận xét hai kết quả.
GV tiếp tục giới thiệu.
=AVERAGE(A2,A3)
GV thực hiện thay đổi, xóa bớt giá trị
trong các ô A2, A3 để HS thấy được sự dễ
dàng và nhanh chóng khi dùng hàm.

HS trả lời bằng 5.
HS phát biểu ý kiến.
HS quan sát kết quả.
HS nhận xét.
Hai kết quả bằng nhau.
HS quan sát.
HS quan sát và ghi nhớ.
Hoạt động 3: cách sử dụng hàm (5 phút)
 HS biết cách nhập đúng hàm vào ô tính.
GV yêu cầu HS nhắc lại cách nhập công
thức.
GV nêu ra sự tương tự và kết luận.
- Chọn ô cần nhập hàm.
- Gõ dấu =.
- Nhập hàm theo đúng cú pháp của nó.
- Nhấn phím Enter.
Chú ý: dấu = ở đầu là ký tự bắt buộc.
GV minh họa VD và hướng dẫn.
HS trả lời.
HS ghi vở.
HS quan sát.
Hoạt động 4: hàm SUM (15 phút)
 HS biết sử dụng hàm tính tổng Sum.
GV giới thiệu.
- Hàm tính tổng của một dãy các số có tên
là SUM.
- Hàm SUM được nhập vào ô tính như sau:
=SUM(a,b,c,…)
Trong đó:
- Tên hàm SUM không phân biệt chữ hoa,

chữ thường nhưng phải viết đúng.
- Cặp dấu () là bắt buộc.
- Các biến a, b, c cách nhau bởi dấu phẩy
(hoặc dấu chấm phẩy - giải thích ở phần
thực hành) và số lượng không hạn chế.
HS lắng nghe, quan sát và ghi vở.
Trang 2
Chủ đề: Bảng tính điện tử SV: Nguyễn Thị Quyên – Toán Tin K32
GV minh họa VD.
Ví dụ 1: Tổng của ba số 15, 24, 45:
=SUM(15,24,45)
GV đưa VD.
Ví dụ 2: Trên trang tính (như sau), hãy viết
hàm tính (có sử dụng địa chỉ ô):
- Tổng của A2 và B8.
- Tổng của A2, B8 và 105.
- Tổng từ C1 đến C5.
GV cho HS trình bày kết quả và minh họa
kết quả của HS.
Từ kết quả của HS, GV hướng dẫn HS sử
dụng địa chỉ khối trong công thức.
=SUM(C1,C2,C3,C4,C5) có thể được viết
gọn thành =SUM(C1:C5). C1:C5 là các ô
liên tiếp từ C1 đến C5. =SUM(C1:C5) =
C1+C2+C3+C4+C5.
GV đưa thêm VD về sử dụng địa chỉ khối
trong công thức tính, chẳng hạn:
- Tinh tổng của A2, B8 và từ C1 đến C10.
GV nhận xét và minh họa.
=SUM(A2,B8,C1:C10)

HS quan sát VD.
HS theo dõi yêu cầu của VD và viết
công thức.
=SUM(A2,B8)
=SUM(A2,B8,105)
=SUM(C1,C2,C3,C4,C5)
HS quan sát.
HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ.
HS làm VD và trình bày kết quả.
HS lắng nghe và quan sát.
Hoạt động 5: hàm AVERAGE (15 phút)
 HS biết sử dụng hàm tính trung bình
cộng AVERAGE.
GV giới thiệu.
- Hàm tính trung bình cộng của một dãy các
số có tên là AVERAGE.
- Hàm AVERAGE được nhập vào ô tính
như sau: = AVERAGE(a,b,c,…)
Trong đó:
HS lắng nghe, quan sát và ghi vở.
Trang 3
Chủ đề: Bảng tính điện tử SV: Nguyễn Thị Quyên – Toán Tin K32
- Tên hàm AVERAGE không phân biệt chữ
hoa, chữ thường nhưng phải viết đúng.
- Cặp dấu () là bắt buộc.
- Các biến a, b, c là các số hay địa chỉ của
các ô cần tính.
GV minh họa VD.
Ví dụ 1:
=AVERAGE(15,24,45) (=28)

=AVERAGE(10,34,25,23,4,0) (=16)
GV có thể đặt câu hỏi.
 Hãy giải thích vì sao các công thức trên
lần lượt cho kết quả 28 và 16?
GV đưa VD tiếp theo.
Ví dụ 2: Hãy cho biết kết quả của các công
thức trong trang tính sau:
GV minh họa để HS biết được kết quả
đúng lần lượt là 5, 11, 12, 10, 3.
HS quan sát VD.
HS trả lời.
=AVERAGE(15,24,45) =
(15+24+45)/3 = 28
=AVERAGE(10,34,25,23,4,0) =
(10+34+25+23+4+0)/6 = 16
HS quan sát VD, tính toán và trả
lời.
HS quan sát.
Hoạt động 6: hàm MAX (10 phút)
 HS biết sử dụng hàm xác định giá trị
lớn nhất MAX.
GV giới thiệu.
- Hàm xác định giá trị lớn nhất trong một
dãy số có tên là MAX.
- Hàm MAX được nhập vào ô tính như sau:
= MAX(a,b,c,…)
Trong đó:
- Tên hàm MAX không phân biệt chữ hoa,
chữ thường nhưng phải viết đúng.
- Cặp dấu () là bắt buộc.

- Các biến a, b, c là các số hay địa chỉ của
các ô tính.
GV minh họa VD.
Ví dụ 1:
=MAX(47,5,64,4,13,56) cho kết quả 64.
HS lắng nghe, quan sát và ghi vở.
HS quan sát VD.
Trang 4
Chủ đề: Bảng tính điện tử SV: Nguyễn Thị Quyên – Toán Tin K32
GV đưa VD tiếp theo.
Ví dụ 2: Hãy cho biết kết quả của các công
thức trong trang tính sau:
GV minh họa để HS biết được kết quả
đúng lần lượt là 27, 78, 85.
HS quan sát VD, tính toán và trả
lời.
HS quan sát.
Hoạt động 7: hàm MIN (10 phút)
 HS biết sử dụng hàm xác định giá trị
nhỏ nhất MIN.
GV giới thiệu.
- Hàm xác định giá trị nhỏ nhất trong một
dãy số có tên là MIN.
- Hàm MIN được nhập vào ô tính như sau:
= MIN(a,b,c,…)
Trong đó:
- Tên hàm MIN không phân biệt chữ hoa,
chữ thường nhưng phải viết đúng.
- Cặp dấu () là bắt buộc.
- Các biến a, b, c là các số hay địa chỉ của

các ô tính.
GV minh họa VD.
Ví dụ 1:
=MIN(47,5,64,4,13,56) cho kết quả 4.
GV đưa VD tiếp theo.
Ví dụ 2: Hãy cho biết kết quả của các công
thức trong trang tính sau:
GV minh họa để HS biết được kết quả
HS lắng nghe, quan sát và ghi vở.
HS quan sát VD.
HS quan sát VD, tính toán và trả
lời.
HS quan sát.
Trang 5

×