Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.99 KB, 23 trang )

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY
3.1. Định hướng phát triển của công ty
1, Công tác thị trường:
Đặt công tác thị trường làm trung tâm cho mọi hoạt động
- Củng cố, duy trì phát triển các kênh phân phối ở mọi nơi đặc biệt là vùng
sâu, vùng xa
- Giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm, phù hợp với thị hiếu của người
tiêu dùng về kiểu dáng, mẫu mã, đa dạng chủng loại.
- Tìm kiếm thị trường xuất khẩu sản phẩm, đẩy sản lượng xuất khẩu, giảm
chi phí sản phẩm tiêu thụ ở thị trường nội địa
- Củng cố tổ chức bộ máy làm công tác tiêu thụ, tạo điều kiện thuận lợi cho
đội ngũ tiêu thụ tại công ty hoàn thành nhiệm vụ
2, Đầu tư phát triển:
- Đẩy nhanh tốc độ đầu tư, sớm huy động các dây chuyền công nghệ hiện đại
đầu tư vào sản xuất đạt hiệu quả cao
- Lắp đặt dây chuyền thiết bị sản xuất vỏ phích nhựa và đưa vào sản xuất
nhanh gọn đưa chất lượng sản phẩm tốt làm giảm chi phí, chủ động điều hành sản
xuất
3, Sản xuất công nghiệp:
- Khai thác tối đa năng lực sản xuất của toàn bộ hệ thống dây chuyền thiết bị
đã và đang có.
-Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm: ngoài việc khai thác vượt công suất thiết
kế từ dây chuyền sản xuất phích nước đã cho ra đời nhiều mẫu mã, kiểu dáng, chủng
loại sản phẩm mới: Ruột phích theo công nghệ Nhật Bản, phích 1040, 1045...
- Chất lượng sản phẩm: hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO 9001-2000 từ các dây chuyền sản xuất bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang,
phích nước.
- Thực hiện đầu tư mở rộng là thủy tinh Hungari thích hợp định hướng đạt
hiệu quả cao cho phép công ty cung cấp đủ bán thành phẩm vỏ bóng cho các dây
chuyền sản xuất.


- Sản xuất hoàn thiện đèn huỳnh quang compact để chủ động toàn diện về
chất lượng , chủng loại, giá cả tạo sức cạnh tranh để chuẩn bị hội nhập.
4, Quản lý kinh doanh tài chính:
- Tổ chức và triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000
- Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ: kỹ sư, đốc công, tổ trưởng sản xuất
+ Mời chuyên gia nước ngoài giảng dạy bí quyết giải quyết sản phẩm
+ Phối hợp với trường đại học Mỹ thuật công nghiệp thiết kế mẫu dáng bao
bì và sản phẩm mới
- Sắp xếp lại tổ chức sản xuất phân xưởng đột dập và phân xưởng lắp ghép
ruột phích thành phân xưởng phích nước để hợp lý hoá trong điều hành sản xuất
- Duy trì và tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán để phản ánh và
giám đốc kịp thời thường xuyên liên tục tình hình thực hiện các dự án kinh doanh,
kiểm tra định mức dự toán công chi phí .
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, công
nhân sản xuất tạo niềm tin yêu cho toàn tập thể công ty giúp họ lao động, học tập,
sáng tạo góp phần nâng cao năng suất lao động.
- Tranh thủ cơ chế chính sách của nhà nước về khuyến khích ưu đãi đầu tư
trong nước, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phát huy truyền thống tự cường, chủ trương huy động vốn nhàn rỗi trong
công nhân viên chức, lương, thưởng. Đây là nguồn lực chủ yếu quyết định tốc độ
tăng trưởng cao.
- Tổ chức phong trào thi đua trong toàn công ty để nâng cao sức cạnh tranh,
khuyến khích công nhân viên chức tham gia các hoạt động xã hội tương thân tương
ái, nhằm giáo dục ý thức trách nhiệm với cộng đồng và xã hội
- Xây dựng một kế hoạch về huy động và sử dụng vốn một cách hữu ích:
+ Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động
kinh doanh, đặc biệt nhu cầu vốn cho việc mua nguyên vật liệu đáp ứng cho
quá trình sản xuất thường xuyên, liên tục. Có biện pháp tổ chức huy động vốn nhằm
đáp ứng kịp thời đầy đủ, tránh lãng phí hoặc thiếu vốn.
+ Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn đã lập theo kế hoạch công ty cần lựa chọn

nguồn tài trợ tối ưu nhất với chi phí vốn thấp nhất tạo ra một cơ cấu vốn linh hoạt
+ Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động
+ Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt hàng tồn kho
+ Đẩy mạnh việc thu nợ từ khách hàng, nhanh chóng thu hồi vốn, đáp ứng
cho yêu cầu sản xuất.
- Công ty đang chuẩn bị cho tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, khẳng định vị trí của mình.
Từ những định hướng trên đặt công ty trước những thách thức và thời cơ
mới: là nâng cao chất lượng công nghệ đạt trình độ khu vực, giảm nhập ngoại, đầu
tư tới đâu là đưa nhanh vào sản xuất và khai thác triệt để, nâng cao hiệu quả cạnh
tranh và chuẩn bị hội nhập, đứng vững trên thương trường. Do vậy, công tác phân
tích tài chính cũng cần được xem trọng hơn để góp phần thực hiện định hướng trên
của công ty. Sau đây là một số giải pháp để nâng cao chất lượng phân tích tài chính
tại công ty.
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao, chi phí thấp, kế hoạch đặt ra
phải phù hợp với tình hình thực tế... đòi hỏi phải có các quyết định tài chính đúng
đắn. Do đó, đối với công ty BĐPNRĐ nói riêng việc nâng cao chất lượng phân tích tài
chính là điều cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng cần phải làm tốt trong
tương lai. Một số giải pháp được đưa ra là:
3.2.1. Hoàn thiện nội dung phân tích hoạt động tài chính
Chất lượng phân tích tài chính có được nâng cao hay không tuỳ thuộc rất lớn
vào nội dung phân tích, đây là cốt lõi của vấn đề. ở công ty, nội dung đề cập đến trong
phân tích tài chính là chưa đủ. Do vậy, giải pháp đưa ra là cần phân tích một số nội
dung sau để góp phần làm tăng độ chính xác cho các quyết định tài chính.
3.2.1.1. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 14: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn:
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002
Sử dụng vốn Nguồn vốn Sử dụng vốn Nguồn vốn

Lượng
(Trđ)
Tỷ
trọng
(%)
Lượng
(Trđ)
Tỷ
trọng
(%)
Lượng
(Trđ)
Tỷ
trọng
(%)
Lượng
(Trđ)
Tỷ
trọng
(%)
1. Tiền 1.197 2,06 2.166 4,904
2.Các khoản
phải thu
31.628 54,50 30.080 68,1
3. Hàng
tồn kho
15.694 27,04 7.308 16,54
4. TSLĐ
khác
393 0,677 365 0,826

5. TS CĐ 1.626 2,8 1.152 2,608
6. Đầu tư
TC dài hạn
6.633 11,43
7.Chi phí
XDCBDD
0 481 1,089
8. Nợ ngắn
hạn
47.374 81,63 30.891 69,93
9. Nợ dài
hạn
2.008 3,46 4.133 9,35
10. Nợ
khác
29 0,049 237 0,536
11. Nguồn
vốn, quỹ
9.431 16,25 10.408 23,56
12. Nguồn
kinh phí
49 0,084 1.114 2,52
Tổng 58.031 100 58.031 100 44.168 100 44.168 100
Nguồn : Bảng cân đối kế toán năm 2000-2002
Qua số liệu được phân tích ở bảng trên, tôi xin đưa ra một số nhận xét về tinh
hình sử dụng vốn của công ty và những chỉ tiêu nào ảnh hưởng đến sự tăng giảm
nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp:
- Năm 2000, nguồn vốn và sử dụng vốn tăng lên 58.031 triệu đồng so với năm
2000 về số tuyệt đối, nhìn chung như vậy là tốt, nhưng cụ thể:
+ Sử dụng vốn của công ty tăng lên là do sự tăng lên của các khoản phải thu,

hàng tồn kho, tài sản lưu động khác, TSCĐ, đầu tư TCDH, nợ dài hạn, nguồn kinh phí.
Trong đó, chiếm tỷ lệ chủ yếu là sự tăng lên của các khoản phải thu gồm 31.628 triệu
đồng tương đương 54,5% do công ty bán hàng nhưng cho khách hàng nợ, hàng tồn
kho chiếm 27,04% tương đương với 15.694 triệu đồng do chính sách dự trữ hàng
hoá và do công tác tiêu thụ chưa thực hiện tốt. Công ty đang bị chiếm dụng vốn vì
vậy cần có chính sách thu hồi nợ và tăng tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho.
+ Nguồn vốn tăng lên là do công ty vay nợ ngắn hạn tăng so với năm 2000 là
47.374 triệu chiếm 81,63% nguồn vốn và do sự tăng lên của nguồn vốn quỹ với tỷ lệ
là 16,25%. Công ty đã tiến hành vay nợ ngắn hạn với số lượng lớn và tăng vốn kinh
doanh, trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính. Điều này cho thấy,
công ty kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn tài trợ chứ không dựa chủ yếu vào năng
lực của mình. Công ty cần có kế hoạch trả nợ, tăng nguồn vốn kinh doanh.
- Năm 2002, nguồn vốn và sử dụng vốn tăng so với năm 2001 về số tuyệt đối
là 44.168 triệu. Điều đó cho thấy, công ty sử dụng hợp lý nguồn vốn và duy trì được
mục tiêu tăng trưởng.
+ Việc sử dụng vốn tăng lên là do sự tiếp tục tăng lên của các khoản phải thu
chiếm tỷ lệ khá cao là 68,1% tương đương với 30.080 triệu và hàng tồn kho chiếm
16,54%. Công ty cần đẩy mạnh biện pháp thu hồi vốn, tiêu thụ sản phẩm.
+ Nguồn vốn tăng lên do công ty vẫn tiếp tục vay nợ ngắn hạn chiếm 69,93%
giảm so với 2001 tuy nhiên đây vẫn là tỷ lệ cao, sự tăng lên của nguồn vốn quỹ chiếm
23,56% tăng so với 2001. Điều này là rất tốt song công ty vẫn có giải pháp cho các
khoản nợ ngắn hạn để tránh tình trạng mất khả năng thanh toán, cần tăng nhanh
hơn nữa về nguồn vốn kinh doanh.
Với kết quả trên, trong những năm kinh doanh tới, công ty nên vay nợ dài hạn
để tránh những khoản nợ đến hạn sớm và đẩy nhanh công tác tiêu thụ.
3.2.1.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
Bảng 15 : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Các khoản phải thu 40.561 72.189 102.269

2. Hàng tồn kho 42.002 57.696 65.004
3. Nợ ngắn hạn 59.627 107.001 137.892
4. Nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên
22.936 22.884 29.381
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2000- 2002
Qua bảng trên, ta thấy: cả 3 năm nhu cầu vốn lưu động thường xuyên đều lớn
hơn không sự tăng giảm giữa các năm là không đáng kể. Nghĩa là các khoản phải
thu và hàng tồn kho > Nợ ngắn hạn, tại đây các sử dụng ngắn hạn của công ty lớn
hơn nguồn vốn ngắn hạn mà công ty có được từ bên ngoài. Công ty phải dùng vốn
chủ sở hữu để tài trợ cho phần chênh lệch này. Công ty cần nhanh chóng giảm các
khoản phải thu và nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho.
Bảng 16: Vốn lưu động thường xuyên
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Tài sản cố định 79.188 80.814 79.662
2. Vốn chủ sở hữu 56.520 65.902 72.238
3. Nợ dài hạn 59.364 57.356 53.223
4. Vốn lưu động thường
xuyên
36.696 42.444 45.799
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2000-2002
Qua bảng tính toán trên, ta thấy cả 3 năm vốn lưu động thường xuyên đều >0
và tăng dần qua 3 năm. Điều này cho thấy, nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư
tài sản cố định, phần dư thừa này đầu tư vào tài sản lưu động. Đồng thời tài sản lưu
động >Nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán của công ty là tốt. Song tỷ lệ các khoản
phải thu chiếm tỷ lệ lớn do vậy cần giảm các khoản phải thu và tăng cường đầu tư
vào tài sản cố định.
Bảng 17 : Vốn bằng tiền
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Vốn lưu động thường

xuyên
36.696 42.444 45.799
2. Nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên
22.936 22.884 29.381
Vốn bằng tiền 13.760 19.560 16.418
Ta thấy rằng vốn bằng tiền của công ty 3 năm đều dương tuy có giảm ở năm
2002. Tài sản cố định được tài trợ đầy đủ bằng nguồn vốn dài hạn, phần dư thừa
được tài trợ cho các tài sản lưu động khác, điều này là rất tốt. Công ty cần cố gắng
duy trì tăng vốn bằng tiền và đầu tư vào tài sản cố định hợp lý.
3.2.1.3. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh:
Qua bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong báo
cáo kết quả kinh doanh, ta có những nhận xét sau đây:
- Ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2001 giảm so với năm 2000 1.966 triệu
tương đương với 1,08%, cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có sự
sút giảm. Việc giảm sút trên là do các nguyên nhân sau:
+ Doanh thu thuần tăng 41.953 triệu làm tổng lợi nhuận kinh doanh tăng
+ Giá vốn hàng bán tăng 28.687 triệu chiếm tỷ lệ 15,72% làm cho lợi nhuận
kinh doanh giảm 26.687 triệu.
+ CPBH và CPQLDN tăng 7.024 triệu chiếm tỷ lệ 3,98% làm cho lợi nhuận
giảm 7.024 triệu
+ Lợi nhuận tài chính giảm 5.097 triệu làm lợi nhuận giảm 5.097 triệu.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 2.328 triệu chiếm 1,28% làm lợi nhuận
giảm 2.328 triệu.
Năm 2001 chi phí tăng nhiều hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần làm cho lợi
nhuận sau thuế giảm.
Năm 2002, kết quả kinh doanh của công ty tăng so với 2001 3.345 triệu chiếm
1,49% thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận
tăng là do:
+ Doanh thu tăng 47.228 triệu chiếm 21,05% làm tổng lợi nhuận kinh doanh

tăng 47.228 triệu.
+ Giá vốn hàng bán tăng 37.542 triệu đồng làm lợi nhuận giảm 37.542 triệu
+ Lợi nhuận kinh doanh giảm 2.745 triệu chiếm tỷ lệ 1,22% làm cho lợi
nhuận giảm 2.745 triệu.
Như vậy, qua phân tích tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm, ta thấy công ty đẩy
nhanh bán ra để tăng doanh thu thuần, làm tăng tốc độ luân chuyển vốn, sản lượng
bán ra tăng thì giá vốn tăng là đương nhiên. Do đó, không phải là khuyết điểm trong
khâu quản lý giá thành mà là sự cố gắng trong tiêu thụ sản phẩm . Điều này là rất tốt
công ty cần phát huy và kết hợp với việc chi tiêu hợp lý giảm tối thiểu chi phí để tiết
kiệm và trành lãng phí những chi phí bất hợp lý.
3.2.1.4. Phân tích các luồng tiền
Mục đích của nội dung này là xác định và dự báo luồng tiền vào ra trong từng
thời kỳ ngắn hạn để chủ động lựa chọn nguồn tài trợ và xác định ngân quỹ xí nghiệp.
Phân tích các nguồn thu bằng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt
động tài chính, trong đó thu bằng tiền là hoạt động chủ yếu. Phân tích các khoản chi
như: chi tiền mua hàng hoá, chi các khoản nộp ngân sách, trả vốn, trả lãi vay, chi bên
ngoài, chi lương và các khoản chi nội bộ. Trên cơ sở số dư tiền đầu kỳ tối ưu và dựa
vào chênh lệch thu chi, công ty tiến hành cân đối thu chi bằng tiền để chủ động tìm
nguồn tài trợ và khả năng đầu tư ngắn hạn.
Công ty hiện nay chưa phân tích nội dung này, đây là một giải pháp đưa ra
giúp công ty có thể chủ động hơn trong việc chi tiêu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động phân tích tài chính nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.
3.2.1.5. Chỉ tiêu mới
Ngoài các chỉ tiêu tài chính được tính ở trên, công ty cần tính thêm một số chỉ
tiêu được thể hiện trong bảng sau để hoạt động phân tích có kết quả tốt hơn
Bảng 19: Các nhóm chỉ tiêu

×