Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

câu lí thuyết este lipit tách từ các đề thi thử (có đáp án)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (418.71 KB, 14 trang )

Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
Câu 1. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn
A. (C17H33COO)3C3H5.

B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5.

D. C2H5OH.

Câu 2. Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
A. CH3-COO-C6H5.

B. C6H5-COO-CH3.

C. C6H5-CH2-COO-CH3.

D. CH3-COO-CH2-C6H5.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nhiệt độ sôi của este thấp hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
B. Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
D. Sản phẩm của phản ứng và xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol.
Câu 4. Este etyl fomat có công thức là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Câu 5. Thủy phân este C4H6O2 trong môi hường axit ta thu được một hỗn họp các chất đều phản ứng tráng


gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?
A. CH3COOCH=CH2.
B. HCOOCH2CH=CH2.
C. HCOOCH=CH-CH3.
D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 6. Cho các tính chất sau;
1. chất lỏng hoặc rắn;
2. tác dụng với dung dịch Br2;
3. nhẹ hơn nước;
4. không tan trong nước;
5. tan trong xăng;
6. phản ứng thủy phân;
7. tác dụng với kim loại kiềm;
8. cộng H2 vào gốc ancol.
Những tính chất không đúng cho lipit là:
A. 2, 5, 7.
B. 7, 8.
C. 3, 6, 8.
D. 2, 7, 8.
Câu 7. Công thức hóa học của tristearin là
A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 8. Cho sơ đồ phản ứng:
(1) X (C5H8O2) + NaOH  X1 (muối) + X2
(2) Y (C5H8O2) + NaOH  Y1 (muối) + Y2
Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa
học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
A. Bị khử bởi H2 (t°, Ni).
B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (t°).
C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.


Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

1


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
D. Tác dụng được với Na.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, các este chỉ bị thủy phân một phần.
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
C. Khi thủy phân este trong môi hường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.
D. Đốt cháy hoàn toàn etylaxetat thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
Câu 10. Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% quan sát hiện tượng
(1); lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả hai lần quan
sát (1) và (2) lần lượt là
A. Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng đồng nhất.
B. Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng tách thành hai lớp.
C. Sủi bọt khí, chất lỏng tách thành hai lớp.
D. Chất lỏng đồng nhất, chất lỏng tách thành hai lớp.
Câu 11. Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. metyl propionat.
B. propyl axetat.
C. metyl axetat.
D. etyl axetat.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit hữu cơ.
B. Metyl axetat có phản ứng tráng bạc.

C. Trong phân tử vinyl axetat có hai liên kết  .
D. Tristearin có tác dụng với nước brom.
Câu 13. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch
NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được
hợp chất hữu cơ E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
A. Phân từ E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
B. E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1: 2.
C. X có hai đồng phân cấu tạo.
D. Z và T là các ancol no, đơn chức.
Câu 14. Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?

  C6 H11O6 2 Cu  2H 2O
A. 2C6 H12O6  Cu(OH)2 

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

2


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
H 2SO 4 dac, t

 CH3COOC2H5 + H2O
B. CH3COOH + C2H5OH 


0

C. H2NCH2COOH + NaOH 
 H2NCH2COONa + H2O
D. CH3COOH + NaOH 
 CH3COONa + H2O
Câu 15. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
A. Etyl axetat.
B. Propyl axetat.
C. Vinyl axetat.
D. Phenyl axetat.
Câu 16. Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng giữa axit cacboxylic
và ancol tương ứng. Nguyên liệu điều chế isoamyl axetat là:
A. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).
B. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc).
C. Giấm ăn và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).
D. Natri axetat và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).
Câu 17. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
t
(а) X + 2NaOH 
 Y+Z+T
0

Ni,t
(b) X + H2 
E
0

t
(c) E + 2NaOH 

(d) Y + HCl 
 NaCl + F
 2Y + T
Chất F là
A. CH2=CH-COOH.
B. CH3COOH.
C. CH3CH2COOH.
D. CH3CH2OH.
Câu 18. Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là
A. xà phòng hóa
B. hiđro hóa
C. tráng bạc
D. hiđrat hóa
Câu 19. Công thức nào sau đây cỏ thể là công thức của chất béo ?
A. (CH3COO)3C3H5
B. (C17H35COO)2C2H4
C. (C17H33COO) 3C3H5
D. (C2H3COO)3C3H5
Câu 20. Este đa chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản
phẩm gồm một muối của một axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu
nào sau đây đúng?
A. Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
B. Chỉ có 02 công thức cấu tạo thỏa mãn X.
C. Phân tử X có 3 nhóm -CH3.
D. Chất Y không làm mất màu nước brom.
Câu 21. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
A. CnH2n+2O, n  2
B. CnH2nO2, n  2
C. CnH2nO2, n  1
D. CnH2nO,n  2

Câu 22. Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A. xà phòng.
B. ancol etylic.
C. glucozơ.
D. etylen glicol.
Câu 23. Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy
khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 24. Cho các chất sau:
CH3COOH (1), C2H5COOH (2), CH3COOCH3 (3), CH3CH2CH2OH (4).
Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
0

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

3


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
A. 4, 1, 3, 2.
B. 4, 3, 1, 2.
C. 3, 4, 1, 2.
D. 1, 3, 4, 2.
Câu 25. Công thức nào sau đây của chất béo?

A. (CH3COO)3C3H5.
B. CH3COOC2H5.
C. (HCOO)3C3H5.
D. (C17H31COO)3C3H5.
Câu 26. Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm thu được
có chứa natri fomat. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 27. Cho các phương hình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)

X  C4 H6O4   2NaOH  Y  Z  T  H 2O
T  4AgNO3  6NH3  2H 2O   NH 4 2 CO3  4Ag  4NH 4 NO3

Z  HCl  CH2O2  NaCl
Phát biểu nào sau đây đúng:
A. X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử.
B. X có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom.
C. Y có phân tử khối là 68.
D. T là axit fomic.
Câu 28. Để chuyển hóa một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
A. cô cạn ở nhiệt cao.
B. hiđro hóa (xúc tác Ni),
C. xà phòng hóa.
D. làm lạnh.
Câu 29. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc.
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A.5.
B.3.

C.4.
D.1.
Câu 30. Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
A. Metyl acrylat.
B. Metyl metacrylat.
C. Metyl metacrylic.
D. Metyl acrylic.
Câu 31. C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở ?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 3
Câu 32. Chất nào sau đây thuộc loại este?
A. C2H5OH
B. CH3COONH3CH3
C. CH3COONa
D. CH3COOCH=CH2
Câu 33. X là axit đơn chức, Y là ancol đơn chức (X, Y đều mạch hở). Cho phản ứng sau:
xt,t

 Z  H 2O
X  Y 

0

Biết Z có công thức phân tử C4H8O2. cỏ bao nhiêu cặp chất X, Y phù hợp với điều kiện trên?
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D.3.

t
 X1  X 2  H 2 O
Câu 34. Cho các sơ đồ phản ứng sau: X  C4 H 6 O5   2NaOH 
0

X1  H2SO4  X3  Na 2SO4
H2SO4 ,dac
X 2  2X 4 
 C4 H6O4  2H 2O
t0

Biết các chất X, X1, X2, X3, X4 đều mạch hở. Phát biểu nào sau đây sai?

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

4


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
A. X3 và X4 thuộc cùng dãy đồng đẳng.
B. Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn X4.
C. X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Chất X2, X4 đều hòa tan đựợc Cu(OH)2.
Câu 35. Benzyl axetat có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH2C6H5. B. HCOOC6H5.
C. C6H5CH2COOCH3. D. CH3COOC6H5.
Câu 36. Từ chất X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

o

H2O,t
X + 2NaOH 
 2Y + Z + H2O
Y + H C l  T + NaCl
Z + 2Br2 + H2O  CO2 + 4HBr
H2O
 CO2 + 2HBr
T + Br2 

Công thức phân tử của X là
A.C3H4O4
B.C8H8O2
C.C4H6O4
D.C4H4O4
Câu 37. Chất nào sau đây không phải là este ?
A. HCOOCH3.
B. C2H5OC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. C3H5(COOCH3)3.
Câu 38. Trong các este có công thức phân tử là C4H6O2, có bao nhiêu este không thể điều chế trực tiếp từ axit
và ancol ?
A.3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 39. Thực hiện hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1 : Cho este X có công thức phân tử C5H8O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu
được hai muối Y, Z (MY < MZ) và ancol E duy nhất.

- Thí nghiệm 2: Thủy phân tinh bột thu được cacbohiđrat X1. Lên men X1 thu được chất hữu cơ
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Este X được tạo bởi các axit cacboxylic và ancol tương ứng.
B. Z là muối của axit axetic.
C. Axit cacboxylic tạo muối Y và hợp chất T có cùng khối lượng phân tử.
D. Este X không tham gia phản ứng tráng gương.
Câu 40. Chọn đáp án đúng:
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit.
B. Chất béo là trieste của ancol với axit béo.
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.
D. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Câu 41. Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai
muối, số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất trên là
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 42. Este đa chức, mạch hở X có công thức C6H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
một muối của một axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
B. Phân tử X có 3 nhóm -CH3.
C. Chỉ có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn X.
D. Chất Y không làm mất màu nước brom.
Câu 43. Este vinyl axetat có công thức là

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình


5


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOCH3.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 44. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được
tạo ra tối đa là
A. 6.
B. 5
C. 3.
D. 4.
Câu 45. Hợp chất X có công thức C10H10O4 có chứa vòng benzen. Thực hiện sơ đồ chuyên hóa sau:
t
(a) X + 3NaOH 
 Y + H2O + T + Z
(b) Y + HCl  Y1 + NaCl.
0

xt
(c) C2H5OH + O2 
 Y1 + H2O.
(d) T + HCl  T1 + NaCl.

t
(e) T1 + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O 
 (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3.

Khối lượng phân tử của Z bằng (đvC)
A. 146 đvC.
B. 164 đvC.
C. 132 đvC.
D. 134 đvC.
Câu 46. Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% quan sát hiện tượng
(1); lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả hai lần quan
sát (1) và (2) lần lượt là
A. Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng đồng nhất.
B. Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng tách thành hai lớp.
C. Sủi bọt khí, chất lỏng tách thành hai lớp.
D. Chất lỏng đồng nhất, chất lỏng tách thành hai lớp.
Câu 47. Tên gọi của hợp chất CH3COOCH3 là
A. Metyl fomat.
B. Metyl axetat.
C. Etyl fomat.
D. Etyl axetat.
Câu 48. Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, z tác
dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là
A. HCOOCH=CHCH3. B. HCOOCH=CH2.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH2CHO.
Câu 49. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:
A. Xà phòng hóa.
B. Este hóa.
C. Trùng ngưng.
D. Tráng gương.
Câu 50. Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
A. C15H31COOCH3.
B. CH3COOCH2C6H5. C. (C17H33COO)2C2H4. D. (C17H35COO)3C3H5.

Câu 51. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X
và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
A. propyl fomat.
B. ancol etylic.
C. metyl propionat.
D. etyl axetat.
Câu 52. Cho các este: metyl axetat, vinyl axetat, tristearin, benzyl axetat, etyl acrylat, isoamyl axetat. Số chất
phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 53. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(a) C8H14O4 + KOH  X1 + X2 + H2O;
(b) X1 + H2SO4  X3 + K2SO4;
0

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

6


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
(c) X3 + X4  Nilon-6,6 + H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.
B. Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1.

C. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.
D. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Câu 54. Khi xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH (đun nóng), thu được sản phẩm là
A. C17H35COONa và glixerol.
B. C15H31COOH và glixerol.
C. C17H35COOH và glixerol.
D. C15H31COONa và etanol.
Câu 55. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Triolein phản ứng được với nước brom.
B. Thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
C. ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
D. Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.
Câu 56. Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C8H12O5. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu
được glixerol và hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức Y và Z (phân tử Z nhiều hơn phân tử Y một nguyên
tử cacbon). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất Y có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic.
B. Phân tử X có một liên kết  .
C. Chất Z làm mất màu dung dịch brom.
D. Hai chất Y và Z là đồng đẳng kế tiếp.
Câu 57. Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen, trong phân tử chỉ có một loại nhóm chức. Thực hiện sơ đồ phản
ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
 NaOH,t
 2Y  Z  H 2O
(a) X 
1:3
0

 AgNO3 / NH3 ,t
 2Ag
(b) Y 

0

 2T (C7H8O2) + Na2SO4
(c) 2Z + H2SO4 (loãng) 
Phân tử khối của X là
A. 194.
B. 180.
C. 152.

D. 166.

Lời giải:
Câu 1. (C17H35COO)3C3H5 là chất rắn do là chất béo của axit béo no.
3 chất còn lại là các chất lỏng ở điều kiện thường.
→ Chọn đáp án B.

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

7


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
Câu 2. (Gv Lê Phạm Thành 2019)
Chú ý: Nhận diện đúng và phân biệt 2 gốc sau: gốc phenyl: C6 H5  ; gốc benzyl: C6 H5  CH2  .
=> Benzyl axetat: CH3  COO  CH2  C6 H5 .
→ Chọn đáp án D.
Câu 3. (Gv Lê Phạm Thành 2019)

 Ancol có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau còn este thì không nên nhiệt độ sôi của ancol cao hơn
hẳn.
 Chất béo lỏng có gốc axit béo không no, khi hiđro hóa sẽ chuyển các gốc không no thành các gốc no (chất
béo rắn)
 Trong một hợp chất hữu cơ có dạng CxHyOz thì số H luôn luôn là số chẵn.
 Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và glixerol.
→ Chọn đáp án D.
Câu 4. Etyl fomat tạo thành bởi gốc etyl C2H5- và gốc íomat HCOO- nên có CTCT là HCOOC2H5.
 Chọn đáp án B.
Câu 5. Thủy phân HCOOCH=CH-CH3 trong môi trường axit cho HCOOH + CH3-CH2-CHO.
Hai sản phẩm HCOOH và CH3-CH2-CHO đều có phản ứng tráng gương.
Chú ý: Sản phẩm ban đầu là HCOOH + CH3 -CH=CH2-OH tuy nhiên CH3 -CH=CH2-OH là chất không bền
(do có OH gắn vào C không no)  bị chuyển hóa thành chất bền hơn.
 Chọn đáp án C.
Câu 6. Tính chất đúng: 1, 3, 4, 5, 6 .
1. đúng. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon.
2. sai do lipit bao gồm các hợp chất: photpholipit, chất béo, sáp, steroit, trong đó có những chất béo không no
mới tác dụng với dung dịch brom.
3. đúng vì khối lượng riêng <1.
4. đúng do phân tử không phân cực  không tan trong nước.
5. đúng do phân tử không phân cực  tan được trong dung môi không phân cực là xăng.
6. đúng. Bản chất các hợp chất lipit là các hợp chất este phức tạp bị thủy phân.
7. sai. Ví dụ như chất béo.
8. sai. Ví dụ như chất béo với gốc ancol là glixerol sẽ không cộng được.
 Chọn đáp án D.
Câu 7. Tên của các chất lần lượt là:
(C17H31COO)3C3H5: trilinolein.
(C17H33COO)3C3H5: triolein.

Thầy phạm Minh Thuận


Sống là để dạy hết mình

8


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin.
(C17H35COO)3C3H5: tristearin.
 Chọn đáp án D.
Câu 8. X: C2H3COOC2H5; X1: C2H3COONa; X2: C2H5OH
Y: C2H5COOC2H3; Y1: C2H5COONa; Y2: CH3CHO
Như vậy:
+ Y2 bị khử bởi H2 còn X2 thì không
+ Y2 tác dụng AgNO3 /NH3 còn X2 thì không
+ X2 tác dụng Na còn Y2 thì không
+ Cả 2 chất bị oxi hóa bởi oxi (xt) thành axit axetic
2CH3CHO  O 2  2CH 3COOH

C2 H 5OH  O 2  CH 3COOH  H 2O
 Chọn đáp án C.
Câu 9. Thủy phân các este thông thường trong môi trường axit sẽ thu được axit cacboxylic và ancol. Thủy phân
các este đặc biệt, ví dụ CH3COOCH=CH2 sẽ không thu được ancol mà thu được anđehit...
 Chọn đáp án C.
Câu 10. Ban đầu etyl axetat không tan vào dung dịch NaOH nên chất lỏng tách thành hai lớp.
Sau khi đun nóng, xảy ra phản ứng este hóa, tạo muối và ancol tương ứng:
CH3COOC2 H5  NaOH  CH3COONa  C2 H5OH
Lúc này chất lỏng trở nên đồng nhất do các chất tan vào nhau.
 Chọn đáp án A.

Câu 11. (Gv Lê Phạm Thành 2019)
Tên của este: Tên của gốc hiđrocacbon R' + Tên anion gốc axit (thay đuôi ic = đuôi at)
CH3CH2COOCH3: metyl propionat.
 Chọn đáp án A.
Câu 12.
Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2: có 1 liên kết pi trong coo và 1 liên kết pi C=C
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo (monocacboxylic, có mạch C không phân nhánh, có số chẵn nguyên
tử C, từ 12-24 C)
Metyl axetat: CH3COOCH3 không có phản ứng tráng bạc.
Tristearin (C17H35COO)3C3H5 là chất béo của glixerol và axit no C17H35COOH không phản ứng được với nước
brom.
 Chọn đáp án C.
Câu 13. Ta có: kx = 3, mà X tác dụng NaOH đun nóng cho muối + chất hữu cơ nên X là este.
 X có chứa 2 pi COO và 1 pi C=C.
Do Z và T cùng dãy đồng đẳng nên chúng đều là ancol no đơn chức (Vì chỉ có 1 pi C=C)
 X là CH3-OOC-HC=CH-COO-C2H5.

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

9


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
 Y là NaOOC-HC=CH-COONa và z là CH3OH; T là C2H5OH,
 E là HOOC-CH=CH-COOH (E có số H = số C = 4) và phản ứng với Br2 tỉ lệ 1:1 (có 1 pi C=C)
X còn 1 đồng phân CH2=C(COOCH3)(COOC2H5)
 Chọn đáp án B.

Câu 14.
+) Cu(OH)2 là chất rắn  Loại A.
+) Các muối của Na không bay hơi nên không cần ngưng tụ  Loại C, D.
Chỉ có thí nghiệm điều chế este là thỏa mãn:
H2SO4 dac ,t 0


 CH3COOC2 H5  H 2O
CH3COOH  C2 H5OH 


 Chọn đáp án B.
Câu 15. Etyl axetat: CH3COOC2 H5  C4 H8O2
Propyl axetat là CH3COOCH7  C5H10O2
Vinyl axetat là CH3COOCH  CH2  C4 H6O2
Phenyl axetat là CH3COOC6 H5  C8H8O2

 Chọn đáp án A.
Câu 16. Phương trình điều chế isoamyl axetat:
CH3COOH   CH3 2  CH  CH 2  CH 2  OH  CH3COOHCH 2  CH 2  CH   CH3 2  H 2O

 Chọn đáp án B.
Câu 17. Có C8H12O4 (  3)
Từ (d)  Y + HCl  Y là muối
Từ (a)  X + NaOH  X là este 2 chức tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức.
Trong đó Y, Z có cùng số nguyên tố H, trong đó Z là axit không no.
 X là: CH3CH2COO  CH2  CH2  COOCH  CH2
(a) CH3CH2COO  CH2  CH2  COOCH  CH2  2NaOH  CH3CH 2COONa  HO  CH 2CH 2 

COONa  CH3CHO

(b) CH3CH2COO  CH2  CH2  COOCH  CH2  H2  CH3CH2COOCH2CH 2COOCH 2CH3
(c) CH3CH2COOCH2CH2COOCH2CH3  2NaOH  2CH3CH 2COONa  HOCH 2CH2OH
(d) CH3CH2COONa  HCl  CH3CH2COOH  NaCl
Vậy F là: CH3CH2COOH.

 Chọn đáp án C.
Câu 18. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng là phản ứng xà phòng hóa.
 Chọn đáp án A.
Câu 19. Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo (monocacboxylic, có số mạch C dài, không phân nhánh,

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

10


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
số C chẵn, từ 12-24C)
(C17H33COO)3C3H5 là trieste của glixerol và axit béo C17H33COOH.
 Chọn đáp án C.
Câu 20. Có   v  (2.6  2  8) : 2  3  2CO  CC
X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của một axit cacboxylic
Y và một ancol Z. X không có phản ứng tráng bạc
Công thức cấu tạo thỏa mãn X là CH3OOC - CH2 = CH2 - COOCH3
hoặc CH2 = C(COOCH3)2  B đúng.
Phân tử X có 2 nhóm -CH3  C sai
Z là CH3OH là ancol đơn chức không có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường  A sai
Y là NaOOC - CH2 = CH2 -COONa hoặc CH2 =C(COONa)2 đều làm mất màu Brom  D sai

 Chọn đáp án B.
Câu 21. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 với n  2.
 Chọn đáp án B.
Câu 22. Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dừng để điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm.
 Chọn đáp án A.
Câu 23. Các chất đó là : metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin
CH3COOCH3  NaOH  CH3COONa  CH3OH
HCOOC2 H5  NaOH  HCOONa  C2 H5OH

 C15H31COO 3 C3H5  3NaOH  3C15H31COONa  C3H5 (OH)3
 Chọn đáp án D.
Câu 24. Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào liên kết hiđro và phân tử khối.
- Dựa vào liên kết Hiđro, có lực liên kết H trong axit > ancol > este.
- Phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng tăng.
 Nhiệt độ sôi theo chiều tăng dần: (3) < (4) < (1) < (2).
 Chọn đáp án C.
Câu 25. Chất béo là trieste của các axit béo và glyxerol.  C17 H31COO 3 C3H5 là trieste của glixerol C3H5 (OH)3
và axit linoleic C17 H31COOH.

 Chọn đáp án D.
Câu 26. Este X tác dụng với NaOH cho natri fomat HCOONa
 X có dạng HCOO-R.
Số CTCT thỏa mãn là HCOOCH2-CH2-CH3, HCOOCH(CH3)2.
 Chọn đáp án D.
Câu 27. Từ phản ứng cuối suy ra CH2O2 là HCOOH vậy Z là HCOONa.
Từ phản ứng thứ 2, T phải là HCHO

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình


11


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
Vậy X phải là HCOOCH2OOCCH3 suy ra Y là CH3COONa
+ X thuần chức
+ X có gốc HCOO nên có tráng gương và làm mất màu nước brom.
+ M(Y) = 82
+ T là anđehit fomic
 Chọn đáp án B.
Câu 28. Dầu thực vật tạo bởi các gốc axit béo không no nên muốn trở thành mỡ rắn, bơ nhân tạo phải hidro hóa
các gốc axit này thành các gốc axit béo no.
 Chọn đáp án B.
Câu 29. Các đồng phân thỏa mãn:
HCOO-CH=CH-CH2.
HCOO-C(CH3)=CH2.
HCOO-CH2-CH=CH2.
CH3-COO-CH=CH2.
 Chọn đáp án C.
Câu 30.

 Chọn đáp án B.
Câu 31.
 Chọn đáp án D.
Câu 32.
 Chọn đáp án D.
Câu 33.
Phản ứng este hóa tạo ra este có CT C4H8O2, có các căp X, Y thỏa mãn là:

1). CH3OH và C2H5COOH.
2). C2H5OH và CH3COOH.
3). CH3-CH2-CH2-OH và HCOOH.
4). CH3-CH(OH)-CH3 và HCOOH.
 Chọn đáp án A.
Câu 34.
Nhận thấy C4H6O4 là (HCOO)2C2H4.
X 2 : C2 H 4 (OH) 2
X : HCOOH
 4
 X : HOOC  COOCH 2  CH 2  OH
X : (COONa)
2
 1
X3 : (COOH) 2
Xét từng phát biểu:
A. Sai vì X3 là axit đa chức, X4 là axit đơn chức, không cùng dãy đồng đẳng.
B. Đúng. Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn X4
C. Đúng. X vừa chứa nhóm chức -COOH, vừa chứa nhóm -OH nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Đúng. X2 có tính chất của poliancol tạo phức với Cu(OH)2, X4 là axit tác dụng với Cu(OH)2.

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

12


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá

 Chọn đáp án A.
Câu 35.
 Chọn đáp án A.
Câu 36.
 Chọn đáp án A.
Câu 37.
 Chọn đáp án B.
Câu 38.
 Chọn đáp án C.
Câu 39.
 Chọn đáp án D.
Câu 40.
 Chọn đáp án D.
Câu 41.
 Chọn đáp án C.
Câu 42.
 Chọn đáp án C.
Câu 43.
 Chọn đáp án A.
Câu 44.
 Chọn đáp án A.
Câu 45.
 Chọn đáp án A.
Câu 46.
 Chọn đáp án A.
Câu 47.
 Chọn đáp án B.
Câu 48.
 Chọn đáp án D.
Câu 49.

 Chọn đáp án A.
Câu 50.
 Chọn đáp án D.
Câu 51.
 Chọn đáp án D.
Câu 52.
 Chọn đáp án C.

Thầy phạm Minh Thuận

Sống là để dạy hết mình

13


Các bạn 2k2 theo học Thầy đang bắt đầu luyện đề rồi – LIVE T
Đăng kí học em inbox Thầy nhá
Câu 53.
 Chọn đáp án C.
Câu 54.
 Chọn đáp án A.
Câu 55.
 Chọn đáp án D.
Câu 56.
 Chọn đáp án C.
Câu 57.
 Chọn đáp án B.

Thầy phạm Minh Thuận


Sống là để dạy hết mình

14



×