Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa
TUẦN 9
TIẾT 33
Ngày soạn:02.10.2010
Ngày dạy : 05.10. 2010
Tập làm văn:
NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng cảu ngôi kể trong văn bản tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3)
- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ .
1. Kiến thức:
- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.
- Sự khác nhau giũa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất.
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.
2. Kĩ năng :
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.
- Vận dụng ngôi kể vào đọc-hiểu văn bản tự sự.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
C. PHƯƠNG PHÁP .
- Vấn đáp, thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. ổn định : Lớp 6a1………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra bài soạn của học sinh.
3. Bài mới : Giới thiệu bài: Hình thức vấn đáp
- GV: Trong các truyện : Truyền thuyết và cổ tích đã học, kể theo ngôi thứ mấy ?
- HS : Ngôi thứ ba
- GV : Trong bài luyện nói, em tự giới thiệu về bản thân, kể theo ngôi thứ mấy ?
- HS : Thứ nhất
=> Vậy hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Ngôi kể và vai trò của ngôi
kể trong văn tự sự
- HS đọc đọan văn .
? Người kể gọi tên các nhân vật là gì ?
HS : Trả lời .
? Khi sử dụng ngôi kể như thế người kể có xuất
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong
văn tự sự .
a. Ngôi kể
- Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng
khi kể chuyện
Giáo án Ngữ văn 6 1 Năm học 2010-2011
Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa
hiện không?
? Lời kể như thế nào ?
HS : Trả lời
GV: Chốt ý
- HS đọc đọan 2 :
? Trong đoạn văn người kể tự xưng mình là gì ?
? Đoạn văn được kể theo ngôi nào ?
? Nhận xét về lời kể (Ở ngôi kể này người kể có
thể kể tự do được không?.
HS :Thảo luận trả lời
GV: Chốt ý
? Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự
do hơn ? Còn ngôi kể nào chỉ được kể những gì
mình biết và đã trải qua ?
HS : thực hiện ghi nhớ
HS : Đọc đoạn văn.
? Hãy đổi ngôi kể trong đoạn văn 2 ? Nhận xét .
? Ở đọan 1 có đổi thành ngôi kể thứ nhất không ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhấn mạnh : Khi làm bài văn tự sự,
người kể phải chọn ngôi kể thích hợp để đạt được
mục đích giao tiếp .
* HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS luyện tập
- Bài 1, 2 : HS thay đổi ngôi kể .
- Kể lại :
- Nhận xét về lời kể .
- Bài 3,4 : HS thảo luận nhóm .
làm bảng phụ – GV nhận xét .
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.
b. Các ngôi kể:
- Đọan 1
+ Gọi nhân vật bằng tên ( vua, thằng bé )
=> Người kể tự giấu mình, gọi sự vật bằng
tên của chúng, kể như “ người ta kể ”=> kể
theo ngôi thứ ba .
+ Tác dụng: Lời kể tự do, linh họat .
- Đọan 2 :
+ Nhân vật tự xưng “ tôi ” (Dế mèn)=> kể
theo ngôi thứ nhất .
+ Người kể trực tiếp kể ra những gì mình
nghe, mình thấy, mình trải qua, nói ra suy
nghĩ của mình .
+ Người kể xưng “ tôi ” không nhất thiết
là chính tác giả .
c. Đặc điểm của ngôi kể.
- Kể theo ngôi thứ ba: có tính khách quan,
kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với
nhân vật.
- Kể theo ngôi thứ nhất: có tính chủ quan,
Người kể trực tiếp kể ra những gì mình
nghe, mình thấy, mình trải qua, nói ra suy
nghĩ của mình .
2. Ghi nhớ ( SGK )
II. LUYỆN TẬP :
BT1 : Thay đổi ngôi kể
- Thay “ tôi ” bằng “ Dế mèn ”
- Ngôi thứ nhất => Ngôi thứ ba
=> Lời kể khách quan .
BT2; Ngôi thứ 3 => ngôi thứ nhất
=> Lời kể mang sắc thái tình cảm .
BT3,4 : Kể theo ngôi thứ ba
- Giữ không khí truyền thuyết, cổ tích .
- Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể
và các nhân vật trong truyện .
III. HÖÔÙNG DAÃN TÖÏ HOÏC
* Bài học :
- Học ghi nhớ.
- Tập kể chuyện bằng ngôi thứ nhất.
* Bài soạn:
- Soạn bài “ Ông lão đánh cá và con cá
vàng ”
E. R ÚT KINH NGHIỆM :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………T
Giáo án Ngữ văn 6 2 Năm học 2010-2011
Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa
TUẦN 9
TIẾT 34
Ngày soạn:02.10.2010
Ngày dạy : 05.10. 2010
Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
( Truyện cổ tích A.Pus-kin)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.
- Thấy được những nét chính về nghệ thuật và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ .
1. Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kỳ.
- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố tưởng
tượng, hoang đường.
2. Kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích thần kỳ.
- Phân tích các sự kiện trong truyện.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
C. PHƯƠNG PHÁP .
- Vấn đáp, thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. ổn định : Lớp 6a1………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ : Kể tóm tắt truyện “ cây bút thần ” ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
3. Bài mới : Giới thiệu bài: : “ Ông lão đánh cá và con cá vàng ” là truyện cổ tích dân gian Nga,
Đức được A Pus-skin viết lại bằng 205 câu thơ và Vũ Đình Liên – Lê Trí Viễn dịch. Đây là 1 truyện
cổ tích thú vị, quen thuộc đối với người đọc Việt Nam. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu truyện .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm,
thể loại.
HS: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, các từ khó.
HS : Đọc mục chú thích phần dấu sao .
? Nêu hiểu biết của em về tác giả ? về tác phẩm ?
GV : Chốt các ý để HS nhớ:
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản
I. GI ỚI THIỆU CHUNG :
1.Tác giả.
- A.pu-skin ( 1799-1837 ) là đại thi hào Nga
2.Tác phẩm : Là truyện cổ tích dân gian Nga
gồm 205 câu thơ.
3.Thể loại: Truyện cổ tích.
- Định nghĩa / sgk , 53
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc,tóm tắt, tìm hiểu từ khó.
Giáo án Ngữ văn 6 3 Năm học 2010-2011
Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa
GV: Hướng dẫn học sinh cách đọc phân vai:
GV: Phân vai - HS đọc : Người dẫn truyện, ông
lão, mụ vợ, con cá vàng .
? Chia bố cục.
HS: Suy nghĩ, thảo luận nhóm, trả lời.
GV : Nhận xét.
? Truyện có những nhân vật nào ?
? Mở đầu truyện, em thấy cuộc sống của gia đình
ông lão như thế nào ? (Nghèo khổ)
? Mụ vợ đòi cá vàng đền ơn mấy lần ?(5 lần)
hãy nêu cụ thể ?
? Trong các lần đó, theo em lần nào đáng được
cảm thông? Lần nào đáng ghét? Vì sao ?
(mán,.nhà)
HS: Suy nghĩ, trả lời..
GV : Chốt các ý
? Em có nhận xét gì về tính chất và mức độ đòi cá
vàng đền ơn của mụ vợ ? (mức độ ngày càng tăng)
? Cùng với lòng tham mụ vợ còn là người như thế
nào nữa ?-( bội bạc với chồng ,với cá vàng)
? Mụ còn bội bạc với ai nữa ? Qua nhân vật mụ
vợ, nhân dân muốn thể hiện thái độ gì ?
GV: Nhân vật mụ vợ, quả là người vừa tham lam,
vừa bội bạc. Qua đó nhằm phê phán, lên án lòng
tham và sự bội bạc .
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật ông lão
? Đọc truyện, em thấy ông lão là người như thế
nào ?
? Trước những đòi hỏi của mụ vợ, ông lão có thái
độ và hành động như thế nào ?
? Em có suy nghĩ gì về hành động của ông lão ?
? Qua đó tác giả muốn phê phán điều gì ?
HS : Trả lời
GV : Chốt ý
? Cảnh biển khi mỗi lần ông lão gọi con cá vàng
thay đổi như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về hình tượng con cá vàng ? ý
nghĩa ?
GV: Cá vàng là hình tượng đẹp : Tượng trưng
cho sự biết ơn đối với những người nhân hậu, Đại
diện cho lòng tốt, cái thiện, công lý để trừng trị
những kẻ tham lam, bội bạc .
* HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn tổng kết
Học sinh thảo luận nhóm : Ý nghĩa của truyện .
- Lên bảng làm
GV : Nhận xét
HS : Đọc mục ghi nhớ .
* Từ khó:SGK
2.Tìm hi ểu văn bản .
a. B ố cục.
+ Mở truyện : Giới thiệu nhân vật và hoàn
cảnh.
+ Thân truyện:
- Ông lão đánh bắt rồi thả cá vàng
- Cá nhiều lần đền ơn cho vợ chồng ông lão.
+ Kết truyện: Vợ chồng ông lão trở lại cuộc
sống nghèo khổ như xưa.( Túp lều tranh và
máng sứt mẻ )
b. Đại ý.
Truyện kể 1 ông lão nghèo khổ, đánh được
con cá vàng, cs muốn trả ơn, nhưng vì mụ vợ
tham lam đòi hỏi theo cấp độ tăng tiến, cuối
cùng cá vàng không thể đáp ứng nhu cầu của
mụ vợ nữa, thế là vợ chồng ông lão lại trở lại
cuộc sống nghèo khổ.
c. Phân tích.
c1. Nhân vật mụ vợ
- Là người tham lam
+ Lần 1: Đòi cái máng .
+ Lần 2: Đòi cái nhà
+ Lần 3: Đòi làm nhất phẩm phu nhân.
+ Lần 4: Đòi làm nữ hòang
+ Lần 5: Đòi làm Long Vương
=> Lòng tham vô độ ; từ vật chất đến địa vị, từ
cái có thực đến cái không có thực . “ Được voi
đòi tiên “ .
- Là người bội bạc
+ Bội bạc với chồng : chửi, mắng, quát, tát
đuổi chồng đi -=> coi thường , bất nhân, bất
nghĩa .
+ Bội bạc với cá vàng : bắt cá vàng hầu hạ .
=> Mụ bị trừng trị thích đáng => Truyện phê
phán, lên án lòng tham và sự bội bạc.
c2. Nhân vật Ông lão
- Là người lao động hiền lành, thật thà, nhân
hậu .
- Bắt được cá, thả cá mà không hề đòi hỏi gì.
- Trước những đòi hỏi của mụ vợ: ông câm
lặng => lóc cóc -> lủi thủi => sợ vợ, muốn
yên thân nên đã vô tình tiếp tay, đồng lõa cho
tính tham lam của mụ vợ .
c3. Cảnh biển :
- Biển êm ả -> nổi sóng -> nổi sóng dữ dội
-> mù mịt -> ầm ầm .
=> Giận dữ trước lòng tham của mụ vợ -> sự
Giáo án Ngữ văn 6 4 Năm học 2010-2011
Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hòa
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học. bất bình của nhân dân .
c4. Hình tượng cá vàng :
- Tượng trưng cho sự biết ơn .
- Bốn lần trả ơn ơng lão.
- Đại diện cho cái thiện .
- Đại diện cho cơng lý .
3. Tổng kết
* Nghệ thuật :
- Yếu tố tưởng tượng hoang đường qua hình
tượng cá vàng.
- Kết cấu sự kiện vừa lặp lại vừa tăng tiến.
- Hình tượng nhân vật đối lập, mang nhiều ý
nghĩa.
- Khơng phải kết thúc có hậu, mà quay lại
hồn cảnh thực tế.
* Ý nghóa văn bản:
Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người
nhân hậu và nêu bài học đích đáng đối với
những kẻ tham lam, bội bạc.
- Ghi nhớ / sgk
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học :
- Học ghi nhớ.
- Tập kể chuyện bằng ngơi thứ nhất.
* Bài soạn:
- Soạn bài “ Thứ tự kể trong văn tự sự ”
E. R ÚT KINH NGHIỆM :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TUẦN 9
TIẾT 35
Giáo án Ngữ văn 6 5 Năm học 2010-2011