BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI
NGOẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên Đề Tài:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU FCL BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN
TẢI BIỂN SÀI GÒN
TP. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2017
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô, đội
ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh Tế Đối Ngoại thành phố Hồ
Chí Minh đã truyền đạt và trang bị cho em những kiến thức thực tế
quý báu, những kỹ năng cần thiết trong suốt 3 năm học vừa qua
để em có thể tự tin vận dụng chúng vào công việc trong thực tế.
Đồng thời, em xin cảm ơn thầy cô đã nhiệt tình định hướng và
hướng dẫn, chỉ bảo để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập
này tốt hơn.
Trong quá trình thực tập em xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các
cô chú, anh chị trong tập thể Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài
Gòn. Những người đã tận tình giúp đỡ và tạo ra nhiều cơ hội để em
có thể trau dồi kiến thức đã học vào trong thực tế, học hỏi được
nhiều kinh nghiệm thực tiễn cho bản thân mình hơn. Em nhận thấy
mình thật may mắn vì đã được làm việc và tiếp xúc mọi người
trong mội trường thân thiện, cởi mở, tận tình, chuyên nghiệp của
công ty, để em có thể thoải mái, tự tin để hòa nhập thật nhanh
chóng vào công việc thực tế của ngành Kinh doanh Xuất Nhập
Khẩu này.
Do khối lượng thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa
nhiều của một sinh viên thực tập như em thì bài báo cáo không thể
không tránh được những sai sót, nhưng em sẽ cố gắng hết sức để
hoàn thành một cách tốt nhất có thể. Mong thầy cô vui lòng bỏ
qua và rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy
cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục
vụ tốt hơn công việc của mình thực tế sau này.
Lời cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô và toàn thể quý Công ty Cổ
phần Vận Tải Biển Sài Gòn luôn khỏe mạnh, vui vẻ, luôn làm việc
hiệu quả và luôn vững bước thành công trên con đường sự nghiệp
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới ngày nay, việc buôn bán
trong nước, tự cô lập mình không quan hệ kinh tế với thế giới đã
không còn ý nghĩa nữa, mà thay vào đó là các nước, các quốc gia
giao thương với nhau để trao đổi, khai thác những tiềm năng của
nhau. Kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương
mại Thế Giới (WTO), chúng ta đã gặt hái được nhiều thành tựu nổi
bật trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có ngoại thương. Ngày nay,
ngoại thương đã trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép thay
đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao mức tiêu dùng của một dân cư,
một quốc gia.
Có thể nói, vận tải tàu biển là chất xúc tác chủ yếu của hoạt động
kinh xuất nhập khẩu này, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển
và mở rộng hợp tác quốc tế, quan hệ chính trị và giao lưu văn hóa
xã hội. Trong đó, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
vận chuyển bằng container đường biển đã chứng tỏ được vai trò,
tiềm năng và tầm quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc
tế. Các quốc gia thường xa cách nhau về mặt địa lý, công tác vận
chuyển còn gặp nhiều khó khăn, đồng thời vận chuyển hàng hóa
bằng đường biển là nhu cầu tất yếu, đòi hỏi phải có một tổ chức
vận chuyển chuyên nghiệp để hoạt động xuất nhập khẩu được
diễn ra một cách logic, khoa học, thuận lợi và mang lại hiệu quả
cao.
Nắm bắt được vấn đề đó, các công ty làm dịch vụ giao nhận lần
lươt ra đời, và sự ra đời của bộ phận Logistics - Công ty Cổ Phần
Vận Tải Biển Sài Gòn (SSC) cũng không ngoại lệ. Công ty được
thành lập nhằm đáp ứng khả năng cung cầu trong nước, các quốc
gia trong khu vực và trên thế giới. SSC chuyên cung cấp dịch vụ
làm thủ tục hải quan, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
trong nước và quốc tế bằng đường biển, đường hàng không, đường
bộ và dịch vụ đại lý. Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu tại công ty là một chuỗi các bước quy trình nghiệp vụ nối tiếp
nhau và mỗi phương thức vận tải khác nhau lại có một quy trình
giao nhận khác nhau.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN – SAIGONSHIP (SSC)............................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:...............................1
1.1.1. Quá trình hình thành:..................................................1
1.1.2. Quá trình phát triển:...................................................1
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của
Công ty:....................................................................................3
1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của Công ty:..........4
1.2.1. Sơ đồ tổ chức:...............................................................4
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:..................4
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty:.............6
1.3.1. Cơ cấu dịch vụ:.............................................................6
1.3.2. Cơ cấu thị trường cung cấp dịch vụ của Công ty:...7
1.3.3. Kết quả kinh doanh (2014-2016):.............................8
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ NHẬN HÀNG FCL NHẬP KHẨU BẰNG
CONTAINER VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN
VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN..............................................................11
2.1. Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty:...............11
2.1.1. Đàm phán và ký hợp đồng dịch vụ:........................12
2.1.2. Nhận và kiểm tra BCT:..............................................12
2.1.3. Nghiên cứu lô hàng nhập khẩu:...............................13
2.1.4. Chuẩn bị kho bãi và phương tiện vận tải:..............14
2.1.5. Lấy lệnh giao hàng D/O:............................................14
2.1.6. Làm thủ tục Hải quan:...............................................15
2.1.7. Nhận hàng tại cảng:..................................................22
2.1.8. Vận chuyển hàng về kho:.........................................23
2.1.9. Quyết toán với khách hàng (SAMCO):....................24
2.2. Phần mở rộng đối với hàng lẻ (LCL):............................24
2.2.1. Kiểm hóa:....................................................................24
2.2.2. Nhận hàng:..................................................................24
2.2.3. Thanh lý cổng:............................................................25
2.2.4. Tổ chức giao hàng cho chủ hàng:............................25
2.2.5. Kiểm tra hàng nhập khẩu và khiếu nại:.................26
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.....................................27
3.1. Một số nhận xét chung về hoạt động giao nhận vận
tải của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn:..................27
3.1.1. Ưu điểm và nhược điểm trong quy trình giao nhận:
27
3.1.2. Phân tích SWOT của Công ty:..................................29
3.2. Các giải pháp nhầm nâng cao hoạt động vận tải giao
nhận tại Công ty SSC:.............................................................31
3.2.1. Thay đổi cơ chế chính sách về giá và khuyến mãi
với khách hàng:.....................................................................31
3.2.2. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật:.....................32
3.2.3. Nhân sự:......................................................................33
3.3. Một số kiến nghị:.............................................................34
3.3.1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và maketing:....34
3.3.2. Liên doanh với các công ty giao nhận hay ký kết
với các hãng tàu nước ngoài:..............................................34
3.3.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khách hàng:
36
3.3.4. Một số kiến nghị đối với nhà nước:.........................36
KẾT LUẬN.....................................................................................37
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SSC: Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UB: Ủy ban
QĐ: Quyết định
SAMCO: Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn–TNHH
Một thành viên
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
D/O: Lệnh giao hàng (Delivery Order)
B/L: Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
Invoice: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
CFS: Bãi khai thác hàng lẻ (Container Freight Station)
ATIGA: Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ASEAN Trade In
Goods Agreement)
FWD: giao nhận (Forwarder)
CFR: Tiền hàng và cước phí (Cost and Freight)
40’ HQ: Container cao sấp sỉ 40 feet
BCT: Bộ chứng từ
L/C: Thư tín dụng (Letter of Credit)
FCL: Hàng nguyên container (Full Container Load)
LCL: Hàng lẻ (Less than Container Load)
Mã HS: Mã phân loại hàng hóa – Hệ thống hài hòa mô tả và mã
hàng hóa (Harmonized Commodity Description and Coding
System)
Seal: Dấu niêm phong
Phiếu EIR: Phiếu giao nhận container (Equipment Intercharge
Receipt)
EVFTA: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
TPP: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
VLA: Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam
FTA: Hiệp định thương mại tự do giữa hai hay nhiều quốc gia
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1 Bảng cơ cấu dịch vụ của Công ty năm 2014-2016..........6
Bảng 1. 2 Cơ cấu thị trường của Công ty năm 2014-2016..............7
Bảng 1. 3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm
2014-2016.......................................................................................8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ HÌNH Ả
Hình 1. 1 Logo Công ty....................................................................2
Hình 1. 2 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn......4
Hình 1. 3 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của SSC năm
2014-2016.......................................................................................9
Y
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
2.
2.
2.
2.
2.
2.
2.
2.
2.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sơ đồ quy trình lô hàng
Phần mềm khai báo Hải quan điện tử
Chọn doanh nghiệp cần khai báo
Chi tiết tờ khai nhập khẩu - Phần Thông tin chung
Chi tiết tờ khai nhập khẩu - Phần Thông tin chung
Chi tiết tờ khai nhập khẩu – Phần Thông tin chung 2
Chi tiết tờ khai nhập khẩu – Phần Thông tin chung 2
Chi tiết tờ khai nhập khẩu – Phần Danh sách hàng
Phiếu kê khai mã vạch
11
15
16
16
17
18
19
20
23
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN – SAIGONSHIP (SSC)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1.
Quá trình hình thành:
Ngày 22/9/1981: Công ty Vận tải biển Sài Gòn (SaigonShip) ra đời
theo Quyết định số 189/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Giao
thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh tế nhà
nước, ngày 15/07/2004 công ty Vận Tải Biển Sài Gòn tiến hành cổ
phần hóa doanh nghiệp theo quyết định số 3171/QĐ-UB-KT của Ủy
ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó nhà nước nắm giữ
51% trên tổng số vốn điều lệ 144 tỷ đồng, do Tổng Công ty Cơ khí
Giao thông Vận tải Sài Gòn – TNHH Một thành viên (SAMCO) là
Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo Luật DNNN quản lý và đại
diện cho cổ phần vốn của nhà nước tại Công ty Vận Tải Biển Sài
Gòn và Công ty chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Vận Tải Biển
Sài Gòn và Đại hội cổ đông lần đầu tiên được tiến hành ngày
22/12/2005.
Đến nay: Công ty hoạt động theo các ngành nghề kinh doanh của
Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp Công ty Cổ phần - thay
đổi lần thứ 8 ngày 24/12/2014.
1.1.2.
Quá trình phát triển:
Công ty Cổ Phần Vận Tải Biển Sài Gòn (SSC) có trụ sở chính tại
Thành phố Hồ Chí Minh và một số chi nhánh đặt tại các cảng biển
lớn và quan trọng nằm dọc theo bờ biển Việt Nam như: Hải Phòng
Quy Nhơn và Cần Thơ.
SSC là một thương hiệu lớn, uy tín, là doanh nghiệp chủ chốt
ngành vận tải biển của Thành phố Hồ Chí Minh trước đây. Vì thế
Công ty có những lợi thế khá mạnh về thương hiệu riêng của mình,
góp phần lớn trong quá trình hình thành những liên doanh với các
đối tác vận tải nước ngoài như Hàn Quốc (Korex Saigon Transport),
Thụy Sĩ (APM – Saigon Shipping Ltd.), Đan Mạch (Sea Saigon Ltd.)
2
và hiện nay là với Nhật (Joint Venture Sunrise Logistics Co., Ltd.),
Công ty liên kết trong nước là (Công ty Cổ phần Saigonship Đà
Nẵng). Thương hiệu SSC đã được nhiều hãng tàu, Công ty môi giới
cũng như đại lý hàng hải, đại lý cung ứng vật tư, nhiên liệu biết
đến và cam kết gắn bó hợp tác lâu dài trong giao dịch kinh doanh
với SSC.
Trong kinh doanh dịch vụ vận tải, giao nhận, Công ty đã từng là
nhà thầu vận tải cho các dự án lớn với các đối tác lớn như Công ty
thép Posco Việt Nam, Kumho Tire Vn, Hyosung Vn, Doosan Vina,
Lilama,
Các dự án lớn mà Công ty đã từng tham gia kinh doanh vận tải
như: Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân, nhà máy nhiệt điện Mông
Dương tại Quảng Ninh, .... , hiện nay Công ty đang là nhà thầu vận
chuyển cho các dự án như: Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu, Nhà
máy Nhiệt điện ở Phú Quốc, …
SSC là thành viên chính thức của VSA (Hiệp Hội Các Chủ Tàu Việt
Nam), VISABA (Hiệp Hội Đại Lý Tàu Biển Việt Nam), VLA (Hiệp Hội
Giao Nhận Việt Nam).
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN
Tên giao dịch quốc tế: SAIGON SHIPPING JOINT STOCK COMPANY
Hình 1. 1 Logo Công ty
Tên viết tắt: SSC JSC
Tên gọi tắt: Saigonship
Trụ sở chính: 09 Nguyễn Công Trứ, P.Nguyễn Thái Bình, Q.1,
TP.HCM
Website: www.saigonship.com.vn
Mã số doanh nghiệp: 0300424088
Vốn điều lệ: 144.200.000.000 đồng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc Lâm – Tổng Giám đốc.
3
Để mở rộng phạm vi hoạt động của mình, các chi nhánh của Công
ty tại Hải Phòng, Quy Nhơn và Cần Thơ được thành lập nhằm phục
vụ cho công tác đại lý hãng tàu Maersk Line, đại lý giao nhận ở các
tỉnh phía Bắc, Miền Trung và Nam Bộ.
Chi nhánh Saigonship tại Hải Phòng
Chi nhánh Saigonship tại Quy Nhơn
Chi nhánh Saigonship tại Cần Thơ.
Với những bước khởi đầu vững chắc, Saigonship đã có nhiều sự
thành công và uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.1.3.
Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của
Công ty:
1.1.3.1.Chức năng:
Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển trong và
ngoài nước.
Đại lý và môi giới hàng hải cho các hãng tàu trong và ngoài nước.
Dịch vụ cung ứng tàu biển.
Giao nhận hàng trong nước và quốc tế.
Kinh doanh khai thác bãi container, kho chứa hàng trung chuyển.
Kinh doanh và dịch vụ vận tải thủy nội địa.
Kinh doanh và dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt.
Đại lý vận tải đường hàng không.
Kinh doanh vận tải đa phương thức.
Cho thuê văn phòng.
Sửa chữa container. (Không hoạt động tại trụ sở)
Kinh doanh bất động sản.
Nạo vét luồng lạch đường thủy, đường biển.
Khai thác mua bán khoáng sản.
4
Sản xuất, chế biến hàng thủy hải sản. (Không hoạt động tại trụ sở)
Đầu tư xây dựng, khai thác cảng sông, cảng biển.
1.1.3.2.Nhiệm vụ:
Cung cấp dịch vụ vận chuyển container.
Cung cấp dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng container, máy phát
điện, các máy móc và thiết bị khác được sử dụng cho việc vận
chuyển hàng hóa.
Cung cấp dịch vụ liên quan đến nhận hàng, thu xếp vận chuyển
hàng, lưu kho, lưu bãi, giao nhận hàng hóa, đóng gói bao bì và dán
nhãn.
Cung cấp dịch vụ và kinh doanh vận tải đa phương thức.
1.1.3.3.Phạm vi hoạt động:
Mục tiêu của toàn thể Công ty là trở thành một trong những Công
ty hàng đầu tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ vẩn chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, đường biển và
logistics.
1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của Công ty:
1.2.1.
Sơ đồ tổ chức:
Tổng
Giám đốc
1.2.2.
Phó Tổng Giám đốc
Phòng Hành
chính Quản
trị
Phòng Dịch
vụ Logistics
Phòng Khai
thác Tàu
biển
Phòng Tài
chính và
Đầu tư.
Trung tâm
Kho vận
(Kho bãi)
5
(Nguồn: Phòng Hành chính Quản trị)
Hình 1. 2 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn
Như sơ đồ ta thấy, cơ cấu tổ chức của Công ty là một hệ thống
được liên kết một cách chặt chẽ. Đứng đầu Công ty là Tổng Giám
đốc và dưới là Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban. Nhìn chung,
Công ty được tổ chức theo mô hình kinh doanh rộng.
1.2.2.
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
1.2.2.1.Tổng Giám đốc:
Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị chỉ định và là người đại diện
cho Công ty trước pháp luật, có trách nhiệm quản lý, sắp xếp bộ
máy tổ chức sao cho phù hợp, trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt
động kinh doanh của Công ty. Tổng Giám đốc có toàn quyền quyết
định mọi phương án kinh doanh, đứng ra ký kết hợp đồng với đối
tác, lập phương án kinh doanh sao cho Công ty hoạt động có hiệu
quả nhất.
1.2.2.2.Phó Tổng Giám đốc:
Phó Tổng Giám đốc là người điều hành công việc theo chỉ đạo trực
tiếp của Tổng Giám đốc, có trách nhiệm hỗ trợ, tham mưu Tổng
Giám đốc quản lý, hoạch định, đôn đốc và thực thi các hoạt động
kinh doanh, hoặc kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh thay cho
Tổng Giám đốc. Đồng thời, Phó Tổng Giám đốc cũng trực tiếp điều
hành phòng Hành chính Quản trị và phòng Dịch vụ Logistics.
1.2.2.3.Phòng Hành chính Quản trị:
Tham mưu và giúp lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức cán bộ.
Bảo vệ chính trị nội bộ.
Đảm nhiệm công tác hành chính – tổng hợp, văn thư – lưu trữ.
Phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, pháp chế theo
quy định hiện hành.
6
1.2.2.4.Phòng Dịch vụ Logistics:
Phòng Dịch vụ Logistics bao gồm bộ phận giao nhận, bộ phận khai
quan, bộ phận sales, bộ phận chứng từ, bộ phận khai thác tàu
sông. Đây là phòng có vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chức của
Công ty, trực tiếp nhận các hợp đồng vận chuyển xuất nhập khẩu,
bố trí các nhân viên trực thuộc thực hiện công việc sản xuất kinh
doanh một cách hiệu quả và nhanh chóng. Là một trong những
nhân tố chính mang lại doanh thu, lợi nhuận cho Công ty.
1.2.2.5.Phòng Khai thác Tàu biển:
Chủ yếu phục vụ cho công đại lý thủ tục cho các tàu biển hàng rời,
tàu biển container ra vào các biển tại Việt Nam của hãng tàu
container Maersk Line, Golden Sea và một số các chủ tàu ở nước
ngoài.
Các chức năng: lập kế hoạch cho tàu biển ra vào các cảng biển tại
Việt Nam, thu xếp thủ tục xuất nhập cảnh cho tàu biển và theo dõi
tình hình làm hàng của các tàu trong quá trình cập cảng biển tại
Việt Nam, …
1.2.2.6.Phòng Tài chính và Đầu tư:
Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc về:
-Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty.
-Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư.
-Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn đảm bảo quyền
chủ động trong kinh doanh và tự chủ về tài chính.
-Phân tích, đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác đội tàu để
tìm ra biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
-Có quyền tham gia đề nghị các biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp
thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài
chính.
1.2.2.7.Trung tâm Kho vận (kho bãi):
7
Thực hiện việc nhập và xuất các container rỗng tại depot container
của Công ty, sửa chữa các container rỗng cho các hãng tàu biển
container.
Với kho hàng (CFS), cập nhật lượng hàng hóa ra vô các kho CFS,
tiến hành làm thủ tục thông quan tại kho cho hàng hóa ra vô kho
hàng vì đây là kho CFS, theo dõi hàng hóa xuất/nhập/tồn hàng
ngày, đối chiếu với định mức tồn kho tối thiểu và thực hiện thủ tục
đặt hàng, đảm bảo tiêu chuẩn hàng hóa, theo dõi thời hạn sử dụng
hàng hóa trong kho.
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty:
1.3.1.
Cơ cấu dịch vụ:
(ĐVT: triệu đồng)
Dịch vụ
Khai thác và
Đại lý Tàu biển
Dịch vụ
Logistics
Khai thác Kho
bãi
Năm 2014
19,363
Năm 2015
1,350
Năm 2016
1,642
17,336
15,505
12,986
20,116
22,144
25,304
(Nguồn: Phòng Tài chính và Đầu tư)
Bảng 1. 1 Bảng cơ cấu dịch vụ của Công ty năm 2014-2016
Nhận xét:
Nhìn chung qua các năm gần đây, doanh thu từ Dịch vụ Khai thác
Kho bãi đang tăng dần và có chiều hướng tăng dần từ năm 20142016 (2,028-3,160 triệu đồng) mang về lợi nhuận cho Công ty
nhiều nhất.
Dịch vụ Khai thác Tàu biển giảm mạnh do Công ty đã thanh lý 02
chiếc tàu biển chuyên hoạt động cho các tuyến vận tải đường biển
quốc tế, từ năm 2014 đến năm 2015 (giảm 18,013 triệu đồng) và
hiện đang được cải thiện nên từ năm 2015 đến năm 2016 (tăng
292 triệu đồng) chủ yếu ở lĩnh vực Đại lý Tàu biển cho các tàu
container quốc tế.
8
Dịch vụ Logistics là một trong những nguồn thu của Công ty,
nhưng hoạt động doanh thu trong lĩnh vực này không đều, vì còn
phụ thuộc và tính khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh,
phụ thuộc vào yếu tố khách hàng nên có xu hướng tăng giảm
không đều qua các năm từ 2014 đến 2015 giảm (1,831 triệu
đồng), từ 2015 đến 2016 giảm (2,519 triệu đồng).
1.3.2.
Cơ cấu thị trường cung cấp dịch vụ của Công ty:
(ĐVT:%)
THỊ TRƯỜNG
ASEAN
USA
EU
TRUNG QUỐC
QUỐC GIA
KHÁC
Năm 2014
45.19
19.43
6.28
13.4
15.7
Năm 2015
49.25
14.85
5.65
13.79
16.46
Năm 2016
49.61
13.25
4.85
14.26
18.03
(Nguồn: Phòng Tài chính và Đầu tư)
Bảng 1. 2 Cơ cấu thị trường của Công ty năm 2014-2016
Nhận xét:
Qua các năm mặc dù thị trường nhập khẩu từ ASEAN có biến động
nhưng đây vẫn là khu vực thị trường chủ chốt của Công ty trong
hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu, Việt Nam là một trong
những thành viên của ASEAN nên theo hiệp định ATIGA thì hàng
rào thuế quan giữa các nước trong khu vực đã dần được xóa bỏ và
đưa mức thuế suất về 0%.
Ngoài ra do Công ty có kinh nghiệm lâu năm trong ngành và mối
quan hệ rộng rãi với các đối tác bên ngoài nên hiện tại Công ty
đang liên kết và làm ăn lâu dài với các Công ty Châu Á, tạo điều
kiện cho việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa với các
nước này. Vì vậy, lượng hàng nhập khẩu trong khu vực ASEAN
nhiều nhất là từ Thái Lan. Các loại hàng hóa được nhập về từ Thái
Lan rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên theo thống kê của Công
ty thì sản phẩm chủ yếu mà Công ty nhận làm dịch vụ giao nhận
hàng nhập từ Thái Lan về Việt Nam là máy vi tính, hàng điện gia
dụng và phụ tùng xe buýt.
9
Thị trường nhập khẩu thứ hai là Trung Quốc, đây là thị trường có
rất nhiều tìm năng. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan
thì Trung Quốc là nước có hàng hóa mà Việt Nam nhập khẩu về
nhiều nhất. Công ty đang xây dựng và sáng tạo những chiến lược
để mở rộng thị trường nhập khẩu của mình từ quốc gia này.
Và cuối cùng là Hàn Quốc, đây là quốc gia có cơ cấu thị trường
nhập khẩu lớn của Công ty và đang được quan tâm kỹ lưỡng, vì
còn ảnh hưởng yếu tố tâm lý kinh doanh của người Hàn Quốc.
1.3.3.
Kết quả kinh doanh (2014-2016):
(ĐVT: triệu đồng)
Chi tiêu
Tổng doanh
thu
Tổng chi phí
Năm 2014
301,700
Năm 2015
80,018
Năm 2016
82,635
280,616
66,676
65,675
Tổng lợi nhuận
trước thuế
21,084
13,341
16,960
Tổng lợi nhuận
sau thuế
28,076
13,317
13,568
(Nguồn: Phòng Tài chính và Đầu tư)
Bảng 1. 3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm
2014-2016
10
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SSC NĂM 2014-2016
301,700
280,616
80,018
28,076
2014
2015
Tổng doanh thu
82,635
66,676
13,317
Tổng chi phí
65,675
2016
13,568
Tổng lợi nhuận
Hình 1. 3 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của SSC năm
2014-2016
Nhận xét:
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy tình hình hoạt động kinh
doanh của SSC trong ba năm gần đây giảm mạnh trong năm 2014
đến đầu năm 2015 và bắt đầu có chiều hướng tốt từ cuối năm
năm 2015 đến năm 2016. Cụ thể là:
Về doanh thu:
Năm 2015 giảm mạnh đáng kể so với năm 2014 là 73,47% tương
ứng 221,682 triệu đồng. Nguyên nhân là do cuối năm 2014 Công
ty thanh lý 02 tàu biển “Saigon Queen” và “Saigon Pricess”, doanh
thu của 02 phương tiện vận chuyển này là chủ lực của doanh
nghiệp trong năm 2014. Năm 2015 là năm kinh doanh lỗ của Công
ty là do hậu suy thoái nền kinh tế cùng với cước phí vận tải biển
thấp. Đồng thời, ảnh hưởng của việc thanh lý 2 chiếc tàu biển dẫn
đến doanh thu trong hoạt động Khai thác Tàu biển giảm rất nhiều
so với năm 2014. Năm 2016 Công ty cơ cấu chuyển đổi lại hình
thức kinh doanh, đẩy mạnh lĩnh vực Logistics và Khai thác Kho bãi
vì vậy đang có chiều hướng tăng nhưng không mạnh là 3,27%
tương ứng 2,617 triệu đồng.
11
Về tổng chi phí:
Chi phí bình quân giảm dần qua các năm. Năm 2015, tổng chi phí
giảm 213,940 triệu đồng, nguyên nhân là sau khi thanh lý 02 tàu
biển đây là tác nhân gây nên chi phí lớn của doanh nghiệp làm cho
chi phí doanh nghiệp giảm nhiều so với trước đây. Ngoài ra từ năm
2015, Công ty đã xây dựng lại chính sách, từng bước thắt chặt lại
cơ cấu chi phí của sản xuất của doanh nghiệp điều này tác động
đến chi phí của doanh nghiệp, được biểu hiện rõ rệt thông qua
năm 2016, chi phí giảm 1,001 triệu đồng so với năm 2015.
Về lợi nhuận:
Lợi nhuận năm 2015 so với năm 2014 giảm 14,759 triệu đồng. Do
năm 2015 Công ty vừa chuyển hướng lại cơ cấu kinh doanh sản
xuất vừa phải, Công ty còn phải trả lãi vay ngân hàng khi đóng các
tàu biển nên lợi nhuận giảm. Đến năm 2016 cho dù có nhiều tác
động và ảnh hưởng từ nền kinh tế toàn cầu, nhưng Công ty vẫn
đảm bảo được khoản lợi nhuận của mình vào năm 2016 tăng 251
triệu đồng so với năm 2015, đây là bằng chứng chứng tỏ Công ty
đang từng bước hồi phục, phát triển trở lại, việc chuyển đổi hình
thức sản xuất kinh doanh là thích hợp với tình hình chung, chứng
minh tầm nhìn, chiến lược hoạch định kế hoạch và năng lực mà
ban lãnh đạo Công ty thực hiện là đúng đắn.
12
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ NHẬN HÀNG FCL NHẬP KHẨU BẰNG
CONTAINER VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN
VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN
2.1. Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty:
-Sơ đồ lô hàng:
DOOYANG
INTERNATIONAL
LTD
CO.,
1
HEUNG-A SHIPPING CO.,
LTD
(shipper)
(carrier)
2
JOINT STOCK
COMMERCIAL BANK
FOR FOREIGN TRADE
OF VIETNAM
2
3
4
Tổng Công ty Cơ Khí
Giao Thông Vận Tải Sài
Gòn (SAMCO)
Cát Lái Port
(TP. HCM)
5
(consignee)
3
Công ty Cổ phần Vận
Tải Biển Sài Gòn (SSC)
(FWD)
4
13
Cơ quan Hải quan
(CSGONKV1)
(Nguồn: Tác giả tự xử lý)
Hình 2. 1 Sơ đồ quy trình lô hàng
-Diễn giải sơ đồ:
Lô hàng “phụ tùng xe buýt” nhập CFR 1X40’ HQ từ cảng Busan,
Korea đến cảng Cát Lái, HCMC, Việt Nam – Freight Prepaid.
1: DOOYANG INTERNATIONAL CO., LTD chọn lịch tàu và đặt booking
với HEUNG-A SHIPPING CO., LTD.
2: DOOYANG INTERNATIONAL CO., LTD nhận thanh toán sau khi gửi
BCT hợp lệ với L/C cho Ngân hàng JOINT STOCK COMMERCIAL
BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM.
Đồng thời, Tổng Công ty Cơ Khí Giao Thông Vận Tải Sài Gòn
(SAMCO) thanh toán tiền hàng cho Ngân hàng JOINT STOCK
COMMERCIAL BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM theo L/C để
nhận BCT hợp lệ có ký hậu từ Ngân hàng.
3: HEUNG-A SHIPPING CO., LTD gửi Arrival Notice cho Tổng Công ty
Cơ Khí Giao Thông Vận Tải Sài Gòn (SAMCO).
SAMCO gửi A/N, BCT và giấy giới thiệu cho Công ty Cổ phần Vận
Tải Biển Sài Gòn (SSC) sau khi ký kết hợp đồng dịch vụ cho lô
hàng.
4: Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn (SSC) liên hệ Hãng tàu
HEUNG-A SHIPPING CO., LTD để nhận Delivery Order có dấu “hàng
giao thẳng” và đóng tiền cược container cho Hãng tàu.
Đồng thời, Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn (SSC) tiến hành
làm thủ tục khai Hải quan.
5: Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn (SSC) tiến hành làm thủ
tục nhập hàng, nhận hàng và vận chuyển hàng từ cảng Cát Lái, TP.
HCM về kho của SAMCO sau khi hàng được thông quan.