Tải bản đầy đủ (.pdf) (161 trang)

TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC VÀ HIỆN ĐẠI HÓA CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 161 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

DỰ THẢO

THUYẾT MINH ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC VÀ HIỆN ĐẠI HÓA CƠ SỞ VẬT CHẤT
KỸ THUẬT PHỤC VỤ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030

Hà Nội, tháng 10 năm 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

THUYẾT MINH ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC VÀ HIỆN ĐẠI HÓA CƠ SỞ VẬT CHẤT
KỸ THUẬT PHỤC VỤ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030

Hà Nội, tháng 10 năm 2019


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 3
THÔNG TIN TỔNG QUÁT ......................................................................................... 5

1. Tên đề án ........................................................................................................ 5
2. Cơ quan chủ quản ........................................................................................... 5
3. Cơ quan thực hiện .......................................................................................... 5


4. Địa điểm thực hiện ......................................................................................... 5
5. Thời gian thực hiện ........................................................................................ 5
6. Tổng mức đầu tư ............................................................................................ 5
7. Nguồn vốn thực hiện ...................................................................................... 5
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ............................................. 6
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ................................................................................................... 6
II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN
VÀ HẢI ĐẢO ............................................................................................................... 8

1. Bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo: ......... 8
2. Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo: ..... 10
III. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT VÀ TRANG THIẾT BỊ PHỤC
VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO: .................................................................................................. 19

1. Các dự án đầu tư của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam từ khi thành lập
đến nay: ............................................................................................................ 19
2. Hiện trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị của Tổng cục Biển và Hải đảo
Việt Nam và các Chi cục/Phòng biển và hải đảo các tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương có biển .......................................................................................... 27
IV. YÊU CẦU CẤP THIẾT VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO ..................................................... 32

1. Yêu cầu khách quan phải nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài
nguyên, môi trường biển, đảo: ......................................................................... 32
2. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW Hội nghị lần thứ tám Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững
kinh tế biển Việt Nam đế năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 ........................ 34
PHẦN 2. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN . 37
I. QUAN ĐIỂM ........................................................................................................... 37

II. MỤC TIÊU ............................................................................................................. 37

1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 37
2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 37


III. PHẠM VI .............................................................................................................. 38

1. Về không gian: ............................................................................................. 38
2. Về thời gian: ................................................................................................. 38
IV. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN .................................................................................... 38

1. Tăng cường năng lực quan trắc tài nguyên, môi trường biển và hải đảo: ... 38
2. Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp; điều tra, khảo sát; kiểm sốt ơ
nhiễm mơi trường biển và đảo ......................................................................... 42
3. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và hiện đại hóa cơng tác quản lý tài
ngun, mơi trường biển và hải đảo................................................................. 44
4. Tăng cường năng lực cơ sở vật chất cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt
Nam .................................................................................................................. 45
5. Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có biển. ....................................................... 47
V. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN .................................... 48
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: ............................. 50
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ..................................................................................... 50
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỀ ÁN ................................................ 52
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 54
PHỤ LỤC 1: CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CƠ
SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030.........................................................................55
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐIỀU TRA CƠ

BẢN, QUAN TRẮC VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU CỦA CÁC ĐƠN VỊ
TRỰC THUỘC TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM.................................98

2


MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI được xem là “Thế kỷ của đại dương”. Là quốc gia nằm ven
Biển Đông với bờ biển trải dài 3.260 km từ Bắc xuống Nam; hơn 3.000 hịn đảo
lớn, nhỏ, trong đó có quần đảo Hồng Sa, Trường Sa; các vùng biển và thềm lục
địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia rộng hơn 1
triệu km2 cùng 28 tỉnh, thành phố ven biển, Việt Nam là quốc gia có lợi thế và
tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế biển. Việc vươn ra biển đã trở thành xu thế
lớn, định hướng quan trọng của các quốc gia có biển và cả các quốc gia khơng
có biển. Khu vực biển Đơng có vị trí địa kinh tế chính trị rất quan trọng. Kinh tế
biển sẽ là khu vực kinh tế quan trọng, đóng góp chủ yếu vào tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) và tăng trưởng kinh tế của cả nước. Đảng và Nhà nước ta đã
đánh giá rõ nét tầm quan trọng và lợi thế của biển đối với phát triển các ngành
kinh tế thuần biển và các ngành kinh tế liên quan cũng như các cùng kinh tế
trọng điểm ven biển.
Ngày 22 tháng 10 năm 2018, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII đã thơng qua Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát
triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đế năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong
đó xác định mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là đưa Việt Nam trở thành quốc
gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình
thành văn hố sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển
dâng; ngăn chặn xu thế ơ nhiễm, suy thối mơi trường biển, tình trạng sạt lở bờ
biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, đòi hỏi hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
về tài ngun, mơi trường biển phải có đủ năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật và

phương tiện hiện đại, ngang tầm nhiệm vụ để quản lý việc khai thác, sử dụng tài
nguyên một cách có hiệu quả và bảo vệ tốt môi trường sinh thái biển, đảo. Bên
cạnh đó, địi hỏi cấp thiết về tăng cường năng lực và hiện đại hóa điều tra, khảo
sát và quản lý tài nguyên, môi trường biển, đảo hiện nay trong tình hình các
nước tăng cường hiện diện và tuyên bổ chủ quyền tại Biển Đông đặt ra yêu cầu
phải hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật và bổ sung trang thiết bị, tàu nghiên
cứu biển, đảm bảo sự hiện diện trên biển của Việt Nam.
Tuy vậy, sau hơn 10 năm thành lập, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
và các Chi cục/Phòng chức năng quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
các tỉnh, thành phố ven biển chưa được đầu tư, trang bị đủ cơ sở vật chất kỹ
thuật, phương tiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên, môi
trường biển, đảo ngày càng cao và phức tạp hiện nay.
Thực hiện chủ trương “Tăng cường năng lực cho Bộ Tài nguyên và Môi
trường thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ là cơ quan thường trực giúp Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển,
3


đảo” được xác định tại Nghị quyết 36/NQ-TW và tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật và phương tiện làm việc cho các Sở Tài nguyên và Môi trường, mà trọng
tâm là Chi cục/Phòng chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường
biển, đảo ở các tỉnh, thành phố ven biển, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây
dựng “Đề án tăng cường năng lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030” nhằm đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển, đảo trong thời kỳ tới.

4


THÔNG TIN TỔNG QUÁT

1. Tên đề án
Đề án tăng cường năng lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030.
2. Cơ quan chủ quản
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ quan thực hiện
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển.
4. Địa điểm thực hiện
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam tại Hà Nội (Địa chỉ: số 83 Nguyễn
Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội) và các đơn vị Chi cục/Phòng chức năng
quản lý về biển, hải đảo tại 28 tỉnh/thành phố có biển.
5. Thời gian thực hiện
Từ năm 2020 đến năm 2030 gồm 2 giai đoạn: từ năm 2020 – 2025 và từ
năm 2026-2030.
6. Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư: 11.480 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2020-2025: 5.146 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026-2030: 6.334 tỷ đồng.
7. Nguồn vốn thực hiện
Ngân sách Nhà nước và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhà tài trợ
nước ngồi, trong đó:
- Giai đoạn 2020-2025: 5.146 tỷ đồng, gồm:
+ Ngân sách trung ương: 3.846 tỷ đồng;
+ Vốn vay ODA: 840 tỷ đồng
+ Ngân sách địa phương: 460 tỷ đồng
- Giai đoạn 2026-2030: 6.334 tỷ đồng, gồm:
+ Ngân sách trung ương: 6.134 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương: 200 tỷ đồng.


5


PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Đề án được xây dựng dựa trên căn cứ pháp lý quan trọng, chủ yếu sau:
- Nghị quyết số 36/NQ- TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Luật biển Việt Nam năm 2012;
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
- Nghị định 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo;
- Nghị định 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
- Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
- Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;
- Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và
bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc Tài nguyên và Môi
trường Quốc gia giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

6


- Quyết định số 14/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp cấp phép, kiểm tra, kiểm soát và
xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa
học trong vùng biển Việt Nam;
- Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ về tăng cường cơng tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo;
- Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 08
năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phịng Tài
ngun và Mơi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh;
- Thông tư số 10/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung, thể thức, thời
điểm báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải
đảo;
- Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải

đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo;
- Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết tiêu chí phân cáp vùng rủi
ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá
kết quả hoạt động kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển;
- Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập, điều chỉnh
chương trình quản lý tổng hợp tài ngun vùng bờ;
- Thơng tư số 74/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập quy hoạch khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
7


- Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố
tràn dầu trên biển;
- Công văn số 6236/VPCP-KGVX ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Văn
phịng Chính phủ về việc trình phê duyệt chủ trương xây dựng Đề án tăng cường
năng lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý tổng hợp tài
nguyên và môi trường biển, hải đảo;

- Công văn số 430/VPCP-TH ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Văn phịng
Chính phủ về Chương trình cơng tác năm 2019 của Chính phủ và Thủ tướng
Chính phủ;
- Quyết định số 12/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Chương trình hành động của Bộ
Tài ngun và Mơi trường thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01
năm 2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019.
II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI
TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
1. Bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo:
Hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ
trung ương đến địa phương bao gồm: Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Chi cục Biển và Hải đảo hoặc Phòng
chức năng quản lý về biển và hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có biển.
a) Chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nhà nước về biển và hải đảo
của Tổng cục Biển và Hải đảo:
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải
đảo.Theo Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg, Tổng cục thực hiện các nhiệm vụ
chính như sau:
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường dự án luật; dự thảo nghị
quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết
của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch khai thác sử dụng biển, hải đảo;
- Tham mưu Bộ trưởng Bộ Tài ngun và Mơi trường xây dựng chiến
lược, chính sách, đề án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao liên quan

đến phát triển kinh tế - xã hội, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc

8


gia của Việt Nam trên biển; các cơ chế, chính sách khai thác sử dụng tài nguyên
biển do các bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng;
- Quản lý nhà nước về điều tra cơ bản về biển, đảo;
- Quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đảo;
- Kiểm sốt tài ngun và bảo vệ mơi trường biển, đảo;
- Thiết lập, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài
nguyên, môi trường biển, đảo;
- Tổ chức tuyên truyền, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về biển,
đảo.
Để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi
trường mà trọng tâm là Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam phải có đội ngũ cán
bộ cơng chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
kỹ năng quản lý tổng hợp về biển, hải đảo. Bên cạnh đó, để có thể điều tra, khảo
sát, quan trắc và kiểm soát, bảo vệ tài ngun, mơi trường biển, hải đảo có hiệu
quả, Tổng cục cần được đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện làm việc
hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng phức tạp hiện nay.
b) Chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nhà nước về biển và hải đảo
của cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở địa phương:
Hiện nay, 24/28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển đã thành
lập Chi cục Biển và Hải đảo; 04 địa phương thành lập Phịng chun mơn thuộc
Sở Tài ngun và Mơi trường, gồm: Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh, Trà
Vinh và Tiền Giang.
Theo Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8
năm 2014 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương, Phịng Tài ngun và Mơi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đơn vị quản lý nhà nước về biển, đảo ở địa
phương thực hiện nhiệm vụ quản lý tổng hợp về biển và hải đảo có chức năng,
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cơ chế, chính sách khai thác và
sử dụng có hiệu quả tài nguyên biển, hải đảo;
- Quản lý tổng hợp biển, vùng ven biển, hải đảo thuộc địa bàn cấp tỉnh;
- Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn cấp tỉnh;
- Quan trắc tài nguyên, môi trường biển, đảo trên địa bàn quản lý;
- Trình cấp có thẩm quyền quyết định việc giao khu vực biển cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

9


- Điều tra, đánh giá và kiểm sốt ơ nhiễm, suy thối mơi trường biển và
hải đảo trên địa bàn cấp tỉnh.
Như vậy, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước về biển, hải
đảo ở địa phương là rất phức tạp, địi hỏi phải có đội ngũ cán bộ chuyên sâu và
trang thiết bị kỹ thuật phương tiện chuyên dùng đủ để thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ được giao.
2. Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo:
a) Công tác xây dựng cơ chế, chính sách và các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo:
Kể từ khi thành lập Tổng cục đến nay, Tổng cục đã tích cực triển khai xây
dựng và trình ban hành các văn bản pháp luật quan trọng, tạo cơ sở pháp lý để
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
theo phương thức tổng hợp, thống nhất trên cơ sở tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm
phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và bảo vệ chủ quyền

biển, hải đảo của Tổ quốc như Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số Điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo; Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển,…
Tổng cục đã xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành Chiến
lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ mơi trườngbiển đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030; Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam
đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 và nhiều Thơng tư quy định kỹ thuật
phục vụ công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và các
Chương trình, Kế hoạch hành động liên quan đến quản lý nhà nước về biển và
hải đảo.
Đặc biệt, năm 2018, Tổng cục đã tổ chức tổng kết10 năm thực hiện Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về "Chiến
lược biển Việt Nam đến năm 2020" và dự thảo chiến lược giai đoạn tiếp theo và
tham mưu trình Bộ Tài ngun và Mơi trường để trình Chính phủ, trình Ban
Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về
Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045. Đây là văn bản có tầm chiến lược, xác định được mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp và các khâu đột phá nhằm phát triển bền vững kinh tế biển
Việt Nam song song với việc quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển, đảo.
Tuy vậy, để thực hiện tốt công tác quản lý tổng hợp tài nguyên, môi
trường biển, đảo, Tổng cục cần tiếp tục rà soát, cập nhật và trình ban hành mới
10


nhiều văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở bám sát tình hình thực tiễn cơng
tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển, đảo như Nghị định sửa đổi

Nghị định 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển; Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài ngun,
mơi trường biển, đảo,...
b) Công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Trong thời gian qua, Tổng cục đã chú trọng công tác điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển, đảo. Bước đầu Tổng cục đã hoàn thành cơ sở dữ liệu
về điều kiện tự nhiên và tài ngun mơi trường biển, tình hình kinh tế - xã hội
của các tỉnh ven biển góp phần phục vụ cho nhu cầu trong việc hoạch định các
chính sách, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các Dự án thuộc Đề án tổng thể về điều tra
cơ bản và quản lý tài nguyên - mơi trường biển đến 2010, tầm nhìn đến năm
2020 (Đề án 47). Xây dựng bổ sung và triển khai thực hiện các dự án giai đoạn
2013-2020 của Đề án 47 ban hành theo Quyết định số 1876/QĐ-TTg ngày 15
tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, Tổng cục đã tổ chức
tổng kết Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - mơi trường
biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và xây dựng Chương trình điều tra
trọng điểm tài ngun, mơi trường biển và hải đảo.
Hồn thành điều tra cơ bản tổng thể về kinh tế - xã hội - môi trường - tài
nguyên trên biển, và 10 đảo, cụm đảo lớn quan trọng của Việt Nam; hoàn thành
điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 300.000 km2 biển ở
tỷ lệ 1/500.000 và 1/250.000, các vùng trọng điểm ở tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000
và lớn hơn.
Thống kê, phân loại, đánh giá tài nguyên các vùng biển, đảo, quần đảo,
bãi ngầm của Việt Nam. Tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội biển, ven
biển và hải đảo. Phịng ngừa ơ nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và bảo
tồn đa dạng sinh học biển. Xác định, dự báo những tác động của biến đổi khí
hậu đến mơi trường và hệ sinh thái biển và hải đảo, đề xuất những biện pháp
thích ứng, với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Bên cạnh đó, Tổng cục đã triển khai một số dự án điều tra, khảo sát và sơ

bộ đánh giá đượchiện trạng đa dạng sinh học về hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển,
rừng ngập mặn, bãi bồi, cửa sông, đầm phá; tiềm năng tài nguyên nước, tài
nguyên đất ở một số khu vực ven biển và một số đảo, cụm đảo quan trọng; đo đạc
và thành lập bản đồ địa hình ở một số cửa sơng lớn.
Tuy nhiên, cơng tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển thời gian
qua vẫn gặp nhiều khó khăn, thể hiện cụ thể trên các mặt sau:
- Thành lập hải đồ và bản đồ địa hình đáy biển: Đến nay mới thành lập hải
đồ tỷ lệ 1:200.000 trên diện tích khoảng 819,5 nghìn km2, đạt khoảng 82% diện
11


tích vùng biển Việt Nam; mjột số hải đồ và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ từ
1:100.000 đến 1:5.000 ở khu vực 2 quần đảo Trường Sa và Hồng Sa, vùng biển
ven bờ, các khu vực cửa sơng, cảng biển và một số đảo, cụm đảo lớn, quan trọng,
xây dựng bộ cơ sở dữ liệu chi tiết về độ sâu trên vùng biển Việt Nam. Vì vậy,
trong thời gian tới cần tiếp tục thành lập bản đồ địa hình đáy biển và hải đồ biển ở
tỷ lệ lớn (từ tỷ lệ 1:25.000 đến 1:100.000) cho một số khu vực các cụm đảo quan
trọng và các khu vực có yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế và an ninh quốc
phịng.
- Cơng tác điều tra cơ bản địa chất khoáng sản biển:Hiện mới điều tra
được khoảng 24,5% diện tích vùng biển Việt Nam ở các tỷ lệ từ 1:500.000 đến
1:50.0001, chủ yếu tập trung ở khu vực biển nông ven bờ, độ sâu từ 0 - 100m
nước. Đang triển khai công tác điều tra ở vùng biển sâu, xa bờ, chú ý tới các đối
tượng khoáng sản mới. Do vậy, trong thời gian tới, cần đẩy mạnh điều tra địa
chất, khoáng sản vùng biển sâu, biển xa, vùng hải đảo và vùng biển quốc tế liền
kề ở tỷ lệ nhỏ (tỷ lệ 1/500.000 đến 1/100.000); đầu tư điều tra, khảo sát chi tiết
nhằm khoanh định chính xác trữ lượng khoáng sản đáy biển ở một số khu vực
được đánh giá là có tiềm năng trên cơ sở kết quả của các dự án đã thực hiện
trong thời gian qua. Bên cạnh đó cần tiếp tục xây dựng và hồn thiện các quy
trình cơng nghệ, định mức, đơn giá về cơng tác điều tra cơ bản địa chất, khống

sản biển, đặc biệt là công tác điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản biển ở vùng
biển sâu đảm bảo phù hợp với các thiết bị, công nghệ hiện nay.
- Cơng tác điều tra cơ bản tài ngun khí hydrate: Dự án “Nghiên cứu,
điều tra, đánh giá khoanh định các cấu trúc địa chất có tiềm năng và triển vọng
khí hydratre ở các vùng biển Việt Nam” đang triển khai. Với việc thực hiện dự
án này, lần đầu tiên chúng ta đã tổ chức khảo sát theo mạng lưới tỷ lệ 1:500.000 ở
vùng biển sâu bằng tổ hợp các phương pháp địa chất, địa vật lý, địa hóa, mơi
trường một cách toàn diện bằng các thiết bị hiện đại. Hiện nay, dự án đang trong
giai đoạn khảo sát thực địa. Bước đầu đã thu được những số liệu khách quan, có
nhận định sơ bộ về đặc điểm địa chất, địa vật lý, địa hình đáy biển, địa mạo, mơi
trường địa chất ở những khu vực đã khảo sát.
Công tác điều tra, khảo sát thực hiện ở vùng biển nước sâu, việc điều tra,
khảo sát ở vùng này gặp rất nhiều khó khăn và địi hỏi phải có phương tiện,
trang thiết bị hiện đại. Mặc dù, nhà nước đã đầu tư mua 01 bộ thiết bị đồng bộ,
hiện đại để thực hiện điều tra, khảo sát khi hydrate, tuy nhiên, do tính phức tạp
và rủi ro khi điều tra, khảo sát trên biển, nên cần tiếp tục đầu tư bổ sung các máy
móc, thiết bị dễ gặp trục trặc khi vận hành ở vùng biển sâu, biển xa. Ngoài ra,
hiện nay Tổng cục khơng có tàu nghiên cứu biển có thể đi ra vùng biển sâu, biển
xa, nên trong thời gian vừa qua đã phải thuê tàu để thực hiện Dự án nay. Trước
khi thực hiện phải tiến hành điều tra, khảo sát phải cải hoán, lắp đặt thiết bị nên
1
Trong đó, giai đoạn từ 1991 đến 2006, điều tra được 97.431 km2 tỷ lệ 1:500.000, tương ứng khoảng
9,7% diện tích các vùng biển Việt Nam.

12


rất tốn kém và mất nhiều thời gian.
c) Công tác quan trắc tài nguyên, môi trường biển:
Công tác quan trắc tài nguyên, môi trường biển đã được tiến hành từ

những năm 60. Năm 1987, Trung tâm Khí tượng Thủy văn biển (nay là Trung
tâm Hải văn) được thành lập. Trên cơ sở kế thừa các kết quả đã đạt được, Trung
tâm Hải văn đã thực hiện nhiều công việc về điều tra, khảo sát khí tượng, thuỷ
văn và mơi trường biển, quan trắc sóng, dịng chảy trên biển.
Kết quả quan trắc và điều tra, khảo sát của Trung tâm Hải văn đã phục vụ
nhu cầu về số liệu điều tra của các ngành kinh tế xã hội, an ninh, quốc phịng
như xác định nguồn gốc xảy ra sự cố mơi trường biển2; chia sẽ dữ liệu phục vụ
cơng tác khí tượng thủy văn và dự báo thời tiết trên biển3; xác định đường triều
cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm
vùng biển Việt Nam phục vụ công tác quản lý Nhà nước về biển và hải đảo; hợp
tác khoa học kỹ thuật, nghiên cứu biển, liên quan đến việc xác định số "0" độ
sâu lãnh hải Việt Nam, các ngấn triều thấp nhất xảy ra tại các vùng biển Việt
Nam, các tham số thống kê, phục vụ thiết kế, thi công các công trình biển ven
bờ và ngồi khơi, tham gia trong các đoàn đàm phán của Việt Nam về vịnh Bắc
Bộ và Biển Đông với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á khác.... Các kết
quả này phục vụ thiết thực cho các ngành khai thác tài ngun biển, đóng góp
tích cực cho sự nghiệp bảo vệ chủ quyền của Việt Nam trên biển cũng như quản
lý tài nguyên môi trường biển.
Tuy vậy, công tác quan trắc tài nguyên, môi trường biển, quan trắc các
yếu tố khí tượng, thủy văn biển trong thời gian qua cịn gặp nhiều khó khăn, như
chưa đầu tư mạng lưới các trạm quan trắc tổng hợp tài nguyên, môi trường biển;
hệ thống radar biển, trạm phao biển; chưa có kế hoạch điều tra, khảo sát tổng
thể, dài hạn;các trang thiết bị chuyên dùng còn thiếu về chủng loại, ít về số
lượng, nên hạn chế về khả năng đo đạc và nghiên cứu đồng bộ. Công tác điều tra
chủ yếu thực hiện trong vùng thềm lục địa. Từ sau giai đoạn phối hợp khảo sát
Việt – Nga thời kỳ 1987-1997, Việt Nam chưa tự tổ chức được các chuyến điều
tra khảo sát trên toàn bộ vùng thềm lục địa của Việt Nam vì khơng có phương
tiện và kinh phí. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ làm cơng tác điều tra, khảo sát về
hải văn biển còn thiếu, chưa thường xuyên được đào tạo lại để phù hợp với trình
độ phát triển của khoa học cơng nghệ.

d) Cơng tác quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo
Trong thời gian qua, Tổng cục đã chủ động rà soát, kế thừa các kết quả từ
Đề án quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển Việt Nam để điều chỉnh, xây dựng
Nhiệm vụ lập Quy hoạch không gian biển quốc gia, Nhiệm vụ lập Quy hoạch
2
Số liệu về sóng, dịng chảy đã giúp Bộ TNMT xác định nguồn gốc xảy ra sự cố môi trường biển do
công ty Formusa gây ra tại 4 tỉnh Miền Trung vào năm 2016.
3
Định kỳ, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam đã chia sẻ dữ liệu hải văn biển với Tổng cục Khí tượng
Thủy văn, phục vụ cơng tác dự báo thời tiết biển, đặc biệt là dự báo bão.

13


tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ. Hồn thành và trình
Bộ cơng bố đường ranh giới cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm theo vĩ tuyến một khoảng cách 03 hải lý, danh mục các điểm có
giá trị đặc trưng triều vùng ven biển Việt Nam và 10 đảo, cụm đảo lớn của Việt
Nam phục vụ cho việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển.
Tăng cường theo dõi, đơn đốc, đánh giá tình hình triển khai các nhiệm vụ
trong Kế hoạch hành động theo Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17/12/2014
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 914/QĐ-TTg
ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động thực
hiện Chiến lược; đang khẩn trương hoàn thiện và trình Bộ Báo cáo tình hình
triển khai thực hiện.Đã tham mưu, xây dựng Bộ trình Chính phủ ban hành Mục
15, Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2018 về một số vướng mắc
trong quá trình áp dụng pháp luật về nhận chìm, giao khu vực biển để nhận
chìm; đồng thời, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có biển giải quyết khó khăn, vướng mắc trong việc giao khu vực

biển để nhận chìm vật chất nạo vét.
Cơng tác giao khu vực biển bước đầu thực hiện đã đi vào nền nếp, bảo
đảm tuân thủ các quy định hiện hành, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các
tổ chức, địa phương có biển trong việc xử lý các hồ sơ giao khu vực biển để
nhận chìm.
Về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, theo quy định tại Khoản 2 Điều 79
Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển tại các địa phương ven biển cịn chậm. Tính đến nay, trong tổng số 28 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có biển, mới chỉ có Quảng Ngãi và Hải Phịng
cơng bố danh mục các khu vực yêu cầu phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Có 07/26 tỉnh, thành phố (Thái Bình, Bình Định, Bến Tre, Phú n, Quảng Trị,
Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu) đang gửi báo cáo lấy ý kiến của các bộ, ngành.
Các địa phương có biển khác còn lại hiện mới đang trong giai đoạn xây dựng,
triển khai thực hiện dự án về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Tuy vậy, công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên biển
và hải đảo cịn gặp rất nhiều khó khăn, cụ thể là:
- Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch quản lý, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ và các quy hoạch liên quan khác đang trong quá trình
xây dựng. Do vậy, công tác quản lý về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đảo
còn lúng túng, thiếu đồng bộ. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
khai thác sử dụng biển còn thiếu, chồng chéo, đặc biệt là quy định về giao khu
vực biển theo Nghị định 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 về giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
và Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết

14


một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thống kê, kiểm tra, giám
sát và thực hiện giao khu vực biển còn thiếu và chưa đồng bộ; kinh phí cấp cho
các dự án, nhiệm vụ cịn rất hạn chế.
đ) Cơng tác kiểm sốt tài ngun và bảo vệ mơi trường biển và hải đảo
Được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ mơi trường biển, đảo.
Tổng cục đang hồn thiện hệ thống các tiêu chí về đánh giá mức độ tổn thương
tài nguyên, môi trường biển trên một số vùng biển trọng điểm như các khu vực
dàn khoan, các vùng biển nhạy cảm về mơi trường để có thể tiếp tục triển khai
nhân rộng trên những khu vực rộng lớn hơn. Đã tiến hành điều tra, khảo sát bổ
sung, đo vẽ, thành lập bộ bản đồ, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên, môi
trường biển cho 16 vùng trọng điểm ở tỷ lệ 1/100.000, 1/50.000. Bước đầu đánh
giá về mức độ tổn thương tổng hợp cho 16 vùng trọng điểm và có một số kiến
nghị phục vụ cho cơng tác quy hoạch lãnh thổ và phát triển kinh tế xã hội. Xây
dựng được quy trình điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên, môi
trường biển phục vụ cho công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường
biển. Kết quả của một số dự án thuộc Đề án tổng thể đã góp phần xác định
nguyên nhân và đánh giá những thiệt hại về môi trường, đa dạng sinh học do
chất thải của Công ty gang thép Hưng nghiệp Formosa làm ô nhiễm môi trường
biển và cá chết hàng loạt của 04 tỉnh ven biển miền Trung trong năm 2016.
Các trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu ở cả 3 miền Bắc, miền Trung, miền
Nam đã được xây dựng đi vào hoạt động và phát huy tác dụng; đã hoàn thiện về
phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu, đánh giá về ô nhiễm tràn dầu trên
biển; xác định các khu vực nhạy cảm tràn dầu và bước đầu đề xuất phương pháp
tính tốn lượng giá tổn thất do ô nhiễm tràn dầu và ô nhiễm môi trường.
Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý, sử dụng tài nguyên và môi trường
biển đã được Tổng cục triển khai có trọng tâm, trọng điểm, huy động và kết hợp
hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan ở Trung ương và địa phương, lực lượng
cảnh sát môi trường, cảnh sát biển, kịp thời xây dựng và điều chỉnh kế hoạch
bảo đảm thống nhất với Thanh tra Bộ không để xảy ra chồng chéo, trùng lặp về
đối tượng thanh tra.

Tuy vậy, cơng tác kiểm sốt tài ngun và bảo vệ mơi trường biển và hải
đảo cịn có những hạn chế, thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
- Chưa xây dựng được bản đồ phân vùng ô nhiễm môi trường biển; chưa
đánh giá đầy đủ được sức chịu tải môi trường biển; chưa đánh giá được hiện
trạng ô nhiễm rác thải nhựa, vi nhựa, phóng xạ…
- Chưa xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường biển thống
nhất; các tư liệu hiện có về chất lượng môi trường biển của Việt Nam hiện đang
15


phân tán trong các đơn vị khác nhau, không tập trung và rất khó để các đơn vị có
nhu cầu sử dụng tham khảo.
- Chưa xây dựng được nguyên tắc, quan điểm về quản lý, bảo vệ tài
nguyên môi trường, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, phòng ngừa và ứng phó sự
cố mơi trường, hạn chế ơ nhiễm theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo an
ninh quốc phòng.
- Chưa dự báo được về nguy cơ sự cố môi trường biển và đánh giá đúng
và kịp thời mức độ tổn thất môi trường biển khi sự cố xảy ra. Hoạt động giám
sát, đánh giá rủi ro, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả SCTD (gọi chung là
ứng phó, khắc phục SCTD) nói chung và trên biển nói riêng đơi lúc cịn bị động,
thiếu tính phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chức năng ở trung ương và địa
phương.
- Công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường biển, đảo: Cơng tác kiểm
tra, kiểm sốt ơ nhiễm các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được tăng
cường, chỉ đạo quyết liệt những vẫn chưa xử lý dứt điểm. Việc chấp hành pháp
luật bảo vệ môi trường của một số đơn vị chưa nghiêm túc, thực hiện không đầy
đủ theo quy định; tình trạng gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng một số cơ sở
vẫn xảy ra, chưa được xử lý dứt điểm, còn phát sinh thêm cơ sở mới; ý thức của
người dân trong việc bảo vệ mơi trường cịn thấp, tình trạng người dân xả rác
bừa bãi ra biển khá phổ biến. Đến nay, chưa có Nghị định xử phạt vi phạm hành

chính về tài nguyên, môi trường biển, nên thiếu chế tài xử lý các vi phạm.
e) Công tác xây dựng, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
Trong thời gian qua, Tổng cục đã chú trọng thực hiện các dự án xây dựng
cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển như: xây dựng hệ thống quản lý,
lưu trữ tài liệu về các kết quả, sản phẩm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường
biển, hải đảo và nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương; xây dựng cơ
sở dữ liệu về giao khu vực biển; xây dựng khung kiến trúc cơ sở dữ liệu và hệ
thống thông tin phục vụ đồng bộ cơ sở dữ iệu tài nguyên và môi trường biển
quốc gia và cơ sở dữ liệu địa phương; xây dựng bản đồ số hiện trạng điều tra cơ
bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Việt Nam; vận hành, khai thác cơ sở
dữ liệu biển quốc gia về các kết quả điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường các vùng biển Việt Nam,...
Đến nay, các dự án, nhiệm vụ, đề tài sau khi được nghiệm thu đã chuyển
sản phẩm và kết quả thực hiện về Trung tâm Thông tin và Dữ liệu biển, đảo
quốc gia để lưu trữ và tổ chức khai thác, sử dụng phục vụ quản lý tổng hợp tài
nguyên, môi trường biển, đảo và phát triển kinh tế, xã hội.
Ngày 25 tháng 8 năm 2016, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành
Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Căn cứ Thông tư này, hệ
16


thống cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển ở trung ương và địa phương đã
từng bước được xây dựng và cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các ngành
kinh tế và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng. Tổng cục đang xây
dựng và hoàn thiện khung cơ sở dữ liệu địa phương phục vụ đồng bộ cơ sở dữ
liệu giữa Trung ương và địa phương.
Thư viện và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển, đảo bước đầu được
xây dựng, trở thành trung tâm thu thập, lưu trữ và hệ thống hóa cơ sở dữ liệu tài

nguyên, môi trường biển, đảo.
Tuy vậy, so với yêu cầu quản lý nhà nước về tài ngun, mơi trường biển,
đảo, thì hệ thống cơ sở dữ liệu hiện nay cịn nghèo nàn, chưa hình thành bộ cơ
sở dữ liệu hồn chỉnh, chưa số hóa và cập nhật đầy đủ các kết quả điều tra, khảo
sát, nghiên cứu về tài nguyên, môi trường biển, đảo, dẫn đến việc khai thác, sử
dụng gặp nhiều khó khăn.
Tổng cục chưa có hệ thống thơng tin kết nối thời gian thực với các trung
tâm quan trắc, trạm radar, trạm DGPS,... Do vậy, cơng tác chỉ đạo, điều hành và
xử lý tình huống trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo cịn bị
động và chưa kịp thời. Cơng tác quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển,
đảo, do đó, cịn nhiều lúng túng.
g) Cơng tác tun truyền, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về biển và
hải đảo
- Về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Thực hiện các
dự án thuộc Quyết định số 373/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về đẩy mạnh cơng tác tun truyền và quản lý, bảo vệ và phát
triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam (Đề án 373). Luật tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo; Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền
vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045,...
Hàng năm, Tổng cục đã tổ chức thành công Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt
Nam từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 6 hàng năm để hưởng ứng ngày Môi trường
thế giới (ngày 05 tháng 6) và ngày Đại dương thế giới (ngày 08 tháng 6) tại các
địa phương ven biển. Triển khai Chương trình truyền thơng về quản lý tổng hợp
đới bờ cho cộng đồng ven biển tại 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
biển nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trị của biển, đảo đối với sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là ý thức về biển phải được thể hiện đầy
đủ trong chính sách phát triển của những ngành có liên quan và các địa phương
có biển.
Tuy vậy, hình thức và nội dung tuyên truyền chưa bắt kịp với sự phát triển
trong kỷ nguyên số và sự bùng nổ của các mạng xã hội. Điều này, đòi hỏi phải

thay đổi mạnh mẽ về tư duy và cách tiếp cận trong tuyên truyền, đồng thời đầu
tư xứng đáng cho công tác này để nâng cao nhận thức và cung cấp đầy đủ và
chính xác thơng tin cho cơng chúng.
17


- Về nghiên cứu khoa học: Tổng cục đã chủ động đổi mới công nghệ, ứng
dụng tiến bộ khoa học, góp phần đẩy nhanh và nâng cao chất lượng cơng tác
điều tra cơ bản về tài nguyên biển, hải đảo, làm cơ sở phục vụ quy hoạch phát
triển kinh tế- xã hội vùng biển, hải đảo và bảo vệ chủ quyền lãnh hải; thực hiện
nhiều chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm cấp
Nhà nước, cấp Bộ. Tuy vậy, khả năng ứng dụng của các cơng trình nghiên cứu
khoa học chưa cao, tính kết nối giữa nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội
chưa chặt chẽ.
Viện Nghiên cứu biển và hải đảo đặt trụ sở tại Hà Nội4, với cơ sở vật chất
cịn rất thiếu thốn, trang thiết bị, phịng thí nghiệm còn rất hạn chế, nên chưa gắn
kết và đi sâu nghiên cứu các chủ đề về tài nguyên, môi trường biển, giải pháp
bảo vệ môi trường biển. Hiện nay, Viện tập trung nhiều cho công tác nghiên cứu
và đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý tổng hợp tài ngun, mơi trường biển,
chưa có nhiều nghiên cứu ứng dụng về tài nguyên, môi trường biển.
- Về hợp tác quốc tế: Tổng cục đã tích cực tham gia các hoạt động trong
các tổ chức quốc tế mà Tổng cục được giao làm đầu mối như Tổ chức Đối tác
quản lý môi trường biển Đông Á (PEMSEA), Cơ quan Điều phối các biển Đông
Á (COBSEA), thực hiện nhiệm vụ thành viên Ban Điều phối quốc gia thuộc
Chương trình “Rừng ngập mặn cho tương lai” (MFF) của IUCN. Mặt khác,
Tổng cục đã và đang xây dựng và thực hiện các dự án hợp tác quốc tế nhằm tăng
cường năng lực nghiên cứu điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên, môi trường biển,
hải đảo.
Thời gian qua, Tổng cục đã thiết lập quan hệ hợp tác với cơ quan chức
năng của các nước trong khu vực có lợi ích trực tiếp ở Biển Đông như Trung

Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonessia, Philipin,… và các nước có trình độ
nghiên cứu khoa học về biển và công nghệ biển tiên tiến trên thế giới như Nga,
Úc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Đức. Tổ chức các đồn cơng tác đến
thăm và học tập kinh nghiệm về xây dựng văn bản pháp luật, về khoa học công
nghệ điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển, về quản lý tổng hợp biển và hải
đảo.
Tuy vậy, hợp tác quốc tế trong điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học và
chia sẽ kinh nghiệm, kỹ năng quản lý tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển
chưa nhiều, cần đẩy mạnh hơn nữa trong thời gian tới.

4 Theo Quyết định số 785/QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên
cứu biển và hải đảo, Viện có Phân viện nghiên cứu biển và hải đảo miền Trung. Tuy nhiên, đến nay,
Phân viện vẫn chưa được thành lập và chưa xác định được địa điểm đặt trụ sở.

18


III. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT VÀ TRANG
THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI
NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO:
1. Các dự án đầu tư của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam từ khi
thành lập đến nay:
Từ khi Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam được thành lập đến nay, Tổng
cục đã được giao làm chủ đầu tư 09 dự án; trong đó 05 dự án đã hồn thành đưa
vào sử dụng (với tổng mức đầu tư được phê duyệt là 571 tỷ đồng); 02 dự án đã
được phê duyệt dự án đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và 02 dự án đang trong quá trìnhchuẩn bị
đầu tư, cụ thể như sau:
a) Các dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng:

(i) Dự án “Nâng cấp và cải tạo Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển để
tăng cường năng lực cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước của Tổng cục Biển
và Hải đảo Việt Nam” tại 125 Trung Kính, Đống Đa, Hà Nội:
Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ
thuật tại Quyết định số 2211/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2008.
- Chủ đầu tư: Văn phịng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
- Thời gian khởi công - hoàn thành: 2009-2010.
- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng mới diện tích làm việc cho một số đơn vị
mới thành lập thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Quy mô đầu tư: Nâng tầng 4, tầng 5 nhà 3 tầng hiện có, tổng diện tích
sàn 1.200 m2; làm mới bể nước ngầm 75m3; bổ sung 233 m2 sân bê tông; thay
mới trạm biến áp 400 KVA - 22/0,4 KV; lắp đặt hệ thống phòng chống cháy nổ
tại 125 Trung Kính, Đống Đa, Hà Nội.
- Tổng mức đầu tư được phê duyệt: 6.907.670.000 đồng
Sau khi hoàn thành, Tổng cục đã giao Trung tâm Địa chất và Khoáng sản
biển (nay là Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài ngun, mơi trường biển khu
vực phía Bắc) quản lý tài sản hình thành sau đầu tư, diện tích xây dựng mới
được bố trí cho một số đơn vị thuộc Tổng cục sử dụng, việc bố trí có thay đổi
tùy từng thời điểm theo yêu cầu thực tế và bố trí chung của Bộ, cho đến nay đều
phát huy tốt hiệu quả sử dụng, đáp ứng điều kiện làm việc cho các đơn vị.
(ii) Dự án “Đầu tư xây dựng Hệ thống Rađa biển (giai đoạn I) phục vụ
phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng”:
Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số
2215/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2008; điều chỉnh tại Quyết định số
19


345/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2010 và Quyết định số 1442/QĐBTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2011.
- Chủ đầu tư: Trung tâm Hải văn.

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
- Thời gian khởi cơng - hồn thành: 2009-2013.
- Mục tiêu dự án: cung cấp thơng tin về sóng biển, dòng chảy biển; phát
hiện sự cố tràn dầu trên biển, lan truyền ô nhiễm, phát hiện quỹ đạo vật thể trơi
nổi trên biển; đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc
phòng trên biển và phịng chống, giảm nhẹ thiên tai, góp phần tích cực thực hiện
Chiến lược biển Việt Nam.
- Quy mô đầu tư: Xây dựng 03 trạm thu phát Rađa biển (tại Hòn Dấu Hải Phòng, Nghi Xuân - Hà Tĩnh, Đồng Hới - Quảng Bình) và 01 trạm trung
tâm tại Hà Nội (đặt tại Trung tâm Hải văn, số 8 phố Pháo Đài Láng, Đống Đa,
Hà Nội).
- Tổng mức đầu tư được phê duyệt: 102.481.642.000 đồng
Kể từ khi đưa vào hoạt động, các trạm Rađa biển Hòn Dấu, Nghi Xuân,
Đồng Hới và trạm trung tâm đã bước đầu hình thành mạng lưới trạm Rađa biển,
cung cấp thơng tin về sóng biển, dịng chảy biển và phát hiện sự cố mơi trường
biển (năm 2014 hệ thống Rađa biển của Trung tâm Hải văn đã góp phần xác
định ngun nhân sự cố mơi trường biển tại 04 tỉnh miền Trung do Công ty
Formusa gây ra), chia sẻ dữ liệu với Tổng cục Khí tượng thủy văn phục vụ công
tác dự báo thời tiết biển và góp phần vào cơng tác phịng chống thiên tai, bảo vệ
mơi trường và an ninh quốc phịng trên biển.
(iii) Dự án “Đầu tư bước đầu phương tiện và thiết bị chuyên dùng thiết
yếu cho các đơn vị mới thành lập thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam”:
Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số
2007/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 10 năm 2011. Tổng dự toán được Bộ phê
duyệt tại Quyết định số 627/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 4 năm 2013 và điều
chỉnh tại Quyết định số 2712/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 11 năm 2014.
- Chủ đầu tư: Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Đơn vị được giao thực hiện dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư về biển, hải đảo.
- Thời gian khởi cơng - hồn thành: 2013 -2014.
- Mục tiêu dự án: Cung cấp phương tiện và trang thiết bị thiết yếu nhất
cho một số đơn vị mới thành lập thuộc Tổng cục, giúp Tổng cục Biển và Hải

đảo Việt Nam.
- Quy mô đầu tư: Đầu tư xuồng công tác (03 chiếc), 15 loại thiết bị chuyên
dùng (đo sóng và dịng chảy, đo lưu tốc dịng chảy, đo sâu đơn tia, đo chất lượng
20


nước đa chỉ tiêu cầm tay, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn điện tử, bộ xác
định chỉ tiêu vi sinh coliform/ecoli, thiết bị phân tích dầu, định vị vệ tinh, định vị
cầm tay, máy quay phim chụp ảnh dưới nước, thiết bị lấy mẫu nước, ống phóng
trọng lực và cuốc đại dương lấy mẫu trầm tích) và một số thiết bị phụ trợ phục vụ
điều tra, khảo sát cho các đơn vị mới thành lập thuộc Tổng cục.
- Tổng mức đầu tư được phê duyệt: 20.032.885.000 đồng
Các thiết bị được đầu tư từ Dự án đã được giao cho các đơn vị trực thuộc
Tổng cục khai thác, sử dụng, phục vụ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
(iv) Dự án “Đầu tư, xây dựng bến đỗ cho đội tàu nghiên cứu biển Việt
Nam, trước hết là tàu Nghiên cứu biển”:
Dự án được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 2041/QĐ-BTNMT ngày 29
tháng 10 năm 2010; điều chỉnh tại Quyết định số 1834/QĐ-BTNMT ngày 30
tháng 09 năm 2013.
- Chủ đầu tư: Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Đơn vị được giao thực hiện dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
trực thuộc Bộ (trước kia là Ban Quản lý dự án đầu tư về biển, hải đảo trực thuộc
Tổng cục).
- Thời gian thực hiện: 2013 -2016.
- Mục tiêu đầu tư: Đáp ứng yêu cầu sử dụng hiệu quả đội tàu nghiên cứu
biển trong công tác điều tra, khai thác và quản lý tài nguyên môi trường biển
phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
- Quy mô đầu tư:
+ Về cơ sở vật chất: bao gồm các hạng mục cơng trình: Bến đỗ (03 bến);
Hệ thống phao tiêu báo hiệu; Đường giao thông; Kè chắn đất và san nền; Hạ

tầng kỹ thuật cấp điện, cấp thốt nước; Các cơng trình kiến trúc (nhà làm việc,
nhà ở thuyền viên, nhà kho xưởng).
+ Về thiết bị: thiết bị phục vụ hoạt động của bến, thiết bị làm việc văn
phịng và kỹ thuật, thiết bị cơng trình.
Địa điểm xây dựng dự án: xã Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố
Hải Phòng.
- Tổng mức đầu tư được phê duyệt: 163.576.263.000 đồng
Mặc dù dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, nhưng do chưa có tàu
nghiên cứu biển, nên việc khai thác sử dụng Bến đỗ còn hạn chế. Hiện nay, khu
vực kho của Bến đỗ được sử dụng để lưu trữ mẫu vật của một số dự án điều tra
cơ bản do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài ngun - mơi trường biển khu
vực phía Bắc thực hiện. Bên cạnh đó, Tổng cục đã chỉ đạo Cục quản lý điều tra

21


cơ bản biển và hải đảo (Đơn vị được giao quản lý Bến đỗ) chủ động khai thác,
sử dụng Bến đỗ có hiệu quả, phù hợp với quy định hiện hành.
(v) Dự án thành phần “Mua sắm trang thiết bị điều tra, khảo sát GH”
thuộc Dự án Nghiên cứu, điều tra, đánh giá, khoanh định các cấu trúc địa chất có
tiềm năng và triển vọng khí Hydrate ở các vùng biển Việt Nam:
Dự án được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 1411/QĐ-BTNMT ngày 14
tháng 8 năm 2013; điều chỉnh tại Quyết định số 1670/QĐ-BTNMT ngày 26
tháng 7 năm 2016.
- Chủ đầu tư: Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Đơn vị được giao thực hiện dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
trực thuộc Bộ (trước kia là Ban Quản lý dự án đầu tư về biển, hải đảo trực thuộc
Tổng cục).
- Đơn vị quản lý, sử dụng thiết bị sau đầu tư mua sắm: Trung tâm Quy
hoạch và Điều tra tài nguyên, môi trường biển khu vực phía Bắc (trước kia là

Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển).
- Thời gian thực hiện: 2013 - 2016.
- Mục tiêu của dự án:
+ Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác điều tra cơ bản địa chất
khoáng sản biển sâu, đánh giá tiềm năng và triển vọng khí hydrate ở các vùng
biển Việt Nam và phục vụ cho các nhiệm vụ khác ở trên biển khi cần thiết.
+ Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ cho nghiên cứu và khai thác tài
nguyên, môi trường biển, phục vụ phát triển kinh tế xã hội; đào tạo nguồn nhân
lực nắm bắt được công nghệ hiện đại của thế giới trong công tác điều tra cơ bản
địa chất khoáng sản biển sâu.
- Nội dung và quy mô đầu tư: Mua sắm thiết bị điều tra, khảo sát biển
hiện đại, tiên tiến đạt trình độ khu vực và quốc tế, bước đầu để đào tạo, nghiên
cứu và khảo sát tại các vùng biển Phú Khánh - Tư Chính - Vũng Mây đến
2.500m nước, bao gồm các nhóm thiết bị: khảo sát địa chấn; địa vật lý biển; đo
thủy âm và trắc địa biển; lấy mẫu, bảo quản, gia cơng, phân tích mẫu; phần mềm
xử lý, minh giải tài liệu địa chấn đa kênh; 350m2 kho thiết bị khảo sát tại Vũng
Tàu; Phịng phân tích mẫu tại 125 Trung Kính, Hà Nội và 01 xe ơ tơ 7 chỗ, 01
xe ô tô 16 chỗ.
- Tổng mức đầu tư được phê duyệt: 278.661.000.000 đồng
Sau khi bàn giao, các thiết bị đã được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra
tài ngun - mơi trường biển khu vực phía Bắc đưa ngay vào sử dụng trong quá
trình triển khai Dự án nghiên cứu, điều tra, đánh giá, khoanh định các cấu trúc
địa chất có tiềm năng và triển vọng khí Hydrate ở các vùng biển Việt Nam và
các dự án có nhu cầu khác như dự án “Điều tra đặc điểm địa chất, cấu trúc – địa
22


động lực, hiện trạng môi trường và dự báo tai biến vùng biển Bình Thuận – Cà
Mau (đến độ sâu 300m nước) tỷ lệ 1/5000.000”. Các thiết bị đã giúp điều tra,
khảo sát và cho kết quả đáng tin cậy về tiềm năng khoáng sản ở các vùng biển

sâu của Việt Nam.
b) Các dự án đã được phê duyệt dự án đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn
thực hiện:
(i) Dự án “Đầu tư tàu điều tra, nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển”:
Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số
161/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 02 năm 2014.
- Chủ đầu tư: Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Đơn vị được giao thực hiện dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
trực thuộc Bộ (trước kia là Ban Quản lý dự án đầu tư về biển, hải đảo trực thuộc
Tổng cục).
- Thời gian thực hiện: 2014– 2018.
- Mục tiêu của dự án: Đầu tư đóng mới một tàu nghiên cứu đa năng có
tính năng kỹ thuật, cấu hình và các trang thiết bị máy móc đáp ứng việc thực hiện
các nhiệm vụ: điều tra, khảo sát các yếu tố về tài nguyên và môi trường biển, thu
thập các dữ liệu, số liệu (chuẩn quốc tế) về các đặc trưng vật lý, hải dương học;
địa chất, địa mạo; sinh học, sinh thái học; phân tích mẫu nước, trầm tích, sinh thái
môi trường; đo đạc biển, vẽ bản đồ biển nhằm đáp ứng yêu cầu công tác điều tra
cơ bản và quản lý tài nguyên và môi trường biển; phục vụ công tác đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ, phối hợp với các lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và
các lực lượng chức năng khác thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu
quả thiên tai, dịch bệnh trên tuyến biển, hải đảo; thực hiện các chức năng khác
được giao.
- Nội dung đầu tư của dự án:
+ Đóng tàu để sử dụng đa năng về nghiên cứu, điều tra tài nguyên - môi
trường biển và hải đảo.
+ Mua thiết kế kỹ thuật tàu, thiết kế thi công, chuyển giao cơng nghệ, thiết
bị, vật tư phục vụ đóng tàu của đối tác nước ngồi có thương hiệu, uy tín và nhiều
kinh nghiệm trong việc đóng loại tàu nghiên cứu biển.
+ Đóng tàu tại nhà máy đóng tàu trong nước.
+ Mua sắm thiết bị nghiên cứu, khảo sát tài ngun và mơi trường biển.

+ Huấn luyện, đào tạo kíp tàu và đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học.
- Tổng mức đầu tư được phê duyệt là: 1.142.054.618.000 đồng
- Quá trình thực hiện dự án:

23


×