ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN BỒI DƢỠNG
PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG VÀ KỸ THUẬT
PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GIA SÚC, GIA CẦM
Giảng viên biên soạn: ThS. Phạm Thị Trang
Thái Nguyên, năm 2016
1
PHẦN 1
CÁC QUY ĐỊNH TRONG CÔNG TÁC THÚ Y
I. Một số khái niệm:
1. Dịch bệnh động vật là gì?
- Là bệnh truyền nhiễm
- Thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch.
- Có động vật mắc bệnh nhiều, chết nhiều.
2. Vùng dịch:
3. Vùng khống chế:
4. Vùng đệm:
5. Vùng nguy cơ cao:
6. Vùng an toàn dịch
II. Quy trình về khai báo dịch bệnh động vật:
- Người chăn nuôi, trang trại, gia trại, công ty?
- Cán bộ thú y xã, xóm, thôn bản?
- Cán bộ thú y huyện?
- Cán bộ thú y tỉnh?
III. Các yếu tố cần và đủ để phát sinh và lây lan dịch bệnh:
Nguồn bệnh
(Vi khuẩn, vi rút )
Động vật cảm thụ
(gia súc, gia cầm)
Yếu tố truyền lây
(ĐV trung gian, con
người, phương tiện,
không khí,
dụng cụ chăn nuôi)
2
Phƣơng pháp phòng chống bệnh truyền nhiểm:
1. Khống chế nguồn bệnh:
+ Cách ly để điều trị
+ Tiêu hủy, hoặc luộc chín….
+ Tẩy uế tại nơi gia súc ốm, chết
2. Đối với môi trường:
+ chuồng trại xây dựng đúng qui cách
+ Không bán chạy, giết mổ gia súc ốm
+ Không vứt xác động vật chết vì bệnh truyền nhiểm
+ Tích cực tiêu diệt các loại côn trùng, ruồi muỗi…
Đối với quần thể động vật cảm thụ:
+ Phải thực hiện 3 sạch:
*
Ăn sạch
*
Uống sạch
*
Ở sạch
+ 3 chống:
* Chống nóng
* Chống lạnh
* Chống ẩm
IV. Vai trò trách nhiệm của UBND xã và thú y xã
- Tổ chức triển khai văn bản chỉ đạo
- Chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch như:
+ Thành lập ban phòng chống dịch
+ Tổ chức tiêm phòng định kỳ hàng năm, đột xuất.
- Công tác khai báo dịch
- Giám sát dịch bệnh
- Tổ chức chống dịch khi dịch xẩy ra.
3
- Đình chỉ việc vận chuyển, mua bán giết mổ.
- Công tác tuyên truyền.
- Công tác khử trùng tiêu độc
- Xử lý gia súc ốm chết theo quy định
V. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân trong công tác phòng chống dịch bệnh
- Bắt buộc phải tiêm phòng
- Vệ sinh khử trùng tiêu độc
- Khai báo dịch bệnh
- Cách ly động vật ốm
- Phải chấp hành đầy đủ các quy định về phòng chống dịch.
VI. Các biện pháp phòng chống bệnh tổng hợp trên đàn vật nuôi
(Việc làm của chủ nuôi)
1. Làm tốt công tác giống:
- Chọn giống tốt về ngoại hình, thể chất.
2. Tiêm phòng vắc xin:
3. Nuôi dưỡng chăm sóc:
- Chuồng nuôi
- Thức ăn
- Nước uống
- Mật độ nuôi
4. Vệ sinh tiêu độc khử trùng, vệ sinh cơ giới
5. Làm tốt công tác giám sát, báo cáo dịch bệnh.
6. Xây dựng nội quy quy chế phòng trừ dịch bệnh tại địa phương.
VII. Nguyên tắc cơ bản khi dùng vắc xin
+ Sử dụng:
- Dùng vác xin phải đủ liều, đúng lịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Phải lắc kỹ lọ vắc xin trước khi dùng, vắc xin đông khô phải pha bằng dung
4
dịch bán kèm vác xin.
- Tiêm vắc xin phải đúng vị trí, vắc xin đã pha hoặc đã cắm kim tiêm nên dùng
càng sớm càng tốt, nếu thừa phải hủy, không nên để qua đêm.
- Không vứt bừa bải chai, lọ, kim tiêm.
- Vận chuyển bảo quản vắc xin trong hộp xốp có đá lạnh, tránh ánh nắng trực
tiếp.
Hệ thống bảo vệ cơ thể: (Có 2 hệ thống)
1. Hệ thống bảo vệ không đặc hiệu
Da và niêm mạc, dịch tiết như: nước mắt, nước mũi, các phản xạ hắt hơi…có tác
dụng đẩy mầm bệnh ra ngoài.
2. Hệ thống bảo vệ đặc hiệu: là những cơ quan có sẳn trong cơ thể vật nuôi, có
tác dụng sản sinh ra kháng thể đặc hiệu bảo vệ cơ thể:
gia cầm( túi huyệt), gia súc (tuyến thymus và các hạch lympho.
Một số KT đặc hiệu có thể truyền từ mẹ sang con qua sửa đầu.
KT đặc hiệu sẻ giảm dần theo thời gian
Một số điều cần biết khi sử dụng vắc xin hiệu quả:
1. Vì sao gia súc được tiêm phòng rồi mà bệnh vẫn xẩy ra?
Để sử dụng vắc xin có hiệu quả cần phải:
+ Bảo quản tốt vắc xin.
+ Xây dựng lịch tiêm phòng hợp lý.
+ Tiêm phòng phải đúng kỹ thuật.
+ Quản lý gia súc tốt sau khi tiêm phòng.
+ Xử lý tốt tình huống sau tiêm phòng
+ Chọn thời tiết thích hợp
+ Đối tượng gia súc được tiêm phòng
2. Một số phản ứng sau khi tiêm phòng vắc xin:
- Phản ứng sinh lý bình thường:
5
- Phản ứng quá mẫn:
- Phản ứng phát bệnh:
Cần phân biệt phản ứng quá mẫn và phản ứng phát bệnh để có cách điều trị
đúng.
3. Cách xử lý các loại phản ứng sau khi tiêm phòng:
- Phản ứng sinh lý bình thường:
- Phản ứng quá mẫn:
- Phản ứng phát bệnh.
4. Kháng sinh:
- Hiện tượng kháng kháng sinh:
- Thế nào là kháng kháng sinh?
- Nguyên nhân gây nên hiện tượng kháng kháng sinh:
- Sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng cách, không đủ liều lượng, không
đúng liệu trình điều trị.
- Lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi.
5. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi nhiễm khuẩn.
- Phải chọn đúng kháng sinh và đường đưa thuốc thích hợp.
- Sử dụng kháng sinh đúng liều lượng, đúng liệu trình.
- Phải biết phối hợp kháng sinh, tăng tính hợp đồng của kháng sinh, giảm tính
độc như: (penicillin kết hợp streptomucin), (Amipicillin kết hợp Colistin),
(Sunfamid kết hợp với Trimethoprin) ….
- Dùng càng sớm càng tốt. Nên dùng liều cao ngay từ đầu.
- Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh.
- Phải đảm bảo an toàn thực phẩm
VIII. Công tác giám sát dịch bệnh, báo cáo dịch bệnh:
1. Giám sát dịch bệnh: là quá trình theo dõi, kiểm tra, để đánh giá tính chất,
6
nguyên nhân xuất hiện, phương thức lây lan trong quá trình chăn nuôi để đề ra
các biện pháp phòng chống.
Dưới 3 góc nhìn:
+ Không gian:
+ Thời gian:
+ Quần thể động vật:
2. Là hệ thống ghi chép số liệu, thu thập thông tin một cách liên tục.
3. Là quá trình theo dõi tình trạng sức khỏe của đàn vật nuôi.
Tóm lại: Muốn khống chế, ngăn chặn một bệnh dịch thì phải biết đó là bệnh gì,
nguyên nhân, phương thức lây lan, cường độ lây nhiễm để đưa ra cách khống
chế.
5. Phải đánh giá theo các chỉ số:
Một số chỉ số để đánh giá tính chất nghiêm trọng của ổ dịch:
Số gia súc mắc bệnh
+ Tỷ lệ mắc bệnh:
x 100
Số gia súc có nguy cơ mắc bệnh
Số con chết
+ Tỷ lệ chết:
x 100
Số con mắc bệnh
Số gia súc bị mắc bệnh
+ Khả năng nhiễm bệnh:
x 100
Số gia súc có khả năng mắc bệnh
6. Giám sát dịch bệnh đòi hỏi người cán bộ thú y cơ sở phải nắm được:
- Tổng đàn gia súc, gia cầm ….
- Các loài vật nuôi tại địa phương
7
- Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin
- Tình hình chăn nuôi
- Các điều kiện xã hội tác động đến dịch bệnh
- Có hệ thống sổ sách ghi chép
IX. Khám bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh
- Thông tin từ chủ nuôi giúp thú y có những thông tin quan trọng ban đầu về
bệnh:
- Nguồn gốc vật nuôi:….
- Tuổi (vì có nhiều bệnh xẩy ra theo tuổi)
- Tính biệt: có nhiều bệnh liên quan đến tính biệt như: động thai, lưu thai,sẩy
thai, viêm đường sinh dục chỉ xẩy ra ở g/s cái.
- Tình trạng hiện tại của vật như: ăn uống, vận động, nhiệt độ, phân, nước tiểu,
hô hấp…
- Biểu hiện của bệnh như: bệnh xẩy ra khi nào, có mấy con ốm, mấy con chết,
các vật khác trng nhà có bị không…
- Vật nuôi nhà xung quanh có bị không…
- Vật ăn thức ăn gì, thức ăn có thay đổi không, nuôi nhốt hay nuôi thả…
- Vật đã tiêm phòng chưa, vác xin gì, tiêm khi nào, đã có ai điều trị chưa, điều
trị thuốc gì, liều lượng ra sao, điều trị mấy ngày….
- Qua những thông tin này để loại bỏ những khả năng và giúp định hướng chẩn
đoán tốt hơn.
Đối với người thú y:
- Quan sát phía bên ngoài con vật, để phát hiện những biểu hiện, trạng thái khác
thường.
Phải kiểm tra thân nhiệt, kiểm tra phân, nước tiểu, đi đứng, nhịp thở, quan sát
các lổ tự nhiên,
- Sờ nắn, gỏ, nghe các vị trí nghi ngờ( đặc biệt đối với khám trâu bò)
- Thuốc và cách sử dụng:
- Kháng sinh chỉ điều trị được bệnh do vi khuẩn gây ra.
+ Các loại kháng sinh thông thường: Penicillin, streptomycin; Ampicilin,
Colistin, Oxytetracyclin, Tylosin,Trimethoprim.
8
* Có thể phối hợp 2 loại kháng sinh với nhau như: Peni +Strep; Ampi + Coli;
Sunfa +Trimetho…
+ Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
* thuốc KS phải được dùng đúng liều, nếu không đủ liều sẽ không diệt được vi
khuẩn hoặc làm nhờn thuốc.
* Dùng càng sớm càng tốt, phải dùng liều cao ngay từ đầu
* Không nên lạm dụng kháng sinh
* phải đảm bảo an toàn thực phẩm.
Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của kháng sinh:
- Dùng thuốc kháng sinh để điều trị cho gia súc có khi không hiệu quả là do
nguyên nhân:
* Chọn kháng sinh không đúng loại để điều trị;
Dùng kháng sinh không đủ liều lượng và liệu trình;
Chất lượng kháng sinh không tốt; dùng kháng sinh muộn; dùng cho gia súc quá
ốm yều; do vi khuẩn nhờn thuốc;
Bệnh do vi rút, nấm gây ra.
9
Phần II
MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP Ở GIA SÚC, GIA CẦM
Chƣơng 1: BỆNH Ở TRÂU, BÒ
Mục tiêu:
Học xong chương này người học có khả năng:
- Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích, phòng, trị bệnh lây, không
lây và bệnh ký sinh trùng ở trâu, bò.
- Nhận biết được triệu chứng, biện pháp phòng, trị bệnh lây, không lây và bệnh ký
sinh trùng ở trâu, bò.
A. Nội dung:
I. BỆNH LÂY
1. Bệnh nhiệt thán.
1.1. Nguyên nhân bệnh
- Bệnh nhiệt thán còn gọi là bệnh than là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chung cho
nhiều loài gia súc và người.
- Bệnh do trực khuẩn nhiệt thán gây ra.
Vi khuẩn hình thành giáp mô và nha
bào. Nha bào hình thành ngoài thiên
nhiên khi có oxy tự do, nhiệt độ thích
hợp (12 - 42oC), độ ẩm 60%, chất dinh
dưỡng thiếu.
- Vi khuẩn có sức đề kháng kém với
nhiệt độ cao và các hóa chất, ở nhiệt độ
100oC tiêu diệt vi khuẩn trong 15 phút.
- Nha bào có sức đề kháng mạnh với
nhiệt, các hoá chất sát trùng thông
thường và tồn tại rất lâu trong đất, hàng
chục năm.
Vi khuẩn nhiệt thán dƣới kính hiển vi
1.2. Triệu chứng bệnh
Thời gian nung bệnh 2 - 3 ngày.
Con vật có biểu hiện vật run rảy, thở hổn hển gấp, bỏ ăn, vã mồ hôi, niêm mạc đỏ
ửng hoặc tím bầm. Sốt cao (40 - 42,5oC), thè lưỡi, gục đầu, mắt đỏ, quay cuồng, lảo
đảo, loạng choạng, âm hộ, hậu môn chảy máu. Vật chết nhanh trong vài giờ, tỷ lệ
chết cao.
1.3. Bệnh tích của bệnh
Thể hiện ở các loài gia súc gần giống nhau với một số biểu hiện sau
10
- Sau khi chết bụng chướng to, xác chóng thối, hậu môn lòi dom, phân có máu đen,
khó đông.
- Niêm mạc đỏ hoặc tím bầm, mũi có chất nhầy lẫn máu. Hạch lâm ba sưng ứ
máu, phổi tụ máu, nội tâm mạc xuất huyết, lách sưng to, mềm nát, nhũn như bùn.
Bóng đái chứa nước tiểu màu hồng.
Bò chết vì bị bệnh nhiệt thán
Bệnh nhiệt thán trên ngƣời
1.4. Chẩn đoán bệnh
- Dựa vào triệu chứng điển hình và dịch tễ bệnh để chẩn đoán.Triệu chứng như
trình bày ở trên. Dịch tễ: phát lẻ tẻ, có tính chất địa phương.
- Cần chẩn đoán phân biệt một số bệnh như: tụ huyết trùng, ung khí thán, ký sinh
trùng đường máu, ngộ độc.v.v…
1.5. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh
Dùng vacin nhược độc nha bào nhiệt thán tiêm dưới da, liều lượng 1ml/con,
thời gian miễn dịch trong vòng 1 năm.
- Khi có bệnh phải công bố. Thi hành nghiêm ngặt các biện pháp kiểm dịch, cách
ly, theo dõi. Cấm mổ xác chết, vận chuyển đến nơi khác.
-Tiêu độc chuồng trại, xác chết phải đốt hoặc chôn ở hố sâu 2m, nằm giữa 2 lớp
vôi bột, phải xây mả nhiệt thán, có biển báo và rào chắn…
- Đề phòng bệnh lây sang người, tuyệt đối không tiếp xúc với gia súc bệnh,
không ăn thịt gia súc ốm chết.
+ Trị bệnh
Tốt nhất là dùng huyết thanh và Penicilin theo tỷ lệ sau:
- Huyết thanh: 100 – 200ml/gia súc lớn ; 50 – 100ml/gia súc nhỏ.
- Peniciline liều cao 2 – 3 triệu đơn vị/trâu, bò có thể kết hợp với các kháng
sinh khác và tiêm thêm các thuốc trợ sức, trợ lực cho bệnh súc.
11
2. Bệnh lở mồm, long móng trâu, bò.
2.1. Nguyên nhân bệnh
- Bệnh lở mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan rất nhanh, rộng
cho trâu, bò, lợn, dê, cừu…, gây thiệt hại lớn cho sản xuất chăn nuôi và kinh tế
quốc dân.
- Bệnh do virus lở mồm long móng gây ra. Virus có sức đề kháng cao đối với ngoại
cảnh, trong đất ẩm có thể sống hàng năm, dưới ánh nắng mặt trời hàng ngày mới
chết.
- Nhiệt độ trên 70oC giết chết virus, các thuốc sát trùng mạnh (NaOH 1%; Formon
2%...) diệt virus trong khoảng 5 – 6 giờ.
- Virus có nhiều trong mụn nước, màng bọc của mụn, đường xâm nhập chủ yếu qua
đường tiêu hoá, vết thương xây xát ở da…
2.2. Triệu chứng bệnh
Thời gian nung bệnh 3 - 7 ngày, trung bình 3 - 4 ngày có khi chỉ trong khoảng 16
giờ.
- Thể thông thường (thể nhẹ): Con vật
sốt cao, ủ rũ, ít đi lại , kém ăn hoặc bỏ
ăn. Sau 2 - 3 ngày xuất hiện nhiều mụn
ở niêm mạc miệng, chân, vú và chỗ da
mỏng.
- Miệng chảy dớt dãi ra ngoài như bọt
xà phòng, con vật không đi được.
- Thể biến chứng (thể nặng): xẩy ra khi
chăm sóc con bệnh không đảm bảo vệ
sinh, các mụn vỡ ra bị nhiễm trùng tạo
thành vùng viêm hóa mủ ở những nơi
mụn vỡ. Trâu, bò sốt cao, kém ăn hoặc
Miệng trâu chẩy nƣớc dãi do bệnh lở mồm
không ăn.
long móng
2.3. Bệnh tích của bệnh
Chân: mụn loét, lở ở kẽ móng, móng long ra. Những con khi khỏi bệnh, bệnh tích
để lại là những vết sẹo.
Mụn loét ở miệng trâu bệnh
Mụn loét ở kẽ chân trâu bệnh
12
2.4. Chẩn đoán bệnh
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học như: vật sốt cao, niêm mạc miệng, kẽ
móng, vú và những nơi da mỏng có mụn nước. Trâu, bò chảy nhiều nước dãi, kém
ăn hoặc bỏ ăn, không đi lại, bệnh lây nhanh giữa trâu, bò ốm sang trâu, bò khoẻ…
2.5. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh
* Phòng bằng các loại vaccine sau:
- Vac xin đa giá OAC của Liên Xô (1978 – 1988).
- Vac xin đa giá OAC, ASIA 1 của hãng Hoechst ấn Độ (1992).
- Vac xin đa giá OA22C, ASSIA 1 của hãng Rhone Merieux của Pháp (1993).
Tiêm cho trâu, bò, bê, nghé, dê, cừu… trên 2 tuần tuổi. Liều lượng 2ml/con; dê,
cừu 1ml/con. Sau khi tiêm 10 ngày gia súc miễn dịch và thời gian miễn dịch kéo
dài 6 tháng.
+ Trị bệnh:
Không có thuốc đặc hiệu. Chữa triệu chứng bằng các loại axit hữu cơ (chanh,
khế…) hoặc xanh Methylen, oxy già. Các vết loét trong mồm, lưỡi dùng xanh
Methylen hoặc oxy già 5 – 10% bôi chống bội nhiễm. Khoảng sau 10 – 15 ngày gia
súc khỏi bệnh. Đồng thời vệ sinh chuồng trại, bệnh súc sạch sẽ.
Chà sát khế chua, chanh vào mụn loét
ở miệng và chân trâu, bò
Bôi xanh methylen vào mụm loét ở
kẽ móng bò bệnh
Các biện pháp khống chế bệnh:
-Trong chuồng bệnh súc; đốt toàn bộ rơm, cỏ, rác thải hàng ngày, thu gom phân, nước
tiểu vào hố ủ rồi tiêu độc bằng vôi sống (50kg vôi/m3).
- Phun tiêu độc chuồng nuôi và khu vực dân cư bằng hóa chất theo chỉ định của thú
y (dùng Proryl 5% phun môi trường).
13
- Ngăn chặn không cho động vật, sản phẩm động vật dễ lây nhiễm ra, vào vùng có
dịch.
- Cấm giết mổ trâu, bò, lợn, dê, cừu… trong vùng dịch.
- Không bán chạy gia súc sang vùng khác làm dịch lan rộng.
- Báo cáo cho cán bộ thú y các trường hợp gia súc bị bệnh và nghi bệnh.
- Tiêm phòng vành đai cho đàn trâu, bò và lợn bằng vacin.
Tiêm phòng vác xin lở mồm long móng cho bò
vác xin lở mồm long móng
Tuyên truyền cho mọi người biết tác hại và sự nguy hiểm của bệnh để thực hiện
tốt, triệt để các hướng dẫn của Ban chống dịch khi có dịch xảy ra.
3. Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
3.1. Nguyên nhân bệnh
- Bệnh do vi khuẩn tụ huyết trùng gây ra, vi khuẩn tồn tại trong thiên nhiên (đất,
nước…), ở niêm mạc đường hô hấp trên của một số động vật. Khi sức đề kháng của
cơ thể giảm sẽ tăng cường độc gây bệnh. Vi trùng dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ, ánh
sáng mặt trời và các chất sát trùng thông thường. Vi khuẩn xâm nhập qua đường
tiêu hoá thông qua thức ăn, nước uống, có thể qua đường hô hấp.
3.2. Triệu chứng bệnh
* Thể quá cấp (thể kịch liệt): bệnh xảy ra nhanh, con vật có triệu chứng thần
kinh như: đập đầu vào tường, giãy giụa, run rẩy, ngã xuống rồi chết (có thể trong
24h).
* Thể cấp tính: thời kỳ nung bệnh ngắn (1 – 3 ngày). Con vật mệt, không nhai
lại, thân nhiệt tăng (40 – 42oC), niêm mạc mắt, mũi đỏ rồi tái xám. Vật ho từng
cơn, nước mũi chảy ra. Có hiện tượng chướng hơi. Hạch hầu, trước vai thường bị
sưng. Khó nuốt, khó thở, cuống lưỡi sưng to (trâu 2 lưỡi), chân yếu.
14
Kiểm tra hạch hầu trâu
Trâu sốt, bỏ ăn, bụng chƣớng
3.3. Bệnh tích của bệnh
- Tụ huyết, xuất huyết ở tổ chức liên kết dưới da, bắp thịt ướt có màu tím.
- Hạch lâm ba tích nước, cắt ra có nhiều nước vàng. Màng phổi lấm tấm xuất huyết.
Phổi viêm, tim xuất huyết.
3.4. Chẩn đoán bệnh
Dựa vào triệu chứng chính của bệnh và dựa vào mùa vụ phát bệnh để phát hiện
bệnh.
3.5. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh:
-Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, thức uống, tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng,
quản lý, sử dụng trâu, bò đúng kỹ thuật.
- Dùng vac xin: vac xin vô hoạt (keo phèn) liều 2 – 3ml/con, miễn dịch trong
vòng 6 tháng (chú ý không tiêm cho trâu, bò ốm yếu, gần đẻ, hay mới đẻ).
+ Trị bệnh
15
- Dùng kháng huyết thanh đa giá; có thể dùng để phòng, bao vây dập tắt dịch (liều
chữa gấp 2 lần liều phòng).
- Dùng kháng sinh: Sulfamethazin; Sunfamerazin; Sunfathiazon; Streptomycin;
oxtetraxylin; Kanamycin; Gentamycin.v.v… kết hợp thuốc vitamin B1, cafein…
- Chú ý hộ lý, chăm sóc tốt gia súc.
4. Bệnh dịch tả trâu, bò
4.1. Nguyên nhân bệnh
- Bệnh dịch tả trâu, bò là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan nhanh của loài
nhai lại. Do virus dịch tả trâu, bò gây nên. Virus đề kháng kém đối với các yếu tố ngoại
cảnh. Nhiệt độ 50 – 60oC giết chết virus trong 20 phút. Các chất sát trùng thông thường
tiêu diệt virus dễ dàng sau vài phút. Tất cả các động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu,
nai…) đều nhiễm virus này. Virus nhiễm vào cơ thể trâu, bò qua đường tiêu hoá.
4.2. Triệu chứng bệnh
Thời kỳ nung bệnh: 3 – 4 ngày; cũng có thể lên đến 7 – 10 ngày.
+Thể cấp tính:
- Vật ủ rũ, run rẩy, nghiến răng, mắt lờ
đờ, lưng cong, lông dựng, kém ăn hoặc
bỏ ăn. Sốt cao (40 – 41oC), Thời kỳ đầu
phân táo bón, sau ỉa chảy phân loãng.
Phân có lẫn máu màu nâu đen và có
màng giả, mùi thối khắm… Con vật thở
nhanh, khó thở, tim đập nhanh, yếu dần
chết. (Tỉ lệ chết cao có thể 90 – 100%).
Trâu, bò cái có chửa thường đẻ non hoặc
sảy thai.
- Niêm mạc miệng, mắt có những điểm
xuất huyết. Viêm kết mạc nước mắt , có
Bò sốt , mệt mỏi, ỉa chẩy
dử
- Mũi viêm chảy nước, lúc đầu lỏng vàng đục, sau đặc có mủ, mùi hôi thối. Niêm
mạc miệng viêm đỏ sẫm , có vết loét hoặc mụn loét bằng hạt thóc, hạt ngô, đồng xu
hay từng mảng, phủ một lớp bựa màu vàng xám.
+Thể mãn: Vật gày còm, lông dựng, thở dốc, ỉa chảy. Những con vật này chứa và
gieo rắc mầm bệnh.
4.3. Bệnh tích của bệnh
- Xác chết gầy, mắt hõm, có dử, mũi có chất rỉ đặc khô, miệng có nhiều vết loét.
- Xoang bụng, xoang ngực có dịch viêm
16
- Niêm mạc ruột có vết loét kích thước thay đổi, trên vết loét có phủ bựa màu
xám; chất bã đậu; hoặc màng lẫn máu. Đặc biệt là van hồi manh tràng xuất huyết,
tụ huyết, sưng, đỏ sẫm, tím bầm hoặc đen xạm, có khi bị loét.
- Trực tràng tụ huyết, xuất huyết thành từng vệt dài, gan vàng úa, dễ nát.
- Hạch màng treo ruột sưng, tụ huyết. Lách, thận tụ huyết, thịt mềm, nhão, thấm
máu.
4.4. Chẩn đóan bệnh
Dựa vào triệu chứng, bệnh tích lâm sàng điển hình như: trâu, bò sốt cao, thở khó, ỉa
chảy, phân loãng có màng giả, mùi thối khắm, ỉa chảy vọt cần câu…
4.5. Phòng và trị bệnh
+ Phòng bệnh
Hiện nay dùng vacin nhược độc đông khô tiêm cho bê trên 6 tháng tuổi và
trâu, bò liều lượng 0,5 – 1ml/con miễn dịch 1 năm. Vệ sinh chuồng trại, tổ chức
kiểm dịch…
+ Trị bệnh
Dùng kháng huyết dịch tả trâu, bò ( điều trị sớm mới có hiệu quả).
B. Câu hỏi và bài tập thực hành:
I. Câu hỏi:
1, Trình bày nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp phòng, trị các bệnh: nhiệt
thán, Lở mồn long móng, tụ huyết trùng và dịch tả trâu, bò.
II. Bài thực hành:
Bài 1: Nhận biết triệu chứng, bệnh tích chính các bệnh: nhiệt thán, lở mồm long
móng, tụ huyết trùng và dịch tả trâu, bò.
+ Mục đích: học xong bài học này người học có khả năng:
- Nhận biết được triệu chứng, bệnh tích chính của các bệnh: nhiệt thán, lở mồn long
móng, tụ huyết trùng và dịch tả trâu, bò.
17
- Phát hiện được các bệnh; nhiệt thán, lở mồn long móng, tụ huyết trùng và dịch tả
trâu, bò thông qua triệu chứng, bệnh tích chính của bệnh .
+ Nội dung
- Nhận biết triệu chứng, bệnh tích bệnh nhiệt thán trâu bò qua hình ảnh, mẫu vật,
băng hình.
- Nhận biết triệu chứng, bệnh tích bệnh lở mồm long móng qua hình ảnh, mẫu vật,
băng hình.
- Nhận biết triệu chứng, bệnh tích bệnh tụ huyết trùng trâu bò qua hình ảnh, mẫu
vật, băng hình.
- Nhận biết triệu chứng, bệnh tích bệnh dịch tả trâu bò qua hình ảnh, mẫu vật, băng
hình.
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, băng hình về triệu chứng, bệnh tích của bệnh nhiệt
thán, tụ huyết trùng, lở mồm long móng, dịch tả ở trâu, bò.
- Máy vi tính sách tay, Projecter..
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nhận biết triệu chứng, bệnh tích trên
tiêu bản, tranh ảnh, mô hình các bệnh nhiệt thán, tụ huyết trùng, lở mồm long
móng, dịch tả ở trâu, bò.
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi
nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về triệu chứng, bệnh tích chính
của các bệnh kể trên, giáo viên theo dõi và sửa lỗi của học viên.
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ.
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào
ô trống, đối chiếu với đáp án.
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: điền đúng triệu chứng, bệnh tích chính của
các bệnh nhiệt thán, tụ huyết trùng, lở mồm long móng, dịch tả ở trâu, bò.
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, băng hình về triệu chứng, bệnh tích của bệnh sán lá
gan, giun đũa bê, nghé và bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò.
- Máy vi tính sách tay, Projecter..
18
Chƣơng 2: BỆNH Ở LỢN
Mục tiêu:
Học xong chương này người học có khả năng:
- Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích, chẩn đoán, phòng- trị bệnh
lây, không lây và bệnh ký sinh trùng ở lợn.
- Nhận biết được triệu chứng và biện pháp phòng - trị bệnh lây, không lây và bệnh
ký sinh trùng ở lợn.
A. Nội dung:
I. BỆNH LÂY:
1. Bệnh dịch tả lợn
1.1. Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do virus gây nên, virus có thể tồn tại nhiều năm trong thịt ướp đông, 6 tháng
trong thịt ướp muối và xông khói. Virus truyền bệnh chủ yếu qua đường tiêu hóa.
Hạt virus dịch tả heo dƣới kính hiển vi
1.2. Triệu chứng lâm sàng:
Lợn bệnh sốt cao (41 – 42oC), da
vành tai, bẹn, bụng nổi những điểm đỏ,
biếng ăn hoặc bỏ ăn, chậm chạp, nằm
chồng lên nhau, viêm kết mạc, mắt đỏ
có dử , chỗ da mỏng có vết đỏ bằng đầu
đinh ghim (giống như muỗi đốt).
Phân lúc đầu táo bón về sau lỏng có
mùi tanh khắm khó chịu, đôi khi lợn có
hiện tượng nôn mửa.
Lợn gầy yếu, hốc hác kiệt sức dần rồi
chết.
Lợn bệnh nằm chụm lại
19
Vết xuất huyết trên da lợn
Da vành tai bị tím bầm
1.3. Bệnh tích:
- Xuất huyết màu đỏ hoặc màu tím tràn lan ở những nơi da mỏng, tai, mõm…
- Vỏ thận lấm tấm xuất huyết.
- Lách xuất huyết, nhồi huyết, mép nách có hình như răng cưa.
- Niêm mạc ruột viêm loét sâu có bờ hình cúc áo đặc biệt ở van hồi manh tràng.
Lách nhồi huyết hình răng cƣa
Hạch lâm ba màng treo ruột bị xuất
huyết
Da tím do xuất huyết ở lợn bệnh
Xuất huyết điểm ở vỏ thận
20
1.4. Chẩn đoán:
Dựa vào triệu chứng, bệnh tích điển hình của bệnh như: Lúc đầu phân táo về sau
ỉa chạy nặng; xuất huyết ở da, tai, mõm; niêm mạc ruột viêm loét hình cúc áo; mép
lách có hình răng cưa để phát hiện bệnh.
1.5. Phòng bệnh và trị bệnh.
+ Phòng bệnh
- Tiêm vacxin Dịch tả lợn 1ml/con.
- Vệ sinh chuồng trại, môi trường chăn nuôi.
- Cách li theo dõi lợn ốm,
- lợn chết không được mổ thịt mà chôn xác cùng với vôi bột
- Khai báo với cơ quan thú y khi nghi có nhiều lợn chết với cùng biểu hiện bệnh
- Thực hiện thụ tinh nhân tạo đối với lợn cái sinh sản.
+ Điều trị bệnh
- Không có thuốc đặc trị bệnh dịch tả, nên tiêu hủy lợn ốm.
- Tiêm vaccin cho số heo còn lại trong đàn.
- Tiêu độc triệt để môi trường chăn nuôi
- Tạm thời không nhập thêm lợn mới vào đàn
2. Bệnh tụ huyết trùng lợn.
2.1. Nguyên nhân:
Do vi khuẩn tụ huyết trùng lợn gây nên. Vi khuẩn tồn tại nhiều trong thiên
nhiên, có sức đề kháng kém đối với nhiệt độ, thuốc sát trùng.
Vi trùng gây bệnh tụ huyết trùng dƣới
kính hiển vi
2.2. Triệu chứng:
- Thể quá cấp: Phát ra ở thời kỳ đầu ổ dịch, bệnh tiến triển nhanh, vật chết đột ngột.
- Thể cấp tính: Lợn sốt cao (41oC), ủ rũ, bỏ ăn hoặc ăn ít, thở nhanh, khó. Nước
mũi chảy nhờn đục, ho khan có lúc co rút toàn thân. Thường ngồi như chó để thở. 1
- 2 ngày sau các vùng da mỏng (ngực, bụng, tai…) bị đỏ, rồi tím bầm, hầu sưng.
21
Lợn bệnh phải há miệng để thở
2.3. Bệnh tích:
Các niêm mạc, phủ tạng có hiện tượng tụ huyết. Hạch lâm ba sưng, tích
nước. Lách tụ huyết, thận ứ huyết, phổi tụ huyết thành từng đám. Màng phổi viêm
dính vào lồng ngực, có nhiều chấm xuất huyết. Da có nhiều vết, mảng đỏ sẫm, tím
bầm ở bụng, ngực, kheo chân.
Phổi viêm và có nhiều vùng bị nhục hóa
2.4. Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng bệnh tích trên để phat hiện bệnh
2.5. Phòng - trị:
+ Phòng bệnh:
- Chăm sóc, vệ sinh chuồng trại.
- Tiêm vác xin tụ huyết trùng vô hoạt hoặc vác xin Tụ - dấu, liều 1ml/lợn cho lợn
từ sau cai sữa trở lên, không tiêm cho lợn đang ốm, mới đẻ hoặc sắp đẻ.
+ Trị bệnh:
22
- Kháng sinh chọn dùng một trong các thuốc: streptomycin; kanamycine,
gentamycin để kết hợp với ampicillin hay amoxicillin
- Tiêm thuốc hạ sốt, vitamin B1
3. Bệnh phó thƣơng hàn lợn.
3.1. Nguyên nhân:
Do vi trùng phó thương hàn lợn. Vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy tiêu
hoá. Nhiệt độ trên 60 – 70oC, các chất sát trùng thông thường tiêu diệt vi khuẩn dễ
dàng. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá (thức ăn, nước uống).
Tiêu bản vi khuẩn thƣơng hàn lợn
3.2. Triệu chứng:
Lợn sốt (41,5 – 42oC), không bú, kém ăn nôn mửa, ỉa chảy, phân lỏng màu vàng
mùi hôi thối, lợn thở gấp, ho … Trên da xuất huyết từng vệt màu tím xanh ở tai,
bụng, mặt trong đùi, ngực…Lợn gầy yếu , mắt sưng, tỷ lệ chết có thể tới 80 – 90%.
Lợn bệnh tiêu chảy phân vàng
Nhiều vùng da lợn bệnh bị xuất
3.3. Bệnh tích:
+ Lách sưng to, dai như cao su màu xanh sẫm.
23
+ Thận có điểm xuất huyết đỏ ở vỏ.
+ Niêm mạc dạ dày, ruột viêm đỏ, nhăn nheo có điểm xuất huyết, các vết loét
đỏ bằng hạt đậu, hoại tử biến thành khối vàng như bột cám. Vết loét không giới
hạn, không có bờ, nhiều khi kéo dài thành từng mảng, từng vệt. Gan có nhiều điểm
hoại tử như hạt kê, phổi tụ máu.
Lách lợn bệnh sƣng to, đen, dai
Xuất huyết hạch màng treo ruột
Xuất huyết điểm trên tƣơng mạc ruột
Niêm mạc ruột bị tróc
3.4. Chẩn đoán:
- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích chính của bệnh như: sốt, ỉa chẩy phân vàng, xác
gầy…
- Bệnh xẩy ra lẻ tẻ, chủ yếu ở lợn con, các dấu hiệu của bệnh thường tập trung ở
đường tiêu hoá.
3.5. Phòng và trị bệnh:
24
+ Phòng bệnh:
- Chăm sóc, vệ sinh chuồng trại, thức
ăn, nước uống tốt.
- Tiêm phòng vác xin phó thương hàn
lợn con theo mẹ 20 ngày tuổi, sau 10 ngày
tiêm nhắc lại lần 2.
+ Trị bệnh:
Kháng
sinh:
Streptomycin,
Enrofloxacin, Tiamulin, Kanamycin,
Thiamphenicol.. kết hợp với Vitamin B1,
cafein.
Niêm mạc ruột già có vết loét
- Kết hợp chữa triệu chứng ỉa chảy bằng các chất chát như bút sim, bút ổi hoặc
tiêm Atropin. Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tốt, tăng cường bổ sung vitamin.
4. Bệnh đóng dấu lợn
4.1. Nguyên nhân bệnh
- Do vi khuẩn đóng dấu gây bệnh truyền nhiễm trên lợn ở mọi lứa tuổi, nặng ở lợn
3 -6 tháng tuổi
- Vi khuẩn tồn tại lâu trong môi trường, nhưng đề kháng yếu với nhiệt độ cao .Ở
nhiệt độ 700C vi khuẩn chết sau 2-5 phút, ở 1000 vi khuẩn chết sau vài giây.
- Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập trung vào vụ đông xuân và khi thay đổi thời
tiết đột ngột
- Bệnh lây qua đường tiêu hóa của con vật mà thức ăn, nước uống đóng vai trò
quan trọng.
4.2.Triêu chứng:
+ Thể quá cấp tính (đóng dấu trắng):
Lợn sốt cao, bỏ ăn, có thể có các triệu
chứng thần kinh, truỵ tim mạch và chết,
trên da không nổi dấu đỏ.
+ Thể cấp tính:
- Lợn sốt cao 42- 42.50C, kéo dài 2-5
ngày. Hai chân sau yếu, đi lại xiêu vẹo
- Viêm kết mạc, mắt đỏ, chảy nước mắt.
- Lợn khó thở, thở nhanh.
- Có nốt đỏ hình dạng khác nhau (
vuông, quả trám,…) nổi lên ở trên da
giống như dấu đóng.
- Các nốt đỏ trên da về sau tím bầm,
loét, viêm nếu bị nhiễm kế phát sau khô
và bong ra
Nốt đỏ trên da lợn bệnh