Tải bản đầy đủ (.doc) (109 trang)

Luận văn thạc sỹ - Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (662.54 KB, 109 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------

VŨ XUÂN HOÀNG

TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
GIAI ĐOẠN 2012-2015
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. MAI VĂN BƯU

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là sản phẩm nghiên cứu khoa học của
tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Văn Bưu.
Các nội dung và số liệu được nêu trong luận văn này là trung thực, tài
liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Xuân Hoàng


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn nghiên cứu này,
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của các thầy cô


trường Đại học Kinh tế quốc dân. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban
Giám hiệu, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những
thầy cô đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Tôi xin
chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Khoa học Quản lý, Viện Đào tạo
sau đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
học tập và hoàn thành tốt khóa học.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Mai Văn Bưu người
hướng dẫn trực tiếp đã dành thời gian tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được cảm ơn đến các đồng chí cán bộ lãnh đạo, các đồng
nghiệp tại Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế … đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH......7
1.1. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình................7
1.1.1. Khái niệm Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình...................................................................................................................... 7
1.1.2. Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.8
1.2. Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình................................................................................................................... 15

1.2.1. Khái niệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình.............................................................................................15
1.2.2. Mục tiêu tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình.............................................................................................15
1.2.3. Quá trình tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình.............................................................................................16
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình......................................................................29
1.3.1. Yếu tố khách quan....................................................................................30
1.3.2. Yếu tố chủ quan.......................................................................................32
1.4. Kinh nghiệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình của một số nước và bài học cho Việt Nam...........................33


1.4.1. Kinh nghiệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình ở Hàn Quốc.........................................................................33
1.4.2. Kinh nghiệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình ở Trung Quốc......................................................................36
1.4.3. Bài học cho Việt Nam về tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.........................................................................39
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
GIAI ĐOẠN 2012 – 2015......................................................................................41
2.1. Bộ máy quản lý thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015..............................................................41
2.1.1. Tổ chức thực hiện chương trình...............................................................41
2.1.2. Quản lý, điều hành thực hiện chương trình..............................................42
2.1.3. Đánh giá chung........................................................................................48
2.2. Kết quả tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014..................................51

2.3. Thực trạng tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ.................................................................................................52
2.3.1. Thực trạng chuẩn bị triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ.............................................................................................................52
2.3.2. Chỉ đạo triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ............62
2.3.3. Thực trạng kiểm tra sự thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ.............................................................................................................69
2.4. Đánh giá tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ.................................................................................................71
2.4.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2014................................71
2.4.2. Điểm mạnh trong tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ.............................................................................................................71


2.4.3. Điểm yếu trong tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS –
KHHGĐ.............................................................................................................72
2.4.4. Nguyên nhân của những điểm yếu trong tổ chức thực thi Chương trình
mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 – 2015...................................74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ
CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ
HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020........................................................75
3.1. Định hướng hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2020.....................................................75
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ đến năm 2020......................................................................................75
3.1.2. Định hướng hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2020....................................................78
3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia dân
số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2020.............................................................79
3.2.1. Hoàn thiện chuẩn bị triển khai Chương trình mục tiêu quốc DS-KHHGĐ.....80
3.2.2. Hoàn thiện chỉ đạo triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ.............................................................................................................83
3.2.3. Hoàn thiện kiểm tra sự thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ.............................................................................................................86
3.2.4. Một số giải pháp khác..............................................................................87

3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................87
3.3.1. Về phía Nhà nước.....................................................................................87
3.3.2. Về phía Bộ Y tế........................................................................................88
KẾT LUẬN............................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Tiếng Việt
BPTT
CB
CTMTQG
MTQG DSKHHGĐ
DS – KHHGĐ
KHHGĐ
SKBMTE
SKSS
SRB
TFR
TTB
USD
Tiếng Anh
UNDP

Diễn giải
Biện pháp tránh thai
Cán bộ
Chương trình mục tiêu quốc gia

Mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Kế hoạch hóa gia đình
Sức khỏe bà mẹ trẻ em
Sức khỏe sinh sản
Tỷ số giới tính khi sinh
Tổng tỷ suất sinh
Trang thiết bị
Đô la Mỹ
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (tiếng Anh: United
Nations Development Programme).


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1.

Tổng hợp kết quả các chi tiêu của Chương trình MTGQ DS-KHHGĐ
tính đến năm 2014 so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra..............................52

Bảng 2.2.

Kế hoạch hàng năm triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ.............................................................................................58

Bảng 2.3.

Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ DS-KHHGĐ ở địa phương đến
năm 2014...........................................................................................62

Bảng 2.4.


Tình hình truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KKHGD
từ năm 2012-2014..............................................................................64

Bảng 2.5.

Tình hình hỗ trợ người dân trong quá trình chấp hành Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.........................................................69

HÌNH
Hình 1.1.

Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia
đình giai đoạn 2012 – 2015..................................................................9

Hình 1.2.

Quá trình tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số...16

Hình 1.3.

Bộ máy tổ chức thực thi các Chương trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y
tế........................................................................................................18

Hình 1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu
quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình...........................................30

Hình 2.1.


Chức năng nhiệm vụ Bộ máy quản lý thực thi Chương trình mục tiêu
quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015.........55

Hình 3.1.

Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2020...................................80


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

Vũ xuân hoàng

Tổ CHứC THựC THI CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU
QUốC GIA
DÂN Số - Kế HOạCH HóA GIA ĐìNH GIAI ĐOạN
2012-2015
Chuyên ngành: quản lý kinh tế và chính sách

Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs.ts. mai văn bu

Hà nội - 2015


i

LÝ DO VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) đã có vai trò quan trọng trong
việc góp phần ngày càng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Trong danh mục này có Chương trình
mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt ngày 31/8/2012 theo Quyết định số 1199/QĐ-TTg với mục
tiêu: “Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý để quy mô dân số sớm ổn định trong
khoảng 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; khống chế tốc độ tăng nhanh tỷ
số giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, đáp ứng nguồn nhân
lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển
nhanh, bền vững của đất nước”. Qua 03 năm (2012-2014) tiếp tục triển khai thực
hiện, Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đã cơ bản hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu thuộc nhiệm vụ chuyên môn, chính trị và cải thiện chất lượng cuộc
sống cho người dân. Hiệu quả mang lại từ Chương trình rất rõ nét. Để đạt được
những thành tựu như trên là nhờ có sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân
viên, công tác viên làm công tác DS-KHHGĐ; sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của
các cấp ủy Đảng, chính quyền và cả sự tham gia tích cực và có hiệu quả của các Bộ,
ban, ngành liên quan. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số bất cập và yếu kém.
Nguyên nhân chính của những bất cập và yếu kém này là do quản lý nhà nước trong
công tác DS-KHHGĐ còn nhiều hạn chế, một số chính sách không còn phù hợp
nhưng chậm được sửa đổi hoặc bổ sung; đầu tư của Nhà nước cho công tác DSKHHGĐ còn thấp; phân bổ và sử dụng các nguồn lực chưa hợp lý, kém hiệu quả;
chưa có những giải pháp hữu hiệu để huy động các nguồn lực từ cộng đồng và xã
hội cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trong khi ngân sách nhà
nước ngày càng khó khăn, hạn hẹp, việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài ngày
càng khó khăn thì việc quản lý tốt và hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ là điều hết sức quan trọng để đảm bảo duy trì các thành quả đã đạt được
và triển khai thành công các hoạt động chuyên môn và phát triển hệ thống chăm sóc
sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân cả nước. Chính vì


ii


lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài "Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015” làm đề tài nghiên cứu cho
Luận văn Thạc sỹ của mình. Múc đích của đề tài này là tìm ra nguyên nhân và các vấn
đề tồn tại trong công tác tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ
giai đoạn 2012-2015, để từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp phù hợp nhằm hoàn
thiện công tác tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ cho giai
đoạn đến năm 2020.
Bố cục của luận văn:
Nội dung của luận văn gồm 03 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
DS-KHHGĐ.
Chương 2. Phân tích thực trạng tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015.
Chương 3. Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương này của luận văn đã làm rõ khái niệm Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ, Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ và
yếu tổ ảnh hưởng đến tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
DS-KHHGĐ, bao gồm: yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan. Yếu tố khách quan
gồm các yếu tố cụ thể sau: (1) Bản chất của vấn đề cần giải quyết;(2) Bối cảnh thực
tế;(3) Tiềm lực chính trị và kinh tế của các nhóm đối tượng chính sách nói riêng và
của dân chúng nói chung. Yếu tố chủ quan gồm các yếu tố cụ thể sau: (1) Yếu tố


iii


giao tiếp, truyền đạt;(2) Bộ máy và cán bộ làm công tác tổ chức thực thi Chương
trình;(3) Thủ tục hành chính;(4) Kinh phí thực hiện Chương trình;(5) Thái độ và
hành động của nhân dân.
Ngoài ra Chương này cũng nêu kinh nghiệm tổ chức thực thi Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ ở một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
Trong chương này, luận văn giới thiệu về Bộ máy quản lý thực thi Chương
trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015; Kết quả tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ từ năm 2012 đến năm 2014. Luận văn
đã sử dụng số liệu báo cáo tổng hợp của Tổng cục DS-KHHGĐ từ báo cáo của Chi
cục DS-KHHGĐ các tỉnh. Từ đó, nêu ra phân tích thực trạng của quá trình tổ chức
thự thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ cụ thể ở 03 nội dung như sau:
Một là, Thực trạng chuẩn bị triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ, bao gồm: Thực trạng bộ máy triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
DS-KHHGĐ; Thực trạng lập kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
DS-KHHGĐ; Ra văn bản hướng dẫn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ; Tập huấn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.
Hai là, Chỉ đạo triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, bao
gồm: Thực trạng Truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Triển
khai các kế hoạch thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KKHGĐ; Vận hành
ngân sách; Phối hợp giữa các cơ quan ban ngành; Xây dựng và vận hành hệ thống
dịch vụ hỗ trợ.
Bà là, Thực trạng kiểm tra sự thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ, bao gồm: Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi; Giám sát, đánh giá sự


iv

thực hiện; Điều chỉnh mục tiêu của Chương trình; Đề xuất đổi mới Chương trình.
Bên cạnh đó, luận văn cũng tổng kết những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên

nhân của điểm yếu trong tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ giai đoạn 2012-2015.
Thứ nhất về điểm mạnh, gồm những điểm cụ thể như sau: (1) Các dự án, đề
án trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012
– 2015 đều được thực hiện một cách đầy đủ ở hầu hết các địa phương và đem lại
hiệu quả khá cao; (2) Các kế hoạch triển khai thực hiện đề án, dự án trong Chương
trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 – 2015 được cụ thể hóa bởi
Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 –
2015 và Ban chỉ đạo Chương trình ở các địa phương; (3) Khâu tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 – 2015 được thực
hiện theo từng giai đoạn và từng khâu, từng bước cụ thể, vì thế bước đầu đem lại
hiệu quả khá cao.
Thứ hai về điểm yếu, gồm những điểm yếu ở cả ba bước của quá trình tổ
chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, đó là: (1) Về chuẩn bị
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ; (2) Về chỉ đạo triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ; (3) Về kiểm tra sự thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ.
Thứ ba, luận văn nêu rõ nguyên nhân của những điểm yếu, bao gồm 5
nguyên nhân chính sau đây: (1) Nguyên nhân từ bản thân Chương trình: quy trình
tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 –
2015 chưa được thiết lập và hoàn thiện, vì vậy các bước tổ chức triển khai Chương
trình thực hiện không thống nhất, nhiều nội dung bị đảo ngược, đồng thời, ba nội
dung trong quy trình tổ chức triển khai Chương trình cũng chưa đầy đủ, theo từng
dự án, đề án trong khuôn khổ Chương trình; (2) Ý thức chấp hành của người dân:
Phong tục tập quán và thói quen hàng ngày trong sinh hoạt cuộc sống của một bộ
phận lớn người dân đặc biệt là người dân ở những khu vực miền núi, vùng khó khăn
lạc hậu đã ảnh hưởng đến hiệu quả của Chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ đem


v


lại; (3) Quan điểm chưa thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà nước về Chương
trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ: hệ thống các văn bản hướng dẫn liên quan đến tổ
chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 – 2015
mặc dù đã được chú trọng hoàn thiện, nhưng về cơ bản vẫn còn thiếu nhiều tài liệu cần
thiết, nên công tác tổ chức triển khai Chương trình vì vậy gặp nhiều bất cập; (4) Cơ chế
phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn
2012 – 2015 mặc dù đã được chú trọng hoàn thiện nhưng các nội dung liên quan đến
quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan tham gia triển khai chương trình còn
chưa thống nhất, chưa cụ thể hóa, vì vậy, công tác triển khai chưa được thực hiện một
cách trình tự, thống nhất và đem lại hiệu quả tối ưu; (5) Sự quan tâm và đầu tư của
Nhà nước và các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương cho công tác DSKHHGĐ nói chung và Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ nói riêng
chưa được đúng mức so với tầm quan trọng và ý nghĩa của Chương trình. Điều
này thể hiện rõ trong việc ngân sách của Nhà nước dành cho công tác DSKHHGĐ ngày càng giảm qua các năm. Điều này gây khó khăn cho việc thực hiện
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đạt kết quả như mục tiêu
đề ra.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC
THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA
GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020
Trong chương này, luận văn đã khái quát định hướng hoàn thiện tổ chức thực
thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.
Trên cơ sở tổng kết những điểm yếu, điểm mạnh và nguyên nhân của những
điểm yếu trong tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ ở
Chương 2, luận văn đề xuất 04 nhóm giải pháp, các giải pháp đi theo logic lý luận
của chương 1 và phân tích thực trạng của chương 2 kết hợp với việc đánh giá các
điều kiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ được nêu ở
khung lý luận. Nội dung các nhóm giải pháp như sau:


vi


Nhóm giái pháp thứ nhất là Hoàn thiện chuẩn bị triển khai Chương trình mục
tiêu quốc DS-KHHGĐ, cụ thể là: Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực thi Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện lập kế hoạch triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ; Hoàn thiện tập huấn triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.
Nhóm giải pháp thứ hai là Hoàn thiện chỉ đạo thực thi chính sách Chương
trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, cụ thể là: Hoàn thiện hoạt động truyền thông
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện tổ chức thực thi các kế
hoạch triển Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện vận hành, sử
dụng ngân sách; Tăng cường phối hợp các cơ quan ban ngành; Xây dựng và vận
hành hệ thống dịch vụ hỗ trợ.
Nhóm giải pháp thứ ba là Hoàn thiện kiểm tra thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, cụ thể là: Hoàn thiện giám sát, đánh giá sự thực hiện;
Kiến nghị điều chỉnh và đổi mới chính sách.
Nhóm giải pháp thứ tư là bao gồm một số giải pháp khác không nằm trong
việc hoàn thiện ba bước của quá trình tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ, cụ thể như sau: (1) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện
công tác tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ đến năm
2020 trên cơ sở thiết lập các chương trình đào tạo về kiến thức và kỹ năng cơ bản,
nâng cao dành cho cán thực hiện công tác; (2) Hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ đến năm 2020 sao cho đầy đủ cả
bốn nội dung: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực thi, tổ chức thực thi, kiểm tra – giám
sát quá trình thực thi, đánh giá kết quả thực thi Chương trình; (3) Hoàn thiện cơ chế
phối hợp thực hiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ
đến năm 2020 trên cơ sở xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cá nhân, bộ
phận tham gia công tác.



vii

KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã đạt được một số kết quả sau:
Thứ nhất, luận văn tổng kết và khái quát, đồng thời làm rõ thêm cơ sở lý luận
về tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.
Thứ hai, luận văn phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức thực thi Chương
trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014,
từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu trong
tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; đồng thời, đề xuất
một số giải pháp, kiến nghị phù hợp với mục tiêu hoàn thiện tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ trong giai đoạn tới. Luận văn cũng
đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước và với Bộ Y tế để hỗ trợ giúp các giải
pháp này được thực hiện một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao hơn.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức và kinh nghiệm còn
hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong
nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và hội đồng để luận văn được hoàn thiện
hơn.


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

Vũ xuân hoàng

Tổ CHứC THựC THI CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU
QUốC GIA
DÂN Số - Kế HOạCH HóA GIA ĐìNH GIAI ĐOạN
2012-2015
Chuyên ngành: quản lý kinh tế và chính sách


Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs.ts. mai văn bu

Hà nội - 2015


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày 18/12/2011, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 2406/QĐ-TTg ban
hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015. Đây là
một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, trong thời gian qua, trên
thực tế các Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) đã có vai trò quan trọng
trong việc góp phần ngày càng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người dân và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Trong danh mục này có
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 31/8/2012 theo Quyết định số 1199/QĐTTg với mục tiêu: “Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý để quy mô dân số sớm
ổn định trong khoảng 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; khống chế tốc độ
tăng nhanh tỷ số giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, đáp ứng
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước”.
Qua 03 năm (2012-2014) tiếp tục triển khai thực hiện, Chương trình mục tiêu
quốc gia DS-KHHGĐ đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc nhiệm vụ
chuyên môn, chính trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân . Hiệu quả
mang lại từ chương trình rất rõ nét. Để đạt được những thành tựu như trên là nhờ có
sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân viên, công tác viên làm công tác DSKHHGĐ; sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và cả sự
tham gia tích cực và có hiệu quả của các Bộ, ban, ngành liên quan. Tuy nhiên, bên
cạnh đó vẫn còn một số bất cập và yếu kém. Nguyên nhân chính của những bất cập

và yếu kém này là do quản lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ còn nhiều hạn
chế, một số chính sách không còn phù hợp nhưng chậm được sửa đổi hoặc bổ sung;
đầu tư của Nhà nước cho công tác DS-KHHGĐ còn thấp; phân bổ và sử dụng các
nguồn lực chưa hợp lý, kém hiệu quả; chưa có những giải pháp hữu hiệu để huy
động các nguồn lực từ cộng đồng và xã hội cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức
khỏe nhân dân. Trong khi ngân sách nhà nước ngày càng khó khăn, hạn hẹp, việc
huy động các nguồn vốn từ bên ngoài ngày càng khó khăn thì việc quản lý tốt và


2

hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ là điều hết sức quan trọng để
đảm bảo duy trì các thành quả đã đạt được và triển khai thành công các hoạt động
chuyên môn và phát triển hệ thống chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người dân cả nước.
Khó khăn về ngân sách, nguồn vốn đầu tư vào ngành y tế nói chung và
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ nói riêng trong đã giảm dần trong vài
năm trở lại đây; công tác quản lý, điều hành Chương trình MTQG còn nhiều bất cập
và hạn chế. Nhưng tầm quan trọng của Chương trình MTQG đối với công cuộc phát
triển chung của ngành y tế và sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân là rất
quan trọng và cần thiết. Để hạn chế những bất cập nêu trên và phát huy những thành
quả đã đạt được trong các giai đoạn trước góp phần đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong điều kiện khó khăn thì việc tăng
cường hoạt động quản lý Chương trình được xem là hữu hiệu và khả thi nhất.
Chính vì lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài "Tổ chức thực thi Chương trình
mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015” làm đề tài
nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ của mình. Đây là một đề tài cấp thiết, có ý nghĩa
thực tiễn quan trọng vì lĩnh vực Y tế nói chung và công tác DS-KHHGĐ nói riêng là
lĩnh vực an sinh xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu
phát triển bền vững của đất nước ta.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, ở Việt Nam việc triển khai các Chương trình mục tiêu
quốc gia đã đem lại nhiều kết quả to lớn và thu hút không ít sự quan tâm của các tổ
chức quốc tế, các nhà quản lý và cộng đồng xã hội. Nhiều tổ chức, nhiều người
quan tâm và nghiên cứu về các Chương trình mục tiêu quốc gia khác nhau.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, kinh phí viện trợ cắt
giảm, kinh tế trong nước có nhiều khó khăn thì việc đặt ra yêu cầu quản lý tốt, hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia là cần thiết. Các công trình nghiên cứu trước đây có
hướng tập chung xem xét vấn đề quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia ở tầm vĩ mô.


3

Đã có một số các công trình nghiên cứu khoa học được công bố trên các sách,
báo, tạp chí, trong đó có thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:
- Chương trình nghiên cứu khoa học: “Đánh giá Chương trình mục tiêu
quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135” của Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội phối hợp với UNDP thực hiện (2004).
Báo cáo này đã đánh giá lại toàn bộ kết quả thực hiện của Chương trình mục
tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135, nhìn nhận những thành tựu,
những kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết trong thực hiện,
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135.
- Đề tài nghiên cứu: “Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về Định hướng
giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011- 2020 và Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm
nghèo Bền vững giai đoạn 2012 - 2015 (PRPP)” do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội phối hợp với Ủy ban Dân tộc thực hiện (2012).
Đề tài nghiên cứu này đưa ra những nhận định về những kết quả đạt được,
những hạn chế và những vấn đề cần phải giải quyết trong thời gian tới, từ đó đưa ra
các giải pháp hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về Định hướng giảm nghèo
bền vững thời kỳ 2011- 2020 và Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo Bền

vững giai đoạn 2012 - 2015 (PRPP).
- Đề tài nghiên cứu luận văn cao học: “Nhận diện những rào cản trong việc
thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” học
viên Vũ Thị Phương - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc
gia Hà Nội thực hiện (2011).
Luận văn này đã đi vào phân tích, đánh giá quá trình thực hiện chính sách
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, từ đó nhìn nhận, nhận diện
những khó khăn, thử thách, nhìn nhận những rào cản trong quá trình thực hiện các
chính sách này tại địa bàn tỉnh.
- Đề tài nghiên cứu luận văn cao học: “Quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển
chính thức thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia của ngành y tế Việt Nam” học viên
Trần Diệu Hương - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện (2013).


4

Đề tài nghiên cứu đã đi vào hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về quản lý
nguồn vốn nói chung, quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thuộc chương
trình mục tiêu quốc gia nói riêng, từ đó đi vào phân tích thực trạng quản lý nguồn
vốn Hỗ trợ phát triển chính thức thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia của ngành
y tế Việt Nam, theo đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, tăng cường quản lý
nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia của
ngành y tế Việt Nam trong giai đoạn tới.
Cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu và đánh giá đầy
đủ về việc tổ chức thực thi Chương trình, chính sách và đặc biệt là Chương trình,
chính sách trong công tác DS-KHHGĐ. Do đó để công tác DS-KHHGĐ đi vào thực
tế cuộc sống và đạt được những mục tiêu mà nhà nước đề ra, tác giả lựa chọn đề tài
"Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình giai đoạn 2012-2015” làm luận văn Thạc sỹ là thực sự cần thiết.
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu của đề tài

- Xác định khung lý luận về tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ);
- Phân tích thực trạng tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ giai đoạn 2012- 2015;
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương
trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu
quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012- 2015 bao gồm chuẩn bị triển khai, chỉ đạo
thực hiện và kiểm tra sự thực hiện của Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ
giai đoạn 2012- 2015.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tổ chức thực thi Chương trình MTQG DSKHHGĐ tại Ban quản lý các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ (Ban chủ nhiệm Chương trình Trung Ương).


5

- Về thời gian: Thu thập số liệu, phân tích và đánh giá công tác quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012- 2015, đề xuất các giải
pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình MTQG DS-KHHGĐ đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung lý luận

Điều kiện để tổ
chức thực thi
CTMTQG DSKHHGĐ:
Chương trình hợp
lý.
Nền hành chính
công đủ mạnh
Sự quyết tâm của

lãnh đạo cấp cao
Có niềm tin và sự
ủng hộ của đa số
quần chúng nhân
dân

Quá trình tổ chức
thực thi
CTMTQGDSKHHGĐ:
Chuẩn bị triển khai
Chương trình mục
tiêu quốc gia Dân số
- Kế hoạch hóa gia
đình
Chỉ đạo thực hiện
Chương trình mục
tiêu quốc gia Dân số
- Kế hoạch hóa gia
đình
Kiểm tra sự thực
hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia
Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình

Mục tiêu của quá trình tổ chức thực thi
CTMTQG DS-KHHGĐ:
 Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý
để quy mô dân số sớm ổn định vào giữa thế
kỷ XXI.

 Khống chế tốc độ tăng nhanh tỷ số giới
tính khi sinh.
 Nâng cao chất lượng dân số về thể chất,
đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và sự phát triển nhanh, bền vững của đất
nước.

5.2. Quy trình nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu
Tác giả thực hiện nghiên cứu theo các bước sau:
 Bước 1: Xác định khung lý thuyết về tổ chức thực thi Chương trình mục
tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.
 Bước 2: Thu thập thông tin thứ cấp về thực trạng tổ chức thực thi Chương
trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ gia đoạn 2012-2015.
 Bước 3: Phân tích thực trạng thực trạng tổ chức thực thi Chương trình mục
tiêu quốc gia DS-KHHGĐ gia đoạn 2012-2015 theo các nội dung tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đã đã nêu ở khung lý thuyết.


6

 Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.
Các phương pháp thu thập và xử lý số liệu được sử dụng trong quá trình
thực hiện luận văn bao gồm: Thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá và
tổng hợp các tài liệu từ các nghiên cứu trước, các văn bản chỉ đạo, điều hành của
Đảng và Nhà nước, các báo cáo chính thống của ngành y tế về công tác DSKHHGĐ, kế thừa có chọn lọc một số kết quả từ những tài liệu này.
6. Dự kiến đóng góp của luận văn
- Góp phần hoàn thiện khung lý luận về tổ chức thực thi Chương trình mục
tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.

- Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các điểm yếu của tổ
chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu
quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu nội dung
của luận văn gồm 03 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
DS-KHHGĐ
Chương 2. Phân tích thực trạng tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015.
Chương 3. Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ
- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
1.1. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1.1.1. Khái niệm Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình
Theo Điều 1, Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ban hành ngày 19 tháng 03 năm 2002 Về quản lý và điều hành các chương trình
mục tiêu quốc gia, khái niệm "Chương trình mục tiêu quốc gia" được định nghĩa
như sau:
"Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ

chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định
trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời
gian nhất định.
Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện
các mục tiêu của chương trình. Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác định
theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án". [12]
Theo Điều 2, Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg, "Dự án thuộc chương trình
mục tiêu quốc gia là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất
định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương
trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định". [12]
Tiêu chuẩn lựa chọn chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm:
"1. Các vấn đề được chọn để giải quyết bằng chương trình mục tiêu quốc gia
phải là những vấn đề có tính cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, cần phải được tập trung
nguồn lực và sự chỉ đạo của Chính phủ để giải quyết.
2. Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia phải rõ ràng, lượng hóa được


8

và phải nằm trong chiến lược chung của quốc gia.
3. Thời gian thực hiện chương trình phải được quy định giới hạn, thường là 5
năm, hoặc phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn 5 năm.
4. Các vấn đề xã hội mà Chính phủ Việt Nam cam kết với quốc tế thực hiện
theo chương trình chung của thế giới hoặc khu vực". [12]
Theo đó, ta có thể đưa ra khái niệm về "Chương trình mục tiêu quốc gia Dân
số - Kế hoạch hóa gia đình". Đó là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ
chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong công tác dân số
- kế hoạch hóa gia đình của đất nước trong một thời gian nhất định.

Một Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình gồm
nhiều dự án khác nhau để thực hiện các mục tiêu của Chương trình Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình. Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác định theo chương
trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án.
1.1.2. Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Theo Điều 4, Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban
hành ngày 19 tháng 03 năm 2002 Về quản lý và điều hành các chương trình mục
tiêu quốc gia, nội dung "Chương trình mục tiêu quốc gia" được xác định bao gồm
những nội dung cơ bản sau đây:
"1. Thực trạng tình hình của lĩnh vực thuộc chương trình mục tiêu quốc gia;
những vấn đề cấp bách cần được giải quyết bằng chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Phạm vi, quy mô và mục tiêu chung của chương trình; các chỉ tiêu cơ bản phải
đạt được trong từng khoảng thời gian cụ thể; các dự án của chương trình.
3. Tổng mức kinh phí của chương trình bao gồm cả kinh phí cho việc xử lý
các vấn đề về khoa học, công nghệ (nếu có), mức kinh phí theo từng năm, phương
thức huy động các nguồn vốn.
4. Cơ chế, chính sách thực hiện chương trình.
5. Yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực thực hiện chương trình.
6. Những vấn đề về khoa học, công nghệ cần xử lý (nếu có).
7. Hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chương trình và của từng dự án.


×