Tải bản đầy đủ (.doc) (109 trang)

giáo án lịch sữ 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (583.99 KB, 109 trang )

Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 1

MÔN HỌC: LỊCH SỬ LỚP 6
I – KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
Học kỳ I: mỗi tuần 1 tiết x 18 tuần = 18 tiết
Học kỳ II: mỗi tuần 1 tiết x 17 tuần = 17 tiết
Cả năm: 35 tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết
II – PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH:
HỌC KỲ I:
Phần mở đầu:
Tiết 1: Bài 1: Sơ lược về môn lòch sử
Tiết 2: Bài 2: Cách tính thời gian trong lòch sử
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Tiết 3: Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
Tiết 4: Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
Tiết 5: Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây
Tiết 6: Bài 6: Văn hoá cổ đại
Tiết 7: Bài 7: n tập
Tiết 8: Làm bài tập lòch sử
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Tiết 9: Chương I: Buổi đầu lòch sử nước ta
Bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta
Tiết 10: Bài 9: Đời sông của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
Tiết 11 : Chương II: Thời đại dựng nước: Văn Lang – u Lạc
Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
Tiết 12: Kiểm tra viết 1 tiết
Tiết 13: Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
Tiết 14: Bài 12: Nước Văn Lang
Tiết 15: Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần củc cư dân Văn Lang
Tiết 16: Bài 14: Nước u Lạc
Tiết 17: Bài 15: Nước u Lạc (tiếp theo)


Tiết 18: Kiểm tra học kỳ I
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 2

HỌC KỲ II
Tiết 19: Bài 16: n tập chương I và chương II
Tiết 20: Làm bài tập lòch sử
Tiết 21: Chương III: Thời kỳ Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập
Bài 17: Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng (Năm 40)
Tiết 22: Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chông quân xâm lược Hán
Tiết 23: Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế
(giữa thế kỷ I – giữa thế kỷ VI )

Tiết 24: Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế
(giữa thế kỷ I – giữa thế kỷ VI ) (tiếp theo)
Tiết 25: Kiểm tra viết 1 tiết
Tiết 26: Bài 21: Khởi nghóa Lý Bí – Nước Vạn Xuân (542 – 602)
Tiết 27: Bài 22: Khởi nghóa Lý Bí – Nước Vạn Xuân (542 – 602) (tiếp theo)
Tiết 28: Bài 23: Những cuộc khởi nghóa lớn trong các thế kỷ VII – IX
Tiết 29: Bài 24: Nước Cham – pa từ thế kỷ II đến thế kỷ X
Tiết 30: Bài 25: n tập chương III
Tiết 31: Chương IV: Bước ngoặt lòch sử ở đầu thế kỷ X
Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương
Tiết 32: Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Tiết 33: Bài 28: n tập
Tiết 34: Kiểm tra học kỳ II
Tiết 35: Sử đòa phương (Tham quan hoặc giới thiệu một di tích lòch sử gần nhất của
đòa phương)
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 3

MỞ ĐẦU:

Tiết 1: Bài 1: SƠ LƯC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: giúp HS hiểu lòch sử là một khoa học có ý nghóa quan trọng đối với
mỗi con người. Học lòch sử là cần thiết.
2. Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác
và sự ham thích trong học tập bộ môn.
3. Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II – CHUẨN BỊ:
- Giáo viên chuẩn bò: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội
dung liên quan đến nội dung bài học.
- HS chuẩn bò: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra:
3. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu
tượng, đều trãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghóa là đều có
quá khứ. Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ
mà cần đến một khoa học – khoa học lòch sử. Như vậy, có rất nhiều loại lòch
sử, nhưng lòch sử chúng ta học ở đây là lòch sử loài người.
B . Hoạt động GV-HS
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 4

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học
sinh
Ghi bảng
. Hoạt động 1
Phát vấn: Có phải ngay từ khi
mới xuất hiện con người, cây
cỏ, mọi vật đều có hình dạng

như ngày nay ?
Diễn giảng: sự vật, con người,
làng xóm, phố phường, đất
nước đều trải qua quá trình
hình thành, phát triển và biến
đổi  quá khứ  lòch sử
 Lòch sử là gì ?
 Lòch sử loài người nghiên
cứu những vấn đề gì ?
 Có gì khác nhau giữa lòch sử
một con người và lòch sử xã hội
loài người?
- Con người, cây cỏ,
mọi vật xung quanh
đều sinh ra, lớn lên và
biến đổi.
- Đọc SGK
- Nghiên cứu toàn bộ
hoạt động của con
người.
- Con người: cá thể
- Loài người: tập thể,
liên quan đến tập thể.
1. Lòch sử là gì ?
- Lòch sử là những
gì đã diễn ra trong
quá khứ
- Lòch sử loài người
là toàn bộ những
hoạt đông của con

người từ khi xuất
hiện đến ngày nay.
 Lòch sử là một
môn khoa học.
Hoạt động 2
 Nhìn vào tranh, em thấy
khác với lớp học ở trường em
như thế nào ? Em có hiểu vì sao
có sự khác nhau đó không?
 Theo em, chúng ta có cần
biết những thay đổi đó không?
Tại sao lại có những thay đổi
đó?
 Học lòch sử để làm gì?
 Em hãy lấy vì dụ trong cuộc
-Thấy được sự khác
biệt so với ngày nay
như: lớp học, thầy trò,
bàn ghế…
-Những thay đổi đó
chủ yếu do con người
tạo nên.
-Hiểu được cội nguồn
dân tộc.
-Quý trọng những gì
mình đang có.
-Biết ơn những người
làm ra nó và trách
nhiệm của mình đối
với đất nước.

2. Học lòch sử để
làm gì?
-Hiểu được cội
nguồn của tổ tiên,
dân tộc mình.
-ng cha đã sống
và lao động để tạo
nên đất nước, quý
trọng những gì
mình đang có.
-Biết ơn những
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 5

sống của gia đình, quê hương
em để thấy rõ sự cần thiết phải
biết lòch sử?
người làm ra nó và
biết mình phải làm
gì cho đất nước.
Hoạt động 3
 Tại sao chúng ta lại biết rõ
về cuộc sống của ông bà, cha
mẹ?
 Dựa vào đâu để biết và dựng
lại lòch sử?
 Hãy kể những tư liệu truyền
miệng mà em biết?
 Thế nào gọi là tư liệu hiện
vật, chữ viết?
 Quan sát hình 1 và 2, theo

em, đó là những loại tư liệu
nào?
 Bia đá thuộc loại gì?
 Đây là loại bia gì?
 Tại sao em biết đó là bia
tiến só ?
-Dựa vào những lời
mô tả được truyền từ
đời này qua đời khác
-Các kho truyện dân
gian:Truyền thuyết,
Thần thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vật
của người xưa còn giữ
được.
-Những bản ghi, sách
vở, in, khắc bằng chữ
viết…
-Tư liệu hiện vật
-Bia tiến só
-Nhờ chữ khắc trên
bia.
3. Dựa vào đâu để
biết và dựng lại
lòch sử?
-Tư liệu truyền
miệng
-Tư liệu hiện vật
(di tích và di vật)
-Tài liệu chữ viết.

4. Củng cố:
- Trình bày một cách ngắn gọn lòch sử là gì? Lòch sử giúp em hiểu biết những
gì?
- Tại sao chúng ta cần phải học lòch sử?
- Giải thích danh ngôn: “Lòch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
5. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lòch sử”
IV. Rút kinh nghiệm:
Duyệt tuần 1
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 6

TUẦN:2 - Tiết 2:

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lòch sử
- Thế nào là âm lòch, dương lòch và Công lòch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lòch
2. Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác,
khoa học.
3. Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện
tại.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên chuẩn bò: SGK, lòch treo tường, quả đòa cầu.
- HS chuẩn bò: Lòch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lòch.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:
- Trình bày một cách ngắn gọn lòch sử là gì?
- Lòch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lòch sử?
3. Bài mới:Bài 2
A-Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lòch sử là những gì đã xảy
ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau. Do đó việc tính thời gian
trong lòch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc
cơ bản trong lòch sử.
B-Hoạt động GV-HS:
Hoạt động 1:
 Tại sao phải xác đònh
thời gian?
 Xem lại hình 1 và 2 của
bài 1, em có thề nhận biết
được trường làng hay tấm
bia đá được dựng lên cách
Cho HS đọc SGK
-Quan sát hình 1 và 2 để
rút ra kết luận của mình.
-Rất cần thiết vì nó giúp
1.Tại sao phải xác
đònh thời gian?
-Để sắp xếp các sự
kiện lòch sử lại theo
thứ tự thời gian.
-Là nguyên tắc cơ
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 7

dây bao nhiêu năm?
 Chúng ta có cần biết

thời gian dựng một tấm
bia Tiến só nào đó không ?
-Không phải các tiến só
đều đỗ cùng một năm,
phải có người trước, người
sau.
-Bia này có thể dựng cách
bia kia rất lâu.
 Dựa vào đâu và bằng
cách nào, con người tính
được thời gian?
chúng ta hiểu biết nhiều
điều, là nguyên tắc cơ bản
quan trọng của lòch sử.
-Hiện tượng tự nhiên lặp
đi lặp lại  có quan hệ
chặt chẽvới hoạt động của
Mặt trời và Mặt trăng.
bản trong việc tìm
hiểu và học tập lòch
sử.
-Việc xác đònh thời
gian dựa vào hoạt
động của Mặt trời
và Mặt trăng.

Hoạt động 2:
 Người xưa đã căn cứ
vào đâu để làm r lòch ?
-Cho HS xem bảng ghi

“Những ngày lòch sử và kỷ
niệm” có những đơn vò
thời gian và có những loại
lòch sử nào ?
-Giải thích âm lòch và
dương lòch:
+ m lòch: Mặt trăng
Trái đất, tính tháng,
năm.
+ Dương lòch: Trái đất
Mặt trăng, tính năm.
 Người xưa đã phân chia
thời gian như thế nào ?
-Thời gian mọc lặn, di
chuyển của Mặt trời,
Mặt trăng để làm ra
lòch.
-Phân biệt:
+m lòch
+ Dương lòch
-Một tháng: 29-30 ngày
-Một năm: 360-365 ngày
-Theo ngày, tháng, năm,
giờ, phút…
2. Người xưa đã tính
thời gian như thế nào?
-Dựa vào thời gian
mọc lặn, di chuyển
của Mặt trời, Mặt
trăng mà người xưa

làm ra lòch.
-Có 2 cách tính thời
gian:
+ m lòch: Dựa vào
sự di chuyển của Măt
trăng quanh Trái đất.
+ Dương lòch: Dựa
vào sự di chuyển của
Trái đất quanh Mặt
trời.


Hoạt động 3:
-Giải thích việc thống
-Cho ví dụ trong quan
3. Thế giới có cần một
thứ lòch chung hay
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 8

nhất cách tính thời gian?
 Tại sao Công lòch được
sử dụng phổ biến trên thế
giới?
-Công lòch là dương lòch
được cải tiến hoàn chỉnh
để các dân tộc sử dụng.
 Một năm có bao nhiêu
ngày ?
 Nếu chia số ngày cho
12 tháng thì số ngày công

lại là bao nhiêu? Thừa ra
bao nhiêu? Phải làm thế
nào?
-Giải thích năm nhuận: 4
năm 1 lần (Thêm 1 ngày
cho tháng 2)
-Cho HS xác đònh cách
tính thế kỷ, thiên niên kỷ.
-Vẽ trục năm lên bảng và
giải thích cách ghi: trước
và sau công nguyên.
hệ nước ta với các nước
khác hoặc giữa bạn bè,
anh em ở xa.
-Chính xác, hoàn chỉnh
-365 ngày 6 giờ
-100 năm là 1 thế kỷ
-1000 năm là một thiên
niên kỷ.
-HS phân biệt trước và
sau công nguyên.
không ?
-Công lòch là dương
lòch được cải tiến
hoàn chỉnh để các
dân tộc sử dụng
-Công lòch lấy năm
chúa Giê-xu ra đời là
năm đầu tiên của
công nguyên.

-Theo Công lòch:
+ 1 năm có 12 tháng
hay 365 ngày(năm
nhuận có thêm 1
ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ.
+ 1000 năm: 1 thiên
niên kỷ.
Công nguyên
179
111
50
40
248
542
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 9

4. Củng cố:
- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi
trên bảng, trong SGK so với năm nay.
- Theo em, vì sao trên tờ lòch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm
lòch?
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TrCN. Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN. Đến năm 1985 được đào lên. Hỏi
vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
4. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Học bài cũ.
- Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”.
IV. Rút Kinh nghiệm:
Duyệt tuần 2
Phần Một:
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 10

Lòch Sử Thế Giới
Tuần :3 Tiết 3:
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ
thành Người hiện đại.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2. Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai
trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.
3. Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
II –CHUẨN BỊ:
- Gv: Sgk, Sgv, Ga,...
- Hs: Học bài củ soạn bài mới.
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải xác đònh thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghi
trên bảng trong SGK so với năm nay.
3. Bài mới:
A. Giới thiệu bài: Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ

sinh sống trong những khu rừng rậm. Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài
vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước
ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên
nhiên và trở thành người. Đó là người tối cổ.
B. Hoạt động GV-HS:

Hoạt động 1:
 Con người đã xuất hiện
như thế nào?
-Giúp HS phân biệt sự khác
nhau giữa Vượn cổ và
Người tối cổ:
+ Vượn cổ: hình người,
sống cách đây khoảng 5-15
triệu năm, là kết quả của
quá trình tiến hoá từ động
vật bậc cao.
-Đọc trong SGK (từ cách
đây đến …)
-Tìm những điểm khác
nhau giữa Vượn cổ và
Người tối cổ:
+ Vượn cổ: dáng khom,
đôi tay không khéo léo,
óc không phát triển.
+ Người tối cổ: đi bằng
hai chi sau, đầu nhô về
1. Con người đã
xuất hiện như thế
nào?

-Cách đây khoảng
hàng chục triệu
năm loài Vượn cổ
xuất hiện dần dần
trở thành Người tối
cổ.
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 11

+ Người tối cổ: còn dấu
tích của loài vượn nhưng đi
bằng hai chân, hai chi trước
đã biết cầm nắm, hộp sọ
phát triển, sọ não lớn biết
sử dụng và chế tạo công
cụ.
 Sự khác biệt lớn nhất
giữa Vượn và Người là
điểm nào ?
 Đời sống của Người tối
cổ như thế nào ?
phía trước, hai chi trước
biết cầm nắm, biết sử
dụng và chế tạo công cụ.
-Việc chế tạo ra công cụ
sản xuất, Người có đôi
tay khéo léo, óc phát
triển.
-Kiếm sống bằng săn bắt
và hái lượm, biết chế tạo
công cụ lao động, biết sử

dụng và lấy lửa bằng
cách cọ xát đá.
-Sống theo bầy gồm
vài chục người.
-Hái lượm và săn
bắt.
-Sống trong hang
động, mái lều.
-Biết ghè đẽo đá,
làm công cụ.
-Tìm ra lửa và biết
sử dụng lửa.
 Cuộc sống bấp
bênh.
Hoạt động 2
 Người tinh khôn khác
Người tối cổ ở những điểm
nào?
 Người tinh khôn sống
như thế nào?
 Thò tộc là gì?
 Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
-Người tinh khôn: bàn tay
nhỏ, khéo léo, các ngón
tay linh hoạt, hộp so phát
triển, trán cao, mặt
phẳng, cơ thể gọn và linh
hoạt.
-Người tối cổ: ngược lại.

-Sống theo từng nhớm
nhỏ.
-Thò tộc là một tổ chức
gồm những người có cùng
huyết thống.
 Sống quây quần bên
nhau và cùng làm chung,
ăn chung.
-Biết trồng trọt và chăn
nuôi, làm đồ trang sức.
2.Người tinh khôn
sống như thế nào?
-Trải qua hàng
triệu năm, Người
tối cổ dần dần trở
thành Người tinh
khôn.
-Sống thành từng
nhớm nhỏ theo thò
tộc (cùng huyết
thống).
-Biết trồng trọt,
chăn nuôi, làm đồ
gốm, đồ trang sức.
Hoạt động 3
 Công cụ lao động chủ
-Công cụ đá.
3.Vì sao xã hội
nguyên thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 năm

Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 12

yếu của Người tinh khôn
được chế tạo bằng gì?
 Hạn chế của công cụ
đá?
 Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra kim
loại? Đó là kim loại gì?
 Tác dụng của công cụ
bằng kim loại?
 Sản phẩm dư thừa dã
làm cho xã hội phân hoá
như thế nào ?
-Dễ vỡ, không đem lại
năng suất cao.
-Khoảng 4000 năm
Tr.CN  Đồng nguyên
chất  Đồng thau (pha
thiếc)
-Giúp khai phá đất
hoang, tăng năng suất lao
động, sản phẩm làm ra
nhiều  Dư thừa.
- Phân hoá giàu nghèo 
xã hội nguyên thuỷ tan
rã.
Tr.CN, con người
phát hiện ra kim
loại để chế tạo

công cụ.
-Công cụ kim loại
ra đời đã giúp con
người có thể:
+ Khai phá đất
hoang.
+ Tăng diện tích
trồng trọt.
+ Sản phẩm làm
ra nhiều, dư thừa.
 XHNT tan rã,
nhường chỗ cho xã
hội có giai cấp
4.Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với
Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì
trong xã hội?
5.Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập,
- Chuẩn bò bài mới.
IV. Rút kinh nghiệm
Duyệt tuần 3
Tuần :4- Tiết 4:
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 13

1.Kiến thức:

-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập,
Lưỡng Hà, n Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III
Tr.CN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại bắt đầu
cố giai cấp.
-Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà
nước chuyên chế.
3. Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
II-CHUẨN BỊ :
- Gv: Sgk, Sgv, Ga….
- Hs: Học bài củ soạn bài mới
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. n đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người
tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
3. Bài mới:
A.Phần mở bài: Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xã hội
nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời. Những nhà nước đầu
tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành
trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một
loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông.
B.Hoạt động GV-HS
Hoạt động 1:
 Các quốc gia ấy ra đời ở

đâu? Từ bao giờ?
 Tại sao lại ra đời ở các
dòng sông lớn?
 Họ sống bằng nghề nào là
chính?
 Muốn cho nông nghiệp đạt
năng suất cao họ đã phát huy
-Các lưu vực sông lớn (cuối
thiên niên kỷ IV đầu thiên
niên kỷ III Tr.CN)
- Đất đai màu mỡ, nước có
đủ quanh năm.
-Trồng lúa.
-Làm thuỷ lợi: đắp đê, đào
kênh, máng dẫn nước và
ruộng.
1.Các quốc gia cổ đại
phương Đông đã được
hình thành ở đâu và từ
bao giờ?
-Cuối thời nguyên
thuỷ, cư dân tập trung
đông ở lưu vực các
dòng sông lớn.
-Nông nghiệp trở
thành ngành kinh tế
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 14

khả năng gì?
-Nhờ có đất phù sa màu mỡ và

nước tưới đầy đủ, sản xuất
nông nghiệp cho năng suất
cao, lương thực dư thừa.
 Vấn đề gì đã phát sinh?
 Kể tên các quốc gia cổ đại
phương Đông?
-HS tả lại cảnh làm ruộng
của người Ai Cập (trồng
lúa, đập, gặt, nộp thuế)
-Xã hội có giai cấp hình
thành.
-Ai Cập, n Độ,Lưỡng Hà,
Trung Quốc.
chính  biết làm thuỷ
lợi, trò thuỷ.
-Xã hội có giai cấp
hình thành  nhà
nước ra đời.
-Các quốc gia xuất
hiện sớm nhất: Ai
Cập, Lưỡng Hà, n
Độ, Trung Quốc.

Hoạt động 2:
 Xã hội cổ đại có những
tầng lớp nào?
-Cư dân chủ yếu làm nghề
nông  bộ phận đông đảo
nhất và là lực lượng sản xuất
chính của xã hội.

 Nghóa vụ của nông dân ?
 Cuộc sống của họ phụ
thuộc vào ai?
 Đứng đầu quan lại là ai?
 Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
-Cho HS quan sát hình 9 và
tìm hiểu về bộ luật hamurabi
và thần Samat đang trao bộ
luật cho vua Hamuarabi.
 Em có nhận xét gì về đạo
luật này?
 Qua đạo luật,em nghó gì về
người cày có ruộng?
-Sự quan tâm của nhà nước 
khuyến khích sản xuất nông
nghiệp.
-Cày thuê ruộng phải có trách
nhiệm và nghóa vụ đối với
-Nông dân công xã, quý
tộc và nô lệ.
-Nhận ruộng đất công xã
cày cấy  nộp một phần
thu hoạch, lao dòch không
công cho quý tộc.
-Quý tộc, qun lại có nhiều
của cải, quyền thế.
-Đứng đầu là Vua có
quyến lực tối cao trong các
lónh vực.
-Nô lệ.

-HS giải thích các từ :
Công xã, lao dòch, quý tộc,
Samat trong SGK.
-Người cày có ruộng.
-HS đọc 2 điều luật 42, 43
để rút ra 2 ý chính là sự
quan tâm của nhà nước,
quyền lợi và nghóa vụ của
nông dân.
2.Xã hội cổ đại
phương Đông bao gồm
những tầng lớp nào?
Có 3 tầng lớp cơ bản:
-Nông dân công xã:
chiếm số đông, giữ vai
trò chủ yếu trong sản
xuất.
-Quý tộc: có nhiều
của cải và quyền thế.
-Nô lệ: phục dòch cho
quý tộc.
 nô lệ, dân nghèo
nhiều lần nổi dậy
(Lưỡng Hà 2300
Tr.CN, Ai Cập 1750
Tr.CN)
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 15

ruộng cày cấy.
Hoạt động 3:

 Các nhà nước cổ đại
phương Đông do ai đứng đầu
đất nước ?
 Vua có quyền hành gì?
-Giải thích: ở mỗi nước vua
được gọi dưới các tên gọi khác
nhau:
+ Trung Quốc: thiên tử
+ Ai Cập: Pharaon
+ Lưỡng Hà: Ensi
 Giúp việc cho vua là tầng
lớp nào?
 Nhiệm vụ của quý tộc?
 Họ tham gia vào việc chính
trò và có quyền hành, thậm chí
lấn quyền vua.
 Em có nhận xét gì về bộ
máy hành chính của các nước
phương Đông?
-Vua nắm quyền hành và
được cha truyền co nối.
-Đặt ra luật pháp, chỉ huy
quân đội, xét xử những
người có tội, được coi là
đại diện thánh thần.
-Tầng lớp quý tộc.
-Thu thuế, xây dựng cung
điện, đền tháp và chỉ huy
quân đội.
-Bộ máy hành chính từ

trung ương đến đòa phương
còn đơn giản và do quý tộc
nắm giữ.
3.Nhà nước chuyên
chế cổ đại phương
Đông
-Vua nắm mọi quyền
hành chính trò (chế độ
quân chủ chuyên chế)
-Giúp việc cho vua là
tầng lớp quý tộc.
 Bộ máy hành chính
còn đơn giản và do
quý tộc nắm giữ.
4. Củng cố:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 16

5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập.
- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”
IV. Rút kinh nghiệm
Duyệt tuần 4

Tuần 5 - Tiết 5:
Bài 5:CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 17

1. Kiến thức:
- Tên và vò trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Đòa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát
triển sản xuất nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở
Hy Lạp và Rôma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại.
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát
huy óc sáng tạo trong lao động.
3. Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh
tế.
II –CHUẨN BỊ:
- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK
- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân.
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
3.Bài mới:
A. Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của
phương Tây.

B.HOẠT ĐỘNG GV-HS:
Hoạt động 1
-Giới thiệu vò trí đòa lý, thời
gian hình thành các quốc gia
cổ đại phương Tây.
 Nêu tên các quốc gia cổ đại
phương Tây?
 Điều kiện tự nhiên ở đây
như thế nào?
 Ngoài cây lúa ra, họ còn
-HS tìm hai bán đảo : Ban
căng và Italia trong bản
đồ trong SGK
-Hy Lạp và Rôma
-Đất đai không thuận lợi
cho việc trồng lúa.
-Trồng các cây công
1. Sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương
Tây
-Ở bán đảo Ban căng
và Italia vào thiên
niên kỷ I Tr.CN hai
quốc gia hình thành:
Hy Lạp, Rơ ma
-Nền tảng kinh tế là
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 18

phát triển thêm nghề gì?
 Bờ biển ở đây thuận lợi cho

việc gì?
 Khi kinh tế phát triển, họ
đã biết trao đổi sản phẩm với
các nước phương Đông như
thế nào ?
nghiệp, các nghề thủ công
(luyện kim, đồ mỹ nghệ,
nấu rượu nho)
-Có biển Đòa Trung Hải là
biển kín Phát triển
thương nghiệp và ngoại
thương.
-Bán: sản phẩm thủ công,
rượu nho, dầu ô liu.
-Mua: lúa mì vá súc vật.
thủ công nghiệp và
thương nghiệp
-Xuất khẩu: sản phẩm
thủ công
-Nhập khẩu: lúa mì,
súc vật.
Hoạt động 2
 Sự phát triển kinh tế đã
hình thành những giai cấp
nào?
-Giải thích: Đây là tầng lớp
rất giàu có, sống sung sướng
không phải lao động chân tay.
 Lực lượng sản xuất chính
trong xã hội?

 Cuộc sống của họ như thế
nào?
-Giải thích: Nô lệ được coi là
lao động bẩn thỉu, là công cụ
biết nói của chủ nô.
 Nô lệ đã đấu tranh chống
chủ nô như thế nào?
-Chủ xưởng, chủ lò, chủ
thuyền buôn giàu và có
thế lực  Chủ nô.
-Nô lệ, tù binh.
-Phải làm việc cực nhọc, bò
bóc lột nặng nề, là tài ssản
của chủ.
-Nhiều hình thức: bỏ trốn,
phá hoại sản xuất, khỡi
nghóa vũ trang.
 điển hình là cuộc khởi
nghóa do Xpactacut lãnh
đạo, nổ ra vào năm 73 – 71
Tr.CN
2.Xã hội cổ đại Hi
Lạp, Rôma gồm những
giai cấp nào?
-Chủ nô: chủ xưởng,
chủ lò, chủ thuyền
buôn  có thế lực
kinh tế và chính trò.
-Nô lệ, tù binh: lao
động cực nhọc  là

tài sản cảu chủ nô.
Hoạt động 3
 Thế nào là “xã hội chiếm
hữu nô lệ”?
-1 xã hội có 2 giai cấp cơ bản:
chủ nô và nô lệ.
-1 xã hội chủ yếu dựa trên lao
-Tìm sự khác nhau về tổ
chức nhà nước, cơ cấu xã
hội của khu vực phương
Đông và phương Tây :
+ Phương Đông: theo chế
3.Chế độ chiếm hữu nô
lệ:
-Có 2 giai cấp chính:
chủ nô và nô lệ.
-Chính trò: theo thể
chế dân chủ chủ nô
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 19

động của nô lệ và bóc lột nô
lệ.
-Chính trò: chế độ cộâng hoà.
độ quân chủ chuyên chế,
có 3 tầng lớp: quý tộc,
nông dân và nô lệ.
+ Phương Tây: theo chế
độ cộng hoà, có 2 giai cấp:
củ nô và nô lệ.
hoặc cộng hoà.

 Xã hội chiếm hữu
nô lệ.
4. Củng cố:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Xem trước bài: “Văn hoá cổ đại”
IV. Rút kinh nghiệm
Duyệt tuần 5
Tuần 6 - Tiết 6:

Bài 6:VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 20

1.Kiến thức:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hoá
đồ sộ, quý giá.
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại
đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết,
chữ số, lòch, khoa học, nghệ thuật…
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại.
3. Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại
qua tranh ảnh.

II –CHUẨN BỊ:
Gv: Sách gk, Sách Gv, Gá….
- Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai Cập,
chữ tượng hình, tượng lực só ném đóa..
Hs : Học bài củ soạn bài mới
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3. Bài mới:
A. Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào
xã hội văn minh. Trong buổi bình minh của lòch sử, các dântộc phương Đông và
phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng
ta vẫn đang được thừa hưởng.
C. HOẠT ĐỘNG
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 21

Hoạt động 1
 Để có thể cày cho cấy đúng
thời vụ, người phương Đông
đã có những kiến thức gì?
 Làm nông nghiệp cần biết
ngày tháng hay không, bằng
cách gì?
 Có mấy cách tính thời gian
của người xưa?
 Làm thế nào để lưu lại cho

người sau?
-Gải thích: chữ tượng hình là
dùng hình giản lược của một
vật để làm chữ gọi vật đó
hoặc dùng một số đường nét
làm chữ để thể hiện một ý
nào đó.
 Chữ tượng hình được viết ở
đâu?
 Ngoài ra người ta dùng cái
gì để ghi ngày tháng, tính
toán đo đạt?
-Giải thích: Người n Độ sáng
tạo thêm được số 0. Tính được
số pi=3,14
 Các dân tộc phương Đông
đã xây dựng những công trình
kiến trúc gì?
-Tri thức thiên văn.
-Cần, làm ra lòch, chủ yếu
là âm lòch về sau nâng lên
thành âm – dương lòch
(tính tháng theo Mặt
trăng, tính năm theo Mặt
trời)
-m lòch
-Dương lòch
-Nghó ra chữ viết.
-Chữ viết (chữ tượng
hình)

-HS xem hình 11 chữ
tượng hình Ai Cập rồi
nhận xét về chữ tượng
hình.
-Trên giấy Papirút, mai
rùa, thẻ tre, các phiến đất
sét ướt rồi đem nung khô.
-Họ nghó ra phép đếm đến
10 để tính toán đo đạc.
-Xây dựng: Kim tự tháp ở
Ai Cập, thành Babilon ở
Lưỡng Hà
1.Các dân tộc phương
Đông thời cổ đại đã có
những thành tựu văn
hoá gì?
-Có kiến thức về thiên
văn và làm ra lòch, biết
làm đồng hồ đo thời
gian.
-Dùng chữ tượng hình.
-Sáng tạo ra chữ số để
ghi ngày tháng, tính
toán, đo đạc…
-Xây dựng những công
trình kiến trúc đồ sộ:
Kim tự tháp, thành
Bablon.
Hoạt động 2 2.Người Hi Lạp và Rô
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 22


 Người phương Tây và
phương Đông đã có cách tính
khác nhau về lòch như thế nào
?
 Trên cơ sở học tập chữ viết
của người phương Đông,
người Hi Lạp và Rôma đã
sáng tạo chữ viết ra sao?
 Còn các ngành khoa học cơ
bản thì như thế nào?
 Nêu những thành tựu
chung về văn học, kiến trúc,
điêu khắc, tạo hình?
-Phương Đông: tính tháng
theo Mặt trăng.
-Phương Tây: tính năm
theo Mặt trời.
-Sáng tạo ra hệ chữ cái a,
b, c, lúc đầu gồm 20 chữ,
sau là 26 chữ cái.
-Đọc SGK để tìm những
đóng góp của ngành khoa
học cơ bản.
-Có bộ sử thi nổi tiếng của
Hô-me, những vỡ kòch thơ
độc đáo của Et-sin.
ma đã có những đóng
góp gì về văn hoá:
-Dựa theo sự di chuyển

của Trái đất quay
quanh Mặt trời để làm
ra lòch.
-Sáng tạo ra hệ chữ cái
a, b, c cho ngày nay.
-Các ngành khoa học
cơ bản: số học, vật lý,
thiên văn, triết học,
lòch sử, đòa lý… có trình
độ khá cao.
-Văn học nghệ thuật.
-Kiến trúc, tạo hình,
điêu khắc.
4. CỦNG CỐ:
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ
đại.
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến
ngày nay?
 Bài tập ở lớp:
1. Có cột 1 ghi 4 môn khoa học, cột 2 ghi tên các nhà khoa học. Em hãy
điền các chữ cái T, L, S, Đ vào cột 3 cho đúng với tên các nhà khoa học
nghiên cứu về bộ môn đó:
Cột 1 Cột 2 Cột 3
Bộ môn khoa học Tên các nhà khoa học (…)
Toán (T)
Lý (L)
Sử (S)
Đòa (Đ)
Talet

Pitago
Ơclit
Acsimet
Hêrôđôt
Tuxidit
Storadon
…………………………………………………………....
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………
2. Điền tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho khớp với các công trình
kiến trúc sau:
Tên các công trình kiến trúc Tên nước (Nơi có công trình kiến trúc)
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 23

Kim tự tháp
Đền Pac-tê-nôn
Thành Ba-bi-lon
Đấu trường Cô-li-dê
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
5 – DẶN DÒ :
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài “n tập”
IV-Rút kinh nghiệm

Duyệt tuần 6
Bài 7:
Tiết 7: ÔN TẬP
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lòch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập
phần lòch sử dân tộc.
2. Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát.
- Bước đầu tập so sánh và xác đònh các điểm chính.
3. Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ thế giới cổ đại.
- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 24

1. Ổ đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ
đại.
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến
ngày nay?
3. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài : Phần một của chương trình lòch sử lớp 6 đã trình bày những
nét cơ bản của lòch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại. Chúng

ta đã học và biết loài người đã lao động và biến chuyển như thế nào để dần
dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới,
đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau.
B. Nội dung giảng bài mới:
 Con người có gốc tích từ
đâu?
 Từ loài vượn cổ
-Giải thích:
Vượn cổ (20-25 triệu năm)
Vượn hộc Vượn khổng lồ
(10-14tr)
Đười ươi, tinh Vượn
phương Nam
Tinh, vượn tay dài (5 tr.
Năm)
 (khoảng 3-4 triệu năm),
trở thành người tối cổ
 Sự kiện nào đánh dấu loài
vượn cổ trở thành người tối
cổ?
 Đi bằng hai chi sau, dùng
hai chi trước cầm nắm, đặc
biệt là biết chế tạo ra công cụ
sản xuất.
1/Những dấu vất của người
tối cổ được phát hiện ở đâu?
-Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh
1.Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở:
Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách đây 3-4 triệu
năm.

2.Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và
Trần Hungg Vó Trường PTDT Danh Thò Tươi Trang 25

(HS xác đònh vò trí trên bản
đồ)
 Người tối cổ chuyển thành
người tinh khôn vào thời gian
nào?
 Khoảng 4 vạn năm trước
đây, nhờ lao động sản xuất.
2/Những điểm khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối
cổ ?
 Thế nào là thò tộc? (huyết
thống)
 Thời cổ đại có những quốc
gia lớn nào?
-Phương Đông: Ai Cập, n
Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
-Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
 Các tầng lớp xã hội chính
thời cổ đại?
 Các loại nhà nước thời cổ
đại ?
 Thế nào là nhà nước quân
chủ chuyên chế, nhà nước
dân chủ chủ nô hoặc cộng
hoà?
*Chuyển ý: Thời cổ đại, khi
nhà nước được hình thành,

loài người bước vào xã hội
văn minh. Trong buổi bình
minh của lòch sử, các dân tộc
Người tối cổ thời nguyên thuỷ:
Đặc điểm Người tối cổ Người tinh khôn
Con người Đứng ngã về phía
trước, trán nhô,
tay dài quá gối, chỉ
làm những việc đơn
giản.
Đứng thẳng,
trán cao, hàm
lùi vào, răng
gọn, đều, tay
chân như người
ngày nay.
Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre,
gỗ, đồng…
Tổ chức
xã hội
Sống theo bầy Sống theo thò
tộc
3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhà nước thời cổ đại:
Các quốc
gia cổ đại
Tên nước Các tầng
lớp xã hội
Các loại
nhà nước
Phương

Đông
Ai Cập,
Lưỡng Hà,
n Độ,
Trung
Quốc
Nông dân
công xã,
quý tộc, nô
lệ
Quân chủ
chuyên
chế
Phương
Tây
Hi Lạp,
Rô-ma
Chủ nô, nô
lệ
Dân chủ
chủ nô,
Cộng hoà
4.Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
Chữ viết
Chữ số
Tượng hình, chữ cái a, b, c
Phép đếm đến 10
Các khoa
học cơ bản
Thiên văn, toán học, vật lý, triết

học, lòch sử, đòa lý, văn học
Các công
trình nghệ
thuật lớn
Kim tự tháp
Thành Ba-bi-lon
Đền Pac-tê-nông
Đấu trường Cô-li-dê
5.Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
-Phong phú, đa dạng, vó đại.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×