Moon.vn
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
ĐỀ MINH HỌA SỐ 31
NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: Vật lý
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa theo phương
.cos ( φ +
trình x = Aωt
A. kA 2
) . Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
B. kA
C.
1
kA
2
D.
1 2
kA
2
Câu 2. Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện, cường độ dòng điện
A. sớm pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch
B. đồng pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch.
C. trễ pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch.
D. ngược pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch.
Câu 3. Ứng dụng của việc khảo sát quang phổ liên tục là xác định
A. nhiệt độ của các vật phát ra quang phổ liên tục.
B. hình dáng và cấu tạo của vật sáng.
C. thành phần cấu tạo hoá học của một vật nào đó.
D. nhiệt độ và thành phần cấu tạo hoá học của một vật nào đó.
4
27
30
Câu 4. Cho phản ứng hạt nhân 2 α +13 Al →15 P + X thì hạt X là
A. prôton
B. êlectron
C. nơtron
D. pôzitron
Câu 5. Đặc trưng nào sau đây là một đặc trưng vật lý của âm?
A. Độ to của âm.
B. Độ cao của âm
C. Tần số âm.
D. Âm sắc.
Câu 6. Chu kì dao động riêng của mạch LC lí tưởng được tính bằng công thức
A. T =
1
LC
B. T =
1
2π LC
C. T = 2π LC
D. T = π LC
Câu 7. Gọi năng lượng của photon ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là ε D , ε L và ε T thì
A. εT > ε L > ε D
B. ε L > ε T > ε D
C. εT > ε D > ε L
D. ε D > ε L > εT
Câu 8. Khi một vật dao động điều hòa thì
A. vectơ gia tốc luôn ngược hướng với vectơ vận tốc.
B. vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.
C. gia tốc luôn ngược pha với li độ.
D. gia tốc luôn cùng pha với li độ.
Câu 9. Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây là tia tử ngoại?
A. 450 nm
B. 120 nm
C. 750 nm
D. 920 nm
Trang 1
Câu 10. Trong các hạt nhân nguyên tử: và
A.
56
26
Fe
B.
238
92
230
90
Th, hạt nhân bền vững nhất là
U
4
C. 2 He
D.
230
90
Th
Câu 11. Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ photon
B. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon
C. Năng lượng của các photon ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng
D. Trong chân không, các photon bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m / s
Câu 12. Một khung dây dẫn quay đều xung quanh một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục
quay của khung. Từ thông qua khung biến đổi theo phương trình Φ = Φ0 cos ωt ( Wb ) . Suất điện động cực
đại trong khung được tính bằng công thức
A. E 0 =
Φ0
ω
B. E 0 = ωΦ 0
2
C. E 0 = ω Φ 0
D. E 0 =
ω
Φ0
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng về một đoạn mạch điện xoay chiều có hiện tượng cộng
hưởng điện xảy ra?
A. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại.
B. Tổng trở của đoạn mạch đạt cực đại.
C. Hệ số công suất của đoạn mạch đạt cực đại.
D. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch đạt cực đại.
Câu 14. Năng lượng tối thiểu để bứt êlectrôn ra khỏi kim loại là 3,65eV. Cho h = 6, 626.10−34 J.s ;
−19
c = 3.108 m / s ; e = 1, 6.10 C . Giới hạn quang điện của kim loại đó gần giá trị nào sau đây
A. 0,37 µm
B. 0,34 µm
C. 0,30 µm
D. 0,55 µm
Câu 15. Một khung dây tròn bán kính R = 5cm , có 12 vòng dây có dòng điện cường độ I = 0,5A chạy
qua. Cảm ứng từ tại tâm vòng dây là
A. 24.10−6 T
B. 24π.10−6 T
C. 24.10−5 T
D. 24π.10−5 T
Câu 16. Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 220cos100πt .V Cứ mỗi giây có bao nhiêu lần điện
áp này bằng không?
A. 100 lần
B. 50 lần
C. 200 lần
D. 2 lần
Câu 17. Công thoát electron của một kim loại là 4,775 eV. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này
các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18µm, λ 2 = 0, 21µm và λ 3 = 0,35µm. Bức xạ nào gây được hiện
tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên
B. Hai bức xạ (λ1 và λ2)
C. Chỉ có bức xạ λ1
D. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3)
Trang 2
Câu 18. Một dòng điện có cường độ I = 5A chạy trong một dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ do dòng điện
này gây ra tại điểm M có độ lớn B = 4.10−5 T . Điểm M cách dây một khoảng
A. 5 cm
B. 25 cm
C. 2,5 cm
D. 10 cm
Câu 19. Một con lắc đơn có độ dài l 1 dao động với chu kì T1 = 0,8s . Một con lắc đơn khác có độ dài
l2 dao động với chu kì T2 = 0, 6s . Chu kì của con lắc đơn có độ dài l1 + l2 là
A. 0,8s
B. 0,7s
C. 1,4s
D. 1,0s
Câu 20. Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự
cảm L, thu được sóng điện tử có bước sóng 80 m. Để thu được sóng điện tử có bước sóng 160 m, người ta
phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên một tụ điện có điện dung C′ bằng
A. 3C
B. 4C
C. C/2
D. 2C
9
12
Câu 21. Xét phản ứng hạt nhân 4 Be + α →6 C + n . Biết khối lượng hạt nhân Be, α. Cacbon và nơtron
lần lượt là: 9,0122u; 4,0015u; 12,000u; 1,00867u và 1u = 931,5 MeV / c 2 . Phản ứng này, năng lượng:
A. thu vào là 5,7 MeV
B. thu vào là 4,7 MeV
C. tỏa ra là 4,7 MeV
D. tỏa ra là 5,7 MeV
Câu 22. Khi có sóng dừng trên dây AB với tần số dao động là 27Hz thì thấy trên dây có 5 nút sóng (kể cả
hai đầu cố định A, B). Bây giờ nếu muốn trên dây có sóng dừng và có tất cả 11 nút thì tần số dao động
của nguồn là
A. 67,5Hz
B. 135Hz
C. 59,4Hz
D. 118,8Hz
Câu 23. Dao động điện từ trong mạch LC là dao động điều hòa, khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
u1 = 8V thì cường độ dòng điện là i1 = 0, 08A ; khi hiệu điện thế u 2 = 4V thì cường độ dòng điện là
i 2 = 0,106A . Biết L = 80mH , điện dung tụ điện là:
A. 4,03 µF
B. 8,06 µF
C. 40,3 mF
D. 80,6 mF
Câu 24. Giới hạn quang điện của các kim loại Cs, K, Ca, Zn lần lượt là 0,58 µF ; 0,55 µF ; 0,43 µF ; 0,35
µF . Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,4W. Trong mỗi phút, nguồn này phát ra
5,5.1019 photon. Lấy h = 6, 625.10 − 34Js; c = 3.108m / s. Khi chiếu ánh sáng từ nguồn này vào bề mặt
các kim loại trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 25. Một khung dây tròn phẳng diện tích 2 cm2 gồm 50 vòng dây được đặt
trong từ trường có cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình bên.
Véc tơ cảm ứng từ hợp với véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc
60° . Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:
A. 4V
B. 0,5V
C. 0,4V
D. 5V
Trang 3
4
27
30
1
Câu 26. Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng 2 He +13 Al →15 P + 0 n.
Biết phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng
không kèm bức xạ γ. Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng.
Động năng của hạt α là
A. 2,70 MeV
B. 1,35 MeV
C. 3,10 MeV
D. 1,55 MeV
Câu 27. Đặt điện áp xoay chiều u = 100cos100πt ( V ) vào hai đầu đoạn mạch gồm một biến trở R mắc
nối tiếp với cuộn dây thuần cảm L =
1
H và một tụ điện C có điện dung không đổi. Khi thay đổi giá trị
5π
của biến trở R thì thu được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ của đoạn mạch vào R như
hình vẽ. Biết mạch có tính cảm kháng, dung kháng của tụ điện có giá trị nào sau đây
A. 15 Ω
B. 30 Ω
C. 5,5 Ω
D. 10 Ω
Câu 28. Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng có bước sóng λ, khoảng cách
giữa hai khe là 3mm. Hiện tượng giao thoa được quan sát trên một màn đặt song song với hai khe và cách
hai khe một khoảng D. Nếu ta tịnh tiến màn ra xa vị trí cũ thêm 0,6m thì khoảng vân tăng thêm 0,12 mm.
Bước sóng λ trong thí nghiệm bằng
A. 0,4 µm
B. 0,6 µm
C. 0,75 µm
D. 0,5 µm
Câu 29. Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần
số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 10 cm
trên đường thẳng đi qua S và ở cùng một phía so với S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết tốc độ
truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 38 Hz đến
50 Hz. Tần số dao động của nguồn là
A. 40 Hz
B. 46 Hz
C. 38 Hz
D. 44 Hz
Câu 30. Thực hiện giao thoa Young. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm, khoảng cách hai khe
a = 1 nm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 3 m. Trên màn, xét điểm M cách
vân trung tâm một khoảng 10 mm. Dịch chuyển màn quan sát từ từ lại gần mặt phẳng chứa hai khe thêm
một đoạn 1 m thì điểm M chuyển thành vân tối
A. 4 lần
B. 5 lần
C. 3 lần
D. 2 lần
Câu 31. Có hai con lắc lò xo giống hệt nhau, dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo hai
đường thẳng song song với trục Ox, vị trí cân bằng của hai vật cùng tọa độ 0. Biên độ con lắc 1 là
Trang 4
A1 = 3 cm , của con lắc 2 là A 2 = 6 cm . Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai vật theo
phương Ox là 3 3cm . Khi động năng của con lắc 1 đạt cực đại bằng W thì động năng của con lắc 2 là
A. W/2
B. 2W/3
C. W
D. W/2
Câu 32. Đặt điện áp xoay chiều ổn định u = U 0 cos ( ωt + ϕ ) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn dây
không thuần cảm, tụ điện và biến trở R mắc nối tiếp. Thay đổi giá trị của biến trở thấy có hai giá trị của
biến trở là R 1 = 20 Ω và R 2 = 100 Ω , trong đó một giá trị làm công suất trên biến trở cực đại, một giá trị
làm công suất trên cả đoạn mạch cực đại. Điện trở của cuộn dây gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 76 Ω
B. 132 Ω
C. 118 Ω
D. 58 Ω
Câu 33. Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Để người này nhì xa được như người
bình thường thì cần đeo kính (sát mắt) có độ tụ là:
A. +2dp
B. −3dp
C. −2dp
D. +2,5dp
Câu 34. Hạt nhân X phóng xạ α để tạo thành hạt nhân Y bền theo phương trình. Người ta nghiên cứu một
mẫu chất, sự phụ thuộc của số hạt nhân X(NX) và số hạt nhân Y (NY) trong mẫu chất đó theo thời gian
đo được như trên đồ thị. Hạt nhân X có chu kỳ bán rã bằng
A. 16 ngày
B. 12 ngày
C. 10 ngày
D. 8 ngày
Câu 35. Thực hiện thí nghiệm I –âng về giao thoa với nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ.
Khoảng cách giữa hai khe hẹp làm 0,5 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,5 mm có
vân tối thứ 5 kể từ vân trung tâm. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo
đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giaothoa tại M chuyển thành
vân sáng thứ hai thì khoảng cách dịch màn 0,5m. Bước sóng λ bằng
A. 0,5 µm
B. 0,6 µm
C. 0,7 µm
D. 0,4 µm
Câu 36. Một lò xo có khối lượng không đáng kể, hệ số đàn hồi k = 100 N / m được đặt nằm ngang, một
đầu được giữ cố định, đầu còn lại được gắn với chất điểm m1 = 0,5kg . Chất điểm m1 được gắn với chất
điểm m2 = 0,5kg . Các chất điểm có thể dao động không ma sát trên trục Ox nằm ngang (gốc O ở vị trí
cân bằng của 2 vật) hướng từ điểm cố định giữ lò xo về phía các chất điểm m1 , m2 . Tại thời điểm ban
đầu giữ 2 vật ở vị trí lò xo bị nén 4 cm rồi buông nhẹ. Bỏ qua mọi lực cản. Hệ dao động điều hòa. Gốc
Trang 5
thời gian là lúc buông vật. Chỗ gắn 2 vật bị bong ra nếu lực kéo đẩy lên vật m2 là 1 N. Khoảng cách giữa
hai vật khi lò xo có độ dãn cực đại lần đầu tiên có giá trị gần đúng là
A. 108 cm
B. 101 cm
C. 163 cm
D. 0,17 cm
Câu 37. Đặt điện áp u = U 2cos2πft (U không đổi, f có thể thay đổi) vào đoạn mạch gồm điện trở thuần
R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo đúng thứ tự đó. Khi tần số
là 50 Hz thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là U. Khi tần số là 125 Hz thì điện áp hiệu dụng giữa
hai đầu cuộn cảm cũng là U. Khi tần số là f0 thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch chứa RL và điện áp giữa
hai đầu chứa tụ điện C lệch pha nhau góc 135° . Giá trị f0 là
A. 100 Hz
B. 62,5 Hz
C. 31,25 Hz
D. 150 Hz
Câu 38. Tại điểm O đặt hai nguồn âm điểm giống hệt nhau phát ra âm đẳng hướng có công suất không
đổi. Điểm A cách O một đoạn d (m) có mức cường độ âm là LA = 40 dB . Trên tia vuông góc với OA tại
·
A, lấy điểm B cách A một khoảng 6 m. Điểm M thuộc đoạn AB sao cho AM = 4,5 m và góc MOB
có
giá trị lớn nhất. Để mức cường độ âm tại M là 50 dB thì cần đặt thêm tại O bao nhiêu nguồn âm nữa?
A. 35
B. 25
C. 15
D. 33
Câu 39. Cho mạch điện gồm điện trở R = 100Ω , tụ điện và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi
được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định có tần số 50Hz. Khi L = L 0 thì điện áp
hiệu dụng hai đầu cuộn dây đạt cực đại và tại thời điểm t, điện áp hai đầu tụ điện là u C = −40V , điện áp
hai đầu cuộn dây là u L = 200V . Giá trị L0 bằng:
A. L 0 =
1
H
2π
B. L 0 =
1
H
π
C. L 0 =
2,5
H
π
D. L 0 =
2
H
π
Câu 40. Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k = 25 ( N / m ) ,
dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 (m / s 2 ) ≈ 2π . Chọn gốc
tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương thẳng đứng hướng xuống. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của lực đàn hồi tác dụng lên vật m theo thời gian t. Thời điểm lực đàn hồi tác dụng lên vật có độ lớn cực
đại lần thứ 2018 kể từ lúc bắt đầu dao động là
A. 403,5 (s)
B. 807,1 (s)
C. 807,2 (s)
D. 806,9 (s)
Trang 6
Đáp án
1-D
11-C
2131-C
212-B
22-A
32-D
313-B
23-B
33-C
414-B
24-C
34-C
5-C
15-B
25-B
35-A
6-C
16-A
26-C
36-A
7-A
17-B
27-D
37-A
8-B
18-C
2838-D
9-B
19-D
29-D
39-C
10-A
20-A
30-B
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Câu 2: Đáp án
Câu 3: Đáp án
Câu 4: Đáp án
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án C
T = 2π LC
Câu 7: Đáp án A
εT > ε L > ε D
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Hạt nhân bền vững nhất có số khối nằm trong khoảng từ 50 đến 80. Nên hạt nhân
56
26
Fe bền vững nhất
trong các hạt nhân ở trên.
Câu 11: Đáp án C
Năng lượng của các photon ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Câu 12: Đáp án B
+ Suất điện động cực đại trong khung E 0 = ωΦ 0
Câu 13: Đáp án B
Câu 14: Đáp án B
Áp dụng công thức tính giới hạn quang điện:
A=
hc
hc 6, 625.10−34.3.108
⇒ λ0 =
=
= 0,34.10−6 m = 0,34 µ m
−19
λ0
A
3, 65.1, 6.10
Câu 15: Đáp án B
−7
Áp dụng công thức: B = N .2π .10 .
I
0,5
= 12.2π .10 −7.
= 24π .10 −6 T
R
0, 05
Câu 16: Đáp án A
+ Trong 1 chu kì điện áp bằng 0 hai lần → ∆t = 50T = 1s điện áp bằng 0 với 100 lần
Câu 17: Đáp án B
Trang 7
Ta có: A =
hc
⇒ λ = 0, 26 ( µ m )
λ
⇒ λ1 , λ2 < λ Do đó hai bức xạ λ1 , λ2 gây ra hiện tượng quang điện
Câu 18: Đáp án C
−7
Phương pháp: Áp dụng công thức tính cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn thẳng dài B = 2.10
I
r
Cách giải: Áp dụng công thức tính cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn thẳng dài
B = 2.10−7
I
I
5
⇒ r = 2.10−7 = 2.10−7
= 0, 025m = 2,5cm
r
B
4.10−5
Câu 19: Đáp án D
Câu 20: Đáp án A
Phương pháp: sử dụng công thức tính bước sóng điện từ và cách mắc tụ thành bộ
Cách giải: Áp dụng công thức:
λ = c.T = c.2π . LC ⇒
λ1
C1 1
=
= ⇒ C2 = 4C1
λ2
C2 2
Vậy cần ghép song song với tụ ban đầu 1 tụ có điện dung C ′ = 3C1
Câu 21: Đáp án
Câu 22: Đáp án A
Phương pháp: Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định l = k
λ
v
=k
(số nút = k + 1 )
2
2f
Cách giải:
+ Trên dây có 5 nút sóng ⇒ l = 4
λ
v
2v
=4
=
2
2.27 27
+ Trên dây có 11 nút sóng ⇒ l = 10
Từ (1) và (2) ⇒
λ
v
5v
= 10
=
2
2f
f
2v 5v
=
⇒ f = 67,5 Hz
27
f
Câu 23: Đáp án B
Câu 24: Đáp án C
Câu 25: Đáp án B
+ Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:
eC =
∆Φ NB0,05 S cos 60°
=
= 0,5V
∆t
0, 05
Câu 26: Đáp án C
Kα + ∆E = K P + K n ;
PP mP 30
=
=
⇒ PP = 30 Pn
Pn mn
1
Trang 8
KP =
P2
PP2
; K n = n ⇒ K P = 30 K n
2mP
2mn
Pα = PP + Pn = 31Pn ⇒ 2mα Kα = 31. 2mn K n ⇒ K n =
Kα + 2, 7 =
4
.Kα
961
4
30.4
27
.K α +
.K α ⇔
.Kα = 2, 7 MeV ⇒ Kα = 3,1MeV
961
961
31
Câu 27: Đáp án D
+ Cảm kháng của tụ điện Z L = Lω = 20Ω
Hai giá trị của R cho cùng công suất R1 R2 = R02 = ( Z L − Z C ) ⇒ Z C = Z L − R1 R2 = 10Ω
2
Câu 28: Đáp án
Câu 29: Đáp án D
+ Độ lệch pha giữa hai điểm M và N là ∆ϕ =
2π df
v
= ( 2k + 1) π → f = ( 2k + 1)
= 4 ( 2k + 1) Hz
ν
2d
Với khoảng giá trị của tần số, ta tìm được f = 44 Hz
Câu 30: Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng điều kiện vân sáng tối trong giao thoa khe Yang
Cách giải: Khi ta thay đổi khoảng cách từ hai khe đến màn làm thay đổi khoảng vân I, do đó: tại M lần
lượt sẽ chuyển thành vân tối, sáng. Điều kiện để tại M là vân tối là:
1
1 λD
xt = k + ÷i = k + ÷.
2
2 a
Suy ra khoảng cách D được xác định là:
D=
xt a
1
k + ÷λ
2
Ta xét điểm M thỏa mãn điều kiện là vân tối và khoảng cách D thay đổi từ giá trị 3m đến 2m. suy ra điều
kiện với D là:
2≤
10.1
1
1
≤ 3 ⇔ 5 ≥ k + ÷.0, 4 ≤ 3,3 ⇔ 12,5 ≥ k + ≤ 8,3 ⇔ 12 ≥ k ≥ 7,8
1
2
2
k + ÷.0, 4
2
Vì k là số nguyên nên có các giá trị k thỏa mãn là: k = 8,9,10,11,12
Có 5 giá trị thỏa mãn, tức là có 5 lần M trở thành vân tối.
Câu 31: Đáp án C
Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai vật theo phương Ox là
a = 3 3 ⇒ a 2 = A12 + A22 − 2 A1 A2 .cos ϕ ⇒ cos ϕ = 0,5 ⇒ ϕ =
π
3
Động năng cả con lắc 1 là cực đại bằng W thì động năng cực đại của con lắc 2 là:
Trang 9
W ′ k . A′ 2 6 2
=
=
= 4 ⇒ W ′ = 4W
W
k . A2 32
Do hai dao động lệch pha nhau 60° ⇒ x =
A2 . 3
2
1
⇒ Động năng của con lắc thứ hai tại thời điểm này là: Wd = W ′ − Wt = W ′ − k x 2 = 4W − 3W = W
2
Câu 32: Đáp án D
+ Thay đổi biến trở để công suất trên biến trở đạt cực đại ⇒ R2 = r 2 + ( Z L − Z C ) = 100 ( Ω ) ( 1)
2
+ Thay đổi biến trở để công suất trên cả đoạn mạch đạt cực đại ⇒ R1 = Z L − Z C − r = 20 ( Ω )
( 2)
+ Từ (2) Z L − Z C = 10 + r thay vào (1) r 2 + ( 20 + r ) = 1002 ⇒ r = 60 ( Ω )
2
Câu 33: Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức thấu kính
Cách giải: Để mắt nhìn xa được như người bình thường thì vật ở vô cùng cho ảnh ảo tại điểm cực viễn
của mắt.
Ta có:
1 1 1
1
1
+ = =D⇔ +
= −2 = D
d d′ f
∞ −0,5
Vậy độ tụ của kính D = −2dp
Câu 34: Đáp án C
N X 0 = N 0
Tại thời điểm t = 0 ta có:
NY0 = 0, 25 N 0
6,78
−
T
N X = N 0 .2
6,78
Thời điểm t = 6, 78s ta có:
−
NT = 0, 25 N 0 + N 0 . 1 − 2 T ÷
Mà tại t = 6, 78s có: N X = NT ⇔ N 0 .2
⇒−
−
6,78
T
6,78
6,78
6,78
−
−
−
5
5
T
T
= 0, 25 N 0 + N 0 . 1 − 2
= ⇔2 T =
÷ ⇔ 2.2
4
8
6, 78
5
= log 2 ⇒ T = 10 (ngày)
T
8
Câu 35: Đáp án A
Theo bài ra ta có tai M là vân tối bậc 5 nên ta có: 4,5i = 4,5 ⇒ i1 = 1mm ( 1)
Sau khi dịch màn sát ta thấy M chuyển thành vân sáng lần thứ 2 do đó tại M sẽ là vân sáng bậc 3 nên
3i2 = 4,5 ⇒ i2 = 1,5mm ( 2 )
Từ (1) và (2) ta có
Trang 10
λD
a = i1 = 1mm
D
1
⇒
=
⇒ D = 1m
λ
D
+
0,5
D
+
0,5
1,5
(
)
= i2 = 1,5mm
a
⇒
λD
λ1
= i1 = 1mm ⇒
= 10−3 ⇒ λ = 0,5µ m
−3
a
0,5.10
Câu 36: Đáp án A
+ Tần số góc của dao động ω =
k
100
=
= 10rad / s
2m
1
Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 4 cm rồi thả nhẹ → hệ hai vật sẽ dao động quang vị trí lò xo không
biến dạng với biên độ A = 4cm
+ Lực kéo tác dụng lên vật m 2 giữ cho m2 dao động điều hòa cùng với vật m 1. Tại vị trí vật m2 bị bong ra,
2
ta có − F = m2ω x → x =
F
1
=
= 2cm
2
m2ω
0,5.102
+ Vận tốc của hai vật ngay sau đó: v =
3
3
vmax =
ω A = 20 3cm / s
2
2
→ Sau va chạm của vật m1 tiếp tục dao động điều hòa quanh vị trí lò xo không biến dạng với tần số góc
2
ω=
k
100
=
= 10 2rad / s và biên độ A′ = 22 + 20 3 ÷ = 10cm
20 2 ÷
m1
0,5
→ Thời gian để vật di chuyển ra biên là t =
2
T
ar cos
÷ = 3,15s
360°
10
+ Khoảng cách giữa hai vật khi đó ∆x = x2 − A′ = 20 2.3,15 − 10 = 108cm
Câu 37: Đáp án A
+ f = 50 Hz : Z C1 = Z1 ⇒ R 2 + Z L21 = 2 Z L1 Z C1
+ f = 125 Hz : Z L 2 = Z 2 ⇒ R 2 + Z C2 2 = 2Z L 2 Z C 2
2
2
Vì Z L. Z C = L / C luôn không đổi nên suy ra Z L1 = Z C 2 ⇒ R + Z L1 = 2Z L 2 Z L1
Mặt khác Z L 2 = 2,5Z L1 ⇒ R = 2 Z L1 (1)
+ f = f 0 : uRL sớm 135° với uC, suy ra ϕ RL = 45° ⇒ R = Z L 0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra f 0 = 2 f1 = 100( Hz )
Trang 11
Câu 38: Đáp án D
AB AM
−
·
·
tan AOB − tan AOM
AO
AO
·
tan MOB =
=
·
·
AB
AM
1 + tan AOB tan AOM 1 +
.
AO AO
AB AM
−
d
d = AB − AM
⇒ tan ϕ =
AB AM
AB. AM
1+
.
d+
d
d
d
AB. AM
AB. AM
⇒ tan ϕ cực đại khi d +
⇔d=
÷ đạt min d =
d
d
⇒ OM =
AO 2 + AM 2 =
AB. AM = 3 3(m)
r
3 21
( m ) ⇒ LA − LM = 20 lg M = 2, 43(dB) ⇒ LM = 37,57(dB)
2
rA
Để mức cường độ âm tại M là 50dB thì:
L2 − L1 = 10 lg
P2
= 50 − 37,57 = 12, 43 ⇒ P2 ≈ 35 P . Trong đó P là công suất của một nguồn âm
P1
Suy ra cần thêm 33 nguồn âm nữa
Câu 39: Đáp án C
Phương pháp: Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có L thay đổi
Cách giải:
+ Do uL và uC ngược pha nhau → tại mọi thời điểm ta có:
ZL
u
200
= L =
= 5 ⇒ Z L = 5Z C
ZC
uC
4
+ Khi L = L0 thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây đạt cực đại nên:
Z L0
R 2 + Z C2 0
R 2 + Z C2 0
R
=
⇔ 5Z C 0 =
⇒ Z C 0 = = 50Ω
ZC 0
ZC 0
2
⇒ Z L 0 = 5Z C 0 = 250Ω ⇒ ω L0 = 250 ⇒ L0 =
2,5
H
π
Câu 40: Đáp án D
+ Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống nên ta có công thức tính giá trị lực đàn hồi là
Fdh = − k ( ∆l + x )
+ Giá trị lực đàn hồi cực tiểu khi vật ở biên dương x = A
+ Giá trị lực đàn hồi cực đại khi vật ở biên âm x = −A
+ Nhìn đồ thị ta thấy, khoảng thời gian từ đáy (giá trị nhỏ nhất) đến đỉnh (giá trị lớn nhất) là 6 ô
→
T
= 6 ô → T = 12 ô.
2
+ Từ đáy (giá trị lực đàn hồi cực tiểu – biên dương) quay về thời điểm t = 0 là 3 ô = T / 4
→ Ban đầu vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Trang 12
+ Trong 1 chu kì có duy nhất 1 thời điểm độ lớn lực đàn hồi cực đại ở biên dương nên ta tách:
2018 = 2017.1 + 1 → t = 2017 + ∆t = 2017 +
T
= 806,9s
4
Moon.vn
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
ĐỀ MINH HỌA SỐ 32
NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: Vật lý
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1. Một vật dao động điều hòa với phương trình
A. 9 cm.
B. 3 cm.
C. 6 cm.
x = 6 cos ( 4t ) ( cm )
. Chiều dài quỹ đạo của vật là
D. 12 cm.
Câu 2. Trong đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, nếu tần số của dòng điện tăng thì
A. Cảm kháng của mạch giảm, dung kháng của mạch giảm.
B. Cảm kháng của mạch giảm, dung kháng của mạch tăng.
C. Cảm kháng của mạch tăng, dung kháng của mạch giảm.
D. Cảm kháng của mạch tăng, dung kháng của mạch tăng.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
B. Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.
C. Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.
Câu 4. Hạt nhân
131
53
I có
A. 78 proton. B. 78 electron. C. 78 notron. D. 78 nuclon.
Câu 5. Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng
A. quang điện trong. B. giao thoa ánh sáng. C. quang điện ngoài. D. tán sắc ánh sáng.
Câu 6. Trong mạch LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường
độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
A. luôn cùng pha nhau.
B. với cùng tần số.
C. luôn ngược pha nhau.
D.
với
cùng
biên độ.
Câu 7. Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường được sắp theo thứ tự
A. rắn, khí, lỏng.
B. rắn , lỏng, khí.
C. lỏng, khí , rắn.
Câu 8. Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng
A. 100π rad/s .B.
( 100πt + π ) rad/s .
D. khí, lỏng, rắn.
x = 5cos ( 100πt + π ) cm
C. 100π cm/s . D.
, tần số góc của vật là
( 100πt + π ) cm/s .
Câu 9. Trong đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, khi nói về giá trị tức thời của
điện áp trên từng phần tử
( uR ; uL ; uC )
thì phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 13
π
u
u
B. L trễ pha hơn R góc 2 .
A. uC ngược pha với uL .
C. uC trễ pha hơn uL góc
π
2.
π
D. uR trễ pha hơn uC góc 2 .
Câu 10. Hiện tượng quang – phát quang là
A. sự hấp thụ điện năng chuyển hóa thành quang năng.
B. hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết trong khối bán dẫn.
C. sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
D. hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại.
Câu 11. Điều nào là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
A. Cùng bản chất là sóng điện từ.
B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
C. Đều có tác dụng lên kính ảnh.
D. Đều không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây về các đại lượng đặt trưng của sóng cơ học là không đúng?
A. Tốc độ của sóng chính bằng vận tốc dao động của các phần tử dao động.
B. Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
C. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì dao động của sóng.
D. Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
π
x = 4 cos 2πt − ÷( cm )
2
Câu 13. Một vật dao động điều hòa với phương trình
. Tốc độ cực đại của vật
trong quá trình dao động bằng
A. 4π cm/s . B. 8π cm/s .
C. π cm/s .
D. 2π cm/s .
3
3
Câu 14. Dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 2.10 Hz đến 8.10 Hz . Dải sóng trên thuộc vùng
8
nào trong sóng điện từ? Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10 m/s .
A. Vùng tia Rơnghen.
C. Vùng tia hồng ngoại.
B. Vùng tia tử ngoại.
D. Vùng ánh sáng nhìn thấy.
−3
Câu 15. Một electron chuyển động tròn đều trong từ trường đều có cảm ứng từ 10 T . Biết bán kính quỹ
đạo chuyển động là 5,69 mm. Vận tốc của electron là:
6
A. 10 m/s .
7
9
B. 2.10 m/s . C. 10 m/s .
6
D. 2.10 m/s .
Câu 16. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
L=
0, 2
H
π
. Cảm
kháng của đoạn mạch bằng
A. 20 2Ω .
B. 20Ω .
C. 10Ω .
D. 10 2Ω .
Trang 14
−19
−34
8
Câu 17. Công thoát của êlectron khỏi đồng là 6, 625.10 J . Cho h = 6, 625.10 J.s; c = 3.10 m/s , giới
hạn quang điện của đồng là
A. 0,30 μm . B. 0, 65 μm . C. 0,15 μm . D. 0,55 μm .
Câu 18. Biết khối lượng của protôn, nơtron và hạt nhân
12
6
cho 1u = 931,5 MeV/c . Năng lượng liên kết của hạt nhân
2
C lần lượt là 1,00728u; 1,00867u và 11,9967u.
12
6
C là
A. 92,22 MeV. B. 7,68 MeV. C. 94,87 MeV. D. 46,11 MeV.
Câu 19. Một mạch chọn sóng gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm không đổi và một tụ điện có điện dung
biến thiên. Khi điện dung của tụ là 60 nF thì mạch thu được bước sóng λ = 30m . Nếu muốn thu được
bước sóng λ = 60m thì giá trị điện dung của tụ khi đó là
A. 90 nF.
B. 80 nF.
C. 240 nF.
D. 150 nF.
π
x1 = 5cos 2πt − ÷ cm
6
Câu 20. Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là
;
π
x2 = 5cos 2πt − ÷ cm
2
. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là
A. 5 3 cm .
B. 5 2 cm .
C. 5 cm.
D. 10 cm.
−9
Câu 21. Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = −3.10 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là
−10
A. 8,1.10 N .
−6
−10
B. 2, 7.10 N . C. 2, 7.10 N .
−6
D. 8,1.10 N .
π
u = U 0 cos 100πt + ÷V
6 vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì cường độ dòng
Câu 22. Đặt điện áp
π
i = I 0 cos 100πt − ÷A
12 . Hệ số công suất của đoạn mạch bằng
điện qua mạch là
A. 0,50.
B. 0,71.
C. 0,87.
D. 1,00.
Câu 23. Hai nguồn sóng giống nhau S1 , S 2 đặt lần lượt tại hai điểm A, B cách nhau 40 cm, I là trung
điểm của AB. Cho bước sóng bằng 4 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách A một đoạn 20 cm, cách B
một đoạn 30 cm. Số cực đại giao thoa trên đoạn thẳng MI là:
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 24. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức
En = −
E0
n 2 ( E0 là hằng số dương, n = 1, 2,3,... ). Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi
Trang 15
chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có
tần số f 2 = 10,8. f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa là
A. 10 bức xạ. B. 6 bức xạ.
C. 4 bức xạ.
D. 15 bức xạ.
Câu 25. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài là một
biến trở R. Khi biến trở lần lượt có giá trị là R1 = 0,5 Ω hoặc R2 = 8 Ω thì công suất mạch ngoài có cùng
giá trị. Điện trở trong của nguồn điện bằng
A. r = 4 Ω .
B. r = 0,5 Ω . C. r = 2 Ω .
D. r = 1 Ω .
Câu 26. Hạt prôtôn có động năng 5,48 MeV được bắn vào hạt nhân
9
4
Be đứng yên gây ra phản ứng hạt
6
nhân, sau phản ứng thu được hạt nhân 3 Li và hạt X. Biết hạt X bay ra với động năng 4 MeV theo hướng
vuông góc với hướng chuyển động của hạt prôtôn tới ( lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u gần
bằng số khối). Vận tốc của hạt nhân Li là
6
A. 10, 7.10 m/s .
6
B. 8, 24.10 m/s .
6
C. 0,824.10 m/s .
6
D. 1, 07.10 m/s .
Câu 27. Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách ban đầu giữa hai khe tới
màn hứng vân giao thoa là D. Tại một điểm M trên màn đang là vị trí vân sáng bậc 1. Để tại M trở thành
vân tối thì cần tịnh tiến màn theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa 2 khe một đoạn ngắn nhất bằng
D
D
D
D
A. 6 . B. 4 . C. 3 . D. 2 .
Câu 28. Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai trục tọa độ Ox và Oy vuông góc với nhau
(O là vị trí cân bằng của cả hai chất điểm). Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là
π
π
x = 4 cos 5πt + ÷ cm
y = 6 cos 5πt + ÷ cm
2
6
và
. Khi chất điểm thứ nhất có li độ x = −2 3 cm và
đang đi theo chiều âm thì khoảng cách giữa hai chất điểm là
A. 2 3 cm .
B. 15 cm .
C.
39 cm .
D.
7 cm .
Câu 29. Một máy hạ thế có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng cuộn thứ cấp là
k ( k > 1)
.
Nhưng do không ghi ký hiệu trên máy nên không biết được các cuộn sơ cấp và thứ cấp. Một người đã
dùng máy biến thế trên lần lượt đấu hai đầu mỗi cuộn dây của máy vào mạng điện xoay chiều có điện áp
hiệu dụng không đổi U và dùng vôn kế đo điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây còn lại. Kết quả lần đo
thứ nhất thu được là 160 V, lần đo thứ 2 là 10 V. Máy đó có có tỉ số k bằng
A. 8.
B. 2.
C. 4.
D. 16.
Câu 30. Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hidrô, electron chuyển động tròn đều dưới tác
dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng K lên quỹ đạo
dừng N thì tốc độ góc của nó đã
Trang 16
A. tăng 64 lần.B. giảm 27 lần.
C. giảm 64 lần.
D. tăng 27 lần.
Câu 31. Một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ cao 2 cm đặt song song với một màn hứng ảnh cố định. Đặt
một thấu kính có tiêu cự f vào khoảng giữa vật và màn sao cho trục chính của thấu kính đi qua A và
vuông góc với màn ảnh. Khi ảnh của vật AB hiện rõ nét trên màn thì khoảng cách giữa vật và màn đo
được gấp 7,2 lần tiêu cự. Chiều cao ảnh của AB trên màn bằng
A. 10 cm hoặc 0,4 cm.
B. 4 cm hoặc 1 cm.
C. 2 cm hoặc 1 cm.
D. 5 cm hoặc 0,2 cm.
235
Câu 32. Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch U . Biết mỗi phản ứng phân hạch tỏa ra
năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất của lò là 400 MW thì khối lượng
U 235 cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng
A. 1,75 kg.
B. 2,59 kg.
C. 2,67 kg.
D. 1,69 kg.
Câu 33. Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 25 cm, có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa
cùng biên độ, cùng pha với tần số 25 Hz theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3
m/s. Một điểm M nằm trên mặt nước cách A, B lần lượt là 15 cm và 17 cm có biên độ dao động bằng 12
mm. Điểm N nằm trên đoạn AB cách trung điểm O của AB là 2 cm dao động với biên độ là
A. 8 mm.
B. 8 3 mm . C. 12 mm.
D. 4 3 mm .
Câu 34. Một mạch dao động lí tưởng được chọn làm mạch chọn sóng cho một máy thu vô tuyến điện.
Điện dung của tụ có thể thay đổi giá trị, cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi. Nếu điều chỉnh điện
dung của tụ là C = 4C1 + 9C2 thì máy bắt được sóng điện từ có bước sóng 51 m. Nếu điều chỉnh điện
dung của tụ là C = 9C1 + C2 thì máy bắt được sóng điện từ có bước sóng 39 m. Nếu điều chỉnh điện dung
của tụ là C = C1 hoặc C = C2 thì máy bắt được sóng điện từ có bước sóng lần lượt là
A. 15 m hoặc 12 m.
B. 16 m hoặc 19 m.
C. 19 m hoặc 16 m.
D. 12 m hoặc 15 m.
Câu 35. Trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn có một điểm sáng S chuyển
động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 5 cm với tốc độ góc
10π rad/s . Cũng trên mặt phẳng đó, một con lắc lò xo dao động điều
hòa theo phương ngang sao cho trục của lò xo trùng với một đường
kính của đường tròn tâm O. Vị trí cân bằng của vật nhỏ của con lắc
trùng với tâm O của đường tròn. Biết lò xo có độ cứng k = 100 N/m ,
vật nhỏ có khối lượng m = 100 g . Tại một thời điểm nào đó, điểm sáng S đang đi qua vị trí như trên hình
vẽ, còn vật nhỏ m đang có tốc độ cực đại vmax = 50π cm/s . Khoảng cách lớn nhất giữa điểm sáng S và vật
nhỏ m trong quá trình chuyển động xấp xỉ bằng
A. 6,3 cm.
B. 9,7 cm.
C. 7,4 cm.
D. 8,1 cm.
Trang 17
Câu 36. Đặt điện áp u = U o cos ωt vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ, trong đó điện trở R và cuộn cảm
thuần L không đổi, tụ điện C có điện dung thay đổi được. Sự phụ thuộc của số chỉ vôn kế V1 và V2 theo
U4
điện dung C được biểu diễn như đồ thị hình bên. Biết U 3 = 2U 2 . Tỉ số U1 là
3
4 5
A. 2 . B. 3 .
4 3
C. 3 .
5
D. 2 .
Câu 37. Trong hiện tượng sóng dừng hai đầu dây cố định, khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí cân bằng
trên dây có cùng biên độ 4 mm là 130 cm. Khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí cân bằng trên dây dao
động ngược pha và cùng biên độ 4mm là 110 cm. Biên độ sóng dừng tại bụng gần giá trị nào sau đây
nhất?
A. 6,7 mm.
B. 6,1 mm.
C. 7,1 mm.
D. 5,7 mm.
Câu 38. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách
từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m. Chiếu vào hai khe ánh sáng hỗn tạp có bước sóng
biến thiên liên tục từ 450 nm đến 600 nm. Hai điểm M và N trên màn, đều có đúng 5 bức xạ cho vân sáng
và 4 bức xạ cho vân tối. Biết MN vuông góc với vân trung tâm. Khoảng cách cực đại của MN có giá trị
gần nhất với
A. 1,5 mm.
B. 2,5 mm.
C. 2 mm.
D. 3 mm.
Câu 39. Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật có khối lượng m = 250 g và lò xo có độ cứng
k = 100 N/m . Bỏ qua ma sát. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 1cm rồi buông nhẹ vật đồng thời tác
dụng một lực không đổi F = 3 N có hướng dọc theo lò xo và làm lo xo giãn. Sau khoảng thời gian
∆t =
π
s
40 thì ngừng tác dụng lực F. Vận tốc cực đại vật đạt được sau đó là
A. 1 m/s.
B. 2 m/s.
C. 0,8 m/s.
D. 1,4 m/s.
Câu 40. Lần lượt đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều RLC không phân nhánh (R là biến trở, L thuần
cảm) hai điện áp xoay chiều
u1 = U 01 cos ( ω1t + ϕ1 ) ( V )
và
u2 = U 02 cos ( ω2t + ϕ2 ) ( V )
người ta thu được
Trang 18
đồ thị công suất của mạch điện xoay chiều theo biến trở R như hình vẽ (đường 1 là của u1 và đường 2 là
của u2 ). Khi sử dụng điện áp u2 thì công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị lớn nhất là
A. 113,4 W.
B. 116,9 W.
C. 112,3 W.
D. 114,5W.
Trang 19
Đáp án
1-B
11-D
21-D
31-A
2-C
12-A
22-B
32-D
3-A
13-B
23-D
33-D
4-C
14-C
24-A
34-D
5-A
15-A
25-C
35-D
6-A
16-B
26-A
36-D
7-D
17-A
27-C
37-D
8-A
18-A
28-A
38-
9-A
19-C
29-C
39- C
10-C
20-A
30-C
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức tính cảm kháng và dung kháng
Cách giải:
Z L = ωL = 2πfL; Z C =
1
1
=
ωC 2πfC
Khi f tăng thì cảm kháng tăng và dung kháng giảm.
Câu 3: Đáp án A
Bước sóng của ánh sáng đỏ lớn hơn ánh sáng tím.
Câu 4: Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử có kí hiệu
A
Z
X với Z là số proton, A là số khối.
Số khối bằng tổng số proton và số nơtron: A = Z + N
Nên hạt nhân
131
53
I có 53 proton và 131 − 53 = 78 hạt nơtron.
Câu 5: Đáp án A
Câu 6: Đáp án A
Câu 7: Đáp án D
Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
Câu 8: Đáp án A
Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng:
→ Tần số góc của vật là
100π ( rad/s )
x = 5cos ( 100πt + π ) cm
.
Câu 9: Đáp án A
Câu 10: Đáp án C
Hiện tượng quang phát quang là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng
khác.
Câu 11: Đáp án D
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn tia tử ngoại.
Câu 12: Đáp án A
Câu 13: Đáp án B
Tốc độ cực đại:
vmax = ωA = 8π ( cm/s )
.
Trang 20
Câu 14: Đáp án C
3
3
Dải sóng điện từ trên có tần số nằm trong khoảng 2.10 Hz đến 8.10 Hz có bước sóng nằm trong khoảng
1,5.10−5 m đến 3, 75.10−6 m thuộc vùng tia hồng ngoại.
Câu 15: Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính lực lorenxo và lực hướng tâm. Ở đây lực lorenxo đóng vai trò lực
hướng tâm.
Cách giải: Lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm nên ta có:
q.v.B =
mv 2
q.R.B 1, 6.10−19.5, 69.10−3.10−3
⇒v=
=
= 1.106 m/s
−31
R
m
9,1.10
.
Câu 16: Đáp án B
Cảm kháng của cuộn dây được xác định bởi biểu thức:
Z L = ωL = 100π.
0, 2
= 20Ω
π
.
Câu 17: Đáp án A
Giới hạn quang điện của đồng được xác định bởi biểu thức:
λ=
hc 6, 625.10−34.3.108
=
= 3.10−7 m = 0,3 μm
−19
A
6, 625.10
.
Câu 18: Đáp án A
Áp dụng công thức tính năng lượng liên kết:
W = ( N .mn + Z .mP − m ) c 2
W = ( 6.1,00728 + 6.1,00867 − 11,9967 ) .u.c 2 = 0,099.u.c 2 = 92,21 MeV .
Câu 19: Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính bước sóng trong sóng điện từ λ = 2πc LC
λ = 2πc LC1
Khi tụ có điện dung C1 bước sóng mà mạch thu được xác định bởi biểu thức 1
.
λ = 2πc LC2
Khi tụ có điện dung C2 bước sóng mà mạch thu được xác định bởi biểu thức 2
.
Vậy ta có tỷ số:
λ 2 2πc LC2
60
C2
C2
=
⇒
=
⇒
= 2 ⇒ C2 = 4C1 = 4.60 nF = 240 nF
λ1 2πc LC1
30
C1
C1
.
Câu 20: Đáp án A
Biên độ dao động tổng hợp được xác định bởi biểu thức:
π π
A = A12 + A22 + 2 A1. A2 .cos ( ϕ1 − ϕ2 ) = 52 + 52 + 2.5.5.cos − − − ÷÷ = 5 3 cm
2 6
.
Trang 21
Câu 21: Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng công thức tính lực Cu – lông
Cách giải: Áp dụng công thức tính lực Cu – lông ta có
( −3.10
qq
F = k 1 2 2 = 9.109.
r
0,12
)
−9 2
= 8,1.10−6 N
.
Câu 22: Đáp án B
Hệ số công suất của mạch được xác định bởi biểu thức:
π π 1
cos ϕ = cos ( ϕu − ϕi ) = cos − − ÷÷ =
≈ 0, 71
2
6 12
.
Câu 23: Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng điều kiện để có cực đại giao thoa.
Cách giải: Hai nguồn dao động cùng pha, cùng tần số nên ta có điều kiện để 1 điểm nằm trong miền giao
thoa dao động cực đại là: d 2 − d1 = k λ
Vậy điểm I là trung điểm của AB dao động cực đại.
Điểm M có: 30 − 20 = 10 = 2,5λ .
Tức là điểm M nằm ngoài cực đại bậc 2. Như vậy trong đoạn MI có 3 cực đại (có 2 cực đại giữa M và I ,
và chính I là 1 cực đại).
Chú ý: nếu đề bài hỏi trong khoảng MI thì chỉ có 2 cực đại vì không tính điểm I .
Câu 24: Đáp án A
Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ:
⇒
n ( n − 1)
= 3 ⇒ n = 3 ⇒ hf1 = E3 − E1 ( 1)
2
hf = Ex − E1 ( 2 )
Khi chiếu bức xạ có tần số f 2 = 10,8 f1 thì 2
E0 E0
1
−− 2 ÷
− 2 +1
2
E − E1
hf
x 1
⇒ 2 = x
⇔ 1, 08 =
⇔ 1, 08 = x
⇒ x=5
E0
E0 E0
hf1 E3 − E1
− 2 +1
− 2 −− 2 ÷
3
3 1
Từ (1) và (2)
−
5 ( 5 − 1)
= 10
2
⇒ Phát ra tối đa:
bức xạ.
Câu 25: Đáp án C
Công suất mạch ngoài có cùng giá trị:
2
2
2
2
E
E
E
E
P1 = P2 ⇔
.0,5 =
÷ R1 =
÷ R2 ⇔
÷ .8
÷
r +8
r + 0,5
r + R1
r + R2
Trang 22
⇔
0,5
( r + 0,5)
2
=
8
⇔ 0,5 ( r + 8 ) = 8 ( r + 0,5 ) ⇒ r = 2Ω
2
( r + 8)
2
2
.
Câu 26: Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng định luật bảo toàn động lượng.
Cách giải: Ta có thể biểu diễn các vectơ động lượng như hình vẽ:
Động lượng được xác định bằng:
p = 2mW
. d
1
9
4
6
Phương trình phản ứng hạt nhân là: 1 p + 4 Be → 2 He + 3 Li
uur uuu
r ur
p
+
p
=p
α
Li
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ hai hạt p và Be. Ta có:
Gọi góc giữa vectơ động lượng của Li và vectơ tổng động lượng là α . Ta có:
tan α =
pα
2.4u.4
p
2.u.5, 48
1
=
⇒ α = 60° ⇒ cos α =
=
= cos 60° =
p
pLi
2
2.u.5.48
2.6.u.WLi
⇒ WLi = 3, 65 MeV =
1
1
3, 65.2 2
mLi .v 2 = .6.u.v 2 ⇒ v =
.c = 10, 08.106 m/s
2
2
6.931,5
.
Câu 27: Đáp án C
Câu 28: Đáp án A
Với x = −2 3
π
4 cos 5πt + ÷ = −2 3
2
π −2 3 − 3
1
cos 5πt + ÷ =
=
⇒t =
s
2
4
2
15 .
Thay giá trị t vào y ta được y = 0 cm
Vậy khoảng cách giữa hai vật là:
d 2 = x2 + y 2 ⇒ d =
( −2 3 )
2
+ 0 = 2 3 cm
.
Câu 29: Đáp án C
⇒ U 2 = kU1 ⇔ 160 = kU ( 1)
+ Lần đo thứ nhất: U 2 = 160V ⇒ máy tăng thế
′
+ Lần đo thứ hai: U 2 = 10V ⇒ máy hạ thế
⇒ U 2′ =
U1
U
⇔ 10 =
k
k
( 2)
Trang 23
Lấy
( 1) / ( 2 )
2
ta được: 16 = k ⇒ k = 4 .
Câu 30: Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng tiên đề 1 của Bo về trạng thái dừng.
Cách giải: Lực tĩnh điện giữa electron và hạt nhân đóng vai trò lực hướng tâm nên ta có:
2 ke 2
v1 = m r
kq 2 mv 2
v12 r2 n 2 .r1
e 1
=
⇒
⇒
= =
= 16
2
r2
r
v22 r1
r1
v 2 = ke
2 me .r2
⇒ v1 = 4v2 ; ω =
v
ω
1
1
⇒ 2 =
=
r
ω1 4.16 64
Vậy tốc độ góc giảm 64 lần.
Câu 31: Đáp án A
Ta có:
1 1 1
1 1
1
1 1
7,2
+ = d + d ′ = 7,2 f ⇒ + =
⇔ + =
′
d d′ f
d d′ d + d
d d′ d + d′
7,2
⇒ d 2 + 2d .d ′ + d ′2 − 7, 2d .d ′ = 0 ⇔ d 2 − 5.2d .d ′ + d ′2 = 0
∆ = 23, 04d 2 ⇒ ∆ = 4,8d ′
5, 2 + 4,8
d
=
d ′ = 5d ′
2
⇒
d = 5, 2 − 4,8 d ′ = 0, 2d ′
2
A′B′ d ′ 1
AB = d = 5 ⇒ A′B′ = 0, 4cm
⇒
A′B′ = d ′ = 5 ⇒ A′B′ = 10cm
AB
d
Câu 32: Đáp án D
Phương pháp: sử dụng công thức tính công suất và hiệu suất của lò phản ứng.
Cách giải: Công suất của lò là 400MW, vậy 1 ngày nhiệt lượng mà lò tỏa ra là: Q = P.t .
Gọi khối lượng Urani cần dùng là m kg thì năng lượng do m kg Urani tham gia phản ứng tỏa ra là:
Qt =
m
.N A .200MeV
A
Hiệu suất của lò là 25%. Ta có:
H=
Qi
P.t
.100% =
.100% = 25%
m
Qt
6
−19
.N A .200.10 .1, 6.10
A
Trang 24
⇒m=
Qt
P.t
.A =
.A
6
−19
H .N A .200.10 .1,6.10
H .N A .200.106.1,6.10 −19
400.106.24.60.60
⇒m=
.232 = 1693g ≈ 1, 69kg
25%.6, 023.1023.200.106.1, 6.10 −19
.
Câu 33: Đáp án D
Bước sóng
λ = vT =
v
= 12cm
f
Biên độ của điểm M và N:
π ( MB − AM )
π ( MB − AM )
π ( 17 − 15 )
cos
cos
AM = 2a cos
λ
λ
12
A
⇒ M =
=
AN
π ( BN − AN )
π ( 14,5 − 10,5 )
A = 2a cos π ( BN − AN )
cos
cos
N
λ
12
λ
⇒
12 cos 30
=
= 3 ⇒ AN = 4 3 cm
AN cos 60
.
Câu 34: Đáp án D
Câu 35: Đáp án D
- S chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 5 cm với tốc độ góc
ω=
- Vật m dao động điều hòa với:
10π ( rad/s )
k
100
=
= 10π ( rad/s )
m
0,1
Tốc độ cực đại của m là: vmax = ωA = 50π cm/s ⇒ A = 5 cm .
- Tại thời điểm nào đó, điểm sáng S đang đi qua vị trí như trên hình vẽ, còn vật nhỏ m đang có tốc độ cực
π
đại (m có tốc độ cực đại khi qua vị trí cân bằng) ⇒ S và m luôn lệch pha nhau góc 2 .
S và m cách nhau lớn nhất khi m và S đi xung quanh vị trí cân bằng. Biểu diễn trên đường tròn lượng giác
ta có:
Trang 25