Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

lop 3 tuan 2. 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.93 KB, 28 trang )

Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện ( 2 tiết )
AI CÓ LỖI ?
I.MỤC TIÊU:
A. Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu từ: Kiêu căng ,hối hận,can đảm .
- Hiểu nội dung: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư
xử không tốt với bạn.(trả lời các CH-SGK)
B. Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Tập đọc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài cũ :Kiểm tra Hs học thuộc bài hai ban tay em
Bài mới:
Luyện đọc.
+ GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc:
-Học sinh đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó
+ GV đọc nối tiếp đoạn - giảng từ
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc,
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng .
.
+.Luyện đọc nhóm đôi:
Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm đoạn 1,2-Trả lời câu hỏi 1
-GV: Vì hiểu lầm nên 2 bạn giận nhau
-GV En-ri-cô không đủ can đảm để xin lỗi
bạn.Chuyên gì xảy ra ở cổng trường


- 1HS đọc đoạn 3-Trả lời câu hỏi 3
- HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 4
+Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
luyện đọc lại: GV đọc đoạn 3,4,5.
-2 nhóm đọc phân vai.
+ Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.
- 6 HS đọc
-Nhận xét
- Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ
SGK.
-HS đọc 2 lần
- HS đọc cá nhân
- Đọc nối tiếp 5 đoạn.
+ Kiêu căng (HS) từ trái nghĩa:
Khiêm tốn
+Hối hận (HS) đặt câu Lan rất hối
hận vì đã làm mẹ buồn.
+Can đảm (HS)
-4 nhóm đọc 4 đoạn (đọc theo cặp) –
nhận xét
-HS trả lời – nhận xét
-HS trả lời- nhận xét
- Trả lời câu hỏi 4- nhận xét.
-HS phát biểu
- 4HS đọc lại.
- Nhận xét bạn đọc hay nhất, thể hiện
được tình cảm của các nhân vật.

B.Kể chuyện:
1. GV yc HS nêu nhiệm vụ

2. Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
- HS khá, giỏi kể nối tiếp.
-GV gợi ý HS luyện kể trong nhóm
- Gọi HS kể nối tiếp.
- Về nội dung, về diễn đạt, về cách thể hiện.
HD HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
Củng cố dặn dò:
- Em học được điều gì qua câu chuyện này?
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS đọc yc
- HS theo dõi
Hs nêu nội dung từng tranh
-5 HS kể 5 đoạn - HS theo dõi
- Nhận xét.
- HS luyện kể theo nhóm.
- HS theo dõi- nhận xét.
- Vài HS kể- HS theo dõi, nhận xét.
Toán
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục
hoặc hàng trăm )
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn
II. CHUẨN BỊ: Một bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ
- Gọi HS làm 2 bài
- Nhận xét – chấm điểm.

2. Bài mới:
a/ Phép trừ: 432 - 215 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính.
- Gọi HS nêu cách tính.
- Nhận xét bài bảng. Bài tập HS.
b/ Phép trừ: 627 - 143 = ?
- Gọi HS nêu cách đặt tính.
- Gọi HS nêu cách tính.
- Lớp làm vào nháp.
- Nhận xét bài bảng.
- Kết luận:
+ Phép trừ 432 - 215 = 217 là phép trừ có nhớ
một lần ở hàng chục.
+ Phép trừ 627 - 143 = 484 là phép trừ có nhớ
một lần ở hàng trăm.
c/ Thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thực hiện.
- 2 HS làm bảng,
- Lớp thực hiện nháp.
- 3 HS đọc đề.
-Hs nêu cách tính
- 1 HS lên bảng làm.
- Lớp nháp.
- 3 HS nêu cách tính.
- 2 HS nêu.
- 3 HS nêu.
- 2 HS đọc.
- 1 HS thực hiện bảng phụ, lớp thực hiện
nháp.


Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Kết quả: 414; 308; 349.
Bài 2: HS nêu yêu cầu.
- Kết quả: 184; 495; 174
Bài 3: Gọi HS đọc đề- gợi ý HS tìm hiểu.
- Gợi ý HS tóm tắt và giải bài vào vở.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- Chấm bài- chữa bài.
Bài 4: Gợi ý HS về nhà giải.
3. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu về luyện tập thêm về phép trừ..
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
-Nhận xét
- HS thực hiện nháp- nêu miệng.
- Nhận xét
- 2 HS đọc.
Bài giải:
Số tem của bạn Hoa là:
335 - 128 = 207 (con tem)
Đáp số: 207 con tem.
Thứ 3 ngày 24 tháng 8 năm 2010
Đạo đức:
KÍNH YÊU BÁC HỒ (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với
Bác Hồ.
- Thực hiện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.

II. CHUẨN BỊ: Bài hát,câu chuyện, ca dao, thơ về Bác
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
- GV giúp HS tự đánh giá việc thực hiện
Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với
bạn ngồi bên cạnh.
- GV khen những HS đã thực hiện tốt Năm
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng và nhắc
nhở cả lớp học tập các bạn.
Hoạt động 2:
- GV khen những HS đã sưu tầm được nhiều
tư liệu tốt và giới thiệu hay.
- GV nêu tên một số bài hát bác, câu ca dao
Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên
- GV: Kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thiếu nhi
chúng ta phải thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng
- HS tự liên hệ theo từng cặp
- 1 số HS nêu miệng- lớp nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu những tư
liệu đã sưu tầm được về Bác Hồ.
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét về kết
quả sưu tầm của các bạn.
- HS trong lớp lần lượt thay nhau đóng
vai phóng viên.
- Các câu hỏi:
+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ
còn có những tên gọi nào khác?

+ Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
+ Bạn hãy đọc Năm điều Bác Hồ dạy
thiếu niên, nhi đồng.

+ Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về
Bác Hồ.
- Cả lớp cùng đọc đồng thanh câu thơ:
“Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”
Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ
một lần).
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép cộng hoặc một phép trừ ):
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phépcộng, phép trừ.
II. ĐỒ DÙNG: 1 bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I.Bài cũ
- HS khá giỏi
- HS trung bình nêu cách đặt và tính
- Nêu miệng bài tập 4.
- Bài 2
II. Bài mới:
1.Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện

- HS làm bài.
- Kết quả: 324; 340; 329; 25.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện.
-Kết quả: 224; 409.
Bài 3: Gợi ý HS làm bài vào vở.
Bài 4: Gợi ý HS tóm tắt làm bài.
- Thu vở chấm – chữa
III. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các bảng nhân.
- 3 HS đọc đề.
- 2 HS nêu.
- 1 HS thực hiện bảng phụ- lớp thực
hiện nháp.
- Nhận xét.
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện nháp, nêu miệng
-Nhận xét
Số bị trừ 752 371 621
Số trừ 426 246 246
Hiệu 326 125 231
-HS làm bài vào vở
Bài giải:
Số kg gạo bán hai ngày:
415 + 325 = 740 (kg).
Đáp số: 740 kg gạo

-

358
-
336
-
628
373
255
-
857
574
283
Tự nhiên và xã hội:
VỆ SINH HÔ HẤP
I. MỤC TIÊU:
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
- Hỏi tại sao không nên thở bằng miệng mà
nên thở bằng mũi
Hoạt động 2:
- Gợi ý- thảo luận
- Hỏi: tập thể dục buổi sáng có lợi gì
- GV: Sau 1 đêm ngủ, hầu như cơ thể không
hoạt động, tập thể dục cho máu lưu thông,
hít được không khí trong lành có sức khỏe
tốt. Có ý thức giữ sạch mũi họng
Hoạt động 3:
- Hỏi: - Để đảm bảo vệ sinh cơ quan hô hấp
em phải làm gì?

- Cần làm gì để bảo vệ không khí trong
lành?
Hoạt động 4:
- Y/c thảo luận nhóm
- GV: Không nên ở trong phòng có người
hút thuốc lá. Không chơi đùa những nơi có
nhiều khói bụi. Không khạc nhổ bừa bãi.
Dọn vệ sinh phải đeo khẩu trang
- Bảo vệ bầu không khí trong lành là trồng
và bảo vệ cây xanh
Củng cố, dặn dò:
- Tập thể dục đều đặn
- Trồng và bảo vệ cây xanh
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS quan sát hình 1,2,3 và thảo luận nhóm
đôi
- Nhận xét
- HS tự do trả lời
- Nhận xét- bổ sung
- Quan sát hình 4- hình 8
- Thảo luận nhóm đôi
- Nêu miệng
- Nhận xét- bổ sung
Thủ công
GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Tàu thủy
tương đối cân đối.

II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy.
- Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói.
- Giấy nháp, giấy thủ công. Bút màu, kéo thủ công.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 HS thực hành gấp tàu thủy hai
ống khói.
- GV gọi HS thao tác gấp tàu thủy hai ống
khói theo các bước đã hướng dẫn.
- GV gợi ý: Sau khi gấp được tàu thuỷ, có thể
dùng bút màu trang trí xung quanh tàu cho
đẹp.
Hoạt động 2: HS thực hành.
- GV quan sát, uốn nắn để các em hoàn thành
sản phẩm.
Hoạt động 3: kết quả thực hành của HS.
Hoạt động 4: Nhận xét- dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh thần thái
độ học tập, kết quả thực hành của HS.
- Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công,
giấy nháp, bút màu, kéo thủ công để học bài
“Gấp con ếch”.
- 2 HS nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ
hai ống khói và thực hành gấp trước
lớp.
- HS thực hành.
- HS trưng bày sản phẩm.
-Nhận xét bình chọn bài đẹp

Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
Tập đọc:
CÔ GIÁO TÍ HON
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ.
Hiểu từ:Khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, râm bầu, núng nính.
- Hiểu nội dung: tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ. Bộc lộ tình
cảm yêu quý cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo (trả lời được các CH-SGK).
II.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Bài cũ
- Kiểm tra HTL bài thơ Khi mẹ vắng nhà và
TLCH4.
B. Bài mới
1.Luyện đọc:
+ GV đọc toàn bài: Giọng vui, thong thả, nhẹ
nhàng.
+ HDHS luyện đọc - luyện đọc từ khó.
+Đọc từng đoạn trước lớp- hướng dẫn ngắt nghỉ
-
Giúp hiểu nghĩa giảng từ.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi HS đọc.
- Gọi HS thi dọc.
2.Tìm hiểu bài:
- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr.18
Câu hỏi 2 - SGK tr.18
GV Như vậy chị Bé là một “ cô giáo” như vậy còn

đám học trò thì sao
Câu hỏi 3 - SGK tr.18
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về trò chơi
3. Luyện đọc lại.
- HDHS đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi
đúng – SGV tr.67.
- Tổ chức thi đọc giữa các tổ, cá nhân.
C. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài, chuẩn bị trước bài sau.

3 HS đọc thuộc lòng và TLCH.
- Theo dõi GV đọc.
- Đọc nối tiếp từng câu ( 2 lần )
- Đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt
nghỉ hơi đúng, tự nhiên.
- Đọc phần chú giải SGK tr.18
.+Đặt câu: -Dáng mẹ em đi rất
khoan thai.
- Chúng em cười khúc
khích.
- Đọc và trao đổi theo cặp.
-Nhận xét.
- Đọc thầm đoạn 1, TLCH.
- Đọc thầm cả bài, TLCH
.
-Đọc thầm cả bài, TLCH.
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS tự phát biểu.
- HS lắng nghe



Toán
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc các bảng nhân 2 ,3,4,5 .
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức .Bài 1 , Bài 2 ( a , c ) ,
Bài 3 , Bài 4
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một
phép tính ).
II. CHUẨN BỊ: 1 bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi hS đọc bảng nhân và chia 2, 3, 4.
- GV nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
2. Bài mới:
Bài 1:
- GV phân tích, gợi ý cách nhẩm:
200 x 2 = Bằng cách nhẩm.
2 x 2 = 4, Vậy 2 trăm x 2 = 4 trăm.
Viết là: 200 x 2 = 400.
- Gọi HS nêu miệng phần còn lại.
Bài 2: gợi ý 1HS thực hiện bảng phụ- Lớp thực
hiện nháp.
Bài 3:
+ Gợi ý HS tóm tắt- giải bài vào vở
Bài 4: Gợi ý HS Về nhà lam bài.
3. Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà ôn luyện thêm..
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các bảng chia.
- 3 HS đọc.
-HS – theo dõi.
- HS đọc nối tiếp
.
- HS nối tiếp nêu kết quả đến hết..
-Nhận xét.
- HS làm vào vở.
Bài giải:
Số ghế có trong phòng ăn là:
4 x 8 = 32 (cái ghế).
Đáp số: 32 cái ghế.
Chính tả

AI CÓ LỖI?(nghe – viết)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôI; viết sai không quá 5 lỗi
trong bài.
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần: uêch/vần uyu (BT 2)
- Làm đúng BT 3b.
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
- Kiểm tra viết: ngọt ngào, ngao ngán, hiền
lành, chìm nổi...
B. Bài mới
+ GV đọc đoạn văn 1 lần.
Đoạn văn nói điều gì? Tìm tên riêng trong bài

chính tả và nhận xét về cách viết tên riêng đó.
- Nói thêm: Đây là tên riêng của người nước
ngoài, có cách viết đặc biệt.
- 2 HS viết bảng lớp
- Cả lớp giấy nháp,2 HS viết bảng lớp.
- 2HS đọc lại bài.
- HS đọc và viết tiếng khó: Cô-rét-ti,
khuỷu tay, sứt chỉ

+ GV đọc cho HS viết:
+GV đọc thong thả từng câu( đọc 2 – 3 lần)
+ Chấm, chữa bài: GV đọc lại cả bài.
+Chấm một số vở, nhận xét.
C. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài
- Chia bảng thành 4 cột và chia lớp thành 4
nhóm
- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
- Chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3: (BT lựa chọn chỉ làm 3b).
- Mở bảng phụ
- Chốt lại lời giải đúng.
C. Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu những HS viết bài hoặc làm bài tập
chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho nhớ.
- HS viết bài vào vở.
- HS tự soát lỗi.
- Tự chữa lỗi, ghi số lỗi ra lề vở.

- Chơi trò tiếp sức: HS mỗi nhóm nối
tiếp nhau viết bảng các từ chứa tiếng có
vần uêch/uỷu. 1HS thay mặt nhóm đọc
kết quả
- Nhận xét, chữa bài cho bạn.
- Cả lớp làm vở B
Tập viết:
ÔN CHỮ HOA Ă, Â
I.MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng) Â , L (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Âu Lạc (1
dòng) và câu ứng dụng : Ă quả ... mà trồng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Củng cố cách viết chữ viết hoa Ă, Â (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữu đúng
quy định) thông qua BT ứng dụng :
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L..
- Tên riêng Âu Lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
- Vở TV, bảng con, phấn...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
- Thu một số vớ HS để chấm bài về nhà, gọi 1
HS đọc lại từ và câu Ư/D.
- Gọi HS lên bảng viết từ: Vừ A Dính, Anh
em.
B Hoạt động đạy – học:
1. Hướng dẫn viết vào bảng con
+ Viết chữ hoa:
- GV gắn chữ mẫu, gợi ý quy trình viết
- Quan sát và nêu quy trìmh viết chữ Ă, Â hoa.
- 4HS đọc

- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con.
- HS nhận xét.
- HS theo dõi
-HS viết bảng con

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Nhận xét.
+ Viết từ dụng:
- GV Âu Lạc là tên nước ta thời cổ. Có An
Dương Vương đong đô ở Cổ Loa (nay thuộc
Đông Anh Hà Nội)
- Nhận xét.
+ Viết câu ứng dụng
- GV câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết
nhớ ơn nhưng người đã giúp mình, những
người đã làm ra những thứ cho mình hưởng
thụ.
-Yêu cầu viết bảng con .
- Nhận xét:
2. Hướng dẫn HS viết vào VTV:
- Cho HS xem bài viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bài.
- Theo dõi và sửa lỗi cho từng HS.
- Thu và chấm 5 đến 7 bài.
- Nhận xét, tuyên dương những HS viết đúng
và đẹp.
C. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Dặn HS về nhà làm bài thành bài viết trong
VTV, học thuộc câu Ư/D.

- Chuẩn bị bài sau: Ôn chữ hoa B.
- 3 HS đọc từ ứng dụng
- HS viết bảng con.
.
- HS đọc câu ứng dụng
- Chữ A, L cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại
cao 1 li
- Lớp viết bảng con
- 3 HS lên bảng viết.
- Lớp viết bảng con.
- HS viết bài theo yêu cầu.
- Đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
- Nhận xét bài của bạn.
Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010
Toán
ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc các bảng chia ( chia cho 2,3,4,5). Bài 1 , Bài 2 ,Bài 3
- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2 ,3,4, ( phép chia hết )
II. HOẠT ĐỘNG DAY –HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
- 3 HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5.
2. Bài mới:
-Bài 1: HS yêu cầu
- HS tự nhẩm bài
- Nhận xét.
Bài 2: Gợi ý HS phép chia có số bị chia là số
tròn trăm.
- Gọi HS tự nhẩm.

- 8 HS lên bảng.
- Nhận xét.
- 3 HS đọc..
-8 HS nối tiếp đọc.
- HS làm vào vở.
- HS tự chấm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 200 : 2 = ?
- Nhẩm: 2 trăm chia 2 = 1 trăm.
Vậy 200 : 2 = 100
- Gọi HS nối tiếp nhẩm.
Bài 3: Gợi ý HS tóm tắt làm bài
- Yêu cầu làm bài vào vở
- chấm ,chữa bài
..
3. Củng cố - dặn dò
- HS về nhà học thuộc bảng nhân và chia.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
- 4 HS nhẩm.
-Nhận xét.
2 HS đọc đề
- HS làm bài
Giải:
Số cốc trong mỗi chiếc hộp là:
24 : 4 = 6 (cái cố)
Đáp số: 6 cái cốc.
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ ?
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được một vài từ Ngữ về Trẻ em theo y/c của BT 1.
- Tìm được các bộ phẬn câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?, Là gì ? (BT 2).
- Đặt được câu hỏi cho các bộ Phận in đậm (BT 3).
- Hai tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1 (xem mẫu phần lời giải).
- Bảng phụ viết theo hàng ngang 3 CÂU văn ở BT2.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. BàI cũ:
B. Bài mới:
. Bài tập 1:
- GV chia Lớp thÀnh 3 nhóm, mỗi nhóm 3
HS lên bảnG thi tiếp sức.
- Lấy bài của nhóm thắng làm chuẩn, viết bổ
sung từ để hoàn chỉnh.
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS làm bài.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập 3:
- GV nhắc HS: bài tập này xác định trước bộ
phận trả lời câu hỏi -Ai (cái gÌ, con gì)? hoặc
là gì?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
3. Củng cố - dặn dò:
- 2 HS làm BT1 và BT2.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở BT.
- Các nhóm thi từ tìm trên bảng.

- Cả lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm
được, nhận xét đúng sai.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS giải câu a để làm mẫu-nhận xét
- HS làm BT vào vở.
- HS cả lớp làm bài.
- HS đọc câu hỏi được in đậm trong câu
a, b, c.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×