HỌC VIỆN NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HÊ THỐNG
Đề tài: “QUẢN LÝ
TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG “
Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Thu Huyền
Sinh viên thực hiện:
1.
2.
3.
4.
Nhâm Thị Hương :
Phạm Thị Nhung :
Trần Đăng Nam :
Nguyễn Hồng Quân :
601298
601319
601314
601324
H
à
N
ộ
i
2
0
1
6
A.PHẦN PHÂN TÍCH
PHẦN I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1. Tổng quan
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển theo hướng CNH-HĐH. Trong
những năm gần đây, do công nghệ thông tin đang phát triển rất mạnh nên việc
ứng dụng tin học vào ngân hàng cũng ngày càng được quan tâm hơn. Ngân hàng
với các chức năng chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanh toán.
Ngân hàng là người điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn,
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Là trung gian thanh
toán, ngân hàng là đầu mối giúp khách hàng giao dịch thuận tiện, giảm bớt chi phí
giao dịch của toàn xã hội. Nên các ứng dụng CNTT trong ngân hàng là điều cần
thiết.
Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng
cũng luôn luôn đổi mới để có thể đi trước đón đầu, nắm bắt những cơ hội của nền
kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nhưng trong quá trình hoạt động của
mình, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc,
do chủ quan hoặc những tác động khách quan mang lại .
Chiến lược phát triển của ngân hàng Việt Nam hiện nay là mở rộng thị phần
ở các thành phố lớn. Chiến lược này đang được các chi nhánh khẩn trương triển
khai bằng những biện pháp cụ thể để thu hút, hấp dẫn khách hàng. Với chiến lược
này, ngân hàng Việt Nam hy vọng tạo thế ổn định cho sự phát triển của mình
trước những thách thức mới.
Chỉ còn 7 năm nữa, lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam sẽ phải mở cửa hoàn
toàn, các tổ chức tín dụng nước ngoài với số vốn khổng lồ, công nghệ hiện đại,
dịch vụ đa dạng, hoạt động không hạn chế tại thị trường Việt Nam. Để tồn tại và
phát triển, các ngân hàng thương mại trong nước buộc phải đa dạng hóa dịch vụ,
chiếm lĩnh thị trường ngay từ bây giờ. Ngay từ đàu năm 2003, các ngân hàng đưa
nhau tung ra các chiêu huy động vốn. Sở dĩ các ngân hàng làm như vậy là để tạo
sự chủ động về vốn cho các dự án trong thời tới.
Có thể nói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế. Thực tế hiện
nay, các tổ chức ngân hàng trong nước không còn cách nào khác là phải chạy đua
ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng dịch vụ mới mong muốn thu hút được
khách hàng. Điều này đã làm cho quá trình chuyển đổi ứng dụng CNTT trong các
tổ chức này tại Việt Nam đang diễn ra khá mạnh. Khách hàng là những hộ nông
dân có nhiều nhu cầu gửi tiền ngân hàng. ” Việc ứng dụng CNTT trong công tác
quản lý ngân hàng nhất là trong việc quản lý tiền gửi ngân hàng là yêu cầu cấp
bách nhằm nâng cao chất lượng quản lý ngân hàng, góp phần thúc đẩy ngân
hàng phát triển toàn diện, từng bước đáp ứng yêu cầu của nhân dân”.
2. Mục đích
Khi khách hàng có yêu cầu gửi tiền:
TH1: Khách hàng có thể lựa chọn hình thức gửi tiền (tiền gửi không có kỳ
hạn, tiền gửi có kỳ hạn) và thanh toán tại quầy thanh toán: Ngân hàng lập phiếu
gửi tiền => Chuyển phiếu gửi tiền cho khách hàng => Khách hàng điền đầy đủ
thông tin (họ tên hoặc tên tổ chức, số cmt, địa chỉ, loại sản phẩm, số tiền gửi ) và
thanh toán số tiền gửi => Ngân hàng nhận lại phiếu gửi tiền và kiểm tra điều kiện
gửi tiền => Khách hàng kí và kiểm tra lại số tiền đã gửi vào bản kê giao nhận tiền
mặt => Ngân hàng lập sổ tiết kiệm => Chuyển sổ tiết kiệm cho khách hàng và bản
sao phiếu gửi tiền.
TH2: Khách hàng có thể trực tiếp gửi tiền vào tài khoản: Ngân hàng lập
phiếu gửi tiền => Chuyển cho khách hàng => Khách hàng điền đầy đủ thông tin (họ
tên hoặc tên tổ chức, số cmt, địa chỉ, loại sản phẩm, số tiền gửi) và thanh toán số
tiền gửi => Ngân hàng nhận lại phiếu gửi tiền và kiểm tra điều kiện gửi tiền =>
Khách hàng kí và kiểm tra lại số tiền đã gửi vào bản kê giao nhận tiền mặt => Ngân
hàng cập nhật lại sổ tiết kiệm => Chuyển sổ tiết kiệm cho khách hàng và bản sao
giấy nộp tiền.
Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền:
Khách hàng có thể lựa chọn hình thức rút tiền (rút vốn đúng hạn, rút vốn
trước hạn, rút vốn sau hạn) và rút tiền tại quầy: Khách hàng yêu cầu rút =>
Ngân hàng phát phiếu rút tiền cho khách hàng => Khách hàng điền đầy đủ
thông tin (họ tên hoặc tên tổ chức, số cmt, địa chỉ, số tiền rút) => Ngân
hàng chuyển tiền => Khách hàng nhận tiền => Khách hàng kí và kiểm tra lại
số tiền rút => Khách hàng nhận hóa đơn.
Tìm kiếm – thống kê:
- Khi có yêu cầu từ khách hàng, Ngân hàng có thể tìm kiếm thông tin khách
hàng (họ tên, số lượng tiền gửi, ngày gửi, lãi xuất...)
- Ngân hàng thống kê sổ tiết kiệm (mã sổ, loại tiền, khách hàng, số dư)
- Ngân hàng thống kê doanh số trong ngày (loại tiết kiệm, tổng thu, tổng chi,
chênh lệch,…)
3. Hoạt động
* Hoạt động bao gồm:
Gửi
Rút
•
•
•
•
•
•
* Hình thức gửi tiền tiết kiệm: phân theo kỳ hạn thì có hai loại sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có
thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc
nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
+ Loại tiền:VNĐ, USD, EUR
+ Kỳ hạn: không kỳ hạn
+ Gửi: KH gửi tiền nhiều lần vào tài khoản, gửi tại quầy giao dịch
+ Rút: không hạn chế số lần giao dịch rút tiền, rút tại quầy giao dịch
+ Lãi suất: lãi suất thay đổi, lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,
được công bố công khai tại các điểm giao dịch
Cách tính lãi: tính lãi theo số dư: tiền lãi một tháng= ∑ số dư các
ngày trong tháng / 30 x lãi suất tháng.
+Thủ tục gửi: cmt+tiền
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có
thể rút tiền sau một kỳ hạn tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm.
+ Loại tiền: VNĐ, USD, EUR
+ Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là 15 ngày
+ Gửi: KH gửi tiền một lần vào TK (tại quầy giao dịch của chi nhánh)
+ Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK (tại quầy giao dịch của chi
nhánh).
+ Lãi suất: lãi suất cố định, lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn
gửi, được công bố công khai tại các điểm giao dịch
Loại tiền
Kì hạn
Lãi suất
Thủ tục gửi:cmt, tiền
Rút đúng hạn
Rút trước hạn
Cách tính lãi: tính lãi theo món:
Số tiền lãi= vốn gốc x kỳ hạn gửi x lãi suất
+Thủ tục: cmt+ tiền
*Hình thức rút
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết
Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo LS không kỳ hạn tại thời điểm rút
cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ
SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ
hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng LS của kỳ hạn
thấp hơn liền kề.
5. Phạm vi đề tài
a) Lý do chọn để tài
- Theo ngân hàng nhà nước, Việt Nam là nước đi sau về công nghệ
gửi tiền ngân hàng so với các nước phát triển
- Nhằm quản lý tiền gửi ngân hàng phục vụ cho cộng đồng, tổng kết
báo cáo tình hình hoạt động của ngân hàng
Đề tài giúp giải quyết những vấn đề khó khăn trước đây gặp phải đó là: Làm
sao có thể thực hiện việc quản lý tiền gửi ngân hàng nhanh và hiệu quả thay
thế phương pháp thủ công là ghi chép thường xảy ra sai xót, thông tin đến
với khách hàng chậm …
b) Địa điểm khảo sát
Địa điểm khảo sát đề tài là: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
– chi nhánh Gia Lâm – Hà Nội
Địa chỉ: số 187 đường Nguyễn Đức Thuận, thị trấn Trâu Qùy –huyện Gia
Lâm- Hà Nội
c) Một số qui định
Quản lý tiền gửi ngân hàng là những công việc được thực hiện dưới sự lãnh
đạo của bộ phận Kế toán, chỉ có những nhân viên có quyền hạn mới được thi
hành các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng. Tùy theo cấp độ chức vụ mà người nhân
viên có những quyền hạn khác nhau. Do đó có những ràng buộc phát sinh như:
+ Việc đóng mở tài khoản do nhân viên có thẩm quyền quyết định
+Những người có thẩm quyền mới được phép phong tỏa và giải
tỏa( một phần hay toàn phần) tài khoản của khách hàng
+Khi tài khoản bị đóng thì người không có trách nhiệm không thể truy
cập được
+Tất cả các nghiệp vụ đều được thực hiện qua mã nghiệp vụ
+Chỉ có trưởng phòng kế toán trung ương hoặc người được ủy quyền
mới được phép định nghĩa và thay đổi mã nghiệp vụ và quy tắc hạch.
d) Phạm vi đề tài
Dành cho “Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn” tìm kiếm thông
tin nhanh chóng và dễ dàng, quản lý thông tin về khách hàng, nhân viên, tiền gửi,
các dịch vụ, lập hóa đơn tiền gửi, … tổng kết báo cáo tình hình hoạt động của ngân
hàng.
Đề tài được thực hiện trong phạm vi giới hạn của môn phân tích - thiết kế
hệ thống và mục tiêu đã nêu trên.
e)Tìm hiểu chung
-Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi
tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm tiền gửi.
-Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết
kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (người đứng tên trên
thẻ tiết kiệm), hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (2 cá nhân trở lên cùng
đứng tên trên thẻ tiết kiệm), hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp
luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
5.1. Bối cảnh lịch sử ra đời của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Gia Lâm:
-Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV khởi xướng đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế, xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN. Đổi mới ngành Ngân hàng , Đại hội IV chỉ rõ:
“Cần xây dựng hệ thống Ngân hàng chuyên doanh, kinh doanh tín dụng và
dịch vụ Ngân hàng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, chuyển hệ thống
Ngân hàng Việt Nam thành 2 cấp: cấp quản lý nhà nước và cấp kinh doanh tiền tệ,
tín dụng và dịch vụ Ngân hàng”.
-Đây là bước ngoặt lịch sử trong hệ thống Ngân hàng, từ đó các Ngân hàng
thương mại quốc doanh ra đời trong đó có hệ thống Ngân hàng phát triển Nông
nghiệp Việt Nam (nay là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam). Chi nhánh Gia Lâm được thành lập trên cơ sở tách từ ngân hàng nhà nước
Huyện Gia Lâm và trực thuộc Ngân hàng phát triển nông nghiệp TP Hà Nội.
-Từ khi được thành lập đến nay đã có 3 lần đổi tên:
•
•
•
Giai đoạn từ 1988 đến 1990 là Chi nhánh Ngân hàng phát triển nông nghiệp
huyện Gia Lâm.
Giai đoạn từ 1991 đến 1996 là Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Huyện Gia
Lâm. Trong giai đoạn này từ 1991 đến 31/8/1995 là chi nhánh trực thuộc
Ngân hàng nông nghiệp Hà Nội; từ 1/9/1995 đến 1996 là chi nhánh thành
viên của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.
Từ 1997 đến nay với cái tên mới là chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Gia Lâm là chi nhánh cấp I của Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam.
-Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm được
thành lập vào cuối thời kì bao cấp, môi trường kinh doanh hết sức khó
khăn, kinh tế đất nước đang ở vào giai đoạn khủng hoảng. Khách hàng của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm được bàn giao là
các HTX nông nghiệp, HTX tín dụng, HTX mua bán, các đơn vị kinh tế thuộc
huyện quản lý huyện là chủ yếu.
5.2. Sứ mệnh
Tối ưu giải pháp tài chính trọn gói, hiên đại và đa tiện ích cho khách hàng
Tối đa hóa giá trị gia tăng cho đối tác, nhà đầu tư và cổ đông
Mang lại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho CBNV
Đồng hành cùng sự phát triển chung của cộng đồng xã hội.
5.3. Mô tả
Với đội ngũ giám đốc, nhân viên …cùng với các trang thiết bị CNTT hiện đại
đáp ứng nhu cầu gửi tiền của nhân dân. Với phương châm hết lòng vì người dân.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm là địa chỉ gửi tiền tin cậy
dành cho hàng vạn cư dân trong vùng và vùng lân cận.
5.4. Hiện trạng về tổ chức
Chi nhánh Gia Lâm là một đại diện pháp nhân của NHNN & PTNT Việt Nam,
có con dấu riêng, trực tiếp giao dịch kinh doanh, hạch toán nội bộ, hoạt động kinh
doanh tiền tệ và quản lý ngân hàng, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh và những cam kết của mình. Giao dịch mọi hoạt động dưới sự
quản lý của Tổng giám đốc NHNN &PTNT Việt Nam và sự điều hành của giám đốc
chi nhánh.
Chi nhánh Gia Lâm đã khẳng định được vị trí phù hợp trong tổ chức, tính
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo chất lượng và năng lực điều hành
của một chi nhánh tác nghiệp trực thuộc NHNN & PTNT Việt Nam.
Trong nhiều năm hoạt động cùng với sự trưởng thành và phát triển của
NHNN & PTNT, chi nhánh Gia Lâm đã trải qua nhiều khó khăn và thử thách để tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Tập thể lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện có hiệu quả các chức năng và nhiệm
vụ mà cấp trên giao phó. Đến nay chi nhánh Gia Lâm đã khẳng định được vị trí vai
trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế
mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hóa dịch vụ Ngân hàng,
thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới công
nghệ hiện đại hóa ngân hàng.
Chính nhờ có đường lối đúng đắn mà kết quả kinh doanh của chi nhánh
luôn có lãi, đóng góp cho lợi ích cho nhà nước ngày càng nhiều, đời sống cán bộ
công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao.
Để có được một kết quả như vậy là do chi nhánh đã củng cố và xây dựng
được một hệ thống tổ chức tương đối hợp lí phù hợp với khả năng và trình độ
quản lý, hoạt động kinh doanh của mình.
a,Lĩnh vực kinh doanh
+Chi nhánh là nơi trực tiếp kinh doanh tiền tệ - tín dụng (phần nội tệ) trên
địa bàn Hà Nội
+Thực hiện các nhiệm vụ do Tổng giám đốc NHNN & PTNT Việt Nam giao
Chi nhánh Gia Lâm được làm đầu mối về thanh toán, điều chuyển vốn trong
hệ thống quyết toán kế hoạch tín dụng và tài chính với các SGD và chi nhánh
NHNN & PTNT trong khu vực theo cơ chế kế hoạch của quyết định 495 và cơ chế
khoán tài chính theo quyết định 946A của tổng giám đốc NHNN & PTNT. Vừa trực
tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, vừa làm nhiệm vụ quản lý khu vực, khối
lượng công việc nhiều nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Song với truyền thống
khắc phục khó khăn, đoàn kết, nỗ lực phấn đấu cao, chi nhánh đã hoàn thành tốt
các nhiệm vụ được giao, khẳng định được vai trò của mình trong hệ thống NHNN
& PTNT.
Với những thành tựu rất đáng tự hào, chi nhánh Gia Lâm đã từng bước
nâng cao vị thế và thế mạnh của mình trong toàn hệ thống NHNN & PTNN Việt
Nam
b,Các loại hình dịch vụ ngân hàng cung cấp
Năm 2002, hoạt động kinh doanh của chi nhánh Gia Lâm tăng trưởng mạnh
cả về chất lượng cũng như quy mô kinh doanh khẳng định hướng đi đúng đẳn,
năng lực sáng tạo cũng như nỗ lực không mệt mỏi của chi nhánh trước diễn biến
phức tạp của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tài chính tín
dụng cùng địa bàn. Để tăng khả năng cạnh tranh, chi nhánh đã thực hiện nhiều
loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền, thanh toán cũng như vay vốn
của khách hàng đó là:
Thanh toán trong nước:
-Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân và tổ chức kinh tế
-Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước
-Thu hộ, chi hộ
-Chi trả lương hộ
Dịch vụ tiền gửi:
-Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành phần kinh
tế, tổ chức, các nhân với các kỳ hạn đa dạng, lãi suất linh hoạt
-Nhận tiền gửi qua đêm
-Tiền gửi có kỳ hạn
-Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:
-Thanh toán xuất nhập khẩu theo các phương thức
+tín dụng thư (L/C)
+nhờ thu (D/A, D/P, CAD)
+chuyển tiền
-Mua bán ngoại tệ thanh toán phi thương mại
+chi trả kiều hồi
+chi trả cho người lao động xuất khẩu
+chuyển tiền đi, đến phục vụ các mục đích khác
-Bảo lãnh
+bảo lãnh vay vốn nước ngoài
+các hình thức bảo lãnh khác (L/C, SLCO)
+thu đổi ngoại tệ (USD, EURO)
Sản phẩn tín dụng:
-Cho vay vốn ngắn, trung, dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
-Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đối với CB, CNVC với các đối tượng khác
-Cho vay theo dự án
-Tài trợ xuất nhập khẩu
-Đại lý cho thuê tài chính
-Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thương phiếu, các giấy tờ có giá
-Tài trợ ủy thác
Các dịch vụ có thể được mở trong tương lai:
-Rút tiền tự động bằng máy ATM
-Dịch vụ cho thuê két sắt
-Dịch vụ tư vấn: tư vấn lựa chọn chứng khoán
5.5. Cơ cấu tổ chức
NHNN & PTNT Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm được làm đầu mối về thanh
toán, điều chỉnh vốn trong hệ thống quyết toán kế hoạch tín dụng và tài chính với
các SGD và chi nhánh NHNN & PTNT trong khu vực theo cơ chế kế hoạch của quy
định 495 và cơ chế tài chính theo quyết định 946 của tổng giám đốc NHNN &
PTNT. Vừa trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, vừa làm nhiệm vụ quản lý,
kiểm soát các ngân hàng cấp bốn trong khu vực huyện Gia Lâm
Ban giám đốc
Ban giám đốc bao gồm: bốn phòng, một phòng giám đốc và ba phó giám
đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh
Phòng kế hoạch kinh doanh
-Xây dựng chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn, kế hoạch kinh
doanh ngắn hạn
-Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán theo kế
hoạch
-Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm và báo cáo chuyên đề
theo quy định
-Phân tích kinh tế theo ngành, nghề, kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa
chọn, biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả cao
-Thẩm định dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNN cấp trên theo phân cấp ủy
quyền
Phòng kế toán ngân quỹ
-Trực tiếp hoạch toán kế toán thống kê và thanh toán trong và ngoài nước
theo quy định của NHNN & PTNT Việt Nam
-Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính,
quỹ tiền lương
-Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán và các báo cáo theo quy định
-Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định và chấp hành chế độ
báo cáo, thống kê, kiểm tra chuyên đề
Phòng hành chính
-Xây dựng chương trình công tác hàng quý, tháng của chi nhánh và có trách
nhiệm đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc NHNN &
PTNT Việt Nam phê duyệt
-Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành
chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của NHNN & PTNTVN
-Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh thực hiện công tác hành chính văn
thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ y tế của NHNN & PTNTVN
-Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đế ngân hàng và văn bản định
chế của NHNN
Phòng tổ chức cán bộ
-Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc chi nhánh Gia Lâm quản lý và
hoàn tất thủ tục, hồ sơ chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo
quy định của Nhà nước của ngành ngân hàng
-Xây dựng quy định, lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, Công đoàn, thuộc địa bàn
-Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương
-Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước,
Đảng, ngành ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ
luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền của tổng Giám đốc
NHNN & PTNTVN
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
-Kiểm tra công tác điều chỉnh của chi nhánh Gia Lâm – NHNN & PTNTVN và
các đơn vị trực thuộc theo nghị quyết của Hội đồng quản trị và tổng Giám
đốc NHNN & PTNTVN
-Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của chi nhánh Gia
Lâm – NHNN & PTNTVN trên địa bàn trong phạm vi phân quyền của tổng
Giám đốc NHNN & PTNTVN
-Kiểm tra giám sát việc thực hiện chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh
của pháp luật, các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt động
tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng
-Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán việc
tuân thủ các chế độ quy tắc kế toán theo quy định của nhà nước
Qũy tiết kiệm trung tâm
Qũy có nhiệm vụ nhận tiền và hạch toán cho khách hàng. Đây là nơi giao
dịch chủ yếu với khách hàng để huy động vốn
6. Quy trình hoạt động
1.Quy định chung
- Huy động tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ huy động vốn bằng đồng tiền Việt
Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) của NHNNVN từ các tầng lớp nhân dân dưới hình
thức tiết kiệm
- Kỳ hạn của tiền gửi được quy định theo đơn vị tháng hoặc năm. Lãi suất
tiền gửi tính theo % tháng hoặc năm và quy định trong từng thời kỳ phù hợp với
thị trường lãi suất
+01 tháng được tính bằng 30 ngày
+01 năm được tính bằng 365 ngày
+kỳ hạn được bắt đầu và kết thúc vào ngày làm việc của chi nhánh.
Trong trường hợp ngày đến hạn rơi vào ngày nghỉ của ngân hàng(chủ
nhật, ngày lễ, tết,…) thì ngày được quy định là ngày làm việc đầu tiên
tiếp theo của ngày đó
-Nghiệp vụ huy động tiết kiệm được tổ chức thành từng quầy, được quản lý
an toàn và chặt chẽ bằng hệ thống tin học
-Nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh
NHNN & PTNTVN
2.Chứng từ và hồ sơ nghiệp vụ trong huy động tiền gửi tiết kiệm
(1). Giấy gửi tiết kiệm: là chứng từ khách hàng kê khai khi nộp tiền mặt vào
quỹ nghiệp vụ theo mẫu in sẵn
(2). Phiếu thu tiền mặt: là chứng từ của quỹ nghiệp vụ NHNN & PTNTVN cấp
sau khi đã thu nhận xong tiền mặt do khách hàng nộp. Chứng từ này được in từ
máy tính và được các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận
(3). Giấy lĩnh tiền tiết kiệm: là chứng từ chi tiền mặt cho khách hàng khi
ngân hàng trả gốc hoặc lãi suất gửi tiết kiệm đến hạn
(4). Đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm: là chứng từ do kế toán chuẩn bị cho
khách hàng sau khi có phiếu thu tiền mặt. Chứng từ này được in từ máy tính và
được các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận
(5). Giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ do ngân hàng cấp cho ngân hàng
gửi tiền mặt sau khi đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm được phê duyệt
(6). Yêu cầy chi tiền mặt (nội bộ ngân hàng): là chứng từ mà quầy tiết kiệm
yêu cầu quỹ nghiệp vụ chi tiền mặt cho người gửi khi ngân hàng hoàn trả lại gốc,
lãi tiền gửi tiết kiệm đến hạn
(7). Bảng liệt kê giao dịch tiền gửi tiết kiệm: là chứng từ liệt kê các phát sinh
gửi, rút, trả lãi tiền suất tiết kiệm trong ngày giao dịch tại quầy tiết kiệm
(8). Phiếu nhận tiền lãi: là chứng từ tính toán tiền lãi phải trả cho người gửi
đến hạn. Chứng từ này được in từ máy tính và được các bên kí xác nhận khi giao
dịch
(9). Phiếu chuyển kỳ hạn: là chứng từ chuyển kỳ hạn mới do ngân hàng lập
theo cam kết và ủy thác của khách hàng khi gửi tiền trong trường hợp người gửi
không đến rút tiền khi đến hạn
(10). Thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ do người sử
dụng khai báo khi mất giấy chứng nhận tiền gửi
(11). Giấy xác nhận mất giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ cấp cho
người xác nhận việc đăng ký báo mất giấy chứng nhận tiền gửi
(12). Giấy ủy quyền rút tiền: là chứng từ do người gửi ủy quyền cho người
khác rút tiền khi đến hạn
3.Quy trình thu – nhận tiền gửi
- Khách hàng tiếp nhận sự hướng dẫn của kế toán, kê khai vào giấy nộp tiền
và nộp tiền vào quỹ
- Kế toán tiếp nhận giấy nộp tiền và hồ sơ, mở sổ tiết kiệm trên máy tính.
Kiểm tra tính khớp đúng và chỉnh sửa (nếu cần), tiếp nhận yêu cầu về kỳ hạn, lãi
suất, hình thức trả lãi. In hai bản đăng ký giao dịch đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm,
một chuyển cho khách hàng và một chuyển cho thủ quỹ
- Thủ quỹ tiếp nhận giấy nộp tiền, giấy tùy thân và tiền mặt từ khách hàng.
Thủ quỹ kiểm tiền, kiểm tra tính khớp đúng ghi trên giấy nộp tiền, viết biên lai thu
tiền và trả lại giấy tờ cho khách hàng
- Kế toán trình trưởng quầy các hồ sơ, chứng từ, phiếu thu tiền mặt, báo
cáo...
- Khi khớp đúng, trưởng quầy ký duyệt vào chứng từ và in duy nhất một
giấy chứng nhận gửi tiền và các chứng từ kèm theo cho kế toán để kết thúc giao
dịch
- Kế toán kiểm tra lại và ký nhận trên giấy chứng nhận tiền gửi sau đó
chuyển đến khách hàng các giấy tờ cần thiết. Lưu một bản đăng ký giao dịch gửi
tiền tiết kiệm trong hồ sơ giao dịch với khách hàng và phiếu thu tiền mặt là chứng
từ lưu kế toán cuối ngày.
4.Quy trình trả tiền tiết kiệm
Khách hàng rút tiền gốc và lãi
-Kế toán hướng dẫn khách hàng làm thủ tục. Khách hàng lập yêu cầu rút
tiền bằng cách kê khai vào giấy chứng nhận tiền gửi. Người gửi ủy nhiệm
cho người khác rút tiền, ngoài chứng từ trên thì người rút phải suất trình
giấy ủy quyền rút tiền
-Kế toán tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra, đối chiếu hợp lệ đúng với chữ ký. Kế
toán tính tiền gốc và lãi, lập và in hai bản in theo yêu cầu chi tiền mặt. Toàn
bộ chứng từ được chuyển cho trưởng quầy phê duyệt
-Trưởng quầy kiểm soát tính hợp lệ, chính xác rồi chuyển lại cho kế toán
-Kế toán phân loại hồ sơ, chuyển một bản yêu chi tiền mặt và giấy tờ tùy
thân của khách hàng cho thủ quỹ
-Thủ quỹ thực hiện kiểm tra, chi tiền mặt, giao lại giấy tờ tùy thân cho khách
hàng và giữ lại phiếu chi tiền mặt, yêu cầu chi tiền mặt có chữ ký của hai
bên làm chứng từ gốc
Khách hàng rút tiền lãi
Quy trình chi trả tiền lãi tương tự như trên nhưng khách hàng kê khai rút
tiền lãi và yêu cầu trả lãi
5.Chuyển kỳ hạn mới cho sổ tiết kiệm đã gửi
Khi tiền gửi tiết kiệm đến hạn, khách hàng có nhu cầu chuyển kỳ hạn mới
thì yêu cầu NHNN & PTNT làm thủ tục trực tiếp hoặc ủy thác cho NHNN &
PTNT theo dăng ký giao dịch gửi tiết kiệm khi gửi tiền
-Đối với chuyển kỳ hạn theo ủy thác của khách hàng:
+Quầy tiết kiệm của chi nhánh NHNN & PTNT chuyển số tiền gốc và lãi sang
kỳ hạn mới có thời gian bằng kỳ hạn ban đầu và lãi suất theo quy định tại
thời điểm chuyển kỳ hạn mới
+Thời điểm chuyển kỳ hạn mới theo quy định của ngân hàng
+Căn cứ vào thông báo của máy tính, kế toán quầy tiết kiệm mở hồ sơ tiết
kiệm của ngân hàng trên máy tính và hồ sơ lưu bằng văn bản, thực hiện
kiểm tra và cập nhật kỳ hạn mới, in một phiếu chuyển kỳ hạn, ký tên trên
chứng chỉ này và chuyển đến trường quầy duyệt. Trưởng quầy thực hiện
kiểm tra bảo đảm khớp đúng và kỹ , phê duyệt trên chứng từ. Các chứng từ
và hồ sơ giao dịch tiền gửi của khách hàng được quản lý, theo dõi bằng văn
bản tại quầy tiết kiệm và trên máy tính cho đến khi khách hàng rút tiền và
tất toán giao dịch
Đối với chuyển kỳ hạn theo yêu cầu trực tiếp tại quầy tiết kiệm, kế toán
quầy tiết kiệm trực tiếp hướng dẫn khách hàng làm thủ tục
6. Đối chiếu và lưu trữ cuối ngày
Để đảm bảo an toàn và gữi bí mật tiền gửi của ngân hàng, trong mỗi chi
nhánh chỉ có giám đốc hoặc người ủy quyền, trưởng phòng kế toán, trưởng
quầy, kế toán quầy tiết kiệm là những người được phép truy cập vào
chương trình quản lý tiền gửi tiết kiệm để theo dõi quản lý trên màn hình
(không được sửa đổi)
Cuối ngày giao dịch, kế toán quầy tiết kiệm thực hiện in bảng liệt kê giao
dịch phát sinh trong ngày, kiểm tra đối chiếu, ký xác nhận và chuyển cho
trưởng quầy cùng các chứng từ lư kế toán để phê duyệt
Trưởng quầy thực hiện kiểm tra, kiểm soát khớp đúng lý xác nhận trên bảng
liệt kê giao dịch kèm chứng từ gốc của quầy tiết kiệm và chuyển đến phòng
kế toán hoặc phòng giao dịch để đối chiếu khớp đúng với các bộ phận liên
quan
Trong quá trình tổng hợp, đối chiếu cuối ngày nếu phát sinh các sai sót thì
phòng kế toán/phòng giao dịch của chi nhánh NHNN & PTNT phải yêu cầu
các bên kiểm tra và xử lý trước khi lưu trữ cuối ngày
7.Những vấn đề liên quan đến tiền gửi và giấy chứng nhận tiền gửi
Giấy chứng nhận tiền gửi:
Là một chứng chỉ tiền gửi có giá trị rút tiền trong phạm vi các chi nhánh
NHNN & PTNT VN. Vì vậy, giấy chứng nhận tiền gửi phải còn nguyên vẹn,
phát hành thống nhất theo quy định của NHNN & PTNTVN và phần chứng
nhận được in từ máy tính đã được mã hóa thì mới có giá trị rút tiền, cầm
cố, chiết khấu
Không cho người khác rút tiền:
Việc không cho rút tiền gửi tiết kiệm được ngân hàng thực hiện theo yêu
cầu của khách hàng khi báo mất. Việc rút tiền gửi tiết kiệm được thực hiện
lại khi có yêu cầu của khách hàng công nhận là hợp lệ hoặc ngân hàng cấp
lại giấy mới
Thông báo và đăng ký giấy chứng nhận tiền gửi:
-Khi mất giấy chứng nhận tiền gửi, người gửi phải thông báo ngay cho quầy
tiết kiệm nơi gửi tiền trong vòng 24 giờ. NHNN & PTNT không chịu trách
nhiệm về việc giấy chứng nhận tiền gửi đã rút tiền trước khi nhận được
thông báo mất giấy chứng nhận này của khách hàng
-Kế toán quầy tiết kiệm nhận thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi từ
khách hàng, thực hiện kiểm tra, đối chiếu với đăng ký giao dịch gửi tiết
kiệm đã đăng ký. Nếu đúng, thực hiện mở hồ sơ tiền gửi tiết kiệm của
khách hàng trên máy tính để đăng ký báo mất sổ dưới hình thức phong tỏa
tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. In hai bản giấy xác nhận báo mất giấy
chứng nhận tiền gửi và trưởng quầy tiết kiệm phê duyệt
-Sau khi kiểm tra thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi và xác nhận báo
mất, nếu khớp đúng, trưởng quầy ký xác nhận phong tỏa tiền gửi trên máy
tính
-Khi việc phong tỏa tiền gửi được phê duyệt, kế toán quầy tiết kiệm chuyển
một giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi của khách hàng, một
bản lưu lại kế toán quầy tiết kiệm cùng thông báo mất giấy chứng nhận tiền
gửi của ngân hàng
-Việc chấm dứt phong tỏa tiền gửi do mất giấy chứng nhận tiền gửi chỉ
được thực hiện khi người gửi tiền tìm thấy giấy chứng nhận tiền gửi và xuất
trình cùng giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi cho quầy tiết
kiệm để xử lý, giải tỏa tiền gửi tiết kiệm theo bước tương tự như khi phong
tỏa. Quầy tiết kiệm thu hồi lại lại giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận
tiền gửi từ khách hàng và có xác nhận đã giao cho họ
-NHNN & PTNTVN chi trả cho người bị mất giấy chứng nhận tiền gửi khi hội
đủ các điều kiện sau:
+Người rút tiền đúng là người gửi tiền khi đăng ký giao dịch gửi tiền
+Có giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi do quầy tiết kiệm phát
hành
+Sau 15 ngày kể từ ngày đến hạn trong đăng ký giao dịch gửi tiền, việc chi
trả cho người gửi này được thực hiện tương tự như các bước đã quy định,
nhưng người quyết định chi trả là giám đốc chi nhánh NHNN & PTNTVN
hoặc là người ủy quyền thay thế. Ban gốc thông báo mất giấy chứng nhận
tiền gửi là chứng từ lưu kế toán thay thế cho giấy chứng nhận tiền gửi
Cầm cố, chiết khấu giấy chứng nhận tiền gửi tại NHNN & PTNT:
+Người gửi tiền theo giấy chứng nhận tiền gửi do quầy tiết kiệm phát hành
có thể cầm cố, chiết khấu tại chi nhánh NHNN & PTNT cho quầy tiết kiệm đó
theo quy định về nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu hiện hành của NHNN &
PTNTVN
+Ngoài việc cân đối nguồn vốn, chi nhánh NHNN & PTNT phải thực hiện
kiểm tra, đối chiếu với quầy tiết kiệm đã phát hành giấy chứng nhận tiền
gửi trước khi quyết định thực hiện cầm cố, chiết khấu giấy chứng nhận tiền
gửi này. Chi nhánh chỉ giao dịch nghiệp vụ này trực tiếp với người gửi trong
giấy chứng nhận tiền gửi
+Quầy tiết kiệm căn cứ vào bản ghi đề nghị, yêu cầu của khách hàng về cầm
cố, chiết khấu giấy chứng nhận tiền gửi để kiểm tra, đối chiếu như quy định
về chi trả tiền gửi tiết kiệm ở phần trên. Nếu khớp đúng thì thực hiện
phong tỏa tiền gửi và xác nhận phong tỏa cho bên liên quan
7. Ràng buộc
* Lãi suất gửi tiền
Với những khách hàng tổ chức, lãi suất tiết kiệm VND kỳ hạn 24 tháng áp dụng
mức 6,80%/ năm tăng thay vì 6,30%/ năm. Lãi suất tiết kiệm linh hoạt cũng tăng
áp dụng đối với những khách hàng cá nhân gửi VND kỳ hạn 18 tháng là 6,20%/
năm lên 6,50%/ năm. Kỳ hạn 24 tháng là 6,80%/ năm thay vì 6,30%/ năm.
Theo đó, lãi suất huy động tăng áp dụng với tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng VND
kỳ hạn 18 tháng là 6,20%/ năm thay cho 6,50%/ năm. Kỳ hạn 24 tháng là 6,80%/
năm thay cho 6,30%/năm trước đó. Lãi suất tiền gửi đối với các kỳ hạn khác tại
ngân hàng Agribank không thay đổi.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng AGRIBANK cụ thể như sau:
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng VND
Kỳ hạn gửi
Lãi xuất
Không kỳ hạn
1,00%/ năm
1 tháng
4,00%/ năm
2 tháng
4,30%/năm
3 tháng
4,50%/ năm
6 tháng
5,30%/ năm
9 tháng
5,40%/ năm
12 tháng
6,00%/ năm
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng USD và EUR đều áp dụng chung mức lãi
xuất
Kỳ hạn gửi
Lãi xuất
Không kỳ hạn
0,20%/ năm
1 tháng
0,75%/ năm
2 tháng
0,75%/ năm
3 tháng
0,75%/ năm
6 tháng
9 tháng
12 tháng
0,75%/ năm
0,75%/ năm
0,75%/năm
Lưu ý: Những điều cần lưu ý khi gửi tiền:
1. Bạn nên xác định rõ kỳ hạn định gửi bao lâu trước khi vào ngân hàng
gửi tiền .
2. Tìm hiểu ngân hàng có mức lãi suất cao ở kỳ hạn mình gửi tiền
3. Tìm hiểu phương thức trả lãi mà ngân hàng đó đang áp dụng. Có 2
loại lãi suất để bạn chọn là lãi suất thả nổi (là lãi suất được tính và
điều chỉnh theo từng tháng, từng quý và từng thời điểm của ngân
hàng) và lãi suất cố định ( lãi suất sẽ được giữ nguyên trong suốt ly lãi
mà bạn đăng ký và lãi sẽ được trả vào cuối kỳ)
4. Bạn có thể nhận hình thức thanh toán lãi bằng cách rút tiền mặt hoặc
nhập vào vốn ở mỗi lần lãnh tiền. Nhưng để có mức lãi suất tốt nhất
bạn nên lãnh lãi tiết kiệm ở cuối kỳ
*Rút tiền trước kỳ hạn
Ngân hàng quy định nếu khách hàng rút tiền trước khi đáo hạn thì khách
hàng chỉ có thể nhận mức lãi suất không kì hạn.
VD: Nếu bạn gửi Ngân hàng AGRIBANK kì hạn 13 tháng với mức lãi suất
10.8%/năm. Trong trường hợp rút trước khi đáo hạn( ở đây là số ngày đáo hạn ghi
trong sổ tiết kiệm) thì bạn chỉ nhận được mức lãi suất không kì hạn là 2%/năm
+) Tiền lãi trong trường hợp này được tính dựa trên công thức:
Tiền lãi = Số tiền gửi * lãi suất(%/năm)/360 * số ngày thực gửi.
VD: Nếu bạn gửi 100 triệu VND vào Ngân hàng AGRIBANK mà rút trước hạn thì số
tiền lãi bạn được nhận sau 45 ngày ( giả sử mức lãi suất không kì hạn là 2%/năm )
là:
Tiền lãi = 100.000.000 * 2%/360 * 45 = 250.000 (VND)
8. Yêu cầu với đối tượng
a)Yêu cầu đặt ra với hệ thống
- Một điều đặt ra là vấn đề bảo mật và phân quyền. Chỉ những ai là nhân viên
ngân hàng thì mới đăng nhập được vào hệ thống của ngân hàng. Khách hàng thì
không được phép truy xuất dữ liệu và ngược lại.
- Cung cấp chức năng thống kê, báo cáo theo nhiều tiêu chí khác nhau, phụ thuộc
vào yêu cầu của nhân viên thống kê, đơn giản, nhanh chóng.
Giúp nhân viên ngân hàng thao tác tính lãi suất nhanh chóng, thuận tiện
Quản lý việc gửi tiền
Đảm bảo quá trình thống kê và báo cáo chính xác, nhanh chóng
b)Về phía khách hàng
- Cung cấp chức năng hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin dịch vụ nhằm giúp cho
quá trình chọn lựa dịch vụ của khách hàng được tiến hành thuận lợi và nhanh
chóng hơn
- Việc tính tiền lãi suất được tiến hành nhanh chóng và chính xác
8. Biểu mẫu
a,Phiếu (đơn) gửi tiền
Số tiền gửi ngân hàng
Mẫu số S06-DNN: Số tiền gửi ngân hàng ban hành theo Quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Đơn vị:……
Mẫu số S06-DNN
Địa chỉ:……
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỐ TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch:
………………………
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi:
……………………..
Ngày
tháng
ghi số
A
Chứng từ
Số hiệu
Ngày , tháng
B
Diễn giải
TK đổi ứng
Th
C
D
-Số dư đầu kỳ
-Số phát sinh
trong kỳ
-Cộng số phát sinh
trong kỳ
-Số dư cuối kỳ
-Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang…………
-Ngày mở sổ …….
Ngày … tháng … năm …
Người ghi sổ
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
•
Sơ đồ hạch toán quan hệ tiền mặt – tiền gửi ngân hàng
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
E
Thỏa thuận tiền gửi có thời hạn
Bộ (Sở):……
Mẫu số S13-H
Đơn vị:…….
SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG
………….
Tài khoản:……………
Từ ngày:………… Đến ngày: