CAÙC NHIEÃM TRUØNG BAÅM SINH
DO VIRUS
Steven A. Ringer MD, PhD
Brigham and Women’s Hospital
Harvard Medical School
Boston, Massachusetts, USA
Các nhiễm trùng bẩm sinh do virus
Thuật ngữ viết tắt trước đây dùng chỉ phần
lớn các nhiễm trùng này là: TORCH
Toxoplasmosis, “Other”, Rubella,
Cytomegalovirus, Herpes
Nên nghó đến từng bệnh cụ thể hơn là nghó
đến một nhóm bệnh lý chung chung.
BỆNH THƯỜNG NẶNG NẾU XẢY RA CHO
THAI NHI VÀ TRẺ SƠ SINH
Cytomegalovirus (CMV)
DNA Virus: có trong nước bọt, nước tiểu, dòch
tiết sinh dục, sữa mẹ và máu
Nhiễm trùng tiên phát không triệu chứng ở
trẻ lớn và người trưởng thành
Rất thường gặp: 50-80% dân số Hoa Kỳ có
huyết thanh dương tính
Lây truyền từ mẹ sang con có thể xảy ra vào
mọi thời điểm trong thai kỳ và giai đoạn chu
sinh, ngay cả đối với bà mẹ có huyết thanh
dương tính trước khi mang thai
Nhiễm Cytomegalovirus bẩm sinh
Thường gặp - 1% các ca sinh, nhiễm trùng tiên phát
ở 1-3% phụ nữ
Nguyên nhân hàng đầu của nghe kém và chậm phát
triển
Chỉ 10% trẻ sơ sinh bò nhiễm khuẩn là có triệu
chứng. 10% những trẻ nhiễm trùng tuy không triệu
chứng sẽ có di chứng nặng nề về sau.
Nguy cơ mắc bệnh nặng cao nhất ở giai đoạn sớm
của thai kỳ
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh cảnh tối cấp với tổn thương đa cơ quan
– Ban xuất huyết, chấm xuất huyết
– Gan lách to, vàng da
– Tạo máu ngoài tủy
Có triệu chứng, không nguy hiểm tính mạng
– Giới hạn tăng trưởng, tật đầu nhỏ
– Canxi hóa trong sọ (quanh não thất)
– Chỉ số IQ thấp, RL chức năng hệ thần kinh
– Điếc (thần kinh-cảm giác)
Các biểu hiện khác
Không triệu chứng- 10-15% có nguy cơ nghe
kém, chậm phát triển tâm thần, tật đầu nhỏ,
co cứng cơ
Viêm phổi CMV- 0-4 tháng tuổi, nặng nề,
thường tử vong
Do truyền máu- hiện nay hiếm gặp ở Mỹ nhờ
tầm soát và sử dụng chế phẩm hồng cầu
lắng đã tách bỏ bạch cầu
Chẩn đoán
Nghi ngờ khi trẻ có triệu chứng, hoặc trong
lúc mang thai mẹ mắc bệnh giống như bệnh
tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn
Xác đònh bằng cách tìm CMV trong dòch tiết
– Cấy virus từ nước tiểu
– Xác đònh kháng nguyên CMV được phân lập từ
máu ngoại vi
– PCR để xác đònh CMV DNA- chưa được phổ biến
rộng rãi cũng như chưa được chứng minh ở sơ
sinh
Điều trò
Ganciclovir: hiệu quả trong điều trò và phòng
bệnh ở người lớn
Gây giảm tiểu cầu và bạch cầu hạt ở nhũ nhi,
có thể ảnh hưởng lâu dài trên hệ sinh sản,
điều trò 6 tuần, tiêm mạch.
Dường như có tác dụng làm ổn đònh hoặc cải
thiện tình trạng điếc thần kinh-cảm giác
Chỉ sử dụng cho trẻ nhũ nhi khi có những
biểu hiện thần kinh trung ương quan trọng.
Bú mẹ và CMV
Thường có trong sữa mẹ
Cũng có thể cung cấp kháng thể của mẹ
Có thể không có lợi cho trẻ sanh non
Chưa có khuyến cáo rõ ràng
Làm đông lạnh ở -20oC sẽ làm giảm đáng kể
hiệu giá virus
Herpes simplex virus (HSV)
DNA virus, huyết thanh dương tính rất thường
gặp (ở Hoa Kỳ: 80% dân số có HSV-1 và
40% có HSV-2)
Hầu hết nhiễm trùng sơ sinh là do serotype
HSV-2
Nhiễm trùng do tiếp xúc trực tiếp
Bệnh có thể chỉ khu trú ở da, mắt, hoặc lan
tỏa
HSV-2
30-40% dân số bò nhiễm
Loét sinh dục chỉ gặp trong khoảng 66%
những người nhiễm bệnh, đôi khi sang thương
không điển hình
Nhiều trường hợp nhiễm trùng không triệu
chứng: hầu hết mẹ của các trẻ bệnh lại
không có bệnh sử nhiễm HSV
Nguy cơ cao nhất nếu sơ nhiễm xảy ra trong
thai kỳ lần này – tỉ lệ lây nhiễm 50%
Lây truyền trong nhiễm trùng tái phát 3%
HSV-2
Thường lây trong khi sanh, hiếm khi lây
truyền trước sanh
Nguy cơ tăng theo lượng và thời gian nhiễm
Nguy cơ tăng nếu vỡ ối kéo dài trên 4 giờ
Lây truyền tăng nếu sử dụng điện cực gắn
trên đầu thai nhi
Có thể lây truyền SAU SINH
Biểu hiện lâm sàng
3 loại bệnh:
– Khu trú ở da, mắt, miệng
– Hệ TKTƯ biểu hiện da niêm
– Tổn thương đa cơ quan, lan tỏa.
Tử suất và bệnh suất khác nhau
HSV da, mắt, miệng
50% các trường hợp
Bóng nước xuất hiện vào ngày 6-9 trong 90%
trường hợp, có thể tập trung thành đám
Bệnh có thể tái phát
Có thể đến 10% bò di chứng thần kinh về
sau, tổn thương mắt thường đi kèm với những
di chứng nặng nề
Bắt buộc phải khám mắt và theo dõi
HSV TKTƯ
33% trẻ nhiễm trùng có viêm não mà không
có biểu hiện lan tỏa, chỉ 40-60% trẻ có bóng
nước
Triệu chứng thường biểu hiện lúc 10-14 ngày
tuổi: ngủ gà, kích thích, thân nhiệt không ổn
đònh, giảm trương lực
Tử vong cao, kể cả khi được điều trò
2/3 có di chứng thần kinh, tật đầu nhỏ, co
cứng cơ, và mù.
Bệnh cảnh lan tỏa của HSV
Nặng nhất, khoảng 22% of các trường hợp
Các triệu chứng thường xuất hiện trong tuần
đầu: viêm phổi, viêm gan, viêm não, sốc,
đông máu nội mạch lan tỏa
Tử vong khoảng 60%
Tỉ lệ bệnh nặng là 40% ở những trẻ sống sót
Chẩn đoán HSV
Nghi ngờ khi có biểu hiện TKTƯ, viêm gan,
đông máu nội mạch lan tỏa
Chẩn đoán nhờ phân lập virus hoặc phát hiện
kháng thể nhuộm huỳnh quang
Xét nghiệm dòch não tủy ban đầu có thể bình
thường, sau thấy có tăng bạch cầu và protein
trong DNT
Xét nghiệm PCR phát hiện DNA của virus có
độ nhạy cao
Điều trò-HSV
Điều trò hiệu quả với Acyclovir, bắt đầu càng
sớm càng tốt
Liều chuẩn: 30 mg/kg/ngày, liều 45-60 thậm
chí có thể có hiệu quả tốt hơn
Nhiễm trùng khu trú: 10-15 mg/kg mỗi 8 giờ
trong 10-14 ngày
Bệnh cảnh TKTƯ hoặc lan tỏa: 10-15 mg/kg
mỗi 8 giờ trong 21 ngày
Xử trí trẻ có nguy cơ
Sẽ có lợi nếu xác đònh được tình trạng nhiễm
virus của mẹ
Nếu mẹ có sang thương: mổ bắt con sớm
trong vòng 4 giờ đầu kể từ lúc vỡ ối.
Hiệu quả của mổ bắt con giảm thiểu khi ối vỡ
kéo dài trên 12-24 giờ
Nếu sanh ngã âm đạo, cách ly bệnh nhân,
nuôi cấy virus và bắt đầu điều trò ngay.
Rửa tay cẩn thận!!
Rubella
RNA virus, họ togavirus
Xuất độ rất thấp nhờ các chương trình tiêm
phòng rộng rãi.
Nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh > 80% nếu mẹ
bò sơ nhiễm trùng trong q đầu thai kỳ, nguy
cơ giảm đi trong q giữa và tăng trở lại nếu
mẹ bò nhiễm trùng sau 30 tuần.
Các biểu hiện lâm sàng
Đục thủy tinh thể, điếc thần kinh-cảm giác
Bệnh tim bẩm sinh
– Còn ống động mạch
– Hẹp động mạch phổi
Chậm tăng trưởng trong tử cung
Bệnh lý võng mạc, nhãn cầu nhỏ, viêm não
màng não, bất thường điện não đồ
Gan lách to, ban xuất huyết, tổn thương xương
Các biểu hiện muộn
Các bất thường về mắt
Điếc thần kinh-cảm giác
Chậm phát triển tâm vận
Bất thường ở tim
Chậm phát triển trí tuệ
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác đònh dựa trên sự thay đổi kết quả xét
nghiệm huyết thanh ở mẹ
Triệu chứng có thể nhẹ hay không đặc hiệu
– Mệt mỏi, sốt nhẹ, nhức đầu, sổ mũi, viêm kết
mạc
– Phát ban: hồng ban dạng dát hoặc dát sẩn, bắt
đầu trên mặt
– Đau khớp thường gặp
Chủng ngừa khi trẻ > 1 tuổi có tác dụng bảo vệ suốt
đời
Chẩn đoán- Rubella
sơ sinh, chẩn đoán được nghi ngờ khi có
các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng
Xác đònh nhờ phân lập virút hoặc phát hiện
IgM đặc hiệu kháng Rubella trong máu cuống
rốn hoặc máu sơ sinh
Tăng hiệu giá Rubella kéo dài
Điều trò
Chưa có thuốc -cần theo dõi sát và điều trò hỗ trợ
Phòng ngừa rất hiệu quả bằng cách tiêm chủng
trong dân số
Những phụ nữ nhạy cảm nhưng chưa mắc bệnh
trong lúc mang thai nên được chủng ngừa ngay sau
thai kỳ.
Không khuyến cáo chủng ngừa khi đang mang thainguy cơ cho thai nhi theo giả thuyết