Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

CAO ÁP PHỔI TỒN TẠI TRẺ SƠ SINH, BV NHI ĐỒNG 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (69.18 KB, 2 trang )

CAO ÁP PHỔI TỒN TẠI
1. Khái niệm: Kháng lực mạch máu phổi tăng  Shunt (P) –(T) qua lỗ bầu
dục và ống động mạch. Cao áp phổi tồn tại thường xảy ra ngay sau sanh, < 7
ngày tuổi, tần suất 6 – 8/1000 trẻ sanh sống, chủ yếu ở trẻ sanh gần đủ tháng,
đủ tháng hoặc già tháng. Thường kèm viêm phổi hít phân su (41%), thoát vị
hoành (10%), suy hô hấp sanh mổ chưa chuyển dạ ( 4/1000 trẻ sanh mổ
sống), sốc nhiễm trùng, nguyên phát (17%).
2. Lâm sàng: Trẻ gần đủ tháng, đủ tháng hoặc già tháng. Khởi phát trong 12
giờ đầu sau sanh, SaO2 dao động, Thiếu Oxy máu nặng, Tím không tương
xứng với mức độ khó thở, T2 mạnh, Chênh lệch SaO2 trước ống ĐM -tay (P)
và sau ống ĐM > 10%.
3. Xét nghiệm: Xquang phổi thường không tổn thương nhu mô phổi, trừ hội
chứng hít phân su, bóng tim không to.
Siêu âm tim: Shunt (P) –(T) qua ống động mạch. Shunt hai chiều do áp lực
ĐMP = ĐMC
4. Chẩn đoán có thể: Không có máy siêu âm tim màu tại giường:
Suy hô hấp / nhóm nguy cơ. Thiếu Oxy máu nặng, SaO2 dao động, Chênh
lệch SaO2 trước ống ĐM -tay (P) và sau ống ĐM > 10%.
Hyperoxia test: PaO2 > 100mmHg với FiO2 100%. Cần chẩn đoán phân biệt
TBS tím. (Xem bài Tiếp cận trẻ TBS).
Chẩn đoán (+): SA tim màu: Shunt (P) – (T) hoặc hai chiều qua ống
động mạch /PFO. Không có TBS tím.
5.Xử trí: Hạn chế kích thích, di chuyển trẻ, tránh tiếng ồn. An thần:
Morphin 0,1 mg/kg TDD và TTM duy trì 20 - 40 µg/kg/giờ.
Đặt catheter ĐM theo dõi khí máu, HA xâm lấn. Giữ đường huyết
và Ca máu bình thường. Tránh hạ thân nhiệt.


Điều trị bệnh căn nguyên: Surfactant/ BMT; Kháng sinh/NTH, Phẫu
thuật/Thoát vị hoành.
1. Tránh hạ Oxy máu: Thở máy tăng FiO2 lên 100% (giữ PaO2 >50). Nếu


có tổn thương phổi, thở HFO nếu PIP > 25cmH2O.
2. Giữ PaCO2 = 40mmHg.
3. Tránh toan chuyển hóa: Truyền Bicarbonate 0,5 – 1 mEq/kg/giờ giữ
pH 7,45.
4. Duy trì huyết áp hệ thống > 35mmHg bằng truyền dịch và Dopamin 5
-20 µg/kg/ph; ± Dobutamine 5 – 30 µg/kg/ph.
5. Thuốc giãn mạch máu phổi: Tính OI= MAP X FiO2 X 100/ PaO2. Nếu
OI > 25:
 Thở khí NO: liều 20 ppm.
 Sildenafil ( Ức chế PDE5, tác dụng cGMP), 1/4viên 50mg + 5 ml
nước cất  2mg/ml. Liều 1: 1mg/kg; sau đó: 2mg/kg (G) mỗi 6 giờ.
 Prostacyclin ( tác dụng cAMP), Iloprost, 20µg/ml: 2 µg + 1ml N/S
bơm qua NKQ khi SaO2 < 60%. Duy trì 0,5 µg/kg/liều phun khí dung
qua hệ thống dây máy thở mỗi 2 giờ. Có thể gây hạ huyết áp hệ thống.
 Magnesium sulphate 15% pha N/S 1/1. Tấn công 200mg/kg/30 phút.
Duy trì: 50 – 150mg/kg/giờ. Theo dõi nồng độ Mg/máu # 82 –
120mg/L. Có thể gây hạ huyết áp hệ thống nặng và ức chế thần kinh
trung ương.
 TTM Dopamin trước khi dùng tấn công Magnesium, Prostacyclin.
Có thể phối hợp Prostacyclin /Magnesium sulphate với Sildenafil.



×