Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ Ở TRẺ SƠ SINH, BV NHI ĐỒNG 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (73.99 KB, 3 trang )

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ
1. Định nghĩa: là hội chứng hoại tử ruột cấp chưa rõ bệnh nguyên, do tổn thương mạch máu, niêm mạc, chuyển hoá và những yếu tố khác trên
ruột chưa trưởng thành, gây tổn thương ruột nặng, có thể gây sốc, thủng ruột và tử vong nhanh. Bệnh thường gặp ở trẻ non tháng (70 – 90%)
nhiều hơn đủ tháng (10 -20%).
2. Yếu tố nguy cơ:
-

Sanh non, Sanh ngạt, Còn ống động mạch, Đa hồng cầu

-

Thay máu, đặt catheter TM rốn, Nuôi ăn đường tiêu hóa không dung sữa mẹ, tăng sữa quá nhanh

-

Các VK gây bệnh ở ruột: E. coli, Enterobacter, Klebsiella, Staphylococcus…

3. Chẩn đoán - Xử trí:
-

Thời điểm khởi phát: Khởi phát sớm trong 72 giờ đầu sau sanh; khởi phát muộn khi bắt đầu nuôi ăn đường tiêu hoá tăng dần.

-

Phân loại lâm sàng: (theo Walsh và Kliegman 1986)
Toàn thân
o

I
II A


Không đặc hiệu: T không ổn

Ăn không tiêu, dịch dư dạ

định, ngưng thở, nhịp chậm.

dày
Chướng bụng, không nghe

Tương tự giai đoạn I

II
II B
III A
III

III B

Tại chỗ

âm ruột, phân máu.
II A + bụng đề kháng +

GĐ I + toan CH + ↓ TC

viêm mô tế bào thành

GĐ II B + shock, DIC

bụng

II B + VPM toàn thể

Giống III A

Giống III A

XQuang bụng
Bình thường

LS cải thiện+ CLS bình thường : sau 3 ngày,
có thể ngưng KS và cho ăn

Quai ruột giãn, hơi
trong thành ruột
II A + hơi trong TM cửa

Hỗ trợ hô hấp
Hội chẩn Ngoại

± dịch ổ bụng
II B + nhiều dịch ổ bụng Hội chẩn Ngoại
II B + hơi tự do trong
ổ bụng

4. Theo dõi:


Hướng xử trí

Sinh hiệu, huyết áp, tình trạng bụng, tiêu máu, dịch dạ dày, lượng nước tiểu


Nâng huyết áp: dịch truyền, vận mạch
+/- Truyền máu, truyền huyết tương, truyền
TC.




Toan chuyển hóa, Ion đồ



XQuang bụng: nên chụp lại mỗi 6 – 8g cho đến khi LS cải thiện (thường sau 48 – 72g), tìm dấu hiệu: dày thành ruột, hơi
trong thành ruột, hơi trong TM cửa trong gan (khi không có catheter TM Rốn), quai ruột dãn cố định trên nhiều phim, hơi tự do trong ổ
bụng
Chú ý: chụp XQ bụng thẳng, tư thế bệnh nhân nghiêng (T), tìm hơi tự do trường hợp XQ bụng thẳng không rõ hơi tự do.

5. Điều trị:
1)

Nhịn – dẫn lưu dạ dày: từ 7 – 10 ngày.

2)

Nuôi ăn TM toàn phần + dịch mất qua khoang thứ 3. Duy trì nước tiểu 1 – 3 mL/kg/giờ

3)

Rút catheter rốn


4)

Kháng sinh: Ampicillin/ Cefotaxime/ Ciprofloxacin + Aminoglycosides ± Vancomycin. Thêm: Metronidazole khi thủng
ruột

5)

Chỉ định phẫu thuật:
o

Thủng ruột: hơi tự do trong ổ bụng trên XQuang

o

Viêm phúc mạc: thành bụng nề đỏ, ± đề kháng; chọc dò dịch ổ bụng ra máu hoặc mủ, hoặc soi tươi có VK
Gram(-)

6)

o

Bằng chứng hoại tử ruột: Quai ruột giãn cố định ≥ 2 phim

o

Thất bại điều trị nội: sốc, toan chuyển hóa kéo dài , DIC, giảm tiểu cầu
Bắt đầu nuôi ăn đường tiêu hoá lại:


Khi LS cải thiện, đáp ứng điều trị, thường sau 7- 14 ngày. VRHT độ 1, có thể cho ăn lại sau 3 ngày nếu soi phân


o
không có HC.
o

Dùng sữa mẹ, hoặc sữa thuỷ phân 1 phần (Pregestimil)

o

Bắt đầu 10 mL/kg/ngày, tăng sữa chậm 10 mL/kg/ngày

o

Không dùng đường uống các thuốc có osmol cao (vitamin) và caffein cho đến khi lượng sữa đạt 100
mL/kg/ngày

o

Theo dõi sát dịch dư dạ dày, tình trạng chướng bụng, máu trong phân

6. Phòng ngừa:
-

Nhóm nguy cơ VRHT: cho ăn từ từ (khởi đầu ít, tăng chậm), theo dõi sát tình trạng dung nạp., dung sữa mẹ (giảm nguy cơ VRHT)

-

Thực hiện thủ thuật đặt catheter rốn đúng kỹ thuật, rút catheter rốn sớm khi không cần

-


Tránh dùng đường uống các thuốc có osmol cao mà không pha loãng với sữa



×