Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH, BV NHI ĐỒNG 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 25 trang )

Chuyển sang sữa đủ tháng: khi
trẻ được 36 tuần (tuổi chỉnh) / đến khi ăn dặm.
Ăn thức ăn đặc: khi trẻ được 4 tháng (5 kg): với tp NL, Pr, Fe,
Zn cao.
Nếu trẻ bú mà có cơn ngưng thở, gắng sức

cho trẻ uống sữa

bằng ly muỗng.
Phòng & θ trào ngược DD-TQ.
Nếu ăn qua thông DD: cho ăn chậm, ↑ lượng sữa 5 -10ml /lần
/ngày nếu trẻ không nôn ói, không chướng bụng. Đến BV để thay
ống thông DD / tuần.


NGUYÊN TẮC CHUNG
Nuôi ăn bằng sữa mẹ
Giải thích cho bà mẹ:
Sữa mẹ là tốt nhất cho trẻ;
Sữa mẹ là thức ăn đặc biệt quan trọng / trẻ non tháng
Tập bú mẹ cho trẻ đẻ non/nhẹ cân cần nhiều t/gian hơn
Khuyên bà mẹ cho trẻ bú lâu hơn; cho trẻ nghỉ giữa các lần
mút vú dài hơn.
Động viên bà mẹ yên tâm, tình trạng bú của trẻ sẽ cải thiện
khi trẻ lớn hơn.
Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn.


Bổ sung vitamin, khoáng chất:
Polyvitamin, Ca, P, Zn, (Vit D):
trẻ bú mẹ đến khi ăn dặm hoặc


khi DN được 1000 ml sữa / ngày.
Fe: (trẻ < 1800g) cho khi trẻ
được 6 tuần tuổi.
Giữ ấm. PP bà mẹ Kangaroo.


HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ CƠ BẢN – CHỦNG NGỪA
CHO TRẺ SANH NON – NHẸ CÂN
Cơn ngừng thở: Hướng dẫn cách kích thích thở. Nếu
không hiệu quả phải mang trẻ đến BV ngay.
Hướng dẫn xử trí sặc sữa: (±).
Chủng ngừa:
- BCG: Không tiêm ngay sau sanh ở trẻ < 33w. Cần KT
IDR sau 6 tuần chủng BCG để xem đáp ứng MD, nếu (-),
phải chủng lại.
- VGSV B khi trẻ được 2kg /2 tháng tuổi (mẹ HBsAg (-)).
- Trẻ quá nhỏ cần t/d ngưng thở sau mũi tiêm DPT1 (tp P).


LỊCH TRÌNH THEO DÕI – CAN THIỆP
CHO TRẺ SANH NON – NHẸ CÂN
Khám thị lực: (CNLS < 1500g hoặc tuổi thai < 32w /
2000g + blý nặng): lúc 4 tuần tuổi.
Khám thính lực: trước 6 tháng tuổi.
T/d ↑ CN, CC, VĐ / biểu đồ tăng trưởng / mỗi tuần / 3
tháng tuổi, sau đó mỗi tháng / năm đầu.
T/d ↑ tâm thần, vận động, SA não: mỗi 3 tháng / năm đầu:
< 1000g hoặc < 32 tuần.
1000 – 1500g + XH trong não thất (độ II-IV), Nhũn chất
trắng quanh não thất

Snon + Vàng da.


CHĂM SÓC TRẺ CÓ
RỐI LOẠN THẦN KINH NẶNG
TẠI NHÀ


Các nhóm bệnh lý - di chứng thần kinh
ở trẻ sơ sinh
Di chứng sanh ngạt.
Sau BLý nặng: VD nhân,
VMN, XHNMN, co giật
SS, NTH, hạ đường huyết
nặng, đa hồng cầu, …
Di chứng sanh non.
Các rối loạn TK trung ương
bẩm sinh, di truyền.


Các vấn đề khó khăn
khi chăm sóc trẻ có di chứng thần kinh
Dinh dưỡng & trào ngược dạ dày thực quản.
Cơn co giật tái phát, co gồng liên tục.
Kích thích & rối loạn giấc ngủ.
Hỗ trợ cho cuộc sống trẻ.
Quyết định chấm dứt chăm sóc & điều trị / trẻ di
chứng nặng.



HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC
CHO TRẺ DI CHỨNG TK TẠI NHÀ
Dinh dưỡng:
- Cho bú / ăn từng bữa nhỏ, đảm bảo đủ nhu cầu dịch.
- Không bú khi đang cơn co gồng.
- TH nuốt dễ bị ho sặc / ăn không đủ kéo dài
cho ăn qua thông DD.
- Điều trị trào ngược DD-TQ.

Hướng dẫn


Co giật, co gồng liên tục, kích thích, ngủ không yên:
Do:- Cơn động kinh

Dùng thuốc chống động kinh.

- Trào ngược DD-TQ.
- Nghẽn đường HH trên kéo dài & rối loạn giấc ngủ.
- Không rõ NN Dùng thuốc an thần: Chloral hydrate
(20-30mg/kg/liều).
Chủng ngừa:
- Dùng Acetaminophene dự phòng (15 - 20mg/kg) khi
chủng ngừa cho TH trẻ có rối loạn TK kiểu co giật.
- Không chủng Ho gà cho trẻ có RL TK nặng hoặc có co
giật ở lần tiêm DPT trước.


HỖ TRỢ CUỘC SỐNG
THAM VẤN TH DI CHỨNG TK NẶNG

Các biện pháp hỗ trợ cuộc sống:
- VLTL.
- Máy hỗ trợ thính lực, Xe lăn, …
- Trường học đặc biệt.
Quyết định chấm dứt chăm sóc & điều trị / trẻ di
chứng nặng: thảo luận với người nhà về tương lai của trẻ
và những vấn đề khó khăn về phía gia đình, kinh tế, xã hội
thân nhân sẽ quyết định có tiếp tục hồi sức, chăm sóc
tiếp tục hay không ?




×