Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

CHĂM SÓC VÀ XỬ TRÍ CÁC VẤN ĐỀ TRẺ NON THÁNG, NHẸ CÂN, BV NHI ĐỒNG 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 36 trang )

CHĂM SÓC & XỬ TRÍ
C Á C VẤ N Đ Ề
TRẺ NON THÁNG / NHẸ CÂN
Th.S BS PHẠM THỊ THANH TÂM
HỒI SỨC SƠ SINH


Mục tiêu bài giảng


Nêu định nghĩa & đặc điểm trẻ non tháng / nhẹ cân.



Nêu các biện pháp để ổn định các các yếu tố nguy cơ
trẻ non tháng.



Nêu mốc thời gian tầm soát các vấn đề của trẻ non
tháng.



Nêu tiêu chuẩn xuất viện sớm cho trẻ non tháng.


ĐỊNH NGHĨA – ĐÁNH GIÁ TUỔI THAI
• Non tháng: tuổi thai < 37 tuần.
• Đánh giá tuổi thai: dựa vào
- kinh chót, SA thai.


- mức độ trưởng thành (New Ballard Score).
• Đánh giá cân nặng /tuổi thai (Biểu đồ Lubchenco).
• Phân loại trẻ:
< 2500g: Nhẹ cân.
< 1500g: Rất nhẹ cân (VLBW).
< 1000g: Cực nhẹ cân (ELBW).


Thang điểm đánh
giá tuổi thai
New Ballard
Score









X

Bảng đánh
giá cân nặng
/tuổi thai
Biểu đồ
Lubchenco

X

X


ĐẶC ĐIỂM TRẺ NON THÁNG / NHẸ CÂN

• Trẻ sanh non /nhẹ cân dễ bị mắc bệnh hơn trẻ sinh
đủ tháng, nguy cơ tử vong, di chứng não, chậm phát
triển tâm thần cao.
• Trẻ nhẹ cân có thể mắc tất cả các bệnh như trẻ sơ
sinh đủ tháng; nguy cơ bị đa hồng cầu & hạ đường
huyết trong tuần đầu sau sanh.
• Trẻ đẻ non có vấn đề đặc hiệu (ví dụ như vàng da ở
trẻ đẻ non).
• Trẻ đẻ non/nhẹ cân thường biểu hiện nhiều triệu
chứng bệnh lý.


BIẾN CHỨNG SANH NON
• Hạ thân nhiệt
• Tăng, hạ đường
huyết
• Rối loạn điện giải
• Bệnh màng trong
• Air leak
• XH trong não thất
• Còn ống động mạch
• Vàng da
• Cơn ngưng thở















Nhiễm khuẩn
Thiếu máu
Viêm ruột hoại tử
Bệnh võng mạc trẻ non tháng
Bệnh phổi mạn
Nhuyễn xương
Biến dạng xương sọ
Chậm lớn
Vấn đề học
Bại não
Vấn đề thị lực
Vấn đề thính lực


CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG / NHẸ CÂN
• Ổn định tình trạng lúc sanh
• Kiểm soát thân nhiệt
• SHH - Bệnh màng trong

• Hạ huyết áp
• Tật còn ống động mạch
• Dịch, điện giải, đường / Dinh dưỡng
• Tăng Bilirubin máu
• Nhiễm trùng
• Tầm soát nguy cơ / Tiên lượng


Nguyên tắc chăm sóc
• Đảm bảo chăm sóc vệ sinh. Tránh gây tổn
hại cho trẻ.
• Đảm bảo trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.
• Giảm thiểu thời gian cách ly mẹ con. Chăm
sóc bằng phương pháp bà mẹ Kangaroo.


ỔN ĐỊNH TRẺ NHANH CHÓNG
TẠI PHÒNG SANH
CHUẨN BỊ
TỔ CHỨC
• Tránh mất nhiệt.
• Hồi sức ngay sau sanh.
• Nếu SHH ngay sau sanh:
thở oxy & chuyển đến nơi
có thể thở NCPAP ngay.


ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT
• Trẻ non tháng mất nhiệt một cách nhanh chóng:
– Diện tích bề mặt lớn so với tỷ số khối của cơ thể

– Sanh ra ẩm ướt, thường trong môi trường lạnh
– Da mỏng
– Đáp ứng run chưa trưởng thành
– Không có khả năng co cơ
– Giảm lớp mỡ nâu


Tác động của kích thích lạnh
• Toan hóa
Cao áp phổi tồn tại; co mạch, tổn
thương cơ quan



tốc độ chuyển hóa
tiêu thụ oxy
SHH

hạ đường huyết

↓ oxy mô & ↓ oxy máu

Hạ thân nhiệt rõ ràng kết hợp với tỷ lệ tử
vong & bệnh tật ở trẻ sơ sinh non tháng.


PHÒNG NGỪA MẤT NHIỆT
DÂY CHUYỀN GIỮ ẤM



Chu kỳ t/d thân nhiệt:
< 2,5kg: 2 lần / ngày
< 1,5kg: 4 lần / ngày
Trẻ bệnh nặng: mỗi giờ

Warmer (giường sưởi)

Môi trường nhiệt độ trung tính

Phủ tấm nhựa/giường sưởi


Ngăn cản mất nhiệt


Biện pháp
Kangaroo
cho trẻ đã
ổn định


XỬ TRÍ HÔ HẤP TIẾP TỤC
• Có thể cần hỗ trợ thông khí liên tục: thở oxy
qua cannula mũi, CPAP hoặc thở máy nếu có
sẵn.
• Surfactant thay thế khi có chỉ định.
• Mục tiêu đạt được độ bão hòa 85 - 92%, CO2
45-60.
• Nếu không có khí máu: chỉ sử dụng đủ oxy
để giữ cho trẻ hồng hào (không quá nhiều !!),

& áp lực đủ để tránh tăng công thở, cơn
ngưng thở.


CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
• 25% trẻ 1000 –1500 g;
65% trẻ <1000 g sẽ có
tồn tại OĐM 72 giờ sau sanh.
• Thường COĐM không rõ ràng trong vài ngày cho đến
khi kháng lực động mạch phổi giảm.
• LS: hạ HA tâm trương, tăng động vùng trước tim, mạch
đập mạnh, âm thổi bờ ức trái, tình trạng phổi xấu, cơn
ngưng thở.
• Nguy cơ: VRHT, suy chức năng thận, XH phổi, nhu cầu
thở máy kéo dài, loạn sản phổi, nhuyễn chất trắng
quanh não thất


• Điều trị COĐM:
– Hạn chế dịch, OĐM có thể đóng tự nhiên.
– Nếu HA ↓, nên dùng dopamine, không nên
bù dịch
– Indomethacin / Ibuprophen (TM): hiệu quả
trong 2/3 TH.
– Ibuprofen (uống): 10 mg/kg/liều/ngày x 3
ngày.
– Phẫu thuật cột OĐM: TH suy tim, SHH kéo
dài.



MẤT NƯỚC KHÔNG NHẬN BIẾT

(mL/kg/day)
150
125
100
75
50
25
0

25-27 weeks
28-30 weeks
31-36 weeks
37-41 weeks

1

3
7
28
Postnatal Age (days)

Trẻ non tháng cần một lượng lớn dịch trong
những ngày đầu tiên sau sanh.


NHIỄM KHUẨN – VIÊM RUỘT HOẠI TỬ
• Khả năng nhiễm khuẩn (+++)
– Nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ non

tháng > trẻ đủ tháng, tiến triển nhanh
– Viêm màng ối thường là NN gây sanh
non.
• Triệu chứng thường không đặc hiệu:
- “ trẻ không khỏe”.
- Toan chuyển hoá.
- Màu da xấu.


TĂNG BILIRUBIN MÁU
• Thường gặp/ trẻ non tháng, do:
– Gan chưa trưởng thành
– Tăng lượng nước mất
– Ăn kém / bỏ ăn
– Giảm nhu động ruột, tăng chu trình ruột gan
• Trẻ non tháng tiến triển vàng da nhân ở mức bilirubin
thấp hơn :
– Hàng rào máu não chưa trưởng thành,
– Albumin máu thấp
– Có nhiều yếu tố nguy cơ vàng da nhân: ngạt, nhiệt
độ không ổn định, toan hóa, nhiễm trùng, …



Trẻ sanh thường, 31 tuần, 1800g.
Thời gian vỡ ối 2 giờ. Mẹ không sốt lúc
sanh, không được tiêm corticoid trước sanh.
Sau HS tại PS được chuyển đến khoa SS vì
SHH



Trẻ được chẩn đoán ban đầu là gì ?





Bệnh màng trong
Mức độ SHH ?
Sanh non 31 tuần. CN phù hợp TT.
Sanh ngạt ??
XỬ TRÍ ?


×