Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

VIÊM PHỔI HÍT, BV NHI ĐÔNG 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (34.77 KB, 2 trang )

VIÊM PHỔI HÍT
Hít phân su có thể gây suy hô hấp do tắc nghẽn đường dẫn khí, viêm phổi hóa chất, và
cao áp phổi tồn tại.
Biến chứng tràn khí màng phổi gặp ở 10 – 20%, cao áp phổi 35% trường hợp.
1. Chẩn đoán:
Lâm sàng: Già tháng, da cuống rốn nhuộm phân su, dấu hiệu suy hô hấp: thở rên, phập
phồng cánh mủi, thở rút lõm ngực, hoặc thở nhanh, giảm trương lực cơ, dấu hiệu giảm
tưới máu mô.
Xquang tim phổi: Tổn thương xẹp phổi từng vùng kèm ứ khí.
2. Xử trí chung:
Tránh hạ thân nhiệt, hạn chế kích thích, An thần: Morphin 0,1 mg/kg TDD và TTM duy
trì 20 - 40 µg/kg/giờ.
Giữ đường huyết và Ca máu bình thường.
Tránh toan chuyển hóa.
Duy trì huyết áp hệ thống > 35mmHg bằng truyền dịch và Dopamin 5 -15 µg/kg/ph; ±
Dobutamine 15 – 20 µg/kg/ph.
Hạn chế dịch truyền để tránh phù não và phù phổi.
Nếu cần thở FiO2 > 30%  Đặt catheter ĐM theo dõi khí máu.
Hỗ trợ hô hấp:
Cần FiO2 > 40%  Thở NCPAP: p = 6 cmH2O; FiO2 = 40 – 60%
PaCO2 > 60mmHg, hoặc PaO2 < 50mmHg  Thở máy thông thường: Mode Pressure
control, Tần số 40 – 60 lần/phút, Ti 0.5s, Te đủ: 0,5 – 0,7s. Nếu có bẫy khí: Tăng Te lên
0,7 – 1 giây; IP = 25 để giữ Vt 6 – 8ml/kg, PEEP = 5 cmH2O
Thở HFO nếu PIP >28 cmH2O hoặc BN có tràn khí màng phổi.
Thuốc: Điều trị kháng sinh: Ampicillin, Gentamycin.
Bơm Surfactant khi OI > 25
3. Biến chứng:
Tràn khí màng phổi: Thường xảy ra ở bệnh nhi thở máy Xử trí chọc hút, đặt ống dẫn
lưu màng phổi



Cao áp phổi tồn tại: Nên làm siêu âm tim màu để loại trừ tim bẩm sinh tím



×