Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66.96 KB, 1 trang )
THOÁT VỊ HOÀNH BẨM SINH
85 – 90% xảy ra ở bên (T).
Lâm sàng biểu hiện bụng lõm và suy hô hấp.
Chẩn đoán (+): Xq ngực + SA ngực: Quai ruột trong lồng ngực.
Tử vong liên quan thiểu sản phổi và cao áp phổi.
Xử trí trước mổ:
XN: Khí máu, SA tim tìm TBS.
Nằm đầu cao, nghiêng bên thoát vị. Đặt ống thông dạ dày dẫn lưu.
An thần: Morphin 0.1 mg/kg (TDD) nếu trẻ kích thích.
Giữ ấm. Hạ thân nhiệt có thể gây cao áp phổi. Theo dõi sự khác biệt SaO2 trước ống ĐM -tay (P) và sau
ống ĐM; nếu > 5%: Cao áp phổi.
Hỗ trợ hô hấp: KHÔNG thở NCPAP, KHÔNG bóp bóng qua mặt nạ. Đặt NKQ giúp thở nếu SHH thất bại
với Oxy qua cannula. Giữ IP ở mức thấp nhất để tránh tai biến tràn khí màng phổi.
Trẻ > 34 tuần:
Thở máy thông thường: Mode SIMV/PS, tần số 40 lần/ph, Ti 0.5s. IP = 15 -20cmH2O để đạt Vt từ 6 –
8ml/kg, PEEP = 4 -5 cmH2O.
Nếu PIP > 25 cm H2O: Thở máy HFPPV: Tần số 100 lần/ph, Ti 0.3 s, I/E 1/1, PIP 20 cmH2O; PEEP 0
cmH2O
hoặc HFO: Tần số 7 – 8 Hz, khởi đầu ≤ MAP của CV. Tăng chậm đến khi pO2 tăng nhẹ thì giữ MAP cố
định, Power đủ để lồng ngực rung.
Giữ pH giới hạn bình thường thấp 7,32, PaCO2 = 50-60; PaO2 = 50-70.
Chú ý cao áp phổi tồn tại nếu PaO2 < 45 khi MAP > 15.
Phẫu thuật khi BN ổn định > 24 giờ với FiO2 < 60%; AaDO2 < 300mmHg.
Trẻ < 34 tuần:
Thở máy: Nếu PIP > 20 cm H2O: Thở máy HFPPV hoặc HFO tần số 8 Hz
Giữ pH giới hạn bình thường 7,32 – 7,40, PaCO2 = 50-60; PaO2 = 50-70.
Phẫu thuật khi bệnh màng trong cải thiện và BN ổn định > 24 giờ với FiO2 < 60%; AaDO2 < 300mmHg.
Xử trí sau mổ:
Dẫn lưu dạ dày.
Giảm đau: TTM Morphine 40g/kg/giờ.
Cai máy từ từ vì có thể có cao áp phổi tái phát.