BƠM SURFACTANT
QUA NỘI KHÍ QUẢN
Th.S BS. PHẠM THỊ THANH TÂM
Khoa Hồi Sức Sơ Sinh
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Nêu chỉ định - điều kiện để tiến hành bơm
surfactant qua NKQ.
Thực hiện được thủ thuật bơm surfactant qua
NKQ.
Nêu các tai biến và biến chứng của bơm
surfactant qua NKQ.
Nêu các tình huống có thể gặp phải sau khi
bơm surfactant và cách xử trí.
MỤC ĐÍCH:
Bổ sung Surfactant ngọai sinh giúp cải thiện độ đàn
hồi của phổi, tránh xẹp phế nang.
Cơ chế tác dụng: qua đường thở vào phế nang:
lót bề mặt PN sức căng bề mặt xẹp PN / cuối thì thở ra
cải thiện rất nhanh sự oxy hóa máu và độ đàn của P
PaO2 & PaCO2.
Lipid đi vào con đường tái SX và sử dụng của surfactant nội
sinh.
CHỈ ĐỊNH
• Bệnh màng trong sanh non:
• Viêm phổi hít phân su – Bệnh màng trong
sanh mổ chưa chuyển dạ:
OI > 25 –30 (FiO2 100%) trong 6 giờ.
CÔNG THỨC TÍNH
PaO2
a/APO2 =
(760 – 47)FiO2 – PaCO2/R
FiO2 x MAP x 100
OI =
PaO2
LƯU Ý
Cần điều chỉnh toan máu, thiếu máu, đa HC, hạ
đường huyết, hạ thân nhiệt trước.
Cần dẫn lưu TKMP áp lực trước.
Cân nhắc sử dụng surfactant trong các TH:
XH phổi.
Ngạt / thiếu oxy não nặng, XH não nặng.
NT bào thai, ối vỡ sớm,
Dị tật bẩm sinh, *
Gia đình từ chối
ĐIỀU KIỆN
Có đủ phương tiện:
hỗ trợ HH: CPAP, máy thở,
t/dõi: Pulse-oxymeter, monitor HA và nhịp tim,
máy phân tích khí máu, XQ tại giường.
hệ thống hút dẫn lưu TKMP.
thuốc.
Đội ngũ thành thạo:
Đặt NKQ, sử dụng máy thở, xử trí cấp cứu HH TH, xử trí TKMP.
Chăm sóc trẻ non tháng.
DỤNG CỤ
BÓNG GIÚP THỞ
CÓ VAN PEEP
Morphine
Naloxon
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Rửa tay.
Đặt NKQ (nếu đang thở NCPAP). Hút sạch
đàm nhớt qua NKQ (nếu đã được đặt NKQ).
Kiểm tra vị trí ống NKQ / XQ.
Morphin: liều 0.1mg/kg (TDD).
Tính liều surfactant: 100 – 200mg/kg.
Làm ấm lọ thuốc.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Rửa tay thủ thuật - mang găng vô trùng.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
THEO DÕI – ĐIỀU CHỈNH
Mạch, nhịp tim, SpO2; HA.
Điều chỉnh máy thở.
Thử khí máu sau khi bơm surfactant 1 giờ.
Không hút đàm qua NKQ trong 6 giờ đầu.
Ghi hồ sơ:
Ngày giờ thực hiện.
Thể tích surfactant đã bơm.
DHST, FiO2, MAP, a/APO2 trước và sau khi
bơm surfactant.
Tên người thực hiện.
BẢNG KIỂM
1.
Thông báo và giải thích cho thân nhân.
2.
Hút sạch đàm nhớt qua NKQ (BN đã được đặt NKQ).
3.
Làm ấm lọ thuốc đúng kỹ thuật, không lắc lọ thuốc.
4.
Đặt trẻ nằm đúng tư thế.
5.
Bóp bóng với oxy 100%; PEEP 6cm nước.
6.
Giữ ống NKQ thẳng đứng
7.
Bơm thuốc nhanh và đẩy hết thuốc vào khí quản .
8.
Theo dõi mạch, SpO2, HA trong, sau khi bơm surfactant.
9.
Bóp bóng trong 3 - 5 phút sau bơm surfactant.
10.
Kẹp ống NKQ khi gắn BN trở lại máy thở.
11.
Điều chỉnh máy thở.
12.
Thử khí máu sau 1 giờ. Tính a/APO2 ở từng thời điểm.
13.
Ghi hồ sơ.
TÌNH HUỐNG
SpO2 / chậm nhịp tim trong
khi bơm surfactant.
XỬ TRÍ
Ngưng bơm thuốc, bóp bóng trở
lại cho đến khi ổn định.
Tím tái đột ngột / SpO2 giảm
đột ngột
Kiểm tra xem có TKMP không
Thuốc trào ra ống NKQ ngày Kep ống NKQ và bóp bóng để
sau khi rút thông dạ dày ra
đẩy thuốc trở vào
khỏi NKQ
Lồng ngực căng phồng quá
mức/ thở máy sau khi bơm
surfactant.
Điều chỉnh thông số máy thở để
tránh nguy cơ tràn khí màng
phổi
HA / M nhẹ, t/g phục hồi
màu da > 3 giây, da nổi
bông sau khi bơm
surfactant.
Xử trí hạ HA,
(nên dùng vận mạch > là dùng
dịch chống sốc)
TAI BIẾN – BIẾN CHỨNG
Giảm oxy máu (17%).
Chậm nhịp tim (4%).
Tràn khí màng phổi, trung thất.
Hạ HA.
Ngưng thở (surfactant tổng hợp).
Thúc đẩy PDA.
XH phổi (CN cực thấp, phái nam, PDA).
XH não (surfactant tự nhiên > tổng hợp)
THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ
sai: VP bẩm sinh, ARDS, tăng áp phổi, TBS.
Không đủ liều / bệnh quá nặng.
Thuốc vào 1 bên phổi hoặc vào dạ dày; trào
ngược ra ngoài NKQ.
Ngạt, toan máu.
Thông khí quá mức.
Phát triển PDA, XH phổi.
?