BỆNH PHỔI MẠN
1. ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa bệnh phổi mạn khi:
Trẻ < 32 tuần tuổi thai cần cung cấo oxy đến thời điểm 36 tuần tuổi thai hiệu chỉnh.
Trẻ ≥ 32 tuần tuổi thai cần cung cấp oxy đến lúc 28 ngày tuổi.
Chẩn đoán bệnh phổi mạn khi đến 28 ngày tuổi hoặc 36 tuần tuổi thai hiệu chỉnh, trẻ có 3
đặc điểm sau:
(1) Suy hô hấp
(2) Không ngưng được oxy
(3) Bất thường trên Xq phổi:
giai đoạn 1: giống bệnh màng trong; giai đoạn 2: đám mờ 2 phế trường; giai đoạn 3:
đám mờ chuyển sang dạng nang;
giai đoạn 4: tăng thể tích phổi, nhiều vùng ứ khí, tổn thương dạng nang.
Phân độ bệnh phổi mạn
Phân độ
Nhẹ
Tuổi thai < 32 tuần
Cần FiO2 < 30% đến 36 tuần tuổi
Tuổi thai ≥ 32 tuần
Cần FiO2 < 30% đến 56 ngày tuổi
Nặng
thai hiệu chỉnh
Cần FiO2 ≥ 30% và / hoặc hỗ trợ áp
Cần FiO2 ≥ 30% và / hoặc hỗ trợ
lực dương đến 36 tuần tuổi thai hiệu
áp lực dương đến 56 ngày tuổi
chỉnh
2. YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH PHỔI MẠN
Các yếu tố nguy cơ:
-
Nhẹ cân (tỉ lệ trẻ 1000 – 1250g bị bệnh phổi mạn hơn gấp đôi trẻ 1250 – 1500g)
-
Cần thở máy sau sanh
-
Dùng surfactant
-
Có PDA
-
Có tràn khí màng phổi
-
Tổng dịch/ngay đến N7 > 130 ml/kg/ngày
3. DỰ PHÒNG BỆNH PHỔI MẠN
(1) Hạn chế dịch: lượng dịch trong 7 ngày đầu < 130 ml/kg/ngày.
(2) Hỗ trợ hô hấp:
Trường hợp có thở máy:
Chấp nhận ứ CO2 tối thiểu: pCO2 = 50 – 55 mmHg (cấp); = 55 – 60 mmHg (mạn)
Cài đặt áp lực giữ Vt = 6 ml/kg. PIP ≤ 30 mmHg
Điều chỉnh FiO2 để đạt SpO2 chuẩn 88 – 92%
HFO không hiệu quả trong giảm tỉ lệ bệnh phổi mạn
(3) Vitamin A: Chỉ định: ≤ 1000gr + cần thở máy sau sanh
Liều: 5000 UI IM 3 lần /tuần x 4 tuần bắt đầu từ tuần tuổi đầu.
(4) Điều trị sớm PDA có rối loạn huyết động
4. ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI MẠN
(1) Hỗ trợ hô hấp: Thở máy: Dùng Vt thấp, Ti ≤ 0,5s, PEEP = 6 – 7 cmH20. Cung cấp oxy
duy trì SpO2 88% - 95%, pO2 ≥ 55 – 60 mmHg
(2) Dịch: hạn chế dịch nhằm mục đích giảm phù phổi. Duy trì tổng dịch 140 – 150
ml/kg/ngày, trong trường hợp nặng là 110 – 120 ml/kg/ngày.
(3) Năng lượng: cần cung cấp năng lượng đủ cho công hô hấp. Mục tiêu đạt 150
kcal/kg/ngày.
Có thể làm đặc sữa mẹ hoặc sữa non tháng để tăng cung cấp năng lượng hoặc dùng
thêm lợi tiểu để có thể cung cấp lượng dịch nhiều hơn
(4) Lợi tiểu:
Lợi tiểu ống thận xa: không hiệu quả. Không dùng spironolactone.
Lợi tiểu quai: giúp cải thiện chức năng phổi, tăng oxy hóa, nhưng không thay đổi kết
quả lâu dài.
Dùng Furosemide (0,5 – 1 mg/kg x 1 – 2 lần /ngày) hoặc Thiazide (10 – 20
mg/kg x 2 lần / ngày). Tránh dùng dài > 7 ngày.
Tác dụng phụ: Rối loạn điện giải Bổ sung Na 2 – 4 mEq/kg/ngày. Kali 2
mEq/kg/ngày. Có thể thay đổi tùy trường hợp
(5) Dãn phế quản: sử dụng cho các trường hợp bệnh phổi mạn có các cơn co thắt phế quản.
Dùng albuterol/salbutamol (150 µg /kg trong 2ml saline khí dung hoặc 2 – 4 nhát MDI)
± ipratropium 25 µg/kg mỗi 4 – 6g (dùng phối hợp trong trường hợp nặng thở máy).
Ngưng dùng nếu không có đáp ứng lâm sàng.
(6) Corticoid:
Đường toàn thân: chỉ định: bệnh phổi mạn nặng, không thể cai máy. Nhiều tác dụng
phụ, hạn chế dùng nếu có thể.
Liều Dexamethasone N1 - 3: 0,2 mg/kg/ngày.
N4 – 7: 0,1 mg/kg/ngày.
Đường khí dung: Beclomethasone / Fluticasone MDI 1 – 2 nhát mỗi 12 giờ (dùng
buồng đệm nối với ống NKQ)