TĂNG
TĂNG ĐƯỜNG
ĐƯỜNG HUYẾT
HUYẾT
Ở
Ở TRẺ
TRẺ SƠ
SƠ SINH
SINH
Th.S. BS PHẠM THỊ THANH TÂM
KHOA HSSS
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
• Nêu định nghĩa và nhóm nguy cơ tăng
đường huyết sơ sinh.
• Kể các hậu quả của tăng đường huyết.
• Trình bày biện pháp xử trí tăng đường
huyết.
ĐỊNH NGHĨA TĂNG ĐƯỜNG
HUYẾT
• Tăng ĐH > 145mg/dl ở bất cứ thời điểm
nào.
• Thường gặp: trẻ rất nhẹ cân; dd TMTP, trẻ
bệnh.
• thường không có TCLS đặc hiệu.
• Hậu quả: nồng độ thẩm thấu máu đa
niệu thẩm thấu mất nước và XH não.
NGUYÊN NHÂN – YẾU TỐ NGUY
CƠ
• Truyền dd G nồng độ cao.
• NT.
• Sau PT, trẻ bệnh, trẻ rất nhẹ cân.
• Tiểu đường SS thoáng qua / nhẹ cân đủ
tháng. Nhóm trẻ này cần điều trị insulin
từ vài tuần đến vài tháng.
XỬ TRÍ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
• CĐ: khi ĐH > 180 mg/dl.
tốc độ G mỗi 2mg/kg/phút / 4 -6 giờ . ( nồng độ G, giữ
nguyên tốc độ dịch).
• Truyền Insulin ngoại sinh:
Chỉ định: khi ĐH vẫn > 250mg/dl
với tốc độ truyền G 3 – 4 mg/kg/phút.
Liều: 0,01 – 0,2U/kg/giờ (TTM).
0,1 – 0,2U/kg/mỗi 6 giờ (TDD).
• Dinh dưỡng: Cần nuôi ăn sớm cho trẻ sau sanh ngay
khi có thể. (bài tiết các H mà kt bài tiết insulin.
Insulin regular 2,5 U/kg + 25 ml NS
9%o.
TĂNG ĐH >
180mg/dl
G mỗi 2mg/kg/phút/ 4-6g
ĐH > 250 mg/dl / G 34mg/kg/ph
truyền Insulin
< 40
mg/dl
Ngưng Insulin
Xử trí hạ ĐH
180 200
Ngưng
Insulin
> 250
mg/dl
Insulin
Dextrostix / 1 - 3 giờ, Theo dõi tăng ĐH tái phát
LƯU Ý
• Không được truyền dd Dextrose < 4.7%
(Dextrose 5% pha với nước cất).
• Giảm ĐH một cách từ từ.
• Tráng dd insulin đã pha vào dây truyền và 3
chia.
• Cần tìm tốc độ G thích hợp cho trẻ. Tránh
tình trạng ĐH không ổn định.
• Cần theo dõi Kali máu / 6 giờ / truyền
Insulin (nguy cơ hạ kali).