SUY HÔ HẤP SƠ SINH
Trình bày sự thích nghi của hệ hô hấp,
tim mạch, thần kinh và chuyển hóa khi
chào đời
Trình bày các triệu chứng suy hô hấp ở
trẻ sơ sinh (SHHSS)
Trình bày cách chẩn đoán SHHSS
Trình bày các bệnh lý thường gây SHHSS
Trình bày cách điều trị SHHSS chung và
cụ thể trong từng bệnh thường gặp
Trình bày cách phòng bệnh theo hướng
CSSKBĐ của từng bệnh gây SHHSS
I.
II.
III.
IV.
V.
VI.
VII.
SỰ THÍCH NGHI CỦA TRẺ SƠ SINH
ĐỊNH NGHĨA HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP
TRIỆU CHỨNG SUY HÔ HẤP
CHẨN ĐÓAN SUY HÔ HẤP SƠ SINH
CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SUY HÔ HẤP SƠ
SINH
CÁC THỂ LÂM SÀNG HAY GẶP NHẤT DẪN
ĐẾN SUY HÔ HẤP SƠ SINH
NGUYÊN TẮC ĐiỀU TRỊ SUY HÔ HẤP SƠ
SINH
Suy
hô hấp(SHH): một hội chứng rất
hay gặp/thời kỳ sơ sinh, nhất là trong
những ngày đầu, trong thời gian trẻ
tập thích nghi với môi trường.
Trẻ
sinh non rất dễ bị SHH hơn trẻ đủ
tháng.
Tử
vong do SHH đứng hàng đầu ở tử
vong sơ sinh.
Từ tử cung đời sống bên ngoài: trẻ cần
nhanh chóng thích nghi. Điều kiện tối cần
thiết để đảm bảo sụ tồn tại: tự cung cấp
dưỡng khí bằng 2 phổi.
Sự chuyển tiếp hô hấp bằng nhau hô
hấp bằng phổi: sự thích nghi của phổi, hệ
tuần hoàn, hệ thần kinh trung ương và hệ
chuyển hóa.
Thời gian thích nghi bắt đầu sau một vài
phút nhiều ngày sau sinh. Đa số các bộ
phận hoạt động và hoàn chỉnh dần trong
vòng 30 ngày sau sinh: thời kỳ sơ sinh,
thời kỳ có tỷ lệ tử vong cao nhất ở trẻ em,
#70% tổng số tử vong dưới 1 tuổi.
Bào thai: 2 phổi hầu như không hoạt
động. Dưỡng khí được cung cấp qua
nhau.
Ra đời: tiếng khóc đầu tiên 2 phổi
được thổi phồng và bắt đầu trao đổi khí.
Sự xuất hiện của động tác thở đầu tiên:
3 giả thuyết
1. Cơ giới: ra khỏi tử cung thay đổi áp lực trong
không khí, nhiệt độ, sự va chạm vào da, không
khí tràn vào đường hô hấp phản xạ thở xất
hiện rất nhanh
2. Sinh hóa: Sau cắt rốn thay đổi đột ngột: thiếu
oxy, thừa CO2 và toan máu phản xạ thở được
kích thích
3. Sinh vật
▪ Trong bào thai: phổi có chứa một ít chất lỏng
giống nước ối.
▪ Ra đời: trẻ khóc không khí tràn vào đường
thở, chất lỏng rút đi theo hệ bạch huyết, phế
nang căng phồng không khí và bắt đầu hoạt
động
Cùng với động tác thở đầu tiên, để duy trì
hoạt động của phổi sự thay đổi của hệ
tuần hoàn bào thai, đảm bảo đầy đủ máu
vào phổi.
Trong bào thai: lượng máu vào phổi # 1012% lượng máu qua tim; lỗ Botal, độ 46%
máu của tim P sang T; ÔĐM đưa 30% máu
ĐMP vào ĐMC.
Sau sinh, máu qua phổi tăng 5-10 lần: nhờ
sự thích nghi của hệ tuần hoàn bào thai.
Sau sinh, nhau bị cắt, áp lực máu của TMC dưới
và nhỉ P bị ↓ so với bên T lỗ Botal đóng kín và
áp lực máu ở ĐMP ↑ dần kháng lực mao mạch
phổi ↓, hình thành áp lực âm/lồng ngực áp lực
ĐMP ↓ so với ĐMC, hướng dòng máu/ÔĐM bị
đảo ngược máu vào phổi tăng gấp 10 lần.
Máu được oxy hóa tốt hơn ÔĐM co lại và
đóng kín dần. Lỗ Botal đóng kín sau 1-2 ngày,
ÔĐM đóng kín sau 1 tuần, đóng kín hoàn toàn
sau 1 tháng (bình thường, từ 10-96 giờ sau
sinh)
Rất cần thiết để duy trì động tác thở và điều hoà nhịp
thở.
Sau sinh: trung tâm hô hấp/hành tủy bị kích thích
thở ngắt quãng (thở nấc hít vào, không có động tác
thở ra/1 đến 3 phút PaO2 trong máu ↑ dần, kích
thích các trung tâm HH/ cầu não và hành tủy nhịp
thở đều và sâu hơn
Sinh non, nhẹ ký: điều hòa nhịp thở kém.
Mẹ dùng thuốc an thần/gây mê lúc sinh/trẻ bị xuất
huyết não do sang chấn sản khoa điều hòa nhịp thở
rất yếu
Sự điều hòa nhịp thở của trung tâm hô
hấp và hệ TKTW cũng có thể bị ức chế
nếu
PaO2 máu giảm < 50mmHg
PaCO2 máu tăng quá mức > 70mmHg
pH máu giảm < 7 hoặc
Thân nhiệt giảm <350C
Trong những phút đầu sau sinh, trẻ bị
thiếu oxy trẻ cần phải hạn chế tiêu thụ
oxy: tăng cường chuyển hóa yếm khí, và
dùng HbF để vận chuyển oxy
Trẻ sơ sinh chịu đựng thiếu oxy tốt hơn ở
người lớn nhờ chuyển hóa glucose yếm
khí trong những phút đầu tiên
HbF (chiếm tỷ lệ 60-80% lúc chào đời) có
khả năng gắn nhiều oxy hơn HbA vì có độ
pH cao hơn
Sự thích nghi của các cơ quan nói trên được
phối hợp một cách nhịp nhàng và chặt chẽ,
nhằm đảm bảo động tác thở được khởi động
tốt và được duy trì đều đặn.
Giúp đánh giá sự thích nghi của trẻ
ngay sau khi ra đời sau 1 phút, 5 phút
và 10 phút: 5 dấu hiệu, theo thứ tự
quan trọng: nhịp tim, nhịp thở, trương
lực cơ, sự phản ứng của trẻ đối với môi
trường và màu sắc da.
ĐiỂM SỐ
DẤU HiỆU
Nhịp tim
Hô hấp
Trương lực cơ
Đáp ứng với kích
thích (xúc giác,
đặt catheter
vào mũi)
Sắc da
0
1
2
Không có
<100
>100
Không có
Chậm, không đều
Tốt, khóc to
Mềm oặt, mất
trương lực
Vài động tác gập
của tứ chi
Cử động linh hoạt
Không đáp ứng
Nhăn mặt, đáp
ứng kém
Ho, hắt hơi, khóc
Xanh hoặc tái
nhợt
Thân hồng, chi
xanh tím
Hồng hào toàn
thân
Tổng điểm: 7-10 bình thường; 4-6 ngạt nhẹ;
0-3 ngạt nặng, cần hồi sức ngay
Một số thuật ngữ cần phân biệt
Suy hô hấp cấp (Acute Respiratory Failure)
Hoạt động hô hấp hoàn toàn không có hoặc
không còn đầy đủ để duy trì quá trình trao đổi khí
rối loạn trao đổi khí & thay đổi khí máu
Suy hô hấp (Respiratory Insufficiency): Quá
trình trao đổi khí vẫn đầy đủ, chưa có biểu hiện
rối loạn khí máu, nhưng bệnh nhân cần phải gắng
sức nhiều, vận dụng nhiều công hô hấp(thở
nhanh, khó thở, co kéo khi sử dụng cơ hô hấp
phụ …)
Một số thuật ngữ cần phân biệt
Suy hô hấp cuối cùng dẫn đến suy hô hấp cấp.
Suy hô hấp cấp hay suy hô hấp đều có thể
dẫn đến hôn mê và tử vong hoặc gây tổn
thương não bất hồi phục cần chẩn đóan sớm
và xử lý thích hợp & kịp thời.
Hội chứng suy hô hấp cấp: sự không
thích nghi của hệ hô hấp, có thể
xuất hiện ngay sau sinh/sau một
thời gian trẻ thở bình thường vài giờ
hoặc vài ngày cần theo dõi nhịp
thở của trẻ ít nhất trong 7 ngày đầu.
Bình thường: nhịp thở ổn định từ 40
- 60 lần/phút, trong vòng 24 giờ đầu.
Theo Miller, nhịp thở dao động nhiều sau 24
giờ trẻ không có khả năng thích nghi với
cuộc sống ngoài tử cung và tiên lượng xấu.
Trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh sơ sinh,
nhất là trẻ non, có thể có những cơn ngưng
thở< 20 giây. Nếu cơn ngưng thở kéo dài trên
20 giây và tái diễn dễ bị SHH cấp.
Thể tích thở mỗi lần ở trẻ đủ tháng là 30ml, ở
trẻ non tháng có cân nặng lúc sinh< 1500g là
15 ml.
THỂ TÍCH MỖI LẦN THỞ
/TRẺ SƠ SINH
CÂN NẶNG LÚC SINH
Rất ít, 15ml
Trẻ sinh non, cân nặng lúc sinh <
1500g
30ml - 60ml
Trẻ sinh non, cân nặng lúc sinh
từ 1000g – 1500g
50ml - 80ml
Trẻ > 2000g
Trẻ đủ tháng: độ chun dãn của phổi tốt, ngực
và bụng di động cùng chiều/nhịp thở. Nếu có
suy hô hấp, lồng ngực và bụng di động ngược
chiều.
Trẻ non: có thể bị tím tái do xẹp phổi từng
vùng, nhất là dọc 2 bên cột sống Nên thay
đổi tư thế nằm của trẻ, nhất là trẻ non có cân
nặng lúc sinh< 1500g.
Nằm sấp, đầu nghiêng một bên: rất tốt, giúp
phổi tránh bị xẹp và ứ đọng, và giúp trẻ
không hít phải chất nôn sau bữa ăn hoặc lúc
ọc ói.
0
1
2
Cùng
chiều
Ngực <
bụng
Ngược chiều
2) Co kéo liên sườn
0
+
++
3) Lõm hõm ức
0
+
++
4) Cánh mũi phập phồng
0
+
++
0
Qua ống
nghe
Nghe được
bằng tai
1) Di động ngực bụng
5)Tiếng rên rỉ
(grunting)
KHÔNG CÓ (0), CÓ ÍT (1) CÓ NHIỀU (2),
ĐiỂM
<3
3-5
>5
Không SHH
SHH nhẹ
SHH nặng
Gồm 5 triệu chứng chính
Nhịp thở: Khó thở nhanh> 60 lần/phút hoặc khó thở
chậm, luôn luôn là bệnh lý; thở< 30 lần/phút thường
do tắc nghẽn đường thở hoặc do suy kiệt, đuối sức,
hô hấp mất bù
Phập phồng cánh mũi
Co kéo: cơ liên sườn, co lõm trên và dưới hõm ức.
Tiếng rên kỳ thở ra: RLHH tăng công thở
thanh môn đóng sớm/giai đọan thở ra để tạo auto
PEEP # 2 –3 cmH2O nhưng không kín hoàn toàn
tiếng “rên” cuối của kỳ thở ra do khí đi qua nấp
thanh môn đóng không kín
Xanh tím: là một dấu hiệu muộn của
SHHC
Xanh tím/khí trời, ở quanh môi, đầu chi hoặc toàn
thân do PaO2 trong máu động mạch giảm<
60mmHg
Xanh tím/sơ sinh xuất hiện muộn hơn so với trẻ
lớn (khi PaO2 < 50mmHg) do đặc điểm của hệ
chuyển hóa khi có rối loạn nhịp thở, không chờ
đợi khi có tím tái, nên chỉ định thở oxy sớm, vì từ <
60 mmHg, PaO2 nhanh chóng ↓ xuống < 50
mmHg gây tử vong, nếu kéo dài di chứng
thần kinh và tinh thần bất hồi phục.