Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

chuyên đề: LIÊN KẾT GEN, HOÁN VỊ GEN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.33 KB, 34 trang )

CHUYÊN DỀ BỒI DƢỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
Chuyên đề môn Sinh:
LIÊN KẾT GEN, HOÁN VỊ GEN

LỜI NÓI ĐẦU
Trong đề thi THPT quốc gia năm 2019, phần kiến thức chương II “ Tính quy
luật của hiện tượng di truyền” có 12 câu. Trong đó kiến thức phần liên kết gen,
hoán vị gen chiếm 6 câu. Theo ý kiến cá nhân tôi nhận thấy thì đây là phần kiến
thức khó của đề, là phần kiến thức để các em đạt điểm cao( 8 – 10 điểm).
Để học sinh thành thạo các kỹ năng cũng như thao tác trong làm các câu hỏi trắc
nghiệm liên quan phần kiến thức này thì nên phân thành các dạng cụ thể. Dạy
học sinh cách nhận biết các dạng toán để có thể vận dụng nhanh khi làm bài
nhằm đạt kết quả cao hơn trong kì thi THPT Quốc gia.


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm của MoocGan
Pt/c
F1

♂ Xám, dài x ♀ Đen, cụt

100% Xám, dài

Pa

♂ F1 Xám, dài

x


♀ Đen, cụt

F2:

1/2 Xám, dài; 1/2 Đen, cụt.

2. Giải thích thí nghiệm
Pt/c, F1 đồng tính  Xám là tính trạng trội, đen là tính trạng lặn.
Dài là tính trạng trội, cụt là tính trạng lặn.
F1 dị hợp 2 cặp gen.
- Nếu phân li độc lập Fa phải cho 4 tổ hợp nhưng chỉ có 2 tổ hợp F1 cho 2 loại
giao tử  2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương
đồng.
- Qui ước: A: Xám, a: Đen;
SĐL:

AB
AB

P ♂
Gp

B: Dài, b: cụt.
ab
ab

x ♀

AB


ab

AB
( 100% Xám, dài)
ab

F1
AB
ab

Pa



GPa

1/2 AB, 1/2 ab

Fa

1/2

x

AB
ab

1/2 Xám, dài;




ab
ab
ab

1/2

ab
ab

1/2 Đen, cụt

3. Kết luận: - Vị trí của gen trên NST gọi là lôcut
- Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng NST thường di truyền cùng nhau
trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
- Nhóm gen liên kết là nhóm gen trên 1 NST, di truyền cùng nhau.
- Số nhóm gen liên kết bằng bộ NST đơn bội của loài.
- Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
3


4. Ý nghĩa
- Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được
quy định bởi các gen trên cùng 1 NST, vì vậy trong chọn giống có thể chọn các
giống mang những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau.
5. Những đặc trƣng của liên kết gen hoàn toàn
- Các tính trạng do các gen trên cùng NST quy định luôn được di truyền với
nhau.
- Liên kết gen hoàn toàn làm hạn chế sự xuất hiện số kiểu gen và số kiểu hình ở
thế hệ lai.

- Điều kiện đặc trưng của di truyền liên kết là các gen tham gia quy định tính
trạng cùng nằm trên một NST.
II. HOÁN VỊ GEN
1. Thí nghiệm của MoocGan
Pt/c
F1

♂ Xám, dài x ♀ Đen, cụt

100% Xám, dài

Pa

♀ F1 Xám, dài

x

♂ Đen, cụt

F2:

965 Xám, dài; 944 Đen, cụt; 206 Xám, cụt; 185 Đen, dài

2. Giải thích thí nghiệm
Pt/c , F1 đồng tính
A: Xám, a: Đen;

B: Dài, b: cụt.

Fa: 0,415 Xám, dài; 0,415 Đen, cụt; 0,085 Xám, cụt; 0,085 Đen, dài.

F1 có kiểu gen

AB
, cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 0,415 AB; 0,415 ab; 0,085 Ab;
ab

0,085 aB. F1 liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen
f =

Số cá thể mang gen hoán vị/ tổng cá thể hình thành . 100% = Tổng tỉ lệ

giao tử có hoán vị =

185  206
.100% = 17%
2300

Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị = f/2
Tỉ lệ giao tử bình thường =

1 f
2


SĐL Pa ♀

AB
ab

x ♂


ab
ab

GPa AB = ab = 0,415

ab

Ab = aB = 0,085
Fa 0,415

AB
;
ab

0,415

ab
;
ab

0,085

Ab
;
ab

0,085

aB

ab

3. Kết luận
- Hoán vị gen là sự trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit của cặp nhiễm sắc thể
kép trong kỳ đầu giảm phân I.
- Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể, các
gen nằm càng xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn.
- Hoán vị gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- Khi bước vào giảm phân chỉ có 1 số tế bào xảy ra trao đổi chéo nên f  50%.
- Đơn vị đo tần số hoán vị gen là % hoặc cM( 1% = 1 cM)
- Ở ruồi giấm: hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái, ở tằm dâu hoán vị gen chỉ xảy
ra ở giới đực.
4. Ý nghĩa
- Hoán vị gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
và chọn giống.
- Xác lập được bản đồ di truyền( vị trí của gen trên NST).
5. Những đặc trƣng của hoán vị gen
- Khác với liên kết gen hoàn toàn, hoán vị gen làm tăng số kiểu gen và kiểu hình
ở thế hệ lai.
- Sự hoán vị gen có ý nghĩa sinh học đối với những kiểu gen dị hợp tử kép và
tuỳ theo cấu trúc của kiểu gen mà các giao tử được phát sinh là giao tử mang
gen liên kết hay hoán vị.
+ Ví dụ:

AB
 { AB = ab giao tử mang gen liên kết}.
ab

Ab = aB giao tử mang gen hoán vị.
Ab

 {Ab = aB giao tử mang gen liên kết}.
aB

5


AB = ab giao tử mang gen hoán vị.
- Tỉ lệ của các loại giao tử mang gen liên kết luôn bằng nhau. Tỉ lệ của các loại
giao tử mang gen hoán vị luôn bằng nhau.
- Tần số hoán vị gen (f) được xác định tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị và
f  50% Do đó tỉ lệ của mỗi loại giao tử mang gen hoán vị không vượt quá 25%,

tỉ lệ của mỗi loại giao tử mang gen liên kết không dưới 25%.
+ Ví dụ:

AB
khi hoán vị cho 2 loại giao tử mang gen hoán vị và
ab

f = %Ab + aB  50%.
Do đó Ab = aB  25%  Các giao tử mang gen liên kết:
AB = ab  25%.
Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử mang liên kết và hoán vị luôn bằng 50%. Ví dụ: AB
+ Ab = 50%, do đó khi biết tỉ lệ của 1 loại giao tử này thì suy ra tỉ lệ của loại
giao tử kia. VD: Ab = 10%  AB = 50% - 10% = 40%.
- Cách xác định tần số hoán vị gen:
+ Nếu là phép lai phân tích thì kết quả lai cho 4 kiểu hình, trong đó có 2 kiểu
hình mang gen liên kết có tỉ lệ  25% và bằng nhau, còn 2 kiểu hình mang gen
hoán vị có tỉ lệ bằng nhau và  25%. Do đó, tần số hoán vị gen được xác định
đơn giản là: f = Tổng tỉ lệ của các kiểu hình mang gen hoán vị ( tỉ lệ nhỏ).



PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI TẬP
A. LIÊN KẾT GEN
I. Viết các loại giao tử, tỉ lệ các loại giao tử
- Phƣơng pháp giải: - Với kiểu gen nằm trên nhiều cặp nhiễm sắc thể, tách
riêng từng cặp.
- Nhân giao tử các cặp với nhau.
Ví dụ: Viết các giao tử, tỉ lệ các giao tử của cơ thể có kiểu gen:
a.

AB
,
ab

Ab
aB

b.

AB
Dd ,
ab

AB
XY
ab

c.


AB DE
,
ab de

AaBb

* Giải: a.
Ab
aB

b.

AB
ab

DE
de

1/2 AB, 1/2 ab

1/2 Ab, 1/2 aB

AB
Dd
ab

- Tách riêng: AB = ab = 1/2.

D = d = 1/2


- Nhân vào: ABD = ABd = abD = abd = 1/4
AB
XY
ab

c.

AB DE
ab de

AaBb

DE
de

ABX = ABY = abX = abY = 1/4
AB DE = AB de = ab DE = ab de = 1/4
ABDE = ABde = AbDE = Abde = aBDE = aBde = abDE = abde =

1/8
* Chú ý: - 1 tế bào sinh trứng giảm phân luôn cho 1 giao tử
- 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 2 loại giao tử( liên kết hoàn toàn)
II. Viết sơ đồ lai
- Phƣơng pháp giải: + Tách riêng từng cặp tính trạng để xác định tính trạng trội
lặn, kiểu gen của P qui định tính trạng đó.

7


+ Xét chung: Nếu tích các cặp tính trạng lớn hơn kết quả đầu bài  các gen liên

kết hoàn toàn
+ Xác định kiểu gen của bố mẹ, viết sơ đồ lai.
Ví dụ 1: A: Xám, a: Đen
B: Dài, b: Cụt
Viết sơ đồ lai từ P đến F1 cho các phép lai
a. P:

AB
x
ab

b. P:

AB
ab

c. P:

Ab
aB

AB
ab

x

Ab
aB
Ab
aB


x

* Giải: a. F1 1

AB
AB
ab
: 2
:1
( 3 Xám, dài; 1 Đen, cụt)
AB
ab
ab

b. F1

1

AB
:
Ab

c. F1

1

Ab
Ab
aB

: 2
:1
(1 Xám, cụt; 2 Xám, dài; 1 Đen, dài)
Ab
aB
aB

1

AB
Ab
aB
: 1 : 1
(1 Xám, cụt; 2 Xám, dài; 1 Đen, dài)
aB
ab
ab

* Chú ý: Trong trường hợp các gen liên kết:
- Bố mẹ dị hợp đều, con có tỉ lệ kiểu hình 3:1
- Bố mẹ dị hợp chéo, con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1
Ví dụ 2: P Cao, đỏ tự thụ phấn, F1 : 25% Cao, trắng; 50% cao, đỏ; 25% Thấp,
đỏ. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Xác định kiểu gen của P, viết sơ đồ lai từ
P đến F1?
* Giải:
- Xét riêng: Cao/ thấp = 3/1, cao là tính trạng trội, quy ước: A: Cao, a: Thấp.
Kiểu gen của P quy định tính trạng này là Aa x Aa
Đỏ/ trắng = 3/1, đỏ là tính trạng trội, quy ước: B: Đỏ, b: Trắng. Kiểu gen của P
quy định tính trạng này là Bb x Bb
- Xét chung: (3:1).(3:1) > 1:2:1  Các gen liên kết hoàn toàn

- Vì kết quả không có cây thấp, trắng  Kiểu gen P

Ab
aB


Ab
aB

Sơ đồ lai: P
GP

Ab = aB = 1/2

F1

1/4

Ab
aB

x
Ab = aB = 1/2

Ab
Ab
aB
, 1/2
, 1/4
Ab

aB
aB

25% Cao, đỏ: 50% Cao, trắng: 25% Thấp, trắng.
Ví dụ 3: F1 tự thụ phấn, F2: Cao, vàng; 37,5% Thấp, vàng; 18,75% Cao, trắng;
6,25% Thấp, trắng. Biết màu sắc hạt do 1 cặp gen quy định.
* Giải:
- Xét riêng: Cao/ thấp = 9/7  các gen tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B- : Cao
A-bb, aaB-, aabb: Thấp.
Kiểu gen F1 AaBb x AaBb
Vàng/ trắng = 3/1, Vàng là tính trạng trội. D: Vàng, d: Trắng. Kiểu gen của P
quy định tính trạng này là Dd x Dd
- Xét chung: (9:7).(3:1) > 6:6:3:1  Các gen liên kết hoàn toàn
- TH 1: A liên kết với D: Vì kết quả đầu bài có cao, trắng ( A-B-dd) 
Kiểu gen P

Ad
aD
Ad
aD
bbx
BB hoặc
BBx
bb
Ad
aD
Ad
aD


- TH 2: B liên kết với D: Kiểu gen của P AA

Bd
bD
Bd
bD
hoặc aa
x aa
x AA
Bd
bD
Bd
bD

B. HOÁN VỊ GEN
I. Viết các loại giao tử, tỉ lệ các loại giao tử
- Phƣơng pháp giải: + Với kiểu gen nằm trên nhiều cặp nhiễm sắc thể, tách
riêng từng cặp.
+ Cặp NST có hoán vị gen: Giao tử liên kết = (1- f)/2; giao tử hoán vị: f/2.
+ Nhân giao tử các cặp với nhau.
Ví dụ1: Viết các giao tử, tỉ lệ các giao tử của cơ thể có kiểu gen:
a.

AB
ab

b.

AB
Dd

ab

f = 20%
f = 20%
9


AB DE
ab de

c.

f A-B = 20%

* Giải:
a. AB = ab = 0,4; Ab = aB = 0,1
b. Tách riêng:

AB = ab = 0,4; Ab = aB = 0,1
D = d = 0,5

Nhân vào: ABD = ABd = abD = abd = 0,2
AbD = aBd = abD = abd = 0,05
c. AB DE = AB de = ab DE = ab de = 0,2
Ab DE = Ab de = aB DE = aB de = 0,05
Ví dụ 2: Viết tỉ lệ các loại giao tử tạo ra của các cơ thể sau:

ABD
abd


- Trường hợp 1: Xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm( A và B) với tần số f
- Trường hợp 2: Trao đổi chéo xảy ra giữa 2 điểm không đồng thời ( không có
trao đổi chéo kép). A – B với tần sồ f1, B – D với tần số f2
- Trường hợp 3: Trao đổi chéo xảy ra giữa 2 điểm đồng thời và 2 điểm không
đồng thời? A – B với tần sồ f1, B – D với tần số f2, trao đổi chéo kép với tần số
f3
* Giải: a. ABD = abd =
b.

ABD = abd =

c. ABD = abd =
abD = ABd =

1 f
f
; aBD = Abd =
2
2

1  ( f 1  f 2)
f1
; aBD = Abd =
;
2
2

abD = ABd =

f2

2

1  ( f 1  f 2  f 3)
f1
; aBD = Abd =
;
2
2
f2
2

; AbD = aBd =

f3
2

* Chú ý: Trên 1 cơ thể:
- Nếu 1 cặp NST giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử.
- Nếu 1 cặp NST giảm phân có trao đổi chéo tại 1 điểm cho 4 loại giao tử.
- Nếu 1 cặp NST giảm phân trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời cho 6 loại giao
tử.


- Nếu 1 cặp NST giảm phân trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời, 2 điểm không
đồng thời cho 8 loại giao tử.
AB DE
giảm phân, biết quá trình
ab de

Ví dụ 3: Cho 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen


giảm phân bình thường không có đột biến. Xác định số loại giao tử ít nhất và
giao tử nhiều nhất?
A. 4 và 16.

B. 2 và 16.

C. 4 và 12.

D. 2 và 12.

* Giải: 1 tế bào sinh tinh giảm phân:
+ Nếu không có trao đổi chéo sẽ cho tối đa 2 loại giao tử.
+ Nếu có trao đổi chéo sẽ cho tối đa 4 loại giao tử.
Vậy 3 TB sinh tinh giảm phân cho số giao tử ít nhất là 2, nhiều nhất là 12.
Đáp án D.
Ví dụ 4: Một cá thể có kiểu gen

AB
DdEeGgHh. Xét 3 tế bào sinh tinh trùng
ab

của cá thể trên giảm phân bình thường, nếu xảy ra hoán vị gen thì cho tối đa bao
nhiêu loại tinh trùng?
A. 16.

B.12.

C. 8.


D. 32.

* Giải:
Một tế bào giảm phân có hoán vị cho tối đa 4 loại giao tử, 3 tế bào cho tối đa 12
loại giao tử. Đáp án B.
Ví dụ 5( Câu 32 đề THPTQG năm 2015 – Mã 159): Hai tế bào sinh tinh đều
có kiểu gen AaBbXDeXdE giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở 1
trong 2 tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
A. 8.

B. 6.

C. 4.

D. 16.

* Giải:
1 tế bào giảm phân có hoán vị gen cho tối đa 4 loại giao tử.
1 tế bào giảm phân không có hoán vị cho tối đa 2 loại giao tử.
Vậy tổng số loại giao tử = 4 + 2 = 6. Đáp án B.
Ví dụ 6( Câu 116 đề THPTQG năm 2019 – Mã 202): Cơ thể thực vật có bộ
NST 2n = 18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm
11


phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị gen ở tất cả các cặp NST nhưng ở mỗi tế
bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét.
Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về gen đang xét được tạo ra là
A. 9216.


B. 2048.

C. 5120.

D. 4608.

* Giải:
Số loại giao tử tối đa về gen đang xét được tạo ra = 9. 29 + 29 = 5120-> (C)
II. Tính tần số hoán vị gen
- Phƣơng pháp giải: Áp dụng công thức
f = Tổng tần số các giao tử hoán vị = Tổng % kiểu hình có hoán vị
= Số giao tử hoán vị/ Tổng giao tử hình thành . 100%
Ví dụ 1: Cơ thể có kiểu gen

AB
giảm phân tạo giao tử
ab

AB = ab = 0,38; Ab = aB = 0,12. Tính f?
* Giải:
f = 0,12 x 2 = 0,24
Ví dụ 2: Ở 1 loài sinh vật, A: Xám, a: đen
B: Dài, b: cụt
P Xám, dài
F1

x

Đen, cụt


0,41 Xám, dài; 0,41 Đen, cụt; 0,09 Xám, cụt; 0,09 Đen, dài

Tính f?
* Giải: 0,09

Ab
= 0,09 Ab. 1 ab
ab

ab là giao tử hoán vị, f = 0,09 x 2 = 0,18
* Chú ý: Trong phép lai phân tích:
f = Tổng tỉ lệ kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ
- Nếu tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ chiếm tỉ lệ nhỏ thì cơ thể lai phân tích có kiểu
gen dị hợp đều (

AB
)
ab

- Nếu tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ nhỏ thì cơ thể lai phân tích có kiểu
gen dị hợp chéo (

Ab
)
aB


Ví dụ 3( Câu 99- Đề THPTQG năm 2018- Mã 202)
Quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen(A,a và B,b) đã
tạo ra 4 loại giao tử, trong đó loại giao tử AB chiếm 20%. Theo lí thuyết, kiểu

gen của cơ thể này và khoảng cách giữa 2 gen đang xét là
A.

AB
và 40cM.
ab

B.

Ab
và 20cM.
aB

C.

Ab
và 40cM.
aB

D.

AB
và 20cM.
ab

Giải: giao tử AB chiếm 20% < 25%  là giao tử hoán vị  Kiểu gen của cơ
thể là

Ab
; f = 20%.2 = 40%.

aB

Ví dụ 4: Có 200 tế bào có kiểu gen

AB
, trong đó có 40 tế bào có trao đổi chéo.
ab

Tính f?
* Giải:
40 tế bào giảm phân cho số loại giao tử AB = ab = Ab = aB = 40
160 tế bào giảm phân cho số loại giao tử AB = ab = 120
Tổng giao tử tạo ra = 800
Tỉ lệ giao tử hoán vị = 40/ 800 = 0,05
f = 0,05 .2 = 10%
Ví dụ 5: Trong quá trình giảm phân của 1 cơ thể đực có kiểu gen

Ab
đã có 34%
aB

số tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa B và b. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao
tử tạo ra?
* Giải:
Tỉ lệ giao tử: Ab = aB = 0,085; AB = ab = 0,415.
Ví dụ 6( Câu 106- Đề THPTQG năm 2017- Mã 222): Cho cây thân cao, hoa
đỏ(P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao,
hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng
mỗi gen quy định 1 tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở
cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo

lí thuyết, tần số hoán vị gen là
A. 40%.

B. 30%.

C. 18%.
13

D. 20%.


* Giải:
Cao, đỏ tự thụ, đời con thu được thấp, trắng thấp, trắng là các tính trạng lặn.
Quy ước: Alen A quy định chân cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định chân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
16%

ab
= 0,4 ab x 0,4 ab.  ab là giao tử liên kết. f = 20%. Đáp án D.
ab

III. Xác định kiểu gen của P
- Phƣơng pháp :
+ Tách riêng
+ Tính chung: Kết quả thu được < kết quả đầu bài  Các gen hoán vị
+ Từ tỉ lệ kiểu hình lặn, lập mối quan hệ về giao tử, xác định kiểu gen P
Ví dụ 1: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
Có phép lai P: Thân cao, hoa đỏ


x

thân thấp, hoa trắng.

F1 gồm 4 loại kiểu hình: 37,5% Cao, trắng; 37,5% Thấp, đỏ; 12,5% Cao, đỏ;
12,5% Thấp, trắng.
* Giải:
- Xét riêng: Cao/ đỏ = 1/1  Aa x aa.
Đỏ/ trắng = 1/1  Bb x bb.
- Xét chung: (1:1) . (1: 1) = 1: 1: 1: 1 < 3: 3: 1: 1  các gen hoán vị.
12,5% (

ab
) = 12,5% ab . 1 ab.
ab

 ab là giao tử hoán vị  f = 25%  kiểu gen của P là

Ab
.
aB

Ví dụ 2: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai
cặp gen nằm trên 2 cặp NST.
Có phép lai P:
F1

Cao, tròn x Thấp, dài


81 Cao, dài; 79 Thấp, tròn; 21 Cao, tròn; 19 Thấp, dài.

Xác định kiểu gen của P?
* Giải:


81: 79: 21: 19 = 4: 4: 1: 1.
Thấp, dài (

ab
Ab
) = 0,1 = 0,1 ab x 1 ab  Kiểu gen của P
.
ab
aB

Ví dụ 3: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
Cho cây thân cao, hoa đỏ(P) tự thụ phấn cho đời con 4 loại kiểu hình, trong đó
cây thân cao, hoa đỏ chiếm 51%. Cho biết mọi diễn biến ở đực cái giống nhau.
Xác định kiểu gen của P.
* Giải:
Thấp, trắng (

ab
) = 0,01 = 0,1 ab x 0,1 ab  ab là giao tử hoán vị.
ab

 f = 20%  kiểu gen của P là


Ab
.
aB

Ví dụ 4: Cho phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa
đỏ. Thu được F1 có 4% cây thân thấp, hoa trắng. Xác định kiểu gen của P?
* Giải:
Cao, đỏ x Cao, đỏ. F1 thu được thấp, trắng  Thấp, trắng là các tính trạng lặn.
Quy ước: A: Cao, a: Thấp; B: Đỏ, b: Trắng.
Cao, đỏ x Cao, đỏ. F1 thu được 4% thấp, trắng  Các cặp gen quy định các cặp
tính trạng nằm trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể và liên kết không hoàn toàn, đã
xảy ra hiện tượng hoán vị gen.
- Trường hợp 1: 0,04

ab
= 0,2 ab x 0,2 ab  ab là giao tử hoán vị. f = 40%.
ab

 Kiểu gen của P là

Ab
.
aB

- Trường hợp 2: 0,04

ab
AB
= 0,4 ab x 0,1 ab  1 bên P có kiểu gen
, 1 bên P

ab
ab

có kiểu gen

Ab
. f = 20%.
aB

- Trường hợp 3: 0,04

ab
AB
= 0,08 ab x 0,5 ab  1 bên P có kiểu gen
, liên kết
ab
ab

hoàn toàn. 1 bên P có kiểu gen

Ab
. f = 16%.
aB
15


Ví dụ 5( Câu 10 đề thi chọn HSG lớp 12 vòng Tỉnh năm 2015 – 2016)
Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn thu được
F1 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ: 56,25% cây thân cao, hạt tròn, chín sớm: 18,75%


cây thân cao, hạt dài, chín muộn: 18,75% cây thân thấp, hạt tròn, chín sớm:
6,25% cây thân thấp, hạt dài, chín muộn. Hãy xác định quy luật di truyền chi
phối phép lai và kiểu gen của P. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng.
* Giải :
- Xét từng cặp tính trạng (TT) ở F1:
- Cao: Thấp= 3:1  Cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp  Quy ước A: cây
cao; a: cây thấp
 P: Aa x Aa.

- Tròn: Dài= 3:1  Hạt tròn là trội hoàn toàn so với hạt dài  Quy ước B: hạt
tròn; b: hạt dài
 P: Bb x Bb.

- Chín sớm: chín muộn = 3:1  chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn 
Quy ước D: chín sớm; d: chín muộn
 P: Dd x Dd

- Xét đồng thời cả 3 cặp tính trạng: P dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn F1 thu được 4
loại kiểu hình với tỉ 9:3:3:1 khác (3:1).(3:1).(3:1)  Có hiện tượng 2 cặp gen
nằm trên 1 cặp NST liên kết hoàn toàn với nhau và di truyền độc lập với cặp còn
lại
- Xét đồng thời TT chiều cao và hình dạng hạt:
(3 cao : 1 thấp)(3 tròn : 1 dài) = 9 cao, tròn: 3 cao, dài: 3 thấp, tròn: 1 thấp, dài =
Tỉ lệ bài ra  Gen quy định TT chiều cao và gen quy định tính trạng hình dạng
hạt phân li độc lập  Kiểu gen P về 2 TT này là: AaBb
- Xét đồng thời TT chiều cao và thời gian chín:
(3 cao : 1 thấp)(3 chín sớm : 1 chín muộn) = 9 cao, chín sớm: 3 cao, chín muộn:
3 thấp, chín sớm: 1 thấp, chín muộn = Tỉ lệ bài ra  Gen quy định TT chiều cao
và gen quy định tính trạng thời gian chín phân li độc lập  Kiểu gen P về 2 tính
trạng này là: AaDd.



- Xét đồng thời TT hình dạng hạt và thời gian chín:
(3 tròn : 1 dài) (3 chín sớm : 1 chín muộn = 9 tròn, chín sớm: 3 tròn, chín muộn:
3 dài, chín sớm: 1 dài, chín muộn  Khác tỉ lệ bài ra  Gen quy định TT hình
dạng hạt và gen quy định tính trạng thời gian chín di truyền liên kết. Mà ở F1
tính trạng hạt tròn- chín sớm; hạt dài- chín muộn: luôn đi cùng nhau  Kiểu
gen của P: là

BD
.
bd

* Vậy kiểu gen của P là: Aa

BD
.
bd

IV. Xác định kết quả ở đời con
Phƣơng pháp: Nếu bố mẹ đều dị hợp, hoán vị 1 bên hoặc 2 bên với tần số bằng
nhau hoặc các gen phân li độc lập thì áp dụng công thức:
TT - LL = 0,5.
TL + LL = 0,25.
LT + LL = 0,25.
Ví dụ 1: P

AB
ab


x

AB
. f = 40%. Xác định kiểu hình mang 2 tính trạng trội?
ab

* Giải:
ab
= 0,3 . 0,3 = 0,09  TT = 0,09 + 0,5 = 0,59.
ab

Ví dụ 2 (Câu 9 - Đề tuyển sinh đại học năm 2012- Mã 279): Ở ruồi giấm, Xét
2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho 2 cá thể ruồi giấm
giao phối, được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen
đồng hợp trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen đều chiếm 4%.
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp
2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 2%.

B. 4%.

C. 26%.

* Giải:
L, L (

ab
Ab
AB
) = 0,04 = 0,5 ab x 0,08 ab  P

x
, f = 16%.
ab
aB
ab

Kiểu gen dị hợp tử gồm:

AB
Ab

.
ab
aB
17

D. 8%.


AB
= 0,08 x 0,5 x 2 = 0,08. Đáp án D.
ab

Ví dụ 3(Câu 48 - Đề tuyển sinh đại học năm 2014- Mã 169):Ở 1 loài thực vật,
alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá
nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4
loại kiểu hình, trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm 30%. Biết rằng không
xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng chiếm tỉ lệ
A. 20%.


B. 10%.

C. 50%.

D. 5%.

* Giải:
F1: Cây lá nguyên, hoa đỏ = 30%  các gen liên kết, kiểu gen cây lá nguyên,
hoa trắng (P) là

Ab
ab

Gọi tỉ lệ giao tử AB là x, Ab là 0,5 – x.
Ta có: Cây lá nguyên, hoa đỏ F1:

AB AB Ab


ab Ab aB

x . 0,5 . 2 +( 0,5 – x) . 0,5 = 0,3 . X = 0,1
 Cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng ở F1

Ab
là 0,5 . 0,4 = 0,2. Đáp án A.
Ab

Ví dụ 4(Câu 8 - Đề tuyển sinh năm 2013- Mã 958): Cho biết mỗi gen quy

định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy
ra đột biến, tần số hoán vị gen 2 bên bằng nhau. Tiến hành phép lai
P:

AB
Dd
ab

x

AB
Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu
ab

hình trội về 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có
kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 11,04%.

B. 27,95%.

C. 22,43%.

* Giải:
- Xét riêng: P Dd x Dd. F1 3/4 D-, 1/4 dd.
P

AB
ab

x


AB
ab

D. 16,91%.


F1 T, T(A-B-) =

50, 73%
= 0,6764.
75%

 L, L(aabb) = 0,6764 -0,5 = 0,1764.
 T, L(A-bb) = L, T( aaB-) = 0,25 – 0,1764 = 0,0736.
- Xét chung: F1, số cá thể có kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trang:
T, T, L + T, L, T + L, T, T = 0,6764 x 0,25 + 0,0736 x 0,75 x 2 = 27,95%.
Đáp án B.
Ví dụ 5 (Câu 31- Đề tuyển sinh năm 2013- Mã 958): Ở 1 loài động vật, alen A
quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy
định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định
mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen.
Phép lai P: ♀

AB D d
Ab d
X X x ♂
X Y. Thu đượ F1. Trong tổng số cá thể F1, số
ab
aB


cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến, tần số hoán vị gen 2 bên bằng nhau. Theo lí thuyết,
số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 2%.

B. 8,5%.

C. 10%.

D. 17%.

* Giải: - Xét riêng: P XDXd x XdY. F1 XDXd, XdXd, XDY, XdY.
Cái đen F1 chiếm 1/4.
Hung, thấp (

ab
) = 0,01/0,25 = 0,04 = 0,4 ab x 0,1 ab.
ab

Xám dị hợp, thấp (

Ab
) = 0,1 x 0,1 + 0,4 x 0,4 = 0,17.
ab

- Xét chung: Xám dị hợp, thấp, nâu = 0,17 x 0,5 = 0,085 = 8,5%. Đáp án B.
Ví dụ 6 (Câu 8- Đề tuyển sinh đại học năm 2012- Mã 279):
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh

cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.
Thực hiện phép lai P:



AB D d
AB D
X X x ♂
X Y thu được F1. Trong tổng số
ab
ab

các con ruồi ở F1,ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 52,5%. Biết rằng
19


không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt
đỏ là
A. 1,25%.

B. 3,75%.

C. 2,5%.

D. 7,5%.

* Giải:
ab
52,5%
=

- 0,5 = 0,2 = 0,4 ab x 0,5 ab.
ab
75%

Xám, cụt = 0,05 – 0,2 = 0,05.
 ♂ xám, cụt, đỏ = 0,05 x 0,25 = 1, 25%. Đáp án A.
Ví dụ 7 (Câu 39- Đề THPTQG năm 2015- Mã 159):
Cho phép lai P:

AB D d
Ab d
X X x
X Y. Thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số
ab
aB

cá thể không mang alen trội của các gen chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột
biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở
F1, số cá thể mang alen trội về cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ
A. 22%.

B. 28%.

C. 32%.

D. 46%.

* Giải:
Xét riêng: P XDXd x XdY. F1 XDXd, XdXd, XDY, XdY.
 Số cá thể không mang alen trội bằng 0,5.

L, L (

ab
) = 0,06  T, T = 0,56.
ab

- Xét chung: Số cá thể mang alen trội về cả 3 gen( T, T, T) = 0,56 x 0,5 = 0,28.
Đáp án B.
Ví dụ 8 (Câu 43- Đề THPTQG năm 2016- Mã 147): Ở 1 loài thực vật, xét 2
cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn
với các cây thân thấp, hoa trắng(P), thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa
trắng và 12,5 % cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo
lí thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên
với nhau thì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ
A. 23,4375%.

B. 87,5625%.

C. 98,4375%.

D. 91,1625%.


* Giải:
F1 12,5% (

ab
) = 1/8 ab x 1 ab

ab

 Các cây cao, trắng P: 3/4

Ab
Ab
, 1/4
.
Ab
ab

Cho các cây cao, trắng P giao phấn ngẫu nhiên:
GP 7/8 Ab, 1/8 ab.
F1: Tỉ lệ cây thấp, trắng

ab
Ab
= 1/8 x 1/8 = 1/64  Tỉ lệ cây cao, trắng
= 63/64
ab
b

= 98,4375%. Đáp án C.
Ví dụ 9 (Câu 112 - Đề THPTQG năm 2017- Mã 222):
Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả
dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn(P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình,
trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4%. Biết quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau

đây sai?
A. F1 có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.
B. F1 có 10 loại kiểu gen.
C. F1 có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn.
D. F1 có 16% số cây hoa vàng, quả tròn.
* Giải:
F1: Vàng, tròn thuần chủng(
f = 0,4. L, L (

aB
AB
) = 0,04 = 0,2 aB x 0,2 aB  P Có kiểu gen
aB
ab

ab
) = 0,09.
ab

T, T( đỏ, tròn) = 0,5 + 0,09 = 0,59..
L, T( vàng, tròn) = 0,25 – 0,09 = 0,16.
F1 có 10 kiểu gen.
 Đáp án A .
Ví dụ 10 (Câu 120 - Đề THPTQG năm 2017- Mã 222):
21


Cho phép lai P: ♀

AB D d

AB D
X X x ♂
X Y. Thu được F1. Trong tổng số cá thể F1,
ab
ab

số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen
quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa các gen A và gen B là 20cM.
III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.
IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.
* Giải:
- Xét riêng: P XDXd x XDY. F1 XDXD, XDXd, XDY, XdY.
F1: cái trội = 1/2. Có 4 kiểu gen. Cái dị hợp = 1/4.
P

AB
ab

x

AB
ab

F1: T, T(A-B-) =
L, L(


33%
= 0,66.
50%

ab
) = 0,16 = 0,4 ab x 0,4 ab f = 20% ( II đúng).
ab

T, L = L, T = 0,09.
Có 10 kiểu gen.
- Xét chung:
Cơ thể dị hợp 2 cặp gen: 0,4 x 0,4 x 2 + 0,1 x 0,1 x 2 = 0,34.
Cơ thể cái dị hợp 3 cặp gen: 0,34 x 0,25 = 0,085 ( III đúng).
Cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng:
T, T, L + T, L, T + L, T, T = 0,66 x 0,25 + 0,09 x 0,75 x 2 = 30% ( IV đúng).
F1 có 40 kiểu gen ( I không đúng).
Vậy có 3 phát biểu đúng, Đáp án B.


PHẦN III: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP LUYỆN TẬP
(Lƣu ý các ký hiệu viết tắt: NB: nhận biết; TH: thông hiểu; VDT: vận dụng
thấp; VDC: vận dụng cao)
Câu 1(NB): Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác
nhau.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm
sắcthể.
C. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
D. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng
nhau.

Câu 2(NB): Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính
trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp
tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di
truyền:
A. tương tác gen.

B. phân li độc lập.

C. liên kết hoàn toàn.

D. hoán vị gen.

Câu 3(TH): Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là
A. 3.

B. 10.

C. 9.

D. 4.

Câu 4(NB): Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng
số:
A. tính trạng của loài.

B. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

C. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
Bằng


Câu5(NB):
A.

hai

gen

không

chứng
alen

D. giao tử của loài.

của
cùng

sự
tồn

liên
tại

trong

kết
một

gen




giao

tử.

B. hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
C. hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
D. hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.
23


Câu6(NB):

Hoán

vị

gen

thường



tần

số

nhỏ


hơn

50%

vì:

A. các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
B. các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
C. chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
D. hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Câu7(NB): Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
A. sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.
B. sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.
C. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Câu 8(TH): Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục.
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết chặt chẽ
trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao,
quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ
phân tính theo tỉ lệ
A. 3 cao tròn: 1 thấp bầu dục.
B. 1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.
C. 3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
D. 9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
Câu 9(NB): Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ,
gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen

Ab
ab

giao phấn với cây có kiểu gen
. Tỉ
aB
ab

lệ kiểu hình thu được ở F1 là
A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
B. 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ.
C. 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
D. 9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ.
Câu 10(TH): Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có
quan hệ trội lặn hoàn toàn tự thụ phấn. Nếu có một kiểu hình nào đó ở con lai


chiếm tỉ lệ 21% thì hai tính trạng đó di truyền:
A. tương tác gen.

B. hoán vị gen.

C. phân li độc lập.

D. liên kết hoàn toàn.

Câu 11(NB): Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không
hoàn toàn?
A. Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp. D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.

Câu 12(TH): Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ,
gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen

Ab
Ab
giao phấn với cây có kiểu gen
.
aB
aB

Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ
kiểu hình ở F1 là
A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
B. 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
C.1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả
trắng.
D. 1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ.
Câu 13(NB): Thế nào là nhóm gen liên kết?
A. Các gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá
trình phân bào.
B. Các gen không alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau
trong quá trình phân bào.
C. Các gen không alen nằm trong bộ nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá
trình phân bào.
D. Các gen alen nằm trong bộ nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình
phân bào.
Câu 14(NB): Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể
tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
A.


Ab
.
aB

B.

ab
.
ab

C.
25

Aa
.
bb

D.

AB
.
ab


Câu 15(NB): Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn
toàn?
A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác
nhau.
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
C. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

D. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 16(NB): Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
B. không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
C. các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
tương đồng.
D. các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau.
Câu 17(TH): Cho cá thể có kiểu gen
phấn.

F1

thu

được

A. 50%.

loại

AB
(các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ
ab

kiểu

gen

B. 25%.


này

với

tỉ

C. 75%.

lệ



D. 100%.

Câu18(VDT): Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả
vàng. Cho cá thể

Ab
(hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn.
aB

Xác

lệ

định

tỉ

A. 16%.


loại

kiểu

gen

Ab
aB

B. 32%.

Câu19(VDT): Cá thể có kiểu gen

được

hình

thành

C. 24%.



F1?

D. 51%.

AB
tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen

ab

AB
thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy ra trong giảm phân hình thành
Ab

hạt
A. 16%.

phấn



noãn
B. 4%.

với

tần
C. 9%.

số

20%.
D. 8%.

Câu 20(VDT): P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp gen tương phản, F 1 đồng loạt
xuất hiện cây quả đỏ, có mùi thơm. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 4 loại kiểu



×