HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ Y TẾ
Bài 1: CA LÂM SÀNG
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG
Nhóm 5 - Tổ: 2 - Lớp: Dược 5 - Khóa 2
Hà Nội - 2019
Nhóm thực hiện:
1. Nguyễn Gia Linh
2. Vũ Ngọc Huyền
3. Đào Ngọc Thắng
Tổ 2-D5K2
Tổ 2- D5K2
Tổ 2- D5K2
MSV: 15540100135
MSV: 15540100133
MSV: 15540100147
NỘI DUNG:
I. Tóm tắt bệnh án
II. Giải quyết vấn đề
Tên: Nguyễn Văn P,
nam, 67 tuổi
Lý do vào viện: khó
thở nặng, thở nhanh,
mệt nhiều
Diễn biến bệnh: Bệnh
nhân xuất hiện ho đờm,
sốt, khó thở, đau ngực,
sốt cao 39 độ
Tiền sử: tăng huyết áp
7 năm
Lối sống: uống rượu,
nghiện thuốc lá nặng
Tiền sử dùng thuốc:
dùng amlodipin 10mg
mỗi ngày, 1 viên
efferalgan 500mg trước
khi nhập viện
Tiền sử dị ứng và gia
đình: Không có gì đặc
biệt
Cân nặng: 51kg
Chiều cao: 165cm
Nhịp tim: 110 lần/phút
Huyết
áp:
140/92
mmHg
Nhiệt độ: 39,1 độ
Nhịp thở: 31 lần/phút
Tinh thần lơ mơ, nói
lảm nhảm
Phổi ran ẩm, ran nổ
bên phổi phải
Khí máu:
• PaO2: 56mmHg
• SpO2: 85%
Xét nghiệm
• X-Quang
lồng
ngực: có hình ảnh
đám mờ phổi phải
nghi viêm phổi,
bóng tim không to
• Creatinin:
110
micromol/l
• Ure: 9,6 mmol/L
• CRP: 16,4 mg/dL
• Bạch cầu: 17 x
10^9/L
• % bạch cầu đa nhân
trung tính: 85%
1. Xác định vấn đề
Xác định vấn
đề
Viêm phổi
Chẩn đoán xác
định
Chẩn đoán
phân biệt
Tăng huyết áp
Chẩn đoán
nguyên nhân
1.1 Viêm phổi
1.1.1 Chẩn đoán xác định
Định nghĩa CAP bệnh viện:
Triệu chứng dai dẳng viêm đường hô hấp dưới cấp tính (ho hoặc
các dấu hiệu viêm đường hô hấp dưới khác).
Có đám mờ trong hình ảnh X-quang lồng ngực mà không giải
thích được bằng các nguyên nhân khác (phù phổi, nhồi máu phổi).
Tình trạng bệnh lí là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân nhập
viện và điều trị.
Tình trạng bệnh nhân
S
O
Đột ngột khó thở nặng, thở nhanh, mệt nhiều đưa vào viện cấp cứu
Sốt cao 39oC
Đau ngực
Ho đờm
Tinh thần lơ mơ, nói lảm nhảm
Thở nhanh (31 lần/phút), nhịp tim nhanh (110 lần/phút)
Khám phổi: có Hội chứng đông đặc: có ran ẩm, ran nổ bên phổi phải
Cận lâm sàng:
X-quang lồng ngực: có hình ảnh đám mờ phổi phải nghi ngờ viêm phổi
Công thức máu:
• Bạch cầu 17 G/L (4-11 G/L) tăng
• % Bạch cầu đa nhân trung tính = 85% (40-70%) tăng
• CRP 16,4 mg/dL (<0,5mg/dL) tăng
• Khí máu:
• PaO2 = 56 mmHg (80-100 mmHg) giảm mạnh
• SpO2=85% (95-97%) giảm
• Ure = 9,6 mmol/L tăng
Chẩn đoán xác định: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng điều trị tại bệnh viện
1.1.2 Chẩn đoán phân biệt
(Bệnh hô hấp - BYT 2015)
Bệnh
Triệu chứng bệnh
Tình trạng bệnh nhân
Kết luận
Lao
- Ho khạc đờm kéo dài, ho máu, sốt nhẹ về chiều - Ho có đờm, không lẫn máu
Không bị
phổi
- X-quang phổi có tổn thương nghi lao
- Không có hình ảnh tổn thương nghi lao
Lao phổi
- AFB (+)
- AFB (-)
Nhồi
- Đau ngực dữ dội, ho máu
- Đau ngực, ho không ra máu
Không bị
máu
- Điện tâm đồ (ECG) có dấu hiệu tâm phế cấp
- ECG không có gì đặc biệt.
Nhồi máu
phổi
Ung
phổi
- Tiền sử nghiện thuốc lá, thuốc lào
thư
phổi
- Ho khạc đờm lẫn máu
- Tiền sử nghiện thuốc lá nặng, hút khoảng
Không Ung
1 bao/ ngày
thư phổi
- Ho đờm, không lẫn máu
- Khí máu: tăng thông khí (PaO2 giảm, PaCO2 - Khí máu:
giảm)
PaO2=56 mmHg giảm mạnh
SpO2=85% giảm
- X-quang phổi có đám mờ
- Có đám mờ
- Chụp cắt lớp vi tính, soi phế quản, sinh thiết
- Không có thông tin
1.1.3 Chẩn đoán nguyên nhân
Xét nghiệm
Kết quả
Cấy máu
Chưa có kết quả
Cấy và kiểm tra độ nhạy thường xuyên đờm và
Chưa có kết quả
các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp khác
(± Nhuộm Gram)
2. Đánh giá bệnh nhân
Đánh giá vấn
đề
Viêm phổi
Đánh giá mức
độ nặng
Biến chứng
Tăng huyết áp
Các vấn đề
khác
2.1 Viêm phổi
2.1.1 Đánh giá mức độ nặng:
Theo CURB65 (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh Hô hấp - Bộ Y tế)
Cách đánh giá: Dựa vào các yếu tố
• C: Rối loạn ý thức
• U: ure > 7 mmol/L
• R: Tần số thở ≥ 30 lần/phút
• B: huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương < 60 mmHg
• 65: tuổi ≥ 65
Mỗi biểu hiện trên được tính 1 điểm, từ đó đánh giá mức độ nặng của viêm phổi như
sau:
• Nhẹ: 0-1đ điều trị ngoại trú
• Trung bình: 2đ điều trị tại bệnh viện
• Nặng: 3-5đ điều trị tại bệnh viện
Đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân
Biểu hiện
Tình trạng bệnh nhân
S/O
Điểm
C: Rối loạn ý thức
Tinh thần lơ mơ, nói
O
1đ
O
1đ
31
O
1đ
140/92
O
0đ
S
1đ
lảm nhảm
U: ure > 7 mmol/L
Ure = 9,6 mmol/L
R: Tần số thở ≥ 30 lần/phút Tần
số
thở
=
lần/phút
B: huyết áp tâm thu < 90 Huyết
áp
mmHg hoặc huyết áp tâm mmHg
trương < 60 mmHg
65: tuổi ≥ 65
Tổng điểm
Tuổi: 67
4đ
Bệnh nhân có điểm CURB65 = 4 Viêm phổi mức độ nặng
Cân nhắc điều trị tại khoa ICU
Khuyến nghị điều trị tại khoa ICU đối với CAP bệnh viện (ATS 2007)
Các tiêu chí điều trị ICU
Khuyến cáo
Tiêu chí phụ
Bệnh nhân nên được chuyển trực tiếp vào ICU khi
• Nhịp thở ≥ 30 lần/phút
có 3 trong số các tiêu chuẩn phụ (mức độ trung
• PaO2 /FiO2 ≤ 250
bình, level II)
• Viêm phổi thùy xâm nhập
• Lú lẫn
• Ure huyết ≥ 7 mmol/L
• Bạch cầu < 4000/mm3
• Tiểu cầu < 100 000/mm3
• Thân nhiệt < 36oC
• Huyết áp tụt cần truyền dịch
2 tiêu chuẩn chính
Bệnh nhân nên được điều trị trực tiếp tại ICU
• Có sock nhiễm khuẩn
trong trường hợp bị shock nhiễm khuẩn đòi hỏi sử
• Suy hô hấp cần đến thủ thuật xâm lấn
dụng thuốc trợ mạch (mức độ mạnh, level II)
Tình trạng bệnh nhân
Lú lẫn
Ure huyết 9,6 mmol/L
Nhịp thở 31 lần/phút
Khuyến cáo:
Cân nhắc
chuyển bệnh
nhân trực tiếp
vào khoa ICU
hoặc các khoa
theo dõi bệnh
nhân mức độ
cao.
2.1.2 Biến chứng
Các biến chứng thường gặp của CAP (Theo BTS 2009)
STT
1
Biến chứng
Biểu hiện
Tràn dịch màng phổi và viêm - Đau ngực sườn lưng, đau tăng lên khi hít thở sâu
mủ màng phổi
- Ho khan khi thay đổi tư thế, khó thở
- X-quang lồng ngực: mờ đậm, đồng đều, 1/3-1/2 dưới phế trường
- Chọc dò dịch màng phổi: tiêu chuẩn vàng
2
Áp xe phổi
- Sốt, đau ngực, khó thở
- Ho khạc đờm mủ có mùi hôi thối, có thể lẫn máu
- Khám phổi: ran nổ, ran ẩm
- X-quang phổi: hình hang, có các ổ áp xe, hình ảnh mức nước, mức hơi
3
Nhiễm trùng di căn
Biểu hiện nhiễm trùng tại các cơ quan khác: Viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm
phúc mạc, viêm cơ xương khớp
Dựa trên các xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng, bệnh
nhân chưa có biến chứng của viêm phổi
2.1.3. Các vấn đề khác
(1) Suy hô hấp
Suy hô hấp
O
S
Tiền sử: bệnh lí tim
mạch tăng huyết áp đã
7 năm
Cách xuất hiện: đột
ngột
Sốt, đau ngực
Nhịp thở nhanh: 31 lần/phút (1620 lần/phút)
Khám phổi: Có ran ẩm, ran nổ
Thăm khám thần kinh: tinh thần lơ
mơ, nói lảm nhảm
PaO2 = 56 mmHg khi thở khí
phòng (dưới 60 mmHg) Chẩn
đoán xác định suy hô hấp giảm
oxy (Theo Hướng dẫn chẩn đoán
hồi sức tích cực BYT 2015)
(2) Mức lọc cầu thận giảm
Mức lọc cầu thận
giảm
Creatinin = 110
micromol/L
Theo công thức Cock Croff
& Gault với bệnh nhân nam:
ClCr= 41,63 ml/phút
Đề xuất
•Làm thêm các xét nghiệm khác để kiểm tra chức năng thận/ phát hiện bệnh lí trên
thận của bệnh nhân
•Cần hiệu chỉnh liều đối với các thuốc thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt
tính hoặc các thuốc gây độc với thận khi điều trị cho bệnh nhân
(3) Hút thuốc lá
Bệnh nhân nghiện thuốc lá nặng, hút
khoảng 1 bao/ngày
Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ
quan trọng gây nhiễm phế cầu, làm
tăng gấp đôi nguy cơ nhiễm các
bệnh do phế cầu gây ra
Hút thuốc lá cũng được xem là
yếu tố nguy cơ gây nhiễm
Legionella (Theo ATS 2005 )
(4) Uống rượu
Bệnh nhân uống rượu hàng ngày
Một trong những yếu tố làm tăng
tỉ lệ tử vong của CAP ở người
bệnh là tình trạng nghiện rượu.
COPD nặng và nghiện rượu làm
tăng nguy cơ nhiễm P.aeruginosa
và các vi khuẩn Gram âm khác
(Theo ATS 2005 )
3.1
3.2
3.3
• Điều trị Viêm phổi
• Điều trị Tăng huyết áp
• Điều trị tổng thể
3.1 Viêm phổi
3.1.1. Chiến lược tổng thể
Tóm tắt chiến lược quản lí bệnh nhân CAP
bệnh viện
(Theo BTS 2009)
Có bệnh nhân bị viêm phổi?
Có
Không
Áp dụng guideline
Không áp dụng được guideline
Đánh giá mức độ nặng
Xem xét chẩn đoán và chiến lược quản lý
thay thế, ví dụ đợt bùng phát của COPD
Mức độ nhẹ
Điều trị tại nhà hoặc nhập bệnh viện vì
những lý do khác ngoài viêm phổi
Mức độ trung bình
Mức độ nặng
Quản lý tại bệnh viên
Quản lý tại bệnh viện
-
Sử dụng kháng sinh: lựa chọn kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm
-
Đánh giá lại việc sử dụng kháng sinh
-
Chiến lược quản lí chung
-
Chẩn đoán xác định
-
Lên kế hoạch giám sát và đánh giá đáp ứng điều trị
Tác nhân gây bệnh cụ thể được
xác định
Xem xét lại lựa chọn sử dụng
kháng sinh
Cải thiện
Xem xét thời gian sử dụng kháng
sinh và đường dùng.
Bệnh Legionnaires
Xuất viện và tiếp tục kế hoạch
điều trị
Thất bại điều trị
Biến chứng
3.1.2.Kế hoạch điều trị cụ thể
Phác đồ điều trị ban đầu
(Theo BTS 2009)
Chẩn đoán ban đầu CAP
Kết quả X-quang lồng ngực
Có đông đặc
Không có đông đặc
Bệnh nhân có các tiêu
chuẩn của CAP ?
Xem xét lại
Không
Có
Điều trị theo các đánh giá trên lâm sàng
và điểm mức độ nặng CURB65
0-1
Mức độ nhẹ (nguy cơ
tử vong <3%)
Những lý do nhập viện khác
(bệnh mắc kèm không ổn
định, các vấn đề xã hội)
Không
Có
Tại nhà
Nhập viện
Điều trị
kháng sinh
Điều trị
kháng sinh
2
Mức độ vừa (nguy
cơ tử vong 9%)
Nhập viện
Chăm sóc hỗ
trợ
Xét nghiệm vi
sinh
Điều trị kháng
sinh
Xem xét các
chẩn đoán khác
3-5
Mức độ nặng (nguy
cơ tử vong 15-40%)
Nhập viện
- Chăm sóc hỗ trợ (1)
- Xét nghiệm vi sinh
- Điều trị kháng sinh kinh nghiệm ban
đầu (2)
- Đánh giá đáp ứng
- Quyết định chuyển tới các khoa chăm
sóc đặc biệt (CURB65 4 hoặc 5). (3)
Phân tích quyết định lựa chọn phác đồ kháng sinh kinh nghiệm ban
đầu điều trị viêm phổi nặng
Đơn thuốc của bác sĩ:
• Amoxicilin - Clavulanat 1-2g IV 3 lần/ngày
• Clarithromycin 500 mg IV 2 lần/ngày.
• Amlodipin đường uống10mg/ngày.
Cách sử dụng kháng sinh
(HƯỚNG DẪN TIÊM/TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH - Hướng dẫn sử dụng kháng
sinh của BYT)
Thuốc (tên hoạt
chất - nồng độ)
Amoxicillin clavulanate
bột pha tiêm 1.2g
Clarithromycin
lọ bột pha tiêm
500mg
Tiêm tĩnh
mach
Cách Tốc
pha
độ
1.2g/2 3-4
0 ml
phút
NCPT
.
X
X
Truyền tĩnh mạch
Cách pha
Dung môi
tương hợp
Chú ý
NaCl 0.9%,
Glu
5%, NaClGlu,
Ringer,
lactate
- SD ngay sau khi
mở/ pha loãng;
- Dung dịch truyền
sau
pha
loãng
(2mg/ml) nên SD
trong vòng 6h
- Bảo quản ở nhiệt
độ phòng (25oC)
hoặc 24-48h nếu bảo
quản dưới 50oC
Tốc độ
Hòa
tan: ≥
60
10ml
phút [2]
NCPT
pha loãng:
250ml
NaCl 0.9%
(hoặc dung
môi tương
hợp
đến
nồng
độ
2mg/ml)