CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019.
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Căn nhà số: ....... – Lô Nhà ở Thấp Tầng, liền kề vườn – Mẫu nhà: M....
Dự án khu nhà ở thấp tầng, liền kề vườn lô LKV-19A và LKV20A
Khu đô thị mới HUD Sơn Tây - thị xã Sơn Tây - Hà Nội
Số:............./2019/HĐ-LKV-…..A-HUD3
Căn cứ:
- Bộ Luật dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13 ngày
24 tháng 11 năm 2015;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật Nhà ở số 65/2014/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
- Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi
bổ sung Nghị định chi tiết hướng dẫn Luật đất đai;
- Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ xây dựng về việc
hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật nhà ở;
- Quyết định chủ trương đầu tư số 3840/QĐ-UBND ngày 24/06/2017 của UBND
thành phố Hà Nội cho dự án Khu đô thị HUD – Sơn Tây.
- Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án số 484/2018/HUD-CNDA-HUDSONTAY
ngày 04/09/2018 giữa Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị và Công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng HUD3 về việc chuyển nhượng các lô đất có ký hiệu LKV19A và LKV-20A tại Khu đô thị HUD – Sơn Tây;
- Hợp đồng ủy quyền số ……… ký ngày ……… về việc ủy quyền môi giới bán nhà ở
qua sàn giao dịch bất động sản được ký giữa Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
HUD3 và ……… – Sàn giao dịch Bất động sản ……… và các phụ lục kèm theo hợp
đồng;
- Đơn đăng ký mua ô đất của Bên Mua được Bên Bán chấp nhận,
1
Các Bên dưới đây gồm:
Bên A: BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt là Bên Bán)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
Người đại diện: Ông ……………………….……… - Chức vụ: Phó Giám đốc
(Theo văn bản ủy quyền số ……/UQ-HUD3 ngày ……/……/201…. của Giám đốc
công ty).
Địa chỉ: Tòa nhà HUD3 TOWER - 121,123 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trái, quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 043.3824572
Fax:043.3827991
Số tài khoản: 4501.000.2423144 tại Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - CN Hà Tây
Mã số thuế: 0500227640.
Bên B: BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt là Bên Mua)
Ông: ……………………………………….
Số CMND (hộ chiếu): …………… cấp ngày: …/…/201…, tại ………………………........
Cùng Vợ là:
Bà: …………………………………….
Số CMND (hộ chiếu): ……………… cấp ngày: …/…/201…, tại …………………….........
Cả hai Ông, Bà cùng đăng ký Hộ khẩu thường trú………………….……………………
Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………………...………………
Điện thoại: .........................................
Mã số thuế (nếu có): .....................................................
Bên Mua công nhận rằng trong trường hợp Bên Mua có từ hai cá nhân trở lên thì mọi
dẫn chiếu đến Bên Mua trong Hợp đồng này có nghĩa là từng người trong số họ và các
nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên Mua theo đây đều là nghĩa vụ liên đới, Bên Bán không
có nghĩa vụ phải xác định nghĩa vụ cá nhân của từng người thuộc Bên Mua nhưng Bên
Bán có quyền yêu cầu riêng từng người thuộc Bên Mua thực hiện nghĩa vụ theo Hợp
đồng.
(Bên Bán và Bên Mua, mỗi bên dưới đây sẽ được gọi riêng là “Bên” hoặc gọi chung là
“Các Bên”)
Xét rằng:
Bên Bán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép làm chủ
đầu tư Dự án khu nhà ở thấp tầng, liền kề vườn lô LKV-19A và LKV-20A Khu đô thị
mới HUD Sơn Tây, thị xã Sơn Tây, Hà Nội theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy
định;
Bên Mua là chủ thể cam kết có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, và thuộc đối
tượng được phép sở hữu nhà theo pháp luật Việt Nam và mong muốn sở hữu nhà tại dự
án khu nhà ở thấp tầng, liền kề vườn lô LKV-19A và LKV-20A Khu đô thị mới HUD
Sơn Tây, thị xã Sơn Tây, Hà Nội;
2
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) tại Dự án khu nhà ở thấp tầng, liền kề vườn
lô LKV-……… Khu đô thị mới HUD Sơn Tây, thị xã Sơn Tây, Hà Nội với những điều
khoản sau:
ĐIỀU 1: Giải thích từ ngữ
Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. 1
“Dự Án” là công trình khu nhà ở thấp tầng, liền kề vườn lô LKV- 19A và LKV20A tại Khu đô thị mới HUD Sơn Tây, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
1.2
“Hợp Đồng” là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở (QSHNƠ) và
quyền sử dụng đất ở (QSDĐƠ) này với toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như
mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do Các Bên lập và ký
kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
1.3
“Giấy Chứng Nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
Bên Mua ô đất theo quy định của pháp luật đất đai;
1.4
“Nhà Liền Kề Xây Thô Hoàn Thiện Mặt Ngoài” là nhà liền kề được xây dựng
phần móng, cột, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép; xây dựng tường bao che ngoài;
cầu thang, bậc tam cấp, tường ban công theo thiết kế được duyệt và thoả thuận
bằng văn bản giữa Các Bên (không hoàn thiện bên trong nhà);
1.5
“Sự Kiện Bất Khả Kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên
hoặc Các Bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể
khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù
đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được
coi là sự kiện bất khả kháng được Các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 11
của hợp đồng này;
1.6
“Diện Tích Sàn Xây Dựng” là tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các
tầng của Căn Nhà tính theo đơn vị mét vuông (m 2) và được làm tròn số đến chữ
số thập phân. Trong đó :
(i) Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tầng 1 được đo từ mép ngoài tường xây
(hoặc tính từ tim tường ngăn chia các Căn Nhà) và bao gồm cả diện tích của
sân trước và sau;
(ii) Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng 2, tầng 3 và tầng mái được đo
từ mép ngoài của tường xây (hoặc tính từ tim tường ngăn chia các Căn Nhà)
và bao gồm cả diện tích ban công, lô gia và sân vườn.
1.7
“Ngày” là các ngày trong tuần, bao gồm cả thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ,
Tết.
1.8
“Căn Nhà” có nghĩa là căn nhà với những thông tin và đặc điểm kỹ thuật được
quy định tại Điều 2 của Hợp đồng.
ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
Bên Bán đồng ý chuyển nhượng QSHNƠ & QSDĐƠ và Bên Mua đồng ý nhận
chuyển nhượng QSHNƠ & QSDĐƠ tại Dự án khu nhà ở thấp tầng, liền kề vườn
lô LKV-…. Khu đô thị mới HUD Sơn Tây, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
Chi tiết và thông số kỹ thuật của căn nhà:
3
2.1
Đặc điểm của Căn Nhà cụ thể như sau:
Loại Căn Nhà
: Nhà ở liền kề
Mẫu nhà
: M 75
Địa chỉ căn nhà
: Lô LKV 19A Khu đô thị mới HUD Sơn Tây, Hà Nội.
Ký hiệu căn nhà
: LKV 19A-1
Diện tích ô đất
: 188,03 m2
(Các chi tiết thiết kế kỹ thuật, kiến trúc ngôi nhà được thể hiện cụ thể tại Phụ
lục bản vẽ thiết kế mẫu nhà).
2.2
Đặc điểm về lô đất xây dựng căn nhà như sau:
Lô đất số
: LKV-19A
Bản đồ số
: …………….
Mục đích
: Đất ở
Thời hạn sử dụng
: Lâu dài
Nguồn gốc sử dụng đất : Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2.3
Ngày bàn giao dự kiến : ………………..
2.4
Điều kiện xây thô hoàn thiện mặt ngoài căn nhà:
a. Xây dựng phần ngầm: Móng bê tông cốt thép;
b. Xây dựng phần thân: Cột, dầm, sàn cầu thang, mái bê tông cốt thép và tường
bao ngoài căn nhà, cầu thang, tường ban công, sảnh, sơn bả mặt ngoài;
c. Đầu tư đấu nối cấp điện, cấp nước, thoát nước từ hạ tầng kỹ thuật chung của
dự án vào đến trong ô đất.
Các Bên bằng Hợp đồng này xác nhận và đồng ý rằng :
d. Không phụ thuộc vào các quy định khác trong Hợp đồng, Bên Bán, theo toàn
quyền quyết định của mình hoặc theo yêu cầu của cơ quan địa phương hoặc
cơ quan khác có thẩm quyền, có thể thực hiện các thay đổi trong thiết kế của
căn nhà khác với các chi tiết quy định tại Hợp đồng này cũng như trong bất
kỳ tài liệu tiếp thị và căn nhà trưng bày mẫu nhằm đảm bảo tính đồng bộ của
quy hoạch chung của Dự án nhưng phải thông báo bằng văn bản tới Bên
Mua ; và
e. Bên Bán có quyền thay thế những vật liệu khác có chất lượng và tiêu chuẩn
tương đương thay cho các vật liệu dự định nêu trên.
Căn nhà được chuyển nhượng theo Hợp đồng này được hiểu bao gồm : quyền sử
dụng ô đất xây dựng căn nhà đã được kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung, quyền sở hữu nhà xây thô hoàn thiện mặt ngoài và tài sản khác gắn liền
với đất theo hồ sơ thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt và được Các Bên
thống nhất.
ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
3.1
Giá trị Hợp đồng bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, giá trị xây thô và hoàn thiện
mặt ngoài công trình. Giá trị hợp đồng (tạm tính) được tính theo công thức lấy
đơn giá 01m2 đất (x) với tổng diện tích ô đất, cụ thể là:
Giá trị Hợp đồng (tạm tính):
4
…… m2 ô đất (x) …………… đồng/01m2 ô đất = ……………………. đồng
( Bằng chữ: ………………………….………………………..…………………………).
3.2
Giá trị Hợp đồng (tạm tính) nêu trên đã bao gồm:
+ Giá trị quyền sử dụng đất đã bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng chung.
+ Tiền xây dựng đã bao gồm chi phí thiết kế, xây thô và hoàn thiện mặt ngoài
của Căn Nhà.
+ Thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật hiện hành (“GTGT”).
Trường hợp thuế GTGT có sự thay đổi theo quy định của pháp luật và/hoặc
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì Các Bên đồng ý rằng giá trị hợp đồng
sẽ được điều chỉnh tương ứng.
3.3
Giá trị hợp đồng (tạm tính) nêu trên chưa bao gồm:
a. Phí dịch vụ quản lý khu đô thị quy định tại quy chế, quy định về quản lý khu
đô thị do Tổng công ty HUD ban hành áp dụng cho dự án Khu đô thị HUD –
Sơn Tây; và
b. Lệ phí và chi phí trước bạ, phí công chứng và các chi phí khác liên quan đến
việc chuyển nhượng căn nhà. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu căn nhà cho
Bên Mua và việc cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua liên quan đến Căn nhà;
và
c. Các khoản khác mà Bên Mua phải trả theo quy định tại Hợp đồng.
3.4
Giá trị chính thức mà Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán là giá trị được tính
trên cơ sở diện tích đất thực tế khi bàn giao nhân với đơn giá bán nêu trên.
ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
4.1
Phương thức thanh toán (thời hạn và giá trị các đợt thanh toán):
Đợt thanh
toán
Thời điểm thanh toán
Tỉ lệ thanh
toán trên giá
bán (%)
Số tiền thanh toán theo
tiến độ
Đợt 1
Ngay khi ký Hợp đồng
30%
……………… đồng
Đợt 2
Sau 30 ngày kể từ ngày
ký Hợp đồng
25%
……………… đồng
Đợt 3
Sau 60 ngày kể từ ngày
ký Hợp đồng
20%
……………… đồng
Đợt 4
Khi nhận bàn giao nhà
20%
……………… đồng
Đợt 5
Khi nhận Thông báo nộp
phí trước bạ nhà, đất.
5%
……………… đồng
100%
……………… đồng
Tổng giá trị hợp đồng
Thời điểm xác định Bên Mua thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu
thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã
ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
4.2
Hình thức và đồng tiền thanh toán:
a. Đồng tiền thanh toán là Việt Nam đồng.
5
b. Hình thức thanh toán:
+ Thanh toán bằng tiền mặt tại: Phòng Tài chính Kế toán - Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng HUD3, Tòa nhà HUD3 TOWER - 121,123 đường Tô
Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
+ Chuyển khoản:
Đơn vị thụ hưởng: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3
Tài khoản số: 0117109068686868 tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi
nhánh Thăng Long.
ĐIỀU 5. BÀN GIAO ĐỂ HOÀN THIỆN NỘI THẤT CĂN NHÀ
5.1
Sau khi Bên Bán hoàn thiện giai đoạn xây thô căn nhà theo các điều kiện xây thô và
hoàn thiện mặt ngoài như quy định tại Điều 2, Bên Bán, theo quyết định của mình
nhưng không muộn hơn ngày bàn giao dự kiến nêu tại Điều 2 sẽ gửi cho Bên Mua
thông báo bàn giao căn nhà xây thô để Bên Mua có thể nhận bàn giao, tiến hành lắp đặt
trang thiết bị và hoàn thiện nội thất. Vào ngày tiếp nhận căn nhà nêu tại Thông báo bàn
giao xây thô, Bên Bán và Bên Mua thống nhất sẽ ký kết một Biên bản bàn giao và kiểm
kê hiện trạng các trang thiết bị đi kèm có chữ ký xác nhận của Các Bên.
5.2
Tại thời điểm tiếp nhận căn nhà, nếu Bên Mua phát hiện căn nhà có khiếm khuyết, sai
sót so với mô tả tại Hợp đồng, Bên Mua có quyền ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc
phục những điểm không phù hợp vào Biên bản bàn giao căn nhà. Bên Bán có trách
nhiệm khắc phục các khiếm khuyết, sai sót này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày
(chậm nhất cũng không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký biên bản nêu trên. Để
tránh nhầm lẫn hoặc phát sinh tranh chấp, Các Bên thống nhất rằng mọi khiếm khuyết,
sai sót, hư hỏng (nếu có) đối với căn nhà tại thời điểm bàn giao sẽ được áp dụng theo
quy định về bảo hành đối với căn nhà.
5.3
Trường hợp Bên Bán không đồng ý với các yêu cầu sửa chữa, khắc phục của Bên Mua
do không phù hợp với thông số kỹ thuật của căn nhà thì trong thời hạn 30 (ba mươi)
ngày kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng ý bằng văn bản của Bên Bán, Bên Mua
phải gửi thông báo khiếu nại tới Bên Bán nêu rõ các cơ sở để yêu cầu sửa chữa và để
Các Bên cùng xem xét, khắc phục. Tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết theo quy
định tại Hợp đồng này.
5.4
Công việc hoàn thiện chỉ được phép thực hiện nếu không gây tổn hại đến kết cấu, độ an
toàn, kiến trúc mặt ngoài của căn nhà cũng như ảnh hưởng đến kiến trúc, thẩm mỹ, nét
đặc trưng của căn nhà và công trình liền kề. Bên Mua sẽ phải tự thanh toán tất cả các
chi phí về thiết kế và thi công liên quan đến công việc hoàn thiện. Trong thời gian thực
hiện Công việc hoàn thiện, Bên Mua phải tự chịu trách nhiệm trông nom tài sản, vật tư
và thiết bị của mình để trong khuôn viên căn nhà và phải thanh toán cho Bên Bán tiền
sử dụng điện, nước thực tế trong căn nhà theo thông báo của Bên Bán.
5.5
Bên Mua tiến hành Công việc hoàn thiện phải giữ gìn vệ sinh chung, tự chịu trách
nhiệm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, trật tự trị an theo
quy định hiện hành. Bồi hoàn cho Bên Bán hoặc Bên Mua tự khắc phục những hư
hỏng, thiệt hại do Bên Mua, lực lượng công nhân của Bên Mua gây ra đối với hệ thống
hạ tầng kỹ thuật có sẵn như: vỉa hè, đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước,
thoát nước, thông tin liên lạc, cây xanh, thảm cỏ thuộc Dự án trong vòng 30 (ba mươi)
ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán.
5.6
Bên Mua phải đặt cọc cho Bên Bán số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) để
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn hạ tầng trong trường hợp Bên Mua, lực lượng
6
công nhân của Bên Mua gây ra những hư hỏng, thiệt hại đối với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật có sẵn. Số tiền đặt cọc sẽ được Bên Bán hoàn trả cho Bên Mua trong vòng 10
(mười) ngày kể từ ngày Bên Mua thực hiện xong công tác sửa chữa và được Bên Bán
xác nhận về tình trạng hạ tầng kỹ thuật xung quanh căn nhà.
5.6
Kể từ ngày nhận tiếp nhận căn nhà từ Bên Bán theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng
này, Bên Mua phải thanh toán phí dịch vụ quản lý khu đô thị quy định tại quy chế,
quy định về quản lý khu đô thị do Tổng công ty HUD ban hành áp dụng cho dự
án Khu đô thị HUD – Sơn Tây.
5.7
Trường hợp Bên Mua không có mặt tại địa điểm bàn giao hoặc không tiếp nhận căn
nhà trong thời hạn theo Thông báo bàn giao mà không có lý do chính đáng được Bên
Bán chấp thuận, Các Bên đồng ý rằng:
(i) Kể từ ngày đến hạn bàn giao căn nhà theo Thông báo bàn giao của Bên Bán, Bên
Mua được xem là đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao căn nhà theo thực tế và Bên
Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao căn nhà theo Hợp đồng, Bên Mua
không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn
nhà và Bên Bán được miễn trừ khỏi mọi trách nhiệm và chế tài quy định tại Điều
13.4, 13.5;
(ii) Căn nhà đã đáp ứng đầy đủ chi tiết quy định tại Hợp đồng và Bên Mua không có
quyền yêu cầu Bên Bán sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của Căn nhà; và
(iii) Bên Mua vẫn có trách nhiệm thanh toán Phí dịch vụ và các khoản phải trả khác
theo quy định của Hợp đồng.
ĐIỀU 6. CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CĂN NHÀ
6.1
Với điều kiện Bên Mua đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp
đồng, Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua thông báo bàn giao căn nhà để đưa vào sử dụng và
chuyển giao quyền sở hữu. Bên Mua có trách nhiệm có mặt tại địa điểm bàn giao trong
thời hạn nêu tại Thông báo bàn giao để ký Biên bản bàn giao.
6.2
Trong những trường hợp sau:
a. Bên Mua không có mặt tại địa điểm bàn giao trong thời hạn bàn giao nêu tại Thông
báo bàn giao, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác; hoặc
b. Bên Mua không ký Biên bản bàn giao.
thì Bên Mua đồng ý rằng kể từ ngày của Thông báo bàn giao, Bên Bán đã bàn giao
cho Bên Mua căn nhà với đầy đủ các chi tiết và đặc điểm như thỏa thuận tại Hợp
đồng này và Bên Mua đã chính thức nhận bàn giao cũng như chấp nhận toàn bộ các
chi tiết và đặc điểm của Căn nhà được bàn giao.
6.3
Kể từ ngày nhận bàn giao Căn nhà từ Bên Bán, Bên Mua sẽ
(i) Đảm nhận tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của một người sở hữu, người ở và/hoặc
người sử dụng Căn nhà bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thanh toán tất cả các
khoản thuế và phí liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất/sử dụng đối với lô
đất như quy định tại Điều 2; và
(ii) Quyền sở hữu đối với Căn nhà và toàn bộ tài sản trên phần Diện tích đất theo quy
định của Hợp đồng, Nội quy và các quy định pháp luật. Bên Mua sẽ thực hiện thủ
tục đăng ký với các nhà cung cấp dịch vụ để được kết nối và cung cấp các dịch vụ
điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình … và phải tự thanh toán các chi phí liên
quan đến việc sử dụng các dịch vụ này.
7
6.4
Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng diện tích đất và tổng diện tích sàn xây dựng của Căn
nhà được bàn giao trên thực tế cho Bên Mua có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn Diện tích đất
và Tổng diện tích sàn xây dựng tương ứng nêu tại Điều 2 của Hợp đồng. Trong trường
hợp này, Giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh tương ứng với diện tích đất thực tế và
tổng diện tích sàn xây dựng thực tế. Việc chênh lệch diện tích này sẽ không phải là lý
do để Bên Mua hoặc Bên Bán có quyền đơn phương chấp dứt Hợp đồng.
6.5
Để làm rõ, Các Bên thống nhất rằng Bên Bán được bảo lưu quyền sử dụng Diện tích
đất và quyền sở hữu Căn nhà cùng toàn bộ tại sản trên diện tích đất cho tới thời điểm
Bên Mua đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thanh toán quy định tại Hợp đồng này và
Bên Bán đã bàn giao Căn nhà cho Bên Mua theo Điều này.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN
7.1
Quyền của Bên Bán:
a. Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận tại Điều 4 của hợp
đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo
tiến độ thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh
toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 13 của hợp đồng này;
b. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao nhà theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong
hợp đồng này;
c. Được bảo lưu quyền sở hữu Căn nhà và có quyền từ chối bàn giao Căn nhà
hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên
Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng
này;
d. Yêu cầu Bên Mua hoàn thiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi đã
thanh toán đủ 95% tiền mua Căn nhà và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan
theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
e. Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán Căn nhà theo thỏa thuận tại Điều
15 của hợp đồng này;
f. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi
vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong
hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên Bán không chịu trách nhiệm về mọi
khiếu nại, kiện tụng hoặc tranh chấp giữa Bên Mua và Bên thứ ba. Bên Bán
không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên Mua thay đổi địa chỉ liên hệ
mà không thông báo bằng văn bản cho Bên Bán biết.
7.2
Nghĩa vụ của Bên Bán:
a. Đảm bảo tính hợp pháp đối với việc chuyển nhượng QSHNƠ & QSDĐƠ cho
Bên Mua;
b. Thiết kế căn nhà đúng theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c. Thi công phần thô đúng theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, đảm bảo
chất lượng, kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng hiện hành;
Hoàn thiện mặt ngoài công trình theo đúng thiết kế và dự toán đã được phê
duyệt, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng hiện hành;
8
d. Cung cấp điện thế 1 pha 220V đến tường rào, cấp điểm đấu nối nước đến vỉa
hè ô đất và hướng dẫn Bên Mua ký hợp đồng điện, nước với các cơ quan
cung cấp, quản lý điện, nước;
e. Hỗ trợ Bên Mua việc xin cấp Giấy Chứng nhận theo qui định;
f. Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn nhà đã mua tại tổ chức tín dụng
khi có yêu cầu của Bên Mua;
g. Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm
các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong hợp đồng này
hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA
8.1
Quyền của Bên Mua:
a. Nhận bàn giao Căn nhà quy định tại Điều 2 của hợp đồng này có chất lượng
với các thiết bị, vật liệu mà Các Bên đã thỏa thuận kèm theo hợp đồng này và
hồ sơ Căn nhà theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này;
b. Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa
thuận tại khoản 10.2 Điều 10 của Hợp đồng này);
c. Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn nhà
đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ
tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau
khi nhận bàn giao Căn nhà theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
d. Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua Căn nhà và
các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến nhà mua bán theo thỏa thuận trong hợp
đồng này và theo quy định của pháp luật;
e. Trường hợp Bên Mua tự làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên
Mua phải thanh toán đủ 100% tiền mua căn nhà và các khoản thuế, phí, lệ phí
liên quan đến căn nhà cho Bên Bán. Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ
hồ sơ pháp lý về căn nhà mua bán cho Bên Mua;
f. Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn nhà nếu Bên Bán không hoàn thành việc
xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết
yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng
này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn nhà trong trường hợp này không bị coi là
vi phạm các điều kiện bàn giao của Bên Mua đối với Bên Bán;
g. Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn nhà đã mua tại tổ chức tín dụng
trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn nhà tại tổ chức tín dụng.
8.2
Nghĩa vụ của Bên Mua:
a. Đảm bảo có đủ năng lực hành vi dân sự để ký kết hợp đồng này. Nộp bản sao
công chứng sổ hộ khẩu thường trú và chứng minh thư nhân dân cho Bên Bán
khi ký Hợp đồng này;
b. Thanh toán cho Bên Bán đầy đủ và đúng hạn Giá trị hợp đồng theo quy định
tại Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng này;
c. Nhận bàn giao Căn nhà theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
9
d. Sử dụng Căn nhà đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo
thỏa thuận trong hợp đồng này;
e. Hoàn thiện Căn nhà và đưa vào sử dụng trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ
ngày nhận bàn giao Căn nhà;
f. Không được thay đổi kiến trúc, kết cấu so với thiết kế đã được duyệt, không
cơi nới thêm ra xung quanh, không xây cao thêm tầng làm ảnh hưởng đến
kiến trúc quy hoạch chung của Dự án;
g. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản các công trình hạ tầng như hệ thống cấp
điện, cấp thoát nước, sân, hè, đường,... như lúc nhận bàn giao nhà. Thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ những nội quy, quy định của Bên Bán, đơn vị chủ quản.
Trong quá trình hoàn thiện, nếu Bên Mua gây hư hỏng các công trình hạ tầng
thì phải sửa chữa trả lại nguyên trạng ban đầu hoặc bồi hoàn theo mức độ hư
hỏng thực tế, mọi hư hỏng do hoàn thiện công trình gây ra đều được quy vào
trách nhiệm của Bên Mua;
h. Ký hợp đồng lắp đặt và sử dụng điện, nước với các cơ quan cung cấp - quản
lý điện, nước và có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn: Tiền điện, tiền
nước cho các đơn vị cung cấp;
i. Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm
các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong
hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
k. Bên Mua chịu trách nhiệm nộp phí dịch vụ quản lý khu đô thị cho Đơn vị
quản lý dịch vụ theo quy chế, quy định về quản lý khu đô thị do Tổng công ty
HUD ban hành áp dụng cho dự án Khu đô thị HUD – Sơn Tây, nhằm: thu
gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị; Nạo vét, duy
trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị; Duy trì hệ thống chiếu sáng
đô thị; Duy trì phát triển hệ thống cây xanh đô thị; Vận hành mạng lưới cấp
nước; Công tác bảo vệ trong khu vực Dự án …
l. Tuân thủ quy chế, quy định về quản lý khu đô thị HUD – Sơn Tây do Tổng
công ty HUD ban hành.
ĐIỀU 9. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN
9.1
Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có
liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên
Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử
dụng nhà kể từ thời điểm nhận bàn giao nhà;
9.2
Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy
định cho Nhà nước khi thực hiện bán nhà đã mua cho người khác;
9.3
Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên
Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 10. GIẤY CHỨNG NHẬN
10.1
Sau khi Bên Mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán 95% giá trị hợp đồng theo
quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này (bao gồm số tiền gốc phải thanh toán, tiền
lãi phát sinh và các khoản phải thanh toán khác theo quy định của Hợp đồng (nếu
có)) và Bên Bán đã bàn giao Căn nhà cho Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm tiến
hành các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Bên Mua
chịu trách nhiệm cung cấp các giấy tờ cần thiết và thực hiện các nghĩa vụ về tài
10
chính bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính và các chi phí khác theo quy định
của Nhà nước.
10.2
Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan
để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về Căn nhà
cho Bên Mua;
Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà
Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự
nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và Bên Bán được miễn trừ hoàn toàn
trách nhiệm. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận
thì Bên Mua phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi nhận bàn giao lại hồ sơ
pháp lý liên quan đến căn nhà đã mua, Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ
hồ sơ pháp lý về Căn nhà mua bán cho Bên Mua.
ĐIỀU 11: CÁC TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
11.1
Trong phạm vi của Hợp đồng này, “Sự Kiện Bất Khả Kháng” nghĩa là một trong
các sự kiện sau đây: bạo động, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia (dù có
tuyên bố hay không), tình trạng chiến sự, khủng bố, rối loạn công cộng, đình
công, tẩy chay, chế tài phạt, lệnh cấm vận, sự ách tắc hoặc ngừng trệ giao thông
hoặc các phương tiện khác, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão tố, thủy
triều, hoặc các thảm họa tự nhiên khác hoặc các sự kiện khác nằm ngoài tầm
kiểm soát của con người hoặc các thay đổi chính sách, luật pháp, quyết định của
cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến hoạt động của Dự án.
11.2
Việc thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng của Các Bên sẽ được hoãn thực hiện trong
thời gian xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng. Tuy nhiên, bên bị ảnh hưởng do Sự
Kiện Bất Khả Kháng phải:
a. Nhanh chóng gửi thông báo cho Bên kia khi nhận thấy mình không thể thực
hiện được nghĩa vụ do Sự Kiện Bất Khả Kháng;
b. Dùng mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng; và
c. Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này (bao gồm các nghĩa
vụ thanh toán) trong phạm vi có thể.
ĐIỀU 12: BẢO HÀNH
12.1
Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn nhà theo quy định tại Luật Nhà ở 2014.
12.2
Thời hạn bảo hành là:
(i) 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Bên Mua tiếp nhận Căn nhà xây thô để tiến
hành Công việc hoàn thiện đối với lỗi/hư hỏng về kết cấu chính của Căn nhà (dầm,
cột, sàn, trần, mái, tường, các phần trát), các thiết bị gắn liền với Căn nhà như hệ
thống các loại cửa, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt Căn nhà; và
(ii) Thời hạn bảo hành do nhà sản xuất quy định đối với các thiết bị khác gắn với Căn
nhà.
12.3
Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn nhà có các hư
hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng
theo quy định.
12.4
Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng
thuộc trách nhiệm của Bên Mua, trừ những trường hợp được Các Bên thỏa thuận khác.
11
12.5
Để làm rõ, trong Thời hạn bảo hành, Bên Bán không có nghĩa vụ bảo hành đối với các
trường hợp sau đây:
a. Các hư hỏng do hao mòn và khấu hao thông thường;
b. Các hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc người cư ngụ khác hoặc bất kỳ bên thứ ba
nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/hoặc tài sản của Bên Mua
hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra;
c. Các hư hỏng do một Sự kiện bất khả kháng gây ra, và
d. Các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hành của Bên Bán, bao gồm nhưng
không giới hạn ở những phần/bộ phận và thiết bị của Căn nhà do Bên Mua và/hoặc
bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn nhà tự lắp đặt, thực hiện và/hoặc sửa chữa.
12.6
Trong Thời hạn bảo hành, nếu có bất kỳ hư hỏng nào đối với Căn nhà thuộc nghĩa vụ
bảo hành của Bên Bán:
a. Bên Mua và/hoặc những người cư ngụ và/hoặc những người sử dụng Căn nhà phải
ngay lập tức thông báo cho Bên Bán và nỗ lực tối đa hoặc tiến hành mọi biện pháp
cần thiết và hợp lý để giảm thiệt hại xuống mức thấp nhất. Trong trường hợp hư
hỏng do hành động hoặc sơ suất của Bên Mua và/hoặc những người cư ngụ và/hoặc
những người sử dụng, thì Bên Mua và/hoặc những người cư ngụ và/hoặc những
người sử dụng sẽ chịu toàn bộ hoặc một phần chi phí để sửa chữa, thay thế và khắc
phục hư hỏng và các thiệt hại phát sinh.
b. Bên Bán có thể tự mình hoặc thuê một hay nhiều công ty khác để thực hiện công
tác bảo hành Căn nhà.
c. Bên Mua và/hoặc những người cư ngụ và/hoặc những người sử dụng Căn nhà phải
cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên của Bên Bán hoặc các đại diện
hoặc công ty được Bên Bán thuê để vào Căn nhà và cho phép những người này
mang máy móc và thiết bị cần thiết nhằm tiến hành công tác bảo hành Căn nhà.
ĐIỀU 13: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Vi phạm của Bên Mua:
13.1
Trong trường hợp Bên Mua:
a. Vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào của mình theo Hợp đồng này quá 30
(ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán; hoặc
b. Có hành vi vi phạm nghiêm trọng (vi phạm gây tổn thất hoặc thiệt hại cho
Bên Bán có giá trị từ 500.000.000 VND trở lên) mà không khắc phục vi
phạm đó trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thông báo của Bên Bán,
thì Bên Bán, theo toàn quyền quyết định của mình có quyền áp dụng một số
hoặc toàn bộ biện pháp xử lý như sau, tại cùng một thời điểm hoặc tại những
thời điểm khác nhau:
(i) Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này bằng cách gửi văn
bản Thông báo chấm dứt hợp đồng cho Bên Mua trước tối thiểu 15 (mười
lăm) ngày. Hợp đồng sẽ tự động chấm dứt sau 15 (mười lăm) ngày kể từ
ngày của Thông báo chấm dứt hợp đồng hoặc một thời điểm khác nêu tại
Thông báo chấm dứt hợp đồng, tùy thời điểm nào muộn hơn; và
(ii) Phạt Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán một khoản tiền phạt bằng 08%
(tám phần trăm) giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; và
12
(iii) Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán khoản tiền lãi được tính theo Lãi suất
nợ vay quá hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên số
tiền chậm thanh toán (nếu có) tính từ ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày
Hợp đồng bị chấm dứt; và
(iv) Bên Mua phải bồi thường cho Bên Bán toàn bộ giá trị thiệt hại phát sinh,
đồng thời được phép thực hiện các biện pháp như nêu tại Điều 13.2 (b), 13.2
(c), 13.2 (d) dưới đây;
(v) Có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) lùi Ngày bàn giao dự kiến tương ứng
với số ngày chậm thanh toán.
13.2
Trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 13.1, Bên Bán có
quyền tự do chào bán Căn nhà với người mua mới và Bên Bán sẽ chỉ thanh toán
cho Bên Mua, khi Bên Bán thu được đủ số tiền từ người mua mới (bao gồm cả
tiền thuế GTGT), một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán
cho Bên Bán theo Hợp đồng này trừ đi những khoản tiền sau:
a. Tiền phạt, tiền lãi chậm thanh toán, tiền bồi thường thiệt hại theo quy định tại
Khoản 13.1;
b. Khoản chi phí môi giới bán hàng cho giai đoạn trước khi ký Hợp đồng này
cũng như giai đoạn tìm khách mua mới; và
c. Khoản tiền khác bù đắp cho mọi tổn thất và thiệt hại mà Bên Bán phải gánh
chịu phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng này.
Trường hợp Các Bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở
các điểm (b), (c) nêu trên, tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được ấn định
bằng 30% giá trị hợp đồng.
13.3
Sau khi nhận được Thông báo chấm dứt Hợp đồng từ Bên Bán, trong vòng 15
(mười lăm) ngày, Bên Mua có trách nhiệm tiến hành tháo dỡ các thiết bị và tài
sản thuộc sở hữu của Bên Mua ra khỏi Căn nhà trong trường hợp Bên Mua đã
tiếp nhận Căn nhà xây thô từ Bên Bán và đã tiến hành Công việc hoàn thiện. Để
làm rõ, nếu quá thời hạn nêu trên, Bên Bán không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm
về bất kỳ mất mát hoặc hư hỏng nào đối với đồ đạc cố định, trang bị, thiết bị và
tài sản khác của Bên Mua do Bên Bán vào Căn nhà và thu hồi lại Căn nhà như
đã nói trên.
Vi phạm của Bên Bán:
13.4
Các Bên công nhận và đồng ý rằng Bên Bán có trách nhiệm hoàn thành việc xây
thô hoàn thiện mặt ngoài Căn nhà và đảm bảo Bên Mua được tiếp nhận Căn nhà
xây thô hoàn thiện mặt ngoài trong Thời hạn bàn giao dự kiến hoặc chậm nhất
cũng không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ Ngày bàn giao dự kiến với điều kiện là
Bên Mua đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đến hạn theo đúng quy định
của Hợp đồng này. Trường hợp Bên Bán không để Bên Mua tiếp nhận Căn nhà
trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ Ngày bàn giao dự kiến và Bên Mua đã thanh
toán đầy đủ và đúng hạn các đợt thanh toán như quy định tại Hợp đồng, thì Bên
Bán phải trả cho Bên Mua khoản tiền lãi được tính theo Lãi suất nợ vay quá hạn
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam trên tổng số tiền mà Bên
Mua đã thanh toán cho Bên Bán cho khoảng thời gian tính từ ngày thứ 31 (ba
mươi mốt) kể từ Ngày bàn giao dự kiến cho đến ngày bàn giao thực tế.
13.5
Trường hợp sau 90 (chín mươi) ngày kể từ Ngày bàn giao dự kiến mà Bên Bán
vẫn không để Bên Mua được tiếp nhận Căn nhà xây thô hoàn thiện mặt ngoài
13
như thỏa thuận tại Điều 5 và Bên Mua đã thanh toán đầy đủ và đúng hạn các đợt
thanh toán của mình theo Hợp đồng này, thì Bên Mua có quyền yêu cầu đơn
phương chấm dứt Hợp đồng và Bên Bán có trách nhiệm trả cho Bên Mua các
khoản tiền sau:
a. Mọi khoản tiền đã được Bên Mua thanh toán cho Bên Bán;
b. Khoản tiền phạt vi phạm Hợp đồng bằng 08% (tám phần trăm) giá trị nghĩa
vụ bị vi phạm; và
c. Khoản tiền lãi được tính theo Lãi suất nợ vay quá hạn do Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán
cho Bên Bán tính từ ngày thứ 31 (ba mươi mốt) kể từ Ngày bàn giao dự kiến
cho đến ngày Hợp đồng bị chấm dứt.
13.6
Trường hợp Bên Mua không gửi thông báo thực hiện quyền đơn phương chấm
dứt Hợp đồng trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày phát sinh quyền đơn
phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 13.5 thì Các Bên đồng ý
rằng:
(i) Bên Mua đã chấp nhận tiếp tục thực hiện Hợp đồng và đồng ý gia hạn thời
gian bàn giao Căn nhà cho Bên Bán đến khi Bên Bán đủ điều kiện để bàn
giao cho Bên Mua theo quy định của Hợp đồng này;
(ii) Bên Mua sẽ nhận bàn giao Căn nhà đúng thời hạn nhận bàn giao được Bên
Bán nêu trong Thông báo bàn giao và việc bàn giao Căn nhà được thực hiện
theo các quy định về giao nhận Căn nhà nêu tại Hợp đồng. Quy định về việc
Bên Bán phải trả tiền phạt do chậm bàn giao như quy định tại Điều 13.4 trên
vẫn tiếp tục được áp dụng.
13.7
Để làm rõ, các quy định tại Điều 13.4 và Điều 13.5 nêu trên sẽ không được áp
dụng nếu Bên Bán không chuyển giao mặt bằng Căn nhà cho Bên Mua do xảy ra
Sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp đó Thời hạn bàn giao dự kiến sẽ được
lùi thêm một khoảng thời gian bằng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng và
một khoảng thời gian hợp lý theo thông báo của Bên Bán để Bên Bán khắc phục
các hậu quả tiêu cực của Sự kiện bất khả kháng đó.
ĐIỀU 14: THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO
14.1
Tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng này đều phải được làm
bằng văn bản và gửi đến địa chỉ đã viết ở trên hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo
Thông báo bằng văn bản của Các Bên. Việc thay đổi địa chỉ của Hai bên phải
được Thông báo ngay cho bên kia biết bằng văn bản trong thời gian sớm nhất để
hai bên tiện liên lạc và giao dịch. Bên Mua sẽ tự chịu trách nhiệm trong trường
hợp Bên Mua thay đổi thông tin cá nhân mà không thông báo bằng văn bản cho
Bên Bán biết;
14.2
Tất cả các Thông báo sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu điện hoặc chuyển
trực tiếp. Thông báo bằng thư được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu bưu điện.
Trường hợp thông báo có dấu bưu điện đến đúng địa chỉ mà không có người
nhận thì cũng được xem như đã nhận (trừ trường hợp đã có thông báo thay đổi
địa chỉ khác bằng văn bản), Các Bên không có quyền khiếu nại vì lỗi này;
14.3
Ngày nhận Thông báo theo quy định tại Hợp đồng này được coi là sau 2 (hai)
ngày kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp Thông báo được gửi theo
đường bưu điện và/hoặc là ngày ký nhận văn bản trong trường hợp chuyển trực
tiếp;
14
14.4
Tất cả mọi thông báo bằng văn bản của Các Bên là một bộ phận không tách rời
khỏi Hợp đồng này.
ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
15.1
Hợp đồng này có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:
a. Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này,
Các Bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
b. Bên Mua chậm thanh toán giá trị hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 13 của
Hợp đồng này.
c. Bên Bán chậm bàn giao Căn nhà cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 13
của Hợp đồng này.
15.2
Các thỏa thuận khác liên quan đến chấm dứt Hợp đồng.
a. Không phụ thuộc vào các quy định khác trong Hợp đồng này, Các Bên bằng
Hợp đồng này thống nhất rằng Bên Mua không được đơn phương chấm dứt
Hợp đồng này vì bất cứ lý do gì ngoại trừ các trường hợp được nêu tại Điều
15.1.
b. Không phụ thuộc vào các quy định khác trong Hợp đồng này, nếu Bên Bán
chấp thuận cho Bên Mua chấm dứt Hợp đồng này thì Bên Bán có quyền phạt
và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 13.2 của Hợp đồng
này.
ĐIỀU 16: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
16.1
Trong trường hợp chưa nhận bàn giao Căn nhà từ Bên Bán nhưng Bên Mua thực
hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho bên thứ ba thì Các Bên phải thực hiện
đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 06
năm 2016 của Bộ Xây dựng.
16.2
Trong trường hợp chuyển nhượng Hợp đồng cho bên thứ ba, Bên Mua có nghĩa
vụ thông báo việc chuyển nhượng này cho Bên Bán. Người nhận chuyển nhượng
Căn nhà sẽ được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua
quy định trong Hợp đồng này, Nội quy, các Phụ lục đính kèm và các sửa đổi, bổ
sung vào từng thời điểm (nếu có). Trong mọi trường hợp, bên nhận chuyển
nhượng Căn nhà, phải có văn bản (gửi Chủ đầu tư hoặc Bên Bán) cam kết về
việc tuân thủ Nội quy (theo nội dung bản Nội quy do Chủ đầu tư cung cấp) cũng
như kế thừa mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Bên Bán lại theo Hợp đồng, nội quy
tòa nhà kể từ ngày nhận chuyển nhượng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng
không có văn bản cam kết nêu trên, Bên Bán có quyền từ chối xác nhận giao
dịch chuyển nhượng và Bên Mua sẽ chịu trách nhiệm liên đới với bên nhận
chuyển nhượng về các vấn đề sau:
(i) Về các nghĩa vụ của Bên Mua/bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại Nội
quy;
(ii) Các vấn đề phát sinh do từ việc thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ nghĩa
vụ nào của Bên Mua/bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại Nội quy.
16.3
Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm nào liên quan đến các tranh chấp, kiện tụng,
khiếu nại giữa Bên Mua với bất kỳ bên thứ ba nào liên quan đến Hợp đồng này
cũng như việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của Bên Mua theo quy định tại
Điều 16.1 và Điều 16.2. Bên Bán cũng sẽ không chịu trách nhiệm liên quan đến
việc bên nhận chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của Bên Mua theo Hợp đồng
15
này không được cấp Giấy Chứng Nhận do hồ sơ chuyển nhượng với Bên Mua
không hợp lệ hoặc không đầy đủ.
16.4
Vào bất kỳ thời điểm nào trước khi tiến hành bàn giao Căn nhà cho Bên Mua
như quy định tại Điều 6, Bên Bán có thể sử dụng bất kỳ quyền nào của mình theo
Hợp đồng này như một biện pháp bảo đảm cho bên thứ ba mà không cần phải có
sự đồng ý của Bên Mua, với điều kiện là biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng
bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên Mua theo Hợp đồng này.
ĐIỀU 17. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
17.1
Bên Bán cam kết:
a. Căn Nhà nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán
và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao
dịch theo quy định của pháp luật;
b. Căn Nhà nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy
hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo
đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong hợp
đồng này.
17.2
Bên Mua cam kết:
a. Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn nhà mua bán;
b. Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết
liên quan đến nhà, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp
đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề
mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ,
tài liệu và thông tin đó;
c. Số tiền mua Căn nhà theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với
bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản
tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong
trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán ô Căn nhà này thì hợp đồng
này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
17.3
Việc ký kết hợp đồng này giữa Các Bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép
buộc, lừa dối.
17.4
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp, Bên Bán chỉ làm
việc trực tiếp với Bên Mua (người đứng tên ký hợp đồng) để giải quyết mà
không giải quyết và làm việc với bất kỳ người nào khác. Mọi tranh chấp phát
sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng này sẽ được hai bên cùng nhau thương
lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp hoà giải, thương lượng
không đạt kết quả thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án có thẩm quyền để giải
quyết. Phán quyết của Toà án là quyết định cuối cùng buộc Các Bên phải thực
hiện.
17.5
Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc
không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản,
điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ
thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp
lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của
hai bên.
16
17.6
Để đảm bảo quyền lợi cho Bên Mua, nếu Bên Mua làm mất hợp đồng thì phải
thông báo ngay bằng văn bản có xác nhận của cơ quan Công an cho Bên Bán,
Bên Bán không cấp hợp đồng mới cho Bên Mua.
17.7
Các phụ lục đính kèm hợp đồng này (bao gồm Hợp đồng chuyển nhượng theo
Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về chuyển giao
quyền và nghĩa vụ như quy định tại Điều 16) và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa
thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi
hành đối với hai bên.
17.8
Trong trường hợp Các Bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì
phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên.
17.9
Hợp đồng này có 17 Điều, với 17 trang, được lập thành 05 bản và có giá trị pháp
lý như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 04 bản.
17.10 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
17.11 Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này./.
BÊN MUA
BÊN BÁN
17