Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

ECG ĐÁNH GIÁ ĐỘT TỬ DO NGUYÊN NHÂN TIM MẠCH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 21 trang )

ECG: ĐÁNH GIÁ ĐỘT TỬ DO
NGUYÊN NHÂN TIM MẠCH


ĐỘT TỬ DO NGUYÊN NHÂN
TIM MẠCH
• Đột tử do nguyên nhân tim mạch có thể gặp
ở trẻ em cũng tương tự như người lớn.
• Bệnh lý tim:
– Cấu trúc: bệnh cơ tim, TBS, TDMT, mạch vành..
– Điện tim:
• Rối loạn nhịp chậm.
• Rối loạn nhịp nhanh.


ECG: ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ĐỘT TỬ
1. Bệnh nhi có thể có triệu chứng (ngất) hoặc không.
2. Phát hiện tình cờ vì một bệnh lý khác.
3. ECG bình thường không giúp loại trừ bệnh lý tim thực
thể cũng như rối loạn nhịp.
4. Bệnh nhi có thể phối hợp bất thường về cấu trúc và
bất thường về hoạt động điện của tim.
Ex: Bệnh cơ tim phì đại.


WOLFF–PARKINSON–WHITE
SYNDROME

WPW SYNDROME

KÍCH THÍCH THẤT SỚM



NHỊP NHANH KỊCH PHÁT DO VÒNG
VÀO LẠI


ECG TRONG HỘI CHỨNG WPW

KHỬ CỰC NHĨ

SÓNG DELTA

PHỨC BỘ QRS


TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
1. PR ngắn:


Trẻ < 3 tuổi: 0,08s.



Trẻ 3-16 tuổi: 0.10s

2. Sóng delta.
3. Thay đổi ST-T:


Thứ phát do tái cực thất bất thường.




Ngược hướng với sóng delta.


LOẠN NHỊP TRONG
HỘI CHỨNG WPW
1. Nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất:



Vòng vào lại thuận chiều.
Vòng vào lại ngược chiều.

2. Rung nhĩ

Orthodromic or Narrow Complex AVRT

Antidromic or Wide Complex AVRT


BRUGADA SYNDROME
• Bất thường hoạt động điện của thượng tâm mạc thất phải.
• Đột biến gen kênh sodium: ¼ ca.
Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng Brugada
– ECG: Type 1-type 2-type 3.
– Lâm sàng:
• Ngất không rõ nguyên nhân.
• Nhịp nhanh thất đa dạng tự giới hạn
• Rung thất.

• Tiền sử gia đình đột tử < 45 tuổi.
• ECG trong gia đình có kiểu Brugada.
• Nhịp nhanh thất xuất hiện trên thăm dò điện sinh lý.


BRUGADA TYPE 1
COVED TYPE

Mô tả lần đầu vào năm 1992.
ST chênh lên ≥ 2mm liên tục
với sóng T .
Sóng T âm.
Không đoạn ST đẳng điện.


BRUGADA TYPE 2
SADDLEBACK TYPE.

 High take-off ST segment: ≥2mm.
ST đi xuống nhưng vẩn còn trên
đường đẳng điện.
Sóng T dương.


BRUGADA TYPE 3

 J point and ST segment elevation <1mm

Hình dạng thay đổi:
1. Coved type.

2. Saddleback appearance.

Nếu chỉ có biểu hiện trên ECG không triệu chứng lâm sàng thì gọi là ECG kiểu Brugada


LOẠN NHỊP TRONG HỘI
CHỨNG BRUGADA
• Arrhythmias and sudden death in the Brugada
syndrome:
• Occur during sleep or at rest.
• Associated with bradycardia.

• Yếu tố khởi phát: trigger factors.
1)Sốt.
2)Dùng thuốc loạn nhịp.
3)Ức chế beta ( beta-blockers)
4)Chống trầm cảm ba vòng.
5)Rượu.
6)Rối loạn điện giải: hypokalemia, hyperkalemia,
hypercalcemia.
Exercise has not been linked to sudden cardiac death.


HỘI CHỨNG QT DÀI
1. Nguyên phát
2. Thứ phát

QT thay đổi theo nhịp tim, tuổi và giới



CONGENITAL LONG QT
SYNDROME
• LQTS rối loạn kênh ion liên quan đến nhịp
nhanh thất đa dạng (torsades de pointes)
• Gây ngất hoặc đột tử.
• LQTS1: Exercise (especially swimming)/
emotional stress.
• LQTS2: Stress or rest; triggering by unexpected
loud noises (e.g. alarm clock).
• LQTS3: Cardiac events while sleeping.
• Bradycardia
• Rapid ventricular arrhythmias.


SHORT QT SYNDROME
The short QT syndrome:
1.Trên 12 chuyển đạo ECG.
2.QTc dưới 300 msec (220300 msec).
3.Mất đoạn ST với sóng T xuất phát ngay sau
sóng S.
4.Sóng T cao nhọn đối xứng chuyển đạo
trước ngực phải.
5.Đột biến ở gene ở kênh Kali
EARLY REPOLARISATION PHENOMENON


ARRHYTHMOGENIC RIGHT
VENTRICULAR DYSPLASIA
1. Mô cơ tim bị thay thế bởi mô mỡ.
2. Biểu hiện lâm sàng bằng loạn nhịp thất (thất

phải)/ suy tim phải (hiếm)
3. Bệnh có xu hướng tiến triển
4. Loạn nhịp và đột tử xảy ra khi gắng sức.


TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ECG:
ARVC/D


EPSILON WAVE
• Epsilon waves là do hoạt hoá muộn vùng thất
phải bị ảnh hường.
• Kéo dài khu trú QRS ở chuyển đạo V1 V3.
• ECG:
 Được đo ở tốc độ 50 mm/s.
 Gấp đôi biên độ.
 Chuyển đạo aVL mỏm mũi kiếm
 Chuyển đạo aVR ở cán ức.
 Chuyển đạo aVF ở khoảng
vị trí V4-V5.


• Ventricular tachycardia (VT).
• Ventricular fibrillation (VF).


LOẠN NHỊP THẤT VỚI ECG NGHỈ
BÌNH THƯỜNG/TIM BÌNH THƯỜNG
1. Right ventricular outflow tract (RVOT)
tachycardia

2. Idiopathic left ventricular tachycardia (ILVT),
3. Idiopathic propranolol-sensitive VT (IPVT).
4. Catecholaminergic polymorphic VT.




×