XƯ TRI NÔI KHOA
TỨ CHỨNG FALLOT
GS.TS. HOÀNG TRỌNG KIM
ĐẠI CƯƠNG
10 năm (1984-94): 10.000 trẻ bệnh
tim
→ TBS : 5.442 (54,4%) → F4 : # 12%
TBS, # 78% TBS tím.
F4 có nhiều b/c, tuỳ nơi có phương
tiện, điều kiện Δ , θ, theo dõi ≠.
BIẾN CHỨNG
1. Chậm ↑ thể chất-tinh thần: ↓ cân, cao/tuổi do
↓Oxy não, sức khỏe kém, không đi học→chậm ↑
trí tuệ
2. Nhiễm trùng phổi: thường gặp, ít hơn TBS
Shunt T-P
3. Thiếu tưới máu não: khi ĐMP hẹp khít, đa HC
tắc mao mạch→ ngất, chậm ↑ trí tuệ
4. Viêm tắc m.m.não: đa HC & thoái hoá lớp
BIẾN CHỨNG
6. VNTMNK: khi có ổ nhiễm tiên phát, đặc bịệt ở
trẻ đã mổ Blalock Taussig, có ống Goretex
7. Thiếu máu thiếu sắt tương đối: do đa HC phản
ứng
8. Xuất huyết: ở da niêm, phổi, tiêu hoá do ↓ TC, ↓
yếu tố đông máu.
9. Suy tim: hiếm, khi có TH bàng hệ.
10. Cơn tím thiếu Oxy
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
SDD, chậm ph.triển : ăn uống , chăm
sóc
NTHH , abcès não, VNTMNK: kháng sinh
Thiếu máu thiếu sắt: Fe 10-20 mg/ngày
Uống nhiều nước
Khi trẻ bị tiêu chảy, ói, bỏ bú: truyền
dịch gấp để ↓ Hct, ↓ độ nhớt của máu,
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Độ nhớt
máu
Vận chuyển
oxy
Lưu lượng máu
Thay
đổi
liên
quan
30
40
50
65 70
Hct (%)
Ảnh hưởng của Hct lên độ nhớt máu, vận chuyển oxy và lưu lượng máu.
Nguồn: Taeusch H.W et al (1991). Diseases of the Newborn, p.823.
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Vấn đề trích bỏ bớt máu
Khi Hct > 70%: dễ tắc mạch, ngất, nhức đầu,
CTTO...
Nên giữ Hct ≤
Âu Mỹ: Trước mổ : trích máu, nay: không cần
65%
nữa
VN: chưa mổ được nhiều, F4 diễn tiến lâu, Hct
↑ dễ tai biến nên chỉ định trích máu cấp cứu
khi:
•
Hct > 70% gây nhức đầu, ngất, tắc mạch, tai biến
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Cơn tím thiếu oxy
Malaise anoxique, Hypoxic spell, Anoxic S.,
Blue S. , Syncopal attack, Paroxysmal
Hyperpnea...
Thường gặp 20-30% của F4 < 1 tuổi
LS: khó thở, thở nhanh, mạch ↑, O2 não ↓ : lơ
mơ, hôn mê...
Khám: Tím↑, ATTT do hẹp ĐMP ↓ ...
Yếu tố thuận lợi: gắng sức, nhiễm trùng phổi
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Cơn tím thiếu oxy
Cơ chế:
Yếu tố gây co
thắt đường thoát
Yếu tố làm
giảm sức cản
hệ ĐMC
Gắng sức, Suy
HH
thất P
↑ shunt P → T
PaO2 ↓
↑ máu TM về
PaCO2↑
tim
pH máu
Thở nhanh,
sâu
↓
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Cơn tím thiếu oxy
Ngồi xổm, ôm trẻ ở tư thế gối - ngực
Morphine 0,1-0,2 mg/kg SC
SBH : 1mEq/kg IV
Thở O2
β - : Propranolol 0,1 mg/kg IV. Duy trì 1mg/kg
p.o. Phải ↓ liều dần. Tác dụng phụ: ↓ chức năng
thất T
α + : Phénylephedrine 0,1 mg/kg SC → ↑ sức cản
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Cơn tím thiếu oxy
Phòng ngừa:
Điều trị các yếu tố thuận lợi
Cho uống nhiều nước, tránh ói mửa, tiêu chảy
Fer 10-20mg/ ngày
Mổ sớm F4
Trích máu khi Hct quá cao > 75% + VHTK khu
+
trú, nhức đầu, ói, tắc mạch. Nếu trích càng
nhiều → tạo HC ≠ → HC mới chất lượng càng
kém do thiếu Fe tương đối → ↑ đa HC → b/c...→
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Cơn tím thiếu oxy
Kỹ thuật Trích máu:
Dùng kim to + chai đựng máu để thấp
2 tay
tay này trích máu 5-10ml/kg/lần
tay kia truyền dịch: 20-30ml/kg
Phải giải thích rõ với người nhà
+
ĐIỀU TRỊ NÔI KHOA
Embolie (thuyên tắc) : cục máu đông
nơi ≠ , theo tuần hoàn → tắc mạch nơi ≠
Thrombose (viêm tắc) : thiếu O2 kéo
dài → thành mạch → hoá xơ hoá sợi → TC
bám vào → tạo cục máu đông tại chô
+
ĐT Thrombose : Dịch truyền, O2, ±
Aspirine, cẩn thận với thuốc kháng