Tải bản đầy đủ (.docx) (70 trang)

BẢO LINH BCTT CÔNG TY TNHH MAY MẶC XUẤT KHẨU VIT GARMENT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (510.93 KB, 70 trang )

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
1. Vị trí địa lý.
2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty.
3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
4. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.
5. Nội qui, qui chế của công ty.
6. Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng

thế mạnh của công ty

đang sản xuất.
7. Các nhà cung cấp vật tư: tên, địa chỉ.
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ
1. Công
1.1.
1.2.

đoạn chuẩn bị kho nguyên liệu
Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu
Qui trình và phương pháp thực hiện
2. Công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu
2.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu
2.2. Qui trình và phương pháp thực hiện
3. Phương pháp tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu
4. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học


CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

1. Vẽ sơ đồ mặt bằng
2. Tài liệu kỹ thuật

công đoạn chuẩn bị kỹ thuật

Quy trình nhận tài liệu kỹ thuật
Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp
Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước
3. Thiết kế mẫu các loại
3.1. Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng: đối với các loại chất liệu vải, các
2.1.
2.2.
2.3.

3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.

đơn hàng xử lý hoàn tất sản phẩm
Qui trình và phương pháp chế thử
Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn
Qui trình và phương pháp thiết kế: mẫu mực, mẫu thành phẩm, mẫu may
Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu: để đặt hàng và cấp cho sản xuất
Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao phụ liệu: để đặt hàng và cấp cho sản


xuất.
3.7. Qui trình và phương pháp nhảy mẫu các cỡ
4. Phương pháp tính định biên lao động công đoạn chuẩn bị kĩ thuật

1
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

1

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
5. Nhận

& TKTT

xét và so sánh với kiến thức đã học

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
CÁC CÔNG ĐOẠN CHÍNH
1. Công

đoạn cắt
1.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn cắt
1.2. Xây dựng tác nghiệp cắt
1.3. Xây dựng tiêu chuẩn cắt
1.4. Phương pháp giác sơ đồ và tiêu chuẩn kỹ thuật
1.5. Xây dựng qui trình công đoạn cắt
1.6. Xây dựng qui trình và phương pháp trải vải

1.7. Xây dựng qui trình và phương pháp truyền hình cắt sang vải
1.8. Xây dựng qui trình và phương pháp cắt phá, cắt gọt, đánh số, phối kiện
1.9. Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt
1.10. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học
2. Công đoạn may
2.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng may
2.2. Xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm
2.3. Phương pháp thiết kế dây chuyền may: Lựa chọn kiểu dây chuyền, phiếu công
nghệ, số lượng công cụ, thiết bị, phân công lao động
2.4. Phương pháp dải chuyền một mã hàng mới
2.5. Xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm
2.6. Cách tính toán chí và nhồi lông của áo lông vũ: cho từng chi tiết, từng cỡ.
2.7. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.
3. Công đoạn hoàn tất sản phẩm
3.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng
3.2. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn (để đặt hàng và hướng dẫn sản xuất): là, gấp,
3.3.
3.4.

đóng gói, hòm hộp, xuất hàng.
Xây dựng quy trình và phương pháp thực hiện công đoạn: là, gấp, đóng gói,
hòm hộp, xuất hàng.
Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt.
3.5 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
CÁC CÔNG ĐOẠN PHỤC VỤ VÀ XỬ LÝ HOÀN TẤT SẢN PHẨM
1. Công

đoạn ép mex, cắt dập
1.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng

1.2. Qui trình và tiêu chuẩn
2. Công đoạn in
2.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
2.2 Qui trình và tiêu chuẩn

2
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

2

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

3. Công đoạn thêu
3.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
3.2 Quy trình và tiêu chuẩn
4. Công đoạn giặt mài
4.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
4.2 Quy trình và tiêu chuẩn
5. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.
CHƯƠNG 6: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT,
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Nhận xét chung
2. Ưu, nhược điểm của từng bộ phận đã nghiên
3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả


cứu

LỜI CẢM ƠN!
Qua hơn 7 tuần thực tập tại Công ty TNHH May Mặc Xuất Khẩu Vit –
Garment , với sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban
lãnh đạo công ty, cán bộ thuộc các phòng ban và các bộ phận quản lý phân
xưởng, quản lý chuyền và công nhân viên toàn công ty, và đặc biệt là sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo NGUYỄN THỊ SINH, đã tạo điều kiện
hướng dẫn giúp đỡ em hiểu biết sâu hơn về chuyên nghành công nghệ may.
Đặc biệt đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu hoàn thành nội dung yêu cầu
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP. Bản thân em đã tiếp nhận thêm được một số
kiến thức nhất định về thực tiễn sản xuất bổ ích và có ích cho công việc của
mình sau này.
Do trình độ và hiểu biết của cá nhân còn ít, thời gian nghiên cứu đề tài có hạn
nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những đóng góp của thầy cô và bạn bè trong khoa để kiến thức của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn khoa CNM & TKTT đã
tạo điều kiện giúp chúng em có nơi thực tập tốt nghiệp cuối khoá, cán bộ công
nhân viên Công ty TNHH May Mặc Xuất Khẩu Vit – Garment đã giúp đỡ em

3
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

3

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội


& TKTT

nhiệt tình trong thời gian qua, cũng như trong thời gian làm BÀI BÁO CÁO
THỰC TẬP này.
Em xin kính chúc sức khỏe ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong
công ty. Kính chúc các thầy cô giáo trong khoa và cô giáo NGUYỄN THỊ
SINH đã giúp đỡ em trong suốt thời gian làm BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP
này.
Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam, con người
ngày càng tạo ra nhiều của cải vật chất, ngày càng thoả mãn các nhu cầu từ tối
thiểu cho đến xa xỉ của đời sống xã hội. Do đó, đời sống xã hội ngày càng
nâng cao, và nhu cầu làm đẹp của con người cũng tăng lên. Điều đó đã thúc
đẩy ngành may mặc và thời trang phát triển, không những đáp ứng nhu cầu
mặc trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới, không ngừng thay đổi
mẫu mã và kiểu cách để cho ngành mình luôn mới mẻ trong con mắt của mọi
người và phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Ngành may mặc nước ta đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu
vực cũng như trên thế giới. Do đó, để ngành may giữ được vị trí và không
ngừng phát triển hiện tại cũng như trong tương lai thì yêu cầu cấp bách đặt ra
là phải có lực lượng cán bộ kỹ thuật và lực lượng lao động có tay nghề đông
đảo, đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong ngành không ngừng học hỏi các
kinh nghiệm mới và hoàn thiện mình cũng như hoàn thiện thực tiễn yếu kém
của ngành để ngành may mặc thực sự xứng đáng với vai trò và vị thế của

4

SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

4

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

mình – là một ngành công nghiệp mới mẻ nhưng có nhiều tiềm năng. Đây là
một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, có thế mạnh xuất khẩu và giải
quyết việc làm thu nhập cho một số lượng lớn lao động ở nông thôn. Hằng
năm giá trị của ngành đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập quốc
dân.
Do vậy việc đi thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên dần làm quen với môi
trường làm việc, các bước của quy trình sản xuất một mã hàng trong may
công nghiệp. Kết hợp giữa kiến thức được học ở trường với thực tế sản xuấ là
hành trang giúp chúng em đáp ứng được những yêu cầu của công việc trong
tương lai.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Bảo Linh
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY

CÔNG TY TNHH MAY MẶC XUẤT KHẨU VIT GARMENT

5
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh


5

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

 Địa

chỉ :

& TKTT

: Khu Công nghiệp Quang Minh,Vĩnh Phúc,

 Điện thoại
 Fax :
 Website :
 Tên giao

dịch

Km 8 Đường Bắc Thăng Long, Nội Bài
: (84.4) 886 6589
: (84.4) 584 0418
:
: VIT GARMENT CO,LTD

Giám đốc


: Nguyễn Chí Dũng

Giấy phép số

: 012043000217

Ngày cấp giấy phép : 30/06/2008
Ngày hoạt động

: 25/06/2002 (Đã hoạt động 14 năm)

Điện thoại

: 8866589 / 0211834844

1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Vị trí địa lý:

6
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

6

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT


Công ty TNHH May Mặc Xuất Khẩu Vit – Garment nằm trên km8, đường
cao tốc Thăng Long – Nội Bài, KCN Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội, nằm
đối diện tổ hợp thương mại Mê Linh Plaza. Nằm ở vị trí thuận lợi, khu đông
dân cư và đầu khu công nghiệp thuận lợi cho việc tuyển dụng lao động và thu
hút các đơn hàng, tạo sự phát triển ngày càng vững mạnh cho công ty.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:


Sứ mạng
Là một công ty ngành kinh doanh chủ yếu thuộc lĩnh vực may mặc, đào
tạo nghề may công nghiệp cho lao động nông thôn góp phần thiết thực vào sự
nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.



Tầm nhìn đến năm 2020:
- Tạo thương hiệu cho công ty
- Mở rộng quan hệ đa phương và hợp tác bình đẳng với các đơn vị trong
nước, trong khu vực và chủ động hội nhập quốc tế.



Mục tiêu chiến lược đến năm 2015:
- Chiến lược phát triển đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực trình độ sơ cấp
đáp ứng yêu cầu của công ty, đáp ứng yêu cầu sản xuất trong nước và xuất
khẩu lao động. Bám sát kế hoạch chiến lược của các cấp ngành, mở rộng quan
hệ với các ngành, các lực lượng khác để tăng cường công tác tuyển sinh và
đào tạo nghề gắn với lao động và việc làm, giải quyết chế độ chính sách và an
sinh xã hội.

- Chiến lược phát triển đội ngũ: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên có đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao gắn bó với công ty,
đồng thời luôn theo kịp với những yêu cầu của thời đại đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ củ công ty đặt ra trong từng giai đoạn phát triển.

7
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

7

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

- Chiến lược phát triển cơ sở vật chất: Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng,
mở rộng diện tích mặt bằng đạt chuẩn, đầu tư trang thiết bị hiện đại, đồng bộ
nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ.
- Chiến lược phát triển nguồn tài chính: Bằng các hoạt động đào tạo và sản
xuất kinh doanh, các hoạt động liên danh, liên kết, huy động nguồn tài chính
đáp ứng các yêu cầu về tài chính của công ty.
- Xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng: Bám sát các tiêu chí của hệ
thống kiểm định chất lượng kỹ năng nghề quốc gia và khu vực.

8
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh


8

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

2. Cơ cấu tổ chức của công ty

CHỦ TỊCH HĐQT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐIỀU HÀNH

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH – KINH
DOANH XNK

Phòng
kỹ
thuật

Phòng
kế
hoạch


Phòng
KCS

Xí nghiệp may 1

Phòng
kinh
doanh
- XNK

Phòng
Hành
chính

Xí nghiệp may 2

Phòng
Tổ
chức
LĐ TL

Phòng
kế
toán

Phòng
cơ điện

Xí nghiệp may 3


Nhân sự chủ chốt:
-Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc: Nguyễn
-Phó Tổng Giám Đốc: Phạm Thị Thu Mai
-Phó Tổng Giám Đốc: Lê Văn Đạt

9
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

Chí Dũng

9

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

Sơ đồ mặt bằng công ty:
Sơ đồ mặt bằng công ty:
Khuôn
viên

Nhà
để xe

Nhà vệ sinh
Xí nghiệp
may 1

Khuôn viên

Phòng y
tế

Nhà ăn công
ty
Xí nghiệp
may 2

Phòng
bảo vệ

Xưởng mài

Xí nghiệp
may 3

Nhà vệ
sinh

Khuôn
viên

Khu xử lý
nước thải

Nhà
để xe
Kho NPL


10
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

Xưởng giặt
10

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
• Tổng giám
−Chức năng:

đốc công ty:

+ Là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của được giao, các chế độ chính sách đối với Nhà nước và người lao
động
−Quyền

hạn:
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng ngày của công ty.
+Công tác tài chính, giá cả, tiền vốn, tài sản, đầu tư phát triển các kế hoạch

trung hạn, dài hạn, mở rộng thị trường, …
+ Tuyển dụng lao động
+ Quyết định mức lương và các phụ cấp khác cho nhân viên trong Công ty.

• Phó Tổng
−Chức năng:

giám đốc:

+ Là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực công
việc trong Công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc và pháp luật những công việc được giao, trừ những
công việc Tổng Giám đốc trực tiếp giải quyết..
−Quyền

hạn

+ Chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các phòng chức năng, các phân xưởng tổ chức
thực hiện lĩnh vực phụ trách, giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá
trình tổ chức thực hiện lĩnh vực sản xuất

11
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

11

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội


& TKTT

- Thành lập 8 phòng nghiệp vụ để giúp Tổng Giám đốc quản lý điều hành
thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty
+
+
+
+
+
+
+
+

Phòng kỹ thuật
Phòng KCS
Phòng kế hoạch
Phòng kinh doanh – XNK
Phòng hành chính
Phòng tổ chức LĐ – TL
Phòng tài chính kế toán
Phòng cơ điện
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TỪNG PHÒNG NHƯ SAU:

Phòng kỹ thuật:
−Chức năng:


+ Quản lý và thực hiện về kỹ thuật, nghiên cứu chế thử mặt hàng mới, xây
dựng định mức kinh tế kỹ thuật tiêu chuẩn sản phẩm..

+ Chịu trách nhiệm thiết kế và triển khai mẫu chào hàng đáp ứng yêu cầu của
khách hàng vè tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Xây dựng định mức thời gian chế tạo sản phẩm các chủng loại theo mẫu mã
+ Nghiên cứu thiết kế hoặc thuê thiết kế mẫu mã phục vụ sản xuất kinh
doanh.
−Nhiệm

vụ:

+ Nắm vững thông tin kinh tế, khoa học kỹ thuật quốc tế và trong nước về
lĩnh vực hàng may mặc, in thêu.
+ Nghiên cứu xây dựng phương án công nghệ phục vụ cho sản xuất hiện tại
và lâu dài của công ty như:
-Xây dựng phương án sản xuất mới.
-Phương án bổ sung thay thế thiết bị,
-Phương án công nghệ mới.

12
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

cữ giá mới.
12

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT


+ Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật vật tư, nguyên phụ liệu đưa vào sản
xuất. Tài liệu kỹ thuật số (thông số, hình vẽ, yêu cầu, quy cách đường may,
chỉ. Xây dựng định mức nguyên phụ liệu, thời gian chế tạo cho sản phẩm.
Xác định nhu cầu nguyên phụ liệu khi đã có kế hoạch sản xuất).
+ Thiết kế và quản lý bản vẽ, tài liệu kỹ thuật, lưu trữ mẫu chuẩn.
+ Nghiên cứu làm mẫu thêu phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Hướng dẫn chỉ đạo kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của các chuyền và các xí
nghiệp.
+ Nghiên cứu, tổng hợp áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao
năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Phòng KCS
−Chức năng


Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng sản phẩm trong toàn
công ty.
−Nhiệm

vụ :

+ Hướng dẫn chỉ đạo kỹ thuật, kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm trên
chuyền của các xí nghiệp.
+ Tổng hợp ý kiến khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm tìm
nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.
+ Kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu, vật tư mua về trước khi nhập, xuất
kho như: chỉ khuy, khóa, nhãn mác, nguyên liệu, các vật tư về điện, cơ khí…
+ Kiểm tra giám sát thành phẩm và sản phẩm hoàn thành như: bán thành
phẩm cắt may, số lượng, mẫu, cỡ, thẻ bài, quy cách đống gói…
• Phòng kế
−Chức năng


hoạch

13
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

13

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn cho công ty, lập kế hoạch tiến độ sẩn
xuất cho các đơn vị, kiểm tra phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất
cho công ty. Khai thác triệt để các hợp đồng ngoại về may mặc để đảm bảo kế
hoạch sản xuất lâu dài.
−Nhiệm

vụ

+ Viết phiếu xuất nhập hàng hóa vật tư mua về, bán ra, giao hàng cho các đơn
vị và vệ tinh đảm bảo đúng số lượng, đúng nguyên tắc.
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn.
+ Lập kế hoạch vật tư nguyên phụ liệu theo kế hoạch sản xuất.
+ Xuất nhập hàng hóa, vật tư nguyên phụ liệu.
+ thống kê ghi chép hàng hóa nhập về, xuất ra, hệ thống chứng từ, hóa đơn
bán hàng.

• Phòng kinh
−Chức năng

doanh- XNK

+ Xem xét và soạn thảo các hợp đồng mua vật tư, bao bì vận tải, các hợp đồng
gia công cho các vệ tinh, các bên hữu quan trình lãnh đạo ký.
+Tổ chức giao nhận vận chuyển nguyên phụ liệu hàng hóa về kho công ty và
xuất thành phẩm theo đơn hàng, hàng hóa vật tư trong nội bộ công ty theo yêu
cầu của sản xuất.
−Nhiệm

vụ

+ Thực hiện hàng tháng đối chiếu sổ sách hàng hóa nhập về, xuất ra với
phòng Tài chính- kế toán.
+ Đề xuất giá mua bán vật tư, tài sản, hàng hóa của công ty, những hàng hóa
sản xuất và tiết kiệm được hàng hóa tồn kho trình lãnh đạo duyệt.

14
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

14

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT


+ Chào bán thử nghiệm và có phương án sản phẩm mới để sản xuất phục vụ
công tác kinh doanh của công ty, thâm nhập và mở rộng thị trường trong
nước.
+ Soạn thảo các hợp đồng kinh tế về việc xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu,
sảm phẩm thiết bị trình Tổng giám đốc duyệt để quyết toán hợp đồng với hải
quan.
+ Làm các thủ tục xuất nhập cảnh cho các chuyên gia nước ngoài vào làm
việc với công ty
+ Lập báo cáo về việc thực hiện hạn nghạch đã được phân bổ gửi lãnh đạo
công ty hàng tháng.


Phòng Tổ chức - Hành chính

−Chức

năng

+ Tổng hợp tình hình chung của công ty và công tác theo dõi, phong trào thi
đua của công ty.
+ Công tác phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt trong công ty. Công
tác quốc phòng, quân sự địa phương, công tác tự vệ của công ty theo luật
định.
−Nhiệm

vụ

+ Tổ chức thực hiện công tác tuần tra canh gác kiểm tra, kiểm soát. Kiểm tra
hàng nhập- xuất kho tay ba giữa thủ kho, khách hàng và bảo vệ để phát hiện

và ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong quản lý và trong cán bộ công nhân
viên.
+ Ngăn ngừa cán bộ công nhân viên trong các đơn vị làm mất trật tự, vi phạm
nội quy, quy chế. Khi có hiện tượng xảy ra có biện pháp xử lý và báo cáo xin
ý kiến lãnh đạo giải quyết.

15
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

15

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

+ Trực tiếp kiểm tra, giám sát và tổ chức thực thiện công tác phòng cháy, chữa
cháy.
+Tổ chức thực hiện tốt chế độ bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và bữa ăn
công nghiệp trong toàn công ty.
+Tăng cường tinh thần phê bình và tự phê bình.
• Phòng TCLĐ- TL
−Chức năng

Quản lý các mặt thuộc phạm vi tổ chức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và chế
độ tiền lương. Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.
−Nhiệm


vụ

+ Theo dõi nắm tình hình diễn biến tư tưởng, xử lý các tình huống nhằm đảm
bảo an ninh chính trị, giữ vững trật tự trị an trong công ty để ổn định và phát
triển sản xuất.
+ Quản lý ngày, giờ công lao động giúp các phân xưởng hoàn thành kế hoạch
sản xuất..
+ Đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ kinh tế và công nhân
bậc cao cho công ty theo yêu cầu đổi mới công nghệ và quy mô phát triển của
công ty.
+ Xây dựng chức năng nhiệm vụ, nội quy, quy chế cho các phòng ban, phân
xưởng để đảm bảo tính pháp lệnh trong quản lý
+ Có kế hoạch dự trù tiền mặt chi lương, thưởng các kỳ.
+ Tuyển dụng, thôi việc, hợp đồng lao động, các chế độ cho công nhân cán bộ
trong công ty

16
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

16

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

Phòng tài chính kế toán
−Chức năng:



+ Tổ chức công tác tài chính kế toán theo chế độ chính sách của Nhà nước,
đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất và phát triển của công ty.
+ Giải quyết các vấn đề công nợ với khách hàng. Xây dưng quy chế tài chính,
đề xuất các biện pháp để đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả.
+ Lập báo cáo tổng hợp tài chính của Công ty theo quy chế hạch toán của Nhà
nước và đảm bảo quản lý chặt chẽ tài sản của Công ty.
−Nhiệm

vụ:

+ Lập và thực hiện tốt kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo mọi yêu cầu của
Công ty giao cho.
+ Tính toán ghi chép chính xác về các nguồn gốc vốn, tình hình tài sản cố
định, các vật tư và các loại vốn bằng tiền khác.
+ Tổ chức hạch toán kinh tế toàn công ty và hàng tháng, hàng quý phân tích
các hoạt động kinh tế theo từng hãn đặt gia công hàng may, thêu hoặc từng
hợp đồng mua nguyên liệu bán thành phẩm.
+ Làm các thủ tục vay vốn ngân hàng và các hình thức vay và huy động vốn
khác đảm bảo đủ vốn trong sản xuất kinh doanh và đầu tư. Nghiên cứu các
biện pháp sử dụng vốn hợp lý đúng nguyên tắc, tiết kiệm nhất, tăng nhanh tốc
độ vòng quay vốn. Ngăn ngừa hiện tượng tham ô lãng phí.
+ Làm báo cáo phân tích tình hình vốn tài chính nội bộ công ty trình lãnh đạo
hàng tháng. Thường xuyên kiểm tra tiền mặt đối chiếu sổ quỹ thu chi hàng
tháng.

17
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh


17

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

Phòng cơ điện
−Chức năng


+ Quản lý thiết bị, lập hồ sơ quản lý từng chủng loại máy móc thiết bị theo
từng năm, lập hồ sơ bảo dưỡng định kỳ các thiết bị.
+ Quản lý và xây dựng định mức tiêu hao điện, hơi, duy trì bảo dưỡng các
thiết bị điện, nước, nồi hơi.
−Nhiệm

vụ.

+ Quản lý máy móc, thiết bị, cữ giá, hệ thống điện, hệ thống nước mềm toàn
công ty, thang máy và hệ thống điều hòa trong công ty.
+ Có kế hoạch bảo dưỡng thiết bị, theo dõi kiểm tra thay thế thiết bị, công cụ
sản xuất trong toàn công ty.
+ Đón bắt công nghệ, lập kế hoạch dự trù mua phụ tùng thay thế, phụ tùng
mới phát sinh theo công nghệ.
4. Nội quy, quy chế của công ty
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1: Đây là bản nội quy lao động áp dụng cho toàn thể công ty

Điều 2: Trong quá trình hoạt động khi các quy định của Nhà nước, của các
ngành có liên quan hoặc điều kiện sản xuất của công ty có sự thay đổi thì nội
quy lao động này được điều chỉnh và ký kết lại cho phù hợp.
Điều 3: Những điều chưa nói trong nội quy này sẽ thực hiện theo luật lao
động của nước CHXHCNVN và những văn bản pháp quy hiện hành.
THỜI GIAN LÀM VIỆC- THỜI GIAN NGHỈ NGƠI
Điều 4: Thời gian làm việc

18
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

18

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

Mọi người trong công ty làm việc theo chế độ bình thường là 8h/ngày,
48h/tuần. Trong trường hợp do yêu cầu sản xuất kinh doanh, Tổng giám đốc
công ty có thể thỏa thuận với người lao động làm thêm ngoài giờ theo quy
định của Bộ luật lao động hiện hành.
* Thời gian làm việc như sau:
- Đối với bộ phận hưởng lương thời gian: Giờ làm việc từ 8h đến 17h (nghỉ
trưa 1h).
- Đối với bộ phận làm việc theo chế độ khoán sản phẩm hoặc khoán khối
lượng: Giờ làm việc từ 7h30 đến 16h30 (nghỉ trưa 1h)
- Tiền lương làm thêm giờ được tính bằng 150% nếu làm việc vào ngày bình

thường, 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% nếu làm việc
vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.
Điều 5: Thời gian nghỉ ngơi
-Người lao động làm việc liên tục 8h/ngày thì được nghỉ giữa ca 45 phút. Nếu
làm ca đêm được nghỉ 1h giữa ca tính vào thời gain làm việc và được hưởng
nguyên lương.
- Những ngày lễ được nghỉ và hưởng nguyên lương
+ Tết dương lịch: 01 ngày
+ Tết âm lịch: 04 ngày
+ Ngày lễ chiến thắng: 01 ngày
+ Ngày quốc tế lao lao động: 01 ngày
+ Ngày Quốc khánh: 01 ngày
+ Ngày giỗ tổ: 01 ngày

19
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

19

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

Những ngày nghỉ trên nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù
vào những ngày tiếp theo.
Điều 6: Nghỉ việc riêng
-Người lao động nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương đối với những

ngày sau:
+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày
+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
+ Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ), chồng, vợ, con chết: 03 ngày
TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY
Điều 7: Mọi người lao động trong công ty khi đến nơi làm việc phải chấp
hành nội quy ra vào nơi làm việc, phải tuân theo sự chỉ huy của người lãnh
đạo trực tiếp và thủ trưởng cấp trên.
Điều 8: Người lao động đi làm bằng xe đạp, xe máy đến công ty phải có mũ
bảo hiểm, lấy vé xe và phải để xe đúng nơi quy định.
AN TOÀN LAO ĐỘNG- VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 9: Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tien
bảo hộ lao động đảm bảo an toàn lao động.
Điều 10: Người lao động trước khi được bố trí vào nơi làm việc tùy theo nghề
1nghiệp chuyên môn đều được học tập các nội quy, quy định và phải thực
hiện nghiêm chỉnh các nội quy đó.
Điều 1: Người lao động làm việc ở bộ phận nào phải vệ sinh công nghiệp ở bộ
phận đó. Sau giờ làm việc các dụng cụ, thiết bị làm việc sắp xếp ngăn nắp vào
nơi quy định.
BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ KINH DOANH

20
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

20

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội


& TKTT

Điều 12: Mọi người làm việc trong công ty phải có trách nhiêm bảo vệ tài sản
chung, không làm hư hỏng.
Điều 13: Người lao động được giao quản lý, sử dụng các thiết bị, vật tư thì
phải có trách nhiêm trực tiếp với các tài sản đó.
Điều 14: Người lao động có trách nhiệm quản lý và sử dụng các loại vật tư
đúng dịnh mức tiêu hao và định mức theo thời gian quy định.
Điều 15: Mọi người lao động không được cung cấp bất cứ số liệu, tài liệu, bản
vẽ thiết kế, dự toán và các thông tin khác có liên quan đến sản xuất kinh
doanh của công ty cho các tổ chức và cá nhân ngoài công ty.
Điều 16:Người lao động được giao quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng từ phải có
trách nhiệm bảo quản và bảo vệ chu đáo.
CÁC HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 17: Người lao động có các hành vi sau thì bị coi là vi phạm kỷ luật lao
động:
-Vi phạm kỷ luật thời gian làm việc.
- Vi phạm kỷ luật làm việc.
- Vi phạm kỷ luật đoàn kết nội bộ.
Điều 18: Thể thức xử lý
-Thể thức tiến hành xử lý vi phạm kỷ luật lao động
+ Khi tiến hành xử lý vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải
chứng minh được lỗi của người lao động và phải được ghi thành biên bản.

21
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh


21

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

Điều 19: Chế độ trách nhiêm vật chất.
-Người lao động làm việc trong công ty nếu có hành vi vi phạm kỷ luật gây
thiệt hại đến sản xuất kinh doanh và các tài sản của công ty thì tùy theo điều
kiện và mức độ cụ thể mà phải bồi thường theo quy định của pháp luật về
thiệt hại đã gây ra.
- Nếu người lao động vi phạm kỷ luật lao động gây thiệt hại nghiêm trọng thì
ngoài việc bồi thường còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
5. Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của
công ty đang sản xuất
−Công

ty chủ yếu sản xuất đơn hàng CMP
−Thị trường xuất khẩu: Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Nga, Hồng Kông…
−Khách hàng chủ yếu: MOSSY, SLY, EDWIN , UNICO, MCA, CHESY, …
−Sản phẩm công ty sản xuất đa dạng và phong phú, bao gồm: Quần bò, Kaki, T –
shirt, Jacket - thể thao, Quần âu, Áo nỉ, váy, áo sơmi nam - nữ...v.v.

22
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh


22

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

6. Quy trình kí kết hợp đồng và nhận đơn hàng
Tiếp nhận mẫu

May mẫu đối

Đàm phán (đơn giá, điều kiện)

Duyệt mẫu đối
Ký hợp đồng

Sản xuất

7. Các nhà cug cấp vật tư: tên, địa chỉ:
STT

Vật tư (nguyên, phụ
liệu)

Tên nhà cung
cấp


Địa chỉ

1

Vải

Do bên khách
hàng cung cấp.

Nhật.

2

Chỉ

Coats gral

Công ty Coats
Phong phú, khu
CN Dệt May,
Phố Nối B, Yên
Mỹ, Hưng Yên.

3

Cúc

4

Mex, dựngC


Công ty TNHH
thương mại Hà
Thanh Bắc

16B
Nguyễn
Thái Học, Hà
Đông, Hà Nội

5

Khóa

YKK
Nam

Việt

Khu
Công
Nghiệp Amata,
104-106-108 Tp.
Biên Hòa,Đồng
Nai

6

Thùng carton


Công ty TNHH
Sản
xuất
Thương Mại
Tổng hợp Toàn
cầu

Số
46/310
Nguyễn
Văn
Linh, KCN Sài
Đồng B, Phúc
Đồng,
Long
Biên,Hà Nội

7

Túi nylon

- Công ty
TNHH
Sản
xuất
nhựa
Thành Long

23
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh


Khu
Công
Nghiệp Phú Thị,
H. Gia Lâm,Hà
Nội

23

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

& TKTT

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ
1. Công đoạn chuẩn bị kho nguyên phụ liệu

24
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

24

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội


& TKTT

1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên phụ liệu

25
SV : Nguyễn Đức Bảo Linh

25

GVHD : Nguyễn Thị Sinh


×