SA DÂY RỐN
Mục tiêu:
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Kể ra các hình thái sa dây rốn.
2. Kể ra các nguyên nhân sa dây rốn.
3. Viết ra được các hậu quả của sa dây rốn.
4. Trình bày cách chẩn đoán sa dây rốn.
5. Trình bày thái độ xử trí khi sa dây rốn.
Định nghĩa
-
-
Sa dây rốn: khi một phần dây rốn sa xuống trước ngôi
thai khi màng ối đã vỡ.
Các hình thức khác:
+ Sa dây rốn trong bọc ối: Dây rốn sa xuống trước ngôi
thai nhưng màng ối còn nguyên.
+ Sa dây rốn ẩn: Dây rốn sa ở một bên của ngôi thai.
+ Sa dây rốn phöùc tạp: sa dây rốn kèm sa chi.
+ Sa dây rốn trong âm đạo.
+ Sa dây rốn thập thò âm đạo.
+ Sa dây rốn ngoài âm hộ.
Tỷ lệ
Tỷ lệ gặp 0,2 – 0,6% các ca sinh đẻ.
- Tỷ lệ tử vong phụ thuộc thời gian lấy thai ra.
< 10% nếu thời gian này < 10 phút.
37% nếu ngoài bệnh viện cần thời gian vận chuyển
2,2% nếu ở trong bệnh viện.
- Tỷ lệ tử vong phụ thuộc:
Thai non tháng.
Ngôi thai:
+ 20% nếu là ngôi đầu.
+ 7% nếu là ngôi mông.
+ 0% nếu là ngôi ngang.
-
Nguyên nhân
-
-
Nguyên nhân do mẹ:
+ Đa sản: TC nhão, chuyển dạ chậm ( 48% - 76%)
+ Khung chậu hẹp.
Nguyên nhân do thai:
+ Non tháng: (26 – 54%) các trường hợp sa dây rốn.
+ Trẻ nhẹ cân.
+ Đa thai( 11 – 23%) thường gặp khi ngôi mông, ngôi
ngang.
Nguyên nhân
-
+ Ngôi bất thường: ngôi mông (30-40%), ngôi ngang,
ngôi mặt, ngôi trán.
+ Đa ối: do vỡ ối tự nhiên hay bấm ối.
+ Nhau tiền đạo.
+ Dây rốn quá dài.
Nguyên nhân do thầy thuốc:
+ Tia ối ( 10 – 20%).
+ Ngoại xoay thai.
Hậu quả
Dây rốn bị chèn ép giữa khung xương chậu và ngôi
thai thai ngạt tử vong.
+ Nguy hiểm nếu là ngôi đầu.
+ Ít nguy hiểm nếu là ngôi mông.
- Dây rốn bị khô, các mạch máu rốn trở nên cứng đình
trệ tuần hoàn suy thai.
-
Chẩn đoán
-
-
-
Nhìn thấy dây rốn nếu đã sa ra khỏi âm hộ.
Thăm âm đạo: thấy dây rốn nằm trong âm đạo dưới
dạng một dây căng, đập theo nhịp mạch đồng nhịp với
nhịp tim thai, nằm trước ngôi thai.
Chẩn đoán khó nếu sa dây rốn ẩn. Phân tích biểu đồ
Monitoring sản khoa có dấu chèn ép rốn dạng giảm bất
định trung bình hay nặng.
Xử trí
Mục đích: nhằm cứu con.
Thái độ xử trí tùy thuộc vào độ xóa mở CTC, ngôi thai
và tình trạng của thai nhi.
- Nếu CTC mở trọn:
+ Ngôi chỏm lọt thấp: sanh giúp.
+ Ngôi mông con nhỏ, tiên lượng sanh dễ, nên đại
kéo thai.
+ Ngôi chỏm chưa lọt hay ngôi bất thường khác
nên mổ bắt con.
- Nếu CTC chưa trọn: nên mổ lấy thai ngay nếu tiên
lượng thai có thể sống.
Xử trí
- Nếu thai đã chết, không còn là cấp cứu sản khoa, có
thể sanh ngã âm đạo.
Đảm bảo tốt oxy cho mẹ.
Chuẩn bị phương tiện hồi sức sơ sinh.
Trong khi di chuyển, sản phụ cần nằm tư thế đầu thấp
mông cao; có người đưa tay vào âm đạo để đẩy ngôi
thai lên tránh chèn ép dây rốn.
Dự phòng
Bấm ối đúng kỹ thuật.
Sau khi ối vỡ tự nhiên phải khám lại âm đạo và nghe lại
tim thai ngay để phát hiện sớm sa dây rốn nếu có, theo
dõi tim thai chặt chẽ trong chuyển dạ, phát hiện suy
thai sớm để xử trí kịp thời.
Siêu âm các trường hợp ngôi cao, tìm dây rốn nằm
trước ngôi để dự phòng không tia ối sớm.
Có thể rút bớt nước ối khi bị đa ối.
Cẩn thận khi tia ối.