SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2
——————
KỲ KSCLTHI THPTQG NĂM 2020 LẦN 1
Đề thi môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi gồm: 05 trang.
———————
Mã đề thi 301
Họ, tên thí sinh:.....................................................................Số báo danh: .............................
Câu 41: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là
A. mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
B. mang tính chất nhiệt đới khô.
C. mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
D. mang tính chất ôn hòa.
Câu 42: Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách
đường biên giới quốc gia trên biển theo đường chim bay là bao nhiêu?
A. 22 224 m.
B. 42 596 m.
C. 64 820 m.
D. 20 372 m.
Câu 43: Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là
A. Nội thuỷ.
B. Lãnh hải.
C. Tiếp giáp lãnh hải. D. Đặc quyền kinh tế.
Câu 44: Ba dải địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam ở Tây Bắc là
A. Các sơn nguyên và cao nguyên, Hoàng Liên Sơn, Phan – xi – păng.
B. Hoàng Liên Sơn, Phan – xi – păng, núi dọc biên giới Việt – Lào.
C. Núi dọc biên giới Việt – Lào, Phan – xi – păng, các sơn nguyên và cao nguyên.
D. Hoàng Liên Sơn, núi dọc biên giới Việt – Lào, các sơn nguyên và cao nguyên.
Câu 45: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất mặn có quy mô lớn nhất
ở nước ta là
A. Duyên hải miền Trung.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đông Bắc.
Câu 46: Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam vào
nước ta gây mưa lớn cho
A. Nam Bộ và Tây Nguyên.
B. Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
D. suốt dài đồng bằng miền Trung.
Câu 47: Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
A. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp.
B. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
C. mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi.
D. địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa.
Câu 48: cứ vào bản đồ Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở
nước ta là
A. ven biển Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Bắc.
D. ven biển cực Nam Trung Bộ.
Câu 49: Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, nằm ở các bậc độ cao khác
nhau là
A. Trường Sơn Bắc.
B. Trường Sơn Nam.
C. Tây Bắc.
D. Đông Bắc.
Câu 50: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trong
cơ cấu giá trị sản xuất của ngành này năm 2007 thì dệt may chiếm
A. 54,8%
B. 55,8%
C. 56,8%
D. 57,8%
Câu 51: Gió tây khô nóng ở Trung Bộ và nam Tây Bắc nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A. Bắc Ấn Độ Dương.
B. chí tuyến Thái Bình Dương.
C. chí tuyến bán cầu Nam.
D. phía bắc lục địa Á - Âu.
Trang 1
Câu 52: Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của
nhiều nước Đông Nam Á là
A. Công nghiệp dệt may, da dày.
B. Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
C. Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
D. Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Câu 53: Căn cứ vào bản đồ Khí hậu chung ở Atlat Địa lí VIệt Nam trang 9, khu vực ở nước ta chịu tác
động của gió Tây khô nóng vào mùa hạ là
A. Đông Bắc.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Nam Bộ.
Câu 54: Đặc điểm không đúng với phần lớn các nước Đông Nam Á là
A. dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ.
B. có nhiều nét tương đồng về văn hóa.
C. nguồn lao động dồi dào.
D. lao động có chuyên môn kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ lớn.
Câu 55: Căn cứ vào biểu đồ cột thuộc bản đồ Lâm nghiệp (năm 2007) ở Atlat trang 20, hãy cho biết
trong giai đoạn 2000 — 2007 tổng diện tích rừng của nước ta tăng
A. 1284 nghìn ha.
B. 1428 nghìn ha.
C. 12184 nghìn ha.
D. 1824 nghìn ha.
Câu 56: Thế mạnh nào sau đây không nổi bật ở khu vực đồi núi nước ta?
A. Tiềm năng du lịch phong phú.
B. Nguồn thủy năng dồi dào.
C. Đất rộng cho trồng cây lương thực.
D. Cơ sở phát triển lâm – nông nghiệp.
Câu 57: Tính chất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta vào nửa sau mùa đông là
A. lạnh khô.
B. ấm áp.
C. lạnh ẩm.
D. khô hanh.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực sông chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Bắc
Trung Bộ là
A. Sông Cả.
B. Sông Bến Hải.
C. Sông Gianh.
D. Sông Mã
.
Câu 59: Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là
A. có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
B. được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
C. không được nâng lên trong các vận động tân kiến tạo.
D. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Câu 60: Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
A. Xích đạo
B. Cận nhiệt đới.
C. Ôn đới.
D. Nhiệt đới gió mùa.
Câu 61: Thách thức đối với nước ta trong toàn cầu hóa là
A. tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài về vốn.
B. cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn.
C. tiếp cận nguồn lực thế giới và công nghệ.
D. tận dụng được thị trường thế giới và khu vực.
Câu 62: Thành tựu to lớn về xã hội do công cuộc Đổi mới đưa lại cho nước ta là
A. cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
C. nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.
D. tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.
Câu 63: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 và 26, vườn quốc gia nào dưới đây không thuộc vùng
Đồng bằng sông Hồng?
A. Cát Bà.
B. Ba Bể.
C. Xuân Thuỷ.
D. Ba Vì.
Trang 2
Câu 64: Cho bảng số liệu:
Quốc gia
SỐ DÂN VÀ GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC, NĂM 2016
Campuchia
In-đô-nê-xi-a
Ma-lai-xi-a
Mi-an-ma
Số dân (triệu người)
15,2
258,7
31,7
52,9
GDP (tỉ USD)
20,0
932,3
299,9
64,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, Nhà xuất bản thống kê 2018)
Biểu đồ thích hợp nhất để so sánh số dân và GDP của các nước trên năm 2016 là?
A. Cột ghép.
B. Đường
C. Tròn
D. Miền
Câu 65: Cho biểu đồ:
Cơ cấu số lượng vật nuôi Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu số lượng vật nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với
Tây Nguyên năm 2014?
A. Tỉ trọng bò của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.
B. Tỉ trọng lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn tỉ trọng của trâu và lợn của Tây Nguyên
cộng lại.
C. Tỉ trọng lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.
D. Tỉ trọng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.
Câu 66: Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ NƯỚC Ở ĐÔNG
NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 – 2016
(Đơn vị: %)
Nước
Năm
2005
2010
2014
2016
Lào
Thái Lan
Xin-ga-po
Phi-lip-pin
7,1
8,5
7,6
7,0
4,6
7,5
0,9
3,2
7,5
15,2
3,6
2,0
4,8
7,6
6,1
6,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản thống kê 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước ở một số nước ở
Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2016?
A. Phi-lip-pin có tốc độ tăng trưởng cao hơn Thái Lan.
B. Lào có tốc độ tăng trưởng cao hơn Phi-lip-pin.
C. Xin-ga-po có tốc độ tăng trưởng luôn giảm.
D. Thái Lan có tốc độ tăng trưởng không ổn định.
Trang 3
Câu 67: Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, có ít sông đổ ra biển là nơi thuận lợi cho nghề
A. Nuôi trồng thủy sản.
B. Chế biến thủy sản.
C. khai thác thủy hải sản.
D. làm muối.
Câu 68: Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014:
Cho biết biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây là đúng nhất về GDP phân theo thành phần kinh tế của
nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?
A. Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.
B. Giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.
C. Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.
D. Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.
Câu 69: Điểm khác biệt của đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long là
A. diện tích rộng hơn.
B. nước triều xâm nhập sâu về mùa cạn.
C. hệ thống đê điều chia bề mặt ra thành ô.
D. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Câu 70: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên
A. đồng bằng phần nhiều hẹp ngang.
B. đồng bằng bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
C. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
D. có một số đông bằng mở rộng ở các của sông lớn.
Câu 71: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng
Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Phú Quốc.
B. Định An.
C. Nhơn Hội.
D. Năm Căn.
Câu 72: Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào
A. biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
B. biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
C. biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
D. biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
Câu 73: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mô đất hiếm ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Bắc.
Câu 74: Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là
A. bão, sạt lở bờ biển, động đất.
B. cát bay, cát nhảy, động đất, sạt lở bờ biển.
C. sạt lở bờ biển, bão, sóng thần.
D. bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.
Câu 75: Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á chủ yếu do
A. thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư.
B. hiện đại hóa mạng lưới giao thông.
Trang 4
C. nâng cao chất lượng nguồn lao động.
D. đa dạng nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Câu 76: cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và 26, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Thái Nguyên, Hạ Long.
B. Lạng Sơn, Việt Trì.
C. Thái Nguyên, Việt Trì.
D. Việt Trì, Bắc Giang.
Câu 77: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là
A. gió mùa Đông Bắc.
B. gió mùa Tây Nam.
C. gió Tín phong bán cầu Bắc.
D. gió tây nam.
Câu 78: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á?
A. Ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ.
B. Là vùng tập trung đảo lớn nhất thế giới.
C. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
D. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Câu 79: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ
cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Phòng?
A. Luyện kim màu.
B. Sản xuất vật liệu xây dựng.
C. Đóng tàu.
D. Chế biến nông sản.
Câu 80: Nguyên nhân nào sau đây làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên?
A. Nguồn lao động dồi dào.
B. Đất phù sa màu mỡ.
C. Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
D. Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
----------- HẾT ---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN
41-C
42-C
43-A
44-D
45-B
46-A
47-D
48-D
49-B
50-A
51-A
52-C
53-B
54-D
55-D
56-C
57-C
58-A
59-D
60-D
61-B
62-B
63-B
64-A
65-A
66-C
67-D
68-C
69-C
70-C
71-C
72-A
73-B
74-D
75-D
76-A
77-C
78-B
79-A
80-D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 41:
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bán cầu bắc nên có nền nhiệt độ cao -> tính chất nhiệt
đới
- Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, khu vực gió
mùa điển hình nhất trên thế giới nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt.
- Nước ta nằm cạnh biển Đông - nơi có nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm làm cho nước ta chịu ảnh
hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt (sgk Địa lí 12 trang 16)
Chọn C
Câu 42:
Trang 5
Con tàu có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí. Đường biên giới quốc gia trên biển tức là đường ranh giới
ngoài của lãnh hải cách đường cơ sở 12 hải lí => con tàu cách đường biên giới quốc gia trên biển : 35-12
= 23 hải lí 1 hải lí = 1852m
→ con tàu đó cách đường biên giới quốc gia trên biển theo đường chim bay là 23×1852 = 42 596 m.
Chọn C
Câu 43:
Vùng nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền, là vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong
đường cơ sở (sgk Địa lí 12 trang 15)
Chọn A
Câu 44:
Ba dải địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Tây Bắc là dải núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn ở
phía Đông, các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào ở phía Tây, ở giữa thấp hơn là các dãy núi, cao
nguyên và sơn nguyên đá vôi (sgk Địa lí 12 trang 30 – hoặc xem Atlat trang 13)
Chọn D
Câu 45:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất mặn có quy mô lớn nhất ở nước ta
là Đồng bằng sông Cửu Long (màu thể hiện đất mặn chiếm diện tích rộng nhất, tập trung nhất so với các
vùng trên cả nước)
Chọn B
Câu 46:
Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập
trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên (sgk Địa lí 12 trang 41)
Chọn A
Câu 47:
Nước ta có 4 diện tích là đồi núi, đất đai trên những sườn dốc dễ bị xói mòn, rửa trôi, nhất là với những
khu vực mất lớp phủ thực vật. Hơn nữa, nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn, khí hậu phân hóa theo
mùa, mưa tập trung một mùa nên gây hiện tượng xâm thực, rửa trôi đất đá mạnh
Chọn D
Câu 48:
Căn cứ vào bản đồ Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước
ta là ven biển cực Nam Trung Bộ (<1200mm)
Chọn D
Câu 71:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc Duyên hải Nam Tring
Bộ, không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chọn C
Câu 72:
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí qua
biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lơn, làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí
hậu hải dương (sgk Địa lí 12 trang 36)
Chọn A
Câu 73:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mô đất hiếm ở nước ta phân bố chủ yếu ở Tây Bắc (khu vực
Phong Thổ)
Chọn B
Câu 74:
Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng
(sgk Địa lí 12 trang 38-39)
Trang 6
Chọn D
Câu 75:
Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á chủ yếu do nguồn nguyên
liệu tại chỗ phong phú (Đông Nam Á là khu vực có ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản phát triển mạnh
mẽ, cung cấp nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào cho ngành chế biến lương thực, thực phẩm)
Chọn D
Câu 76:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và 26, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ là Thái Nguyên và Hạ Long (quy mô dân số đạt 200001-500000 người)
Chọn A
Câu 77:
Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho
vùng ven biển Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên (sgk Địa lí
12 trang 41)
Chọn C
Câu 78:
Đông Nam Á lục địa có địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc – đông
nam; ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ của những con sông lớn như sông Mê Công... Đông Nam
Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa => nhận định A, C, D đúng Đông Nam Á biển đảo là một trong
những khu vực tập trung đảo lớn nhất thế giới nhưng chưa hẳn phải là vùng tập trung đảo lớn nhất thế
giới (sgk Địa lí 11 trang 99)
Chọn B
Câu 79:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp Luyện kim không có trong cơ cấu ngành
của trung tâm công nghiệp Hải Phòng
Chọn A
Câu 80:
Nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học, kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp mà năng suất lúa gạo ở khu vực
Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng tăng lên trong những năm qua, nhờ đó, sản lượng lúa gạo
không ngừng tăng, đáp ứng nhu cầu trong khu vực và xuất khẩu
Chọn D
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
THPT BẾN TẮM
KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 – LẦN 1
Đề thi môn: Địa lí
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi: 136
SBD: .......................................................... Họ và tên thí sinh:.......................
Câu 1: Mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm do nguyên nhân
chủ yếu nào sau đây?
A. Do bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam.
B. Do Biển Đông đã làm biến tính các khối khí đi qua biến.
C. Do địa hình hướng vòng cung mở về phía Bắc, chụm đầu ở Tam Đảo.
Trang 7
D. Do vị trí gần chí tuyến và chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
Câu 2: Để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp, nước ta cần xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương
đối linh hoạt, nhằm
A. thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
B. tận dụng hiệu quả nguồn lực
C. tranh thủ sự đầu tư của nước ngoài.
D. giảm thiểu tác động đến tài nguyên và môi trường.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Quốc gia
Diện tích
Số dân
Tỉ lệ dân thành thị
(nghìn km2)
(triệu người)
(%)
Bru-nây
5,8
0,4
77
Cam-pu-chia
181,0
15,4
21
Đông Ti-mo
14,9
1,2
32
In-đô-nê-xi-a
1910,9
255,7
53
Lào
236,8
6,9
38
Ma-lay-xi-a
330,8
30,8
74
Mi-an-ma
676,6
52,1
34
Phi-lip-pin
300
103,0
44
Xin-ga-po
0,7
5,5
100
Thái Lan
513,1
65,1
49
Việt Nam
331
91,7
34
Toàn khu vực
4501,6
627,8
47,6
Quốc gia có mật độ dân số cao nhất là
A. Việt Nam.
B. Xin-ga-po.
C. Phi-lip-pin.
D. In-đô-nê-xi-a
Câu 4: Cà phê được trồng tập trung ở Tây Nguyên, lúa gạo trồng tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long
đã thể hiện
A. đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
B. đẩy mạnh đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
C. phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với vùng sinh thái nông nghiệp.
D. tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất (theo giá thực tế năm 2007) từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?
A. Hạ Long.
B. Bắc Ninh.
C. Cẩm Phả.
D.
Thái
Nguyên.
Câu 6: Vùng giàu tài nguyên khoáng sản và thủy điện nhất nước ta là
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 7: Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010-2015
Năm
Tổng sản lượng
Sản lượng nuôi trồng
Giá trị xuất khẩu
(nghìn tấn)
(nghìn tấn)
(triệu đô la Mỹ)
2010
2013
2014
2015
5143
6020
6333
6582
2728
3216
3413
3532
5017
6693
7825
6569
Trang 8
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng, sản lượng nuôi trồng và giá trị xuất khẩu thủy sản của
nước ta, giai đoạn 2010 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ kết hợp
B. Biểu đồ miền
C. Biểu đồ đường
D. Biểu
đồ cột
Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi Ngọc Linh nằm trên dãy núi nào?
A. Dãy Pu Đen Định.
B. Dãy Trường Sơn Bắc
C. Dãy Con Voi
D. Dãy Trường Sơn Nam.
Câu 9: Sản xuất nông nghiệp nước ta mang tính chất bấp bênh, chủ yếu do
A. chậm chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
B. công tác phòng chống, dự báo chưa hiệu quả.
C. nền nông nghiệp còn lạc hậu.
D. có nhiều thiên tai, dịch bệnh.
Câu 10: Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều ô trũng là do
A. Có địa hình tương đối cao và bị chia cắt.
B. Thường xuyên bị lũ lụt.
C. Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
D. Có hệ thống đê sông ngăn lũ.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải nước ta hiện nay?
A. Có nhiều đầu mối giao thông lớn.
B. Có nhiều tuyến đường huyết mạch.
C. Các loại hình vận tài rất đa dạng.
D. Các ngành đều phát triển rất nhanh.
Câu 12: Nước ta hợp tác chặt chẽ với các nước trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục
địa là nhằm mục đích
A. chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác chế biến khoáng sản
B. bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, phát triển ổn định trong khu vực
C. giải quyết những vấn đề liên quan đến Biển Đông và Vịnh Thái Lan
D. giải quyết những tranh chấp về các đảo và quần đảo ngoài khơi
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc Đông Nam
Bộ?
A. Tây Ninh
B. Bình Phước
C. Long An
D. Bình
Dương.
Câu 14: Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra
A. chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
B. nhanh, trình độ đô thị hóa cao
C. khá nhanh, trình độ đô thị hóa cao
D. nhanh hơn quá trình đô thị hóa của thế giới
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, lượng khách du lịch quốc tế đến nước ta năm 2007 so
với năm 2000 đã tăng
A. 3,4 lần.
B. 1,8 lần.
C. 2,0 lần.
D. 7,0
lần.
Câu 16: Cho biểu đồ:
Trang 9
Biểu đồ đã cho thể hiện nội dung nào?
A. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta qua các năm
B. Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta qua các năm
C. Tốc độ tăng trưởng than, dầu mỏ và điện của nước ta qua các năm
D. Giá trị xuất khẩu than, dầu mỏ và điện của nước ta qua các năm
Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng về giao thông đường bộ nước ta hiện nay?
A. Mạng lưới vẫn còn thưa thớt.
B. Chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
C. Khối lượng vận chuyển lớn.
D. Chưa hội nhập vào khu vực
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết Bảo Lộc là đô thị thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Bình Thuận.
B. Bình Phước
C. Đồng Nai.
D. Lâm Đồng.
Câu 19: Nhân tố không đúng khi nói về thuận lợi đối với sản xuất muối ở duyên hải Nam Trung Bộ là
A. địa hình bờ biển có nhiều vùng vịnh
B. không có các hệ thống sông ngòi lớn
C. số giờ nắng và gió trong năm nhiều
D. người dân có kinh nghiệm
Câu 20: Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta tập trung chủ yếu ở
A. TD&MN Bắc Bộ và Tây Nguyên.
B. ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ.
C. ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ và TD&MN Bắc Bộ.
Câu 21: Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở
A. mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
B. dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo.
C. dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
D. dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan.
Câu 22: Cho biểu đồ thể hiện lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh,
Trang 10
Biểu đồ thể hiện lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh
Nhận định nào sau đây không đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh?
A. Cả ba địa điểm đều có lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
B. Lượng mưa với lượng bốc hơi cao nhất ở Huế, thấp nhất ở Hà Nội.
C. Huế có lượng mưa lớn nhất, Hà Nội có lượng mưa thấp nhất.
D. TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn nhất, Hà Nội có lượng bốc hơi nhỏ nhất.
Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho cho biết trung tâm công nghiệp Huế có các
ngành
nào sau đây.
A. Chế biến nông sản, vật liệu xây dựng, cơ khí.
B. Chế biến nông sản, dệt, may, cơ khí.
C. Chế biến nông sản, đóng tàu, cơ khí.
D. Chế biến nông sản, chế biến gỗ, cơ khí.
Câu 24: Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay:
A. nhiễm môi trường tập trung ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, vùng cửa sông.
B. Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.
C. Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng
D. Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
Câu 25: Để bảo vệ các loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, Nhà nước đã
A. xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn.
B. đưa ra các quy định khai thác động thực vật.
C. cho phép lai tạo các nguồn lợi sinh vật.
D. ban hành "Sách đỏ Việt Nam”
Câu 26: Cực Nam trên đất liền nước ta nằm ở
A. xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
B. xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
C. xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
D. xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Câu 27: Cho bảng số liệu:
Trang 11
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta, giai đoạn 1995 – 2014
1995
2000
2010
2014
Thành thị (triệu người)
14,9
18,8
26,5
30,0
Thành thị (%)
20,8
24,2
30,1
33,1
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014, biểu đồ nào sau đây
thích hợp nhất?
A. Kết hợp.
B. Cột ghép.
C. Đường.
D. Miền.
Câu 28: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết than bùn tập trung chủ yếu ở vùng nào?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 29: Nhân tố nào sau đây không tác động đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta ?
A. Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên.
B. Đặc điểm địa hình và khí hậu.
C. Thị trường và kết cấu hạ tầng.
D. Nguồn lao động có tay nghề.
Câu 30: Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được cho đến nay là
A. Đảm bảo ổn định, hoà bình, cùng phát triển.
B. Xây dựng khu vực thương mại tự do ASEAN.
C. Hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, quốc phòng-an ninh.
D. 10/11 quốc gia trong khu vực là thành viên ASEAN.
Câu 31: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào thuộc miền khí hậu phía Nam?
A. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
B. Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.
C. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
D. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Câu 32: Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở phía Tây đất nước
B. Là tuyến đường được hình thành từ thời kì kháng chiến chống Mĩ
C. Là tuyến đường bộ xuyên quốc gia dài thứ hai sau quốc lộ 1A
D. Là tuyến đường bộ duy nhất ở vùng núi đi theo hướng Bắc - Nam
Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đâ y không nằm trên
đường biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia?
A. Lệ Thanh.
B. Tây Trang.
C. Xà Xía
D. Mộc
Bài
Câu 34: Sau Đổi mới, thị trường buôn bản của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
A. tăng mạnh thị trường Đông Nam Á
B. chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
C. đa dạng hóa, đa phương hỏa
D. tiếp cận với thị trường Châu Phi Châu Mĩ.
Câu 35: Ý nào sau đây là hạn chế làm cho các mặt hàng nông sản của nước ta khó thâm nhập vào thị
trường thế giới hiện nay?
A. Giá nông sản rất cạnh tranh ở trong nước.
B. Sản phẩm chủ yếu là hàng tươi và đông lạnh.
C. Khâu an toàn vệ sinh thực phẩm yếu kém.
D. Khối lượng hàng chưa ổn định.
Câu 36: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan tập trung diện tích lớn
nhất ở vùng nào?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ
D. Đông Nam Bộ.
Trang 12
Câu 37: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long là
A. diện tích rừng ngập mặn giảm
B. mùa khô kéo dài và sâu sắc
C. không có để bao quanh
D. có nhiều cửa sông đổ ra biển
Câu 38: Biểu hiện nào sau đây không phản ánh được trình độ phát triển công nghiệp của Việt Nam còn
thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới?
A. Tỉ lệ sản phẩm máy móc trong tổng giá trị xuất khẩu còn thấp.
B. Tỉ lệ hàng công nghiệp trong cơ cấu hàng xuất khẩu thấp.
C. Chỉ số cạnh tranh của các ngành công nghiệp chưa cao.
D. Thời gian tiến hành quá trình công nghiệp hóa muộn hơn các nước
Câu 39: Căn cứ vào Atlat Địa lí, trang 24, giá trị cán cân xuất nhập khẩu của Hà Nội năm 2007 là
A. -14,2 tỉ USD.
B. 19 464 triệu USD.
C. 10 428 triệu USD.
D. -10 428 triệu USD.
Câu 40: Đặc điểm nổi bật của dân số nước ta không phải là
A. dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
B. gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ
C. dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn
D. dân số có sự biến đổi về cơ cấu nhóm tuổi
-----------HẾT---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN
1-A
2-A
3-B
4-D
5-A
6-C
7-C
8-D
9-D
10-D
11-D
12-B
13-C
14-A
15-C
16-B
17-C
18-D
19-A
20-D
21-C
22-B
23-B
24-B
25-D
26-A
27-A
28-A
29-B
30-D
31-C
32-A
33-B
34-C
35-B
36-B
37-B
38-D
39-D
40-C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 54.
Cách giải:
Gió mùa Đông Bắc tác động mạnh đến miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ của nước ta, khi thổi sang miền
Tây Bắc, gió mùa Đông Bắc bị dãy Hoàng Liên Sơn chặn lại nên khu vực Tây Bắc không có mùa đông
lạnh như miền Đông Bắc. Đồng thời vào mùa hạ, gió phơn Tây Nam làm cho khu vực Bắc Trung Bộ có
một mùa hạ nóng và khô. Vì vậy bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam là nguyên
nhân chủ yếu làm cho mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm.
Chọn A.
Câu 2:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 83.
Cách giải:
Trang 13
Công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp
hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp: Tính toán và so sánh.
Cách giải:
CT tính Mật độ dân số = Dân số : Diện tích (người/km2)
Mật độ dân số của các quốc gia (người/km2)
Quốc gia
Mật độ dân số
Bru-nây
68,9
Cam-pu-chia
85,1
Đông Ti-mo
85,5
In-đô-nê-xi-a
133,2
Lào
29,1
Ma-lay-xi-a
93,1
Mi-an-ma
77
Phi-lip-pin
343
Xin-ga-po
7857,1
Thái Lan
126,9
Việt Nam
277
Toàn khu vực
139,5
Như vậy quốc gia có mật độ dân số cao nhất là Xin-ga-po với 7857,1 người/km2.
Chọn B.
Câu 4:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 109.
Cách giải:
Cà phê được trồng tập trung ở Tây Nguyên, lúa gạo trồng tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long đã thể
hiện sự tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các
sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
Chọn D.
Câu 5:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá
trị sản xuất từ 9 đến 40 tỉ đồng là Hạ Long.
Chọn A.
Câu 6:
Phương pháp: Đánh giá và liên hệ.
Cách giải:
Vùng giàu tài nguyên khoáng sản và thủy điện nhất nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Tài nguyên khoáng sản: Than (Quảng Ninh, Thái Nguyên), sắt (Thái Nguyên, Yên Bái), đồng (Sơn La,
Bắc Giang), thiếc (Cao Bằng),...
- Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình chảy trên địa hình vùng núi mang lại tiềm năng thủy điện lớn.
Một số nhà máy thủy điện như Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà,..
Chọn C.
Câu 7:
Phương pháp: Xác định loại biểu đồ.
Trang 14
Cách giải:
Căn cứ vào yêu cầu của đề bài: “thể hiện tốc độ tăng trưởng” ->biểu đồ đường.
Chọn C.
Câu 8:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14 núi Ngọc Linh nằm trên dãy Trường Sơn Nam.
Chọn D.
Câu 9:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 88.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có của nông
nghiệp. Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ
quan trọng.
Chọn D.
Câu 10:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 33.
Cách giải:
Ở đồng bằng sông Hồng có nhiều ô trũng là do có hệ thống để ngăn lũ.
Chọn D.
Câu 11:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 131.
Cách giải:
Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau:
đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sông, đường ống và đường sắt. Trong đó, vận tải đường
sắt và đường sông kém phát triển hơn so với những ngành khác. ->D không đúng.
Chọn D.
Câu 12:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 194.
Cách giải:
Biển Đông là biển chung của Việt Nam và nhiều nước láng giềng. Vì vậy việc tăng cường đối thoại, hợp
tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan sẽ là nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo
vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước
ta.
Chọn B.
Câu 13:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29 tỉnh Long An thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và không thuộc
vùng Đông Nam Bộ.
Chọn C.
Câu 14:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 77.
Cách giải:
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
Chọn A.
Trang 15
Câu 15:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25 lượng khách du lịch quốc tế đến nước ta năm 200 7 so với năm
2000 đã tăng 2 lần.
Chọn C.
Câu 16:
Phương pháp: Xác định nội dung biểu đồ.
Cách giải:
Xác định loại biểu đồ: Kết hợp ->A, C sai.
Gia Các thành phần: Dầu mỏ, than và điện. Đơn vị: triệu tấn và tỉ kWh. Thời gian: giai đoạn 1990 – 2010.
->Biểu đồ thể hiện sản lượng than, dầu mỏ và điện qua các năm.
Chọn B.
Câu 17:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 131.
Cách giải:
Mạng lưới giao thông đường bộ của nước ta phủ kín khắp cả nước và đang hội nhập vào hệ thống đường
bộ trong khu vực. Giao thông vận tải đường bộ là ngành có khối lượng hàng hóa lớn.
Chọn C.
Câu 18:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, Bảo Lộc là đô thị thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Chọn D.
Câu 19:
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề làm muối: nơi có
nhiệt độ cao, nhiều nắng lại chỉ có một số cửa sông nhỏ đổ ra biển. Vì vậy địa hình bờ biển có nhiều vũng
vịnh là nhân tố không đúng khi nói về thuận lợi đối với sản xuất muối ở duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn A.
Câu 20:
Phương pháp: Liên hệ.
Cách giải:
Sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu gắn liền với vùng nguyên liệu. Trong các vùng
kinh tế của nước ta, Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tài nguyên khoáng sản như than, sắt, đồng,
thiếc, ... và Đông Nam Bộ có nguồn dầu khí nên có thể phát triển ngành công nghiệp khai thác.
Chọn D.
Câu 21:
Phương pháp: SGK địa lí 11 trang 101.
Cách giải:
Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn,
vùng ven biển và một số vùng đất đỏ badan.
Chọn C.
Câu 22:
Phương pháp: Nhận xét biểu đồ.
Trang 16
Cách giải:
Dựa vào biểu đồ có nhận xét:
- Lượng mưa của 3 địa điểm có sự khác nhau:
+ Lượng mưa: Huế cao nhất, TP Hồ Chí Minh cao thứ 2 và thấp nhất là Hà Nội.
+ Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh cao nhất, Huế cao thứ 2 và thấp nhất là Hà Nội.
- Cả 3 địa điểm đều có lượng mưa cao hơn lượng bốc hơi. -> B không đúng.
Chọn B.
Câu 23:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27 trung tâm công nghiệp Huế có các ngành công nghiệp: cơ khí,
dệt may và chế biến nông sản.
Chọn B.
Câu 24:
Phương pháp: Liên hệ
Cách giải:
Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố kinh tế - xã hội: các hoạt động kinh tế của con người, các
phương tiện giao thông vận tải, hoạt động sống của con người,.. -> B không đúng.
Chọn B.
Câu 25:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 60.
Cách giải:
Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng Nhà nước đã ban hành “Sách đỏ
Việt Nam”. Đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào Sách đỏ Việt
Nam.
Chọn D.
Câu 26:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 13.
Cách giải:
Cực Nam trên đất liền nước ta có vĩ độ 834B thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Chọn A.
Câu 27:
Phương pháp: Xác định biểu đồ.
Cách giải:
Yêu cầu đề bài: “thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị” Đơn vị: có 2 đơn vị là triệu người và %.
-> Biểu đồ kết hợp.
Chọn A.
Câu 28:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 than bùn tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn A.
Câu 29:
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Trang 17
Đặc điểm địa hình và khí hậu là 2 nhân tố ít ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.
Những nơi nào có vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, thủy năng...) sẽ thuận lợi phyt triển
các ngành công nghiệp khai thác, thủy điện,... Những khu vực có thị trường tiêu thụ và kết cấu hạ tầng tốt
sẽ giúp phát triển các ngành công nghiệp nhẹ. Còn những nơi tập trung nguồn lao động có tay nghề sẽ
giúp phát triển các ngành kĩ thuật cao.
Chọn B.
Câu 30:
Phương pháp: SGK địa lí 11 cơ bản trang 107.
Cách giải:
Qua 40 năm tồn tại và phát triển, thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được là 10/11 quốc gia trong khu vực
trở thành thành viên của ASEAN.
Chọn D.
Câu 31:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9 vùng khí hậu thuộc miền khí hậu phía Nam là vùng khí hậu Nam
Trung Bộ.
Chọn C.
Câu 32:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 131.
Cách giải:
Đường Hồ Chí Minh là trục đường bộ xuyên quốc gia thứ 2, có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của dải đất phía tây đất nước.
Chọn A.
Câu 33:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23 cửa khẩu Tây Trang nằm trên đường biên giới Việt Nam - Lào
và không nằm trên đường biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
Chọn B.
Câu 34:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 137.
Cách giải:
Sau Đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Chọn C.
Câu 35:
Phương pháp: Liên hệ.
Cách giải:
Hạn chế làm cho các mặt hàng nông sản của nước ta khó thâm nhập vào thị trường thế giới hiện nay là
sản phẩm có chất lượng chưa cao, mẫu mã chưa đa dạng, chủ yếu vẫn là hàng tươi và đông lạnh, chưa qua
chế biến. Đồng thời các mặt hàng nông sản của nước ta còn chịu sự cạnh tranh mạnh của các quốc gia
khác.
Chọn B.
Câu 36:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Trang 18
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11 đất feralit trên đá badan tập trung diện tích lớn nhất ở vùng Tây
Nguyên.
Chọn B.
Câu 37:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 187.
Cách giải:
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV năm sau, vì thế nước mặn xâm
nhập vào đất liền, làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
Chọn B.
Câu 38:
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Thời gian tiến hành quá trình công nghiệp hóa muộn hơn các nước không phản ánh được trình độ phát
triển công nghiệp của Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Chỉ sau khi các
nước tiến hành quá trình công nghiệp hóa, chúng ta mới có thể đánh giá được trình độ phát triển công
nghiệp của một quốc gia.
Chọn D.
Câu 39:
Phương pháp: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24.
Cách giải:
Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu - giá trị nhập khẩu
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trong 24 giá trị cán cân xuất nhập khẩu của Hà Nội năm 2007 là -10428
triệu USD.
Chọn D.
Câu 40:
Phương pháp: SGK địa lí 12 cơ bản trang 67.
Cách giải:
Dân số nước ta có đặc điểm:
- Dân số đông và nhiều thành phần dân tộc.
- Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, trung bình mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng
hơn khoảng 1 triệu người.
- Kết cấu dân số trẻ.
- Dân cư phân bố không đồng đều giữa miền núi và đồng bằng giữa thành thị và nông thôn. -> dân cư
phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn không phải đặc điểm của dân số nước ta.
Chọn C.
THẦN TỐC LUYỆN ĐỀ
ĐỀ ÔN LUYỆN CUỐI HỌC KÌ 1
CHINH PHỤC KÌ THI
THPT QG
NĂM HỌC: 2019 – 2020
Trang 19
ĐỀ SỐ 1
MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 50 phút - không kể thời gian phát đề
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết nước ta tiếp giáp với
những nước nào cả trên đất liền và trên biển?
A. Inđônêxia và Xingapo.
Lan.
B. Malaixia và Thái
C. Philippin và Brunây.
Cam-pu-chia.
D. Trung Quốc và
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết địa danh nào không phải là
thành phố trực thuộc Trung ương?
A. Hà Nội.
B. TP. Hồ Chí Minh. C. Đà Nẵng.
D. Đà Lạt.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh, thành nào sau đây có
diện tích nhỏ nhất?
A. Hà Nam.
B. Bắc Ninh.
C. Hưng Yên.
D. Đà Nẵng.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết cánh cung Sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều thuộc vùng núi nào sau đây?
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết cao nguyên nào không
thuộc vùng núi Trường Sơn Nam?
A. Kom Tum.
B. Lâm Viên.
C. Mơ Nông.
D. Mộc Châu.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 4 – 5 và trang 6 – 7, cho biết vịnh Dung
Quất thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Đà Nẵng.
B. Hải Phòng.
C. Quảng Ngãi.
D. Quảng Nam.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 12, cho biết hệ sinh thái nào sau đây
chiếm diện tích lớn nhất?
A. Rừng kín thường xanh.
C. Rừng ôn đới núi cao.
vôi.
B. Rừng ngập mặn.
D. Rừng trên núi đá
Trang 20
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống song nào sau đây có
tỉ lệ diện tích khu vực lớn nhất?
A. Sông Hồng.
B. Sông Mê Công.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Thái Bình.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí
tượng Đà Lạt có lượng mưa lớn nhất?
A. Tháng VIII.
B. Tháng IX.
C. Tháng X.
D. Tháng XI.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 9 và trang 13, cho biết dãy núi nào là
ranh giới giữa miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam?
A. Hoàng Liên Sơn. B. Trường Sơn Bắc. C. Bạch Mã.
D. Hoành Sơn.
Câu 11. Nước Việt Nam nằm ở
A. rìa phía đông của bán đảo Đông Dương. B. rìa phía tây của bán đảo Đông Dương.
C. rìa phía nam của bán đảo Đông Dương. D. rìa phía bắc của bán đảo Đông Dương.
Câu 12. Điểm cực Nam phần đất liền của Việt Nam thuộc địa danh nào sau đây?
A. Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
B. Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
C. Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
D. Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Câu 13. Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lí?
A. 10 hải lí.
B. 12 hải lí.
C. 100 hải lí.
D. 200 hải lí.
Câu 14. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng miền nước ta chủ yếu là do
A. phần lớn đất nước là đồi núi.
B. có đường bờ biển kéo dài.
C. vị trí địa lí và hình thể đất nước.
D. kinh nghiệm trồng trọt của từng vùng.
Câu 15. Cho biểu đồ:
Trang 21
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH Ở LẠNG SƠN
(Nguồn sô liệu theo Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục 1999)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A. Lượng mưa cao nhất vào tháng VII và VIII.
nhất vào tháng XII và I.
C. Tháng XII, I và II nhiệt độ dưới
15°
C.
B. Lượng mưa thấp
D. Mùa mưa là những tháng cuối năm.
Câu 16. Đồi núi nước ta chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ?
A. 1/4 diện tích lãnh thổ.
B. 3/4 diện tích lãnh thổ.
tích lãnh thổ.
D. 2/3 diện tích lãnh thổ.
C. 1/3 diện
Câu 17. Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm nào sau đây?
A. Thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.
B. Bao gồm các khối núi và cao nguyên đồ sộ.
C. Chủ yếu là núi thấp với các dãy núi hình cánh cung.
D. Cao nhất cả nước, hướng núi chủ yếu là tây bắc – đông nam.
Câu 18. Các dãy núi hình cánh cung vùng Đông Bắc mở ra ở phía Bắc và chụm đầu ở
A. Tam Đảo.
B. Cao Bằng.
C. Yên Bái.
D. Lạng Sơn.
Câu 19. Khoáng sản nào sau đây ở nước ta không phân bố ở khu vực đồi núi?
Trang 22
A. Đồng, thiếc.
B. Than, apatit.
C. Đá vôi, vàng.
D. Dầu khí, cát trắng.
Câu 20. Các sông lớn ở miền núi nước ta chủ yếu có nhiều tiềm năng về
A. giao thong vận tải. B. phát triển thủy điện.
sản.
D. phát triển du lịch.
C. nuôi trồng thủy
Câu 21. Biển Đông có diện tích khoảng
A. trên 1,0 triệu km2. B. gần 3,0 triệu km2. C. gần 3,5 triệu km2. D. hơn 4,0 triệu km2.
Câu 22. Đầm phá, cồn cát là dạng địa hình ven biển phổ biến ở
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. miền Trung.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 23. Diện tích rừng ngập mặn nước ta đang có xu hướng bị thu hẹp, nguyên nhân chủ
yếu là do
A. chuyển đổi thành diện tích đất nuôi tôm, cá.
B. cháy rừng thường xuyên, tràn lan trên diện rộng.
C. khai thác gỗ để lấy củi đun và làm đồ gia dụng.
D. khai thác gỗ để làm nguyên liệu cho sản xuất giấy.
Câu 24. Nghề muối có điều kiện thuận lợi để phát triển ở vùng Nam Trung Bộ là vì
A. dân đông, có nhiều ngành chế biến cần đến muối.
B. phục vụ cho việc bảo quản, ướp cá khi ngư dân đi biển.
C. độ mặn nước biển cao, nhiều nắng, ít sông lớn đổ ra biển.
D. quanh năm nắng nóng, không ảnh hưởng của gió mùa đông.
Câu 25. Nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do
A. góc nhập xạ lớn.
B. địa hình nhiều đồi núi.
C. nằm ở gần biển.
D. trải dài trên nhiều vĩ độ.
Câu 26. Lượng mưa trung bình năm của Việt Nam khoảng
A. từ 500 đến 1000 mm.
mm.
B. từ 1000 đến 1500
Trang 23
C. từ 1500 đến 2000 mm.
mm.
D. từ 2000 đến 3000
Câu 27. Nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn, không diễn ra ở
A. ven biển miền Bắc.
B. các đồng bằng Bắc Bộ.
C. các đồng bằng Bắc Trung Bộ.
D. các đồng bằng Nam Trung Bộ.
Câu 28. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2018 tại trạm quan trắc ở Lai Châu và Sơn La
(Đơn vị: mm)
Thán
g
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XI
I
Lai
Châu
53,
5
31,
8
99,
5
292,
8
433,
7
526,
2
330,
3
426,
4
322,
9
188,
1
83,
9
10
6
Sơn
La
32,
4
2,8
84,
0
95,1
208,
2
313,
0
179,
7
399,
2
78,7
63,9
45,
6
37
(Nguồn Niên giám thống kê Việt Nam, 2018)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Lượng mưa ở Sơn La ít hơn Lai Châu.
B. Mùa khô ở Sơn La ngắn hơn Lai Châu.
C. Mùa khô ở Lai Châu vào giữa năm.
D. Sơn La mưa nhiều vào đầu và cuối năm.
Câu 29. Sông ngòi nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Chế độ nước theo mùa.
B. Chế độ nước ổn định quanh năm.
C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Câu 30. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng ở nước ta là
A. rừng ôn đới núi cao.
B. rừng cận nhiệt đới.
C. rừng rậm nhiệt đới ẩm.
rụng lá.
D. rừng gió mùa nửa
Câu 31. Trong sản xuất nông nghiệp, tính chất thất thường của khí hậu không gây khó
khan nhiều đến
A. kế hoạch thời vụ.
B. phòng chống thiên tai.
Trang 24
C. phòng trừ dịch bệnh.
vật nuôi.
D. đa dạng cây trồng,
Câu 32. Cảnh quan nào sau đây tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc?
A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
B. Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
C. Đới rừng lá rộng thường xanh.
D. Đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.
°
Câu 33. Phần lãnh thổ phía Nam, nhiệt độ trung bình năm khoảng bao nhiêu C?
A. Dưới
18°
C.
B. Khoảng
20°
C.
C. Khoảng
22°
C.
D. Khoảng
25°
C.
Câu 34. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba dải rõ rệt từ Đông sang Tây, bao gồm:
A. vùng thềm lục địa, biển và vùng đồng bằng ven biển.
B. vùng đồng bằng ven biển, vùng biển và thềm lục địa.
C. vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
D. vùng đồi núi, vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển.
Câu 35. Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới
A. 300 – 400 m.
B. 500 – 600 m.
C. 600 – 700 m.
D. 700 – 800 m.
Câu 36. Tại sao ở nước ta chỉ có Hoàng Liên Sơn có đai ôn đới gió mùa trên núi?
A. Có độ cao trên 2600m.
nước ta.
C. Có độ cao khoảng 2000m.
B. Có độ cao nhất
D. Có độ cao khoảng 1500m.
Câu 37. Tổng diện tích rừng tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì
A. chủ yếu là rừng già.
chưa thể phục hồi.
C. chưa ngăn chặn được nạn phá rừng.
B. chất lượng rừng
D. chất lượng rừng vẫn đang suy giảm.
Câu 38. Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí đã trở thành vấn đề nghiêm trọng ở
A. các vùng nông thôn đồng bằng.
C. các vùng ven biển và hải đảo.
nghiệp.
B. các vùng nông thôn miền núi
D. các thành phố lớn và các khu công
Câu 39. Với dân số đông, dẫn tới nước ta có
Trang 25