Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

07 DT phieu bai tap dien tich hinh chu nhat hinh vuong co loi giai chi tiet 35384 1576047294

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1004.96 KB, 7 trang )

PHIẾU BÀI TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT. DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG
(CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)
CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP CUỐI NĂM
MÔN TOÁN: LỚP 3
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Mục tiêu:
+ Biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
+ Giải bài tập liên quan đến điện tích, đơn vị diện tích.
+ Biết cách đổi đơn vị đo độ dài.
Ghi nhớ:
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
+ Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (NB): Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Diện tích hình chữ
nhật đó là:
A. 36 cm2 .

B. 60 cm2 .

C. 72 cm2 .

D. 52 cm2 .

Câu 2 (NB): Một tấm bảng con hình chữ nhật có chiều dài 30cm. Tính chiều rộng của tấm bảng con. Biết rằng
diện tích tấm bảng là 600cm2 .
A. 30cm.

B. 40cm.

C. 50cm.


Câu 3 (TH): Một tấm kính có chiều dài 120cm , chiều rộng bằng

D. 20cm.

1
chiều dài. Diện tích tấm kính đó là … dm2 .
4

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
A.360

B.36

C.300

D. 30

Câu 4 (TH): Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 65cm2 : 5  ....cm2 .
A. 15

B.14

C.13

D. 16

Câu 5 (VD): Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 5 lần chiều rộng, biết chiều rộng là 4cm. Nếu chia
miếng bìa đó thành 2 phần bằng nhau thì diện tích mỗi phần là …….
B. 120cm2 .


A. 60cm2 .

C. 100cm2 .

D. 50cm2 .

Câu 6 (VD): Một khu vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 32m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chiều dài và
chiều rộng của khu vườn đó lần lượt là:
A. 6m và 18m

1

B. 24m và 8m

C. 9m và 27m

D. 10m và 30m

Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!


Câu 7 (VDC): Một tờ lịch vuông có cạnh 80mm. Diện tích của tờ lịch đó là bao nhiêu nếu tăng mỗi cạnh thêm
1cm.
B. 64cm2 .

A. 81cm2 .

C. 80cm2 .


D. 90cm2 .

Câu 8 (VDC): Một chiếc vỏ gối hình vuông có chu vi 20dm. Diện tích của chiếc vỏ gối đó là bao nhiêu
đề-xi-mét vuông?
B. 250cm2 .

A. 25cm2 .

C. 250dm2 .

D. 25dm2 .

II. TỰ LUẬN
Câu 1 (VD): Cho hình vẽ sau:

Hình A là hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Diện tích của hình A là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Câu 2 (VD): Tính diện tích hình chữ nhật biết:
a) Chiều dài 4cm, chiều rộng 6cm.
b) Chiều dài 3dm, chiều rộng 9cm.
Câu 3 (VD): Một tấm kính hình vuông có cạnh 6cm. Nếu tăng mỗi cạnh thêm 2cm thì diện tích phần tăng thêm
là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Câu 4 (VD): Cửa sổ hình vuông có chu vi 400cm. Diện tích cửa số đó là bao nhiêu mét vuông?
1
Câu 5 (VDC): Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng bằng chiều dài.
5
a) Tính diện tích và chu vi của miếng bìa đó.
b) Nếu chiều dài giữ nguyên, chiều rộng tăng thêm 5cm thì diện tích miếng bìa tăng thêm bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?


2

Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
I. TRẮC NGHIỆM.
1C

2D

3B

4C

5D

6B

7A

8D

Câu 1: Phương pháp: Tính chiều dài hình chữ nhật đó, rồi tính diện tích. Lưu ý: Muốn tính diện tích hình chữ
nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Cách giải:
Chiều dài miếng bìa đó là: 2  6  12  cm 
Diện tích miếng bìa hình chữ nhật đó là: 12  6  72  cm2 

Đáp số: 72 cm2 .
Chọn C
Câu 2: Phương pháp: Muốn tính chiều rộng tấm bảng ta lấy diện tích của nó chia cho chiều dài tấm bảng.
Cách giải:
Chiều rộng tấm bảng con là:

600 : 30  20  cm 
Đáp số: 20cm.
Chọn D
Câu 3: Phương pháp: Đổi đơn vị cm  dm
Tìm chiều rộng tấm kính, sau đó tính diện tích tấm kính.
Lưu ý: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
Cách giải:
Ta có: 120cm  12dm .
Chiều rộng tấm kính là: 12 : 4  3  dm 
Diện tích tấm kính là: 12  3  36  dm2 
Đáp số: 36dm2 .
Số cần điền vào chỗ chấm là 36.
Chọn B

3

Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!


Câu 4: Phương pháp: Khi chia đơn vị diện tích cho một số ta chia như chia hai số tự nhiên rồi thêm đơn vị
diện tích vào sau kết quả tìm được.
Cách giải:
Ta có : 65 : 5  13 .

Vậy 65cm2 : 5  13m2 .
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là : 13.
Chọn C.
Câu 5: Phương pháp: Tính chiều dài miếng bìa, sau đó tính diện tích miếng bìa, rồi chia cho 2, thì ra diện tích
mỗi phần.
Cách giải:
Chiều dài miếng bìa là: 4  5  20  cm 
Diện tích miếng bìa là: 20  5  100  cm 2 
Diện tích mỗi phần là: 100 : 2  50  cm 2 
Đáp số: 50cm2 .
Chọn D
Câu 6: Phương pháp: Nửa chu vi hình chữ nhật chính là tổng chiều dài và chiều rộng.
Cách giải:
Tổng số phần bằng nhau là : 3  1  4 (phần)
Chiều rộng khu vườn là : 32 : 4  8 m 
Chiều dài khu vườn là : 8  3  24  m 
Đáp số: Chiều dài là 24m, chiều rộng là 8m.
Chọn B
Câu 7: Phương pháp: Đổi 80mm  8cm .
Nếu tăng mỗi cạnh lên 1cm thì miếng bìa trở thành hình vuông có cạnh là:

8  1  9  cm 
Từ đó dễ dàng tính được diện tích tấm bìa.
Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
Cách giải:
Đổi 80mm  8cm .

4

Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –

GDCD tốt nhất!


Nếu tăng mỗi cạnh lên 1cm thì miếng bìa trở thành hình vuông có cạnh là: 8  1  9  cm 
Khi đó diện tích của miếng bìa là: 9  9  81 cm 2 
Đáp số: 81cm2 .
Chọn A
Câu 8: Phương pháp: Đổi chu vi của vỏ gối sang đơn vị đề-xi-mét, rồi tính độ dài một cạnh của nó, sau đó
tính diện tích.
Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
Cách giải:
Đổi 200cm  20dm
Độ dài một cạnh của chiếc gối là: 20 : 4  5  dm 
Diện tích của chiếc vỏ gối là: 5  5  25  dm 2 
Đáp số: 25dm2 .
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Phương pháp: Quan sát hình vẽ đọc chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật.
Hình A là chữ nhật gồm 6 ô vuông có diện tích 1cm2 . Nên diện tích hình A là 6 1  6  cm 2 
Cách giải:

Hình A là hình chữ nhật có chiều dài là: 1 3  3  cm 
Chiều rộng là: 3  2  6  cm 
Hình A là chữ nhật gồm 6 ô vuông có diện tích 1cm2 . Nên diện tích hình A là 6 1  6  cm 2 
(hoặc có thể tính diện tích hình chữ nhật là: 3  2  6  cm2  ).

5

Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!



Đáp số: chiều dài 3cm; chiều rộng 2cm; diện tích 6cm 2 .
Câu 2: Phương pháp: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Cách giải:
a) Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 6cm là: 4  6  24  cm 2 
Đáp số: 24cm2 .
b) Đổi: 3dm  30cm
Diện tích hình chữ nhật đó là: 30  9  270  cm2 
Đáp số: 270cm2 .
Câu 3: Phương pháp: Tính diện tích tấm kính ban đầu. Tính diện tích tấm kính lúc sau. Rồi lấy diện tích lúc
sau trừ đi diện tích lúc đầu.
Cách giải:
Diện tích tấm kính có cạnh 6cm là: 6  6  36  cm 2 
Khi tăng mỗi cạnh lên 2cm, ta được tấm kính mới có cạnh là: 6  2  8  cm 
Diện tích tấm kính mới là: 8  8  64  cm 2 
Diện tích tăng thêm là: 64  36  28  cm 2 
Đáp số: 28cm2 .
Câu 4: Phương pháp: Tính độ dài một cạnh của cửa sổ đó. Sau đó tính diện tích.
Lưu ý: Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó (cùng đơn vị đo).
Cách giải:
Độ dài một cạnh của cửa sổ là: 400 : 4  100  cm   1 m 
Diện tích cửa sổ đó là: 11  1 m 2 
Đáp số: 1m2 .
Câu 5: Phương pháp:
a) Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó. Sau đó tính chu vi và diện tích của nó.
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng được bao nhiêu đem kết quả nhân với 2.
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
b) Nếu giữ nguyên chiều dài và tăng chiều rộng thêm 5cm thì phần diện tích tăng thêm đúng bằng diện tích
miếng bìa có chiều rộng 5cm và chiều dài bằng chiều dài miếng bìa ban đầu.

Cách giải:
a) Chiều rộng của miếng bìa là: 40 : 5  8  cm 

6

Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!


Chu vi của miếng bìa là :  40  8  2  96  cm 
Diện tích miếng bìa là : 40  8  320  cm2 
b) Phần diện tích tăng thêm là : 40  5  200  cm2 
Đáp số : a) Chu vi : 96cm. Diện tích : 320cm2 ; b) 200cm2 .

7

Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!



×