Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

TS247 DT kiem tra 45 phut lan 1 hkii tieng anh 6 moi co loi giai chi tiet 14250 1516703763

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (487.31 KB, 14 trang )

ĐỀ KIỂM TRA 45’ HỌC KỲ II - LẦN 1
Môn: Tiếng Anh 6 chương trình mới
Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng unit 7 và unit 8
- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng xử lý các dạng bài tập tiếng Anh
(ID : e1118) I. Find the word with the different underlined sound.
Question 1. A. thirsty

B. throw

C. theme

D. there

Question 2. A. everything

B. rhythm

C. healthy

D. nothing

Question 3. A. wear

B. dear

C. fear

D. hear

Question 4. A. fair



B. share

C. carry

D. prepare

(ID : e1119) II. Choose the odd word in each group.
Question 5. A. documentary

B. show

C. comedy

D. cartoon

Question 6. A. schedule

B. screen

C. remote control

D. antenna

Question 7. A. walk

B. borrow

C. took


D. look

Question 8. A. pastime

B. interest

C. hobby

D. music

(ID : e1120) III. Choose the best answer to complete the sentences.
Question 9. My brother likes watching TV.............. I like going out with my friends.
A. and

B. but

C. or

D. so

Question 10. I want to work in television industry, ............... I am working hard.
A. because

B. although

C. so

D. and

Question 11. ............... the programme is late, we will wait to watch it.

A. Because

B. Although

C. When

D. So

Question 12. You can watch Harry Potter on TV............ you can read it.
A. so

B. when

C. but

D. or

Question 13. Phong............ three goals for our team and made it a hat trick.
A. scores

B. scored

C. plays

D. played

Question 14. Blackburn rover is at the bottom of the league. They.............. most of their matches.
A. scored

B. lost


C. won

D. played

Question 15. Playing sports helps us get................. .
A. free

B. fat

C. fittest

D. fitter

Question 16. Minh’s dream is to become a................. .
A. loser

B. champion

C. contest

D. gamer

Question 17. I’d like to watch motor racing because it is very.................. .
1 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


A. frightening

B. exciting


C. excited

D. boring

Question 18. My sister often............... badminton in her free time.
A. play

B. plays

C. playing

D. to play

Question 19. When you go to the zoo, don’t.............. the animals.
A. do

B. play

C. watch

D. tease

Question 20. Football is regarded.............. the most popular sport in the world.
A. for

B. as

C. like


D. of

(ID : e1121) IV. Match the questions (A) and the answer (B).
A

B

Question 21. Do you like volleyball?

a. Running.

Question 22. How often do you go swimming?

b. Liverpool.

Question 23. What’s your favourite sport?

c. No. Not really.

Question 24. Who’s your favourite sportsman?

d. Three or four times a week.

Question 25. What’s your favourite football team?

e. She’s a skier. But I can’t think of her name right now.

(ID : e1122) V. Complete the following sentences with the correct form of verbs in brackets.
Question 26. I ( not be) .............. very happy yesterday.
Question 27. He (leave)............. his chool bag at school this morning.

Question 28. Our teacher (tell)........... us to be quiet yesterday.
Question 29. They went to the shop but they ( not have) .............. any money.
Question 30. Susan ( not know)............. about the exam and she did very badly.
(ID : e1123) VI. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
There are two main kinds of sports: (31)........... sports and individual sports. Team sports (32)........... such as
baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The team plays (33)........... each
other. They compete against each other to get the best score. (34) ........... example, in a football game, if team A
gets 4 points and team B (35).......... 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called
competitive sports.
(ID : e1124) VII. Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.
REBECCA STEVENS
Rebecca Stevens was the first woman to climb Mount Everest. Before she went up the highest mountain in the
world, she was a journalist and lived in South London.
In 1993, Rebecca left her job and her family and travelled to Asia with some other climbers. She found that life
on Everest is very difficult. “ You must carry everything on your back, “ she explained, “ so you can only take

2 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


things that you will need. You can’t wash on the mountain, and in the end I didn’t even take a toothbrush. I am
usually a clean person but there is no water, only snow. Water is very heavy so you only take enough to drink!”
Rebecca became famous when she reached the top of Mount Everest on May 17, 1993. After that, she wrote a
book about the trip and people often asked her to talk about it. She got a new job too, on science programme on
television.
Question 36. Where was Rebecca Stevens from?
A. England

B. Asia

C. Everest


D. The South

Question 37. Before she climbed Everest, Rebecca Stevens was a.................. .
A. climber

B. journalist

C. traveller

D. scientist

Question 38. Why did Rebecca Stevens become famous?
A. She left her job and her family and travelled to Asia.
B. She found that life on Everest is very difficult.
C. She reached the top of Mount Everest in 1993.
D. She was the first woman to climb Mount Everest.
Question 39. Life on Everest is very difficult because.................
A. it is very high
B. you can’t take anything with you
C. there is no water there
D. there are no toothbrushes
Question 40. After 1993, Rebecca had a................ .
A. new book

B. new job

C. programme

D. television


-----------------THE END-----------------

3 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com
I. Find the word with the different underlined sound.
Question 1.
Kiến thức: cách phát âm –th
Giải thích:
A. thirsty /ˈθərsti/

C. theme /θiːm/

B. throw /θroʊ/

D. there /ðer/

Phần gạch chân ở câu D có phát âm là / ð/ , còn lại là /θ /.
Đáp án D
Question 2.
Kiến thức: cách phát âm –th
Giải thích:
A. everything /ˈevriθɪŋ/

C. healthy /ˈhelθi/

B. rhythm /ˈrɪðəm/


D. nothing /ˈnʌθɪŋ/

Phần gạch chân ở câu B có phát âm là / ð/ , còn lại là /θ /.
Đáp án B
Question 3.
Kiến thức: cách phát âm –ear
Giải thích:
A. wear /wer/

C. fear /fɪr/

B. dear /dɪr/

D. hear /hɪr/

Phần gạch chân ở câu A có phát âm là /e / , còn lại là /ɪ /.
Đáp án A
Question 4.
Kiến thức: cách phát âm –air, -are và -arr
Giải thích:
A. fair /fer/

C. carry /ˈkæri/

B. share /ʃer/

D. prepare /prɪˈper/

Phần gạch chân ở câu C có phát âm là /æ / , còn lại là /er /.

Đáp án C
II. Choose the odd word in each group.
4 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


Question 5.
Kiến thức: từ vựng, từ loại
Giải thích:
A. documentary (n) : phim tài liệu

C. comedy (n) : phim hài

B. show (n) : chương trình

D. cartoon (n) : phim hoạt hình

“Documentary, comedy, cartoon” đều là các chương trình phim trên TV còn “show” thì không nên ta chọn B.
Đáp án B
Question 6.
Kiến thức: từ vựng, từ loại
Giải thích:
A. schedule (n) : thời khóa biểu

C. remote control (n) : điều khiển từ xa

B. screen (n) : màn hình

D. antenna (n) : dây ăng ten

“Screen, remote control, antenna” đều là các bộ phận của TV riêng “schedule” thì không phải nên ta chọn A.

Đáp án A
Question 7.
Kiến thức: từ vựng, từ loại
Giải thích:
A. walk (v) : đi bộ

C. took (v) : mang, lấy (V2/ed)

B. borrow (v) : mượn

D. look (v) : nhìn

Các động từ “walk, borrow, look” đều ở V-inf nhưng “took” là ở V2/ed nên ta chọn C.
Đáp án C
Question 8.
Kiến thức: từ vựng, từ loại
Giải thích:
A. pastime (n) : trò tiêu khiển

C. hobby (n) : sở thích riêng

B. interest (n) : quan tâm, chý ý

D. music (n) : âm nhạc

Các từ “pastime, interest, hobby” đều chỉ những sở thích riêng “music” thì không nên ta chọn D.
Đáp án D
III. Choose the best answer to complete the sentences.
Question 9.
Kiến thức: từ nối

Giải thích:
A. and : và

B. but : nhưng

5 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


C. or : hay

D. so : vì vậy

- and (và) dùng để bổ sung thêm thông tin trong câu hoặc cho mệnh đề đứng trước nó.
- but (nhưng) dùng để nối 2 mệnh đề mang nghĩa trái ngược, đối lập nhau.
Tạm dịch : Anh tôi thích coi bóng đá nhưng tôi thích đi ra ngoài với bạn bè.
Đáp án B
Question 10.
Kiến thức: từ nối
Giải thích:
A. because : bởi vì

C. so : vì vậy

B. although : mặc dù

D. and : và

Tạm dịch : Tôi muốn làm việc trong công nghiệp ti vi, vì vậy tôi làm việc rất chăm chỉ.
Đáp án C
Question 11.

Kiến thức: từ nối
Giải thích:
A. Because : bởi vì

C. When : khi

B. Although : mặc dù

D. So : vì vậy

Tạm dịch : Mặc dù chương trình thì chiếu muộn, chúng tôi sẽ đợi để coi được nó.
Đáp án B
Question 12.
Kiến thức: từ nối
Giải thích:
A. so : vì vậy

C. but : nhưng

B. when : khi

D. or : hay

Tạm dịch : Bạn có thể xem Harry Potter trên TV hay bạn có thể đọc nó.
Đáp án D
Question 13.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. scores (v) : ghi bàn thắng


C. plays (v) : chơi

B. scored (v) : ghi bàn thắng (V2/ed)

D. played (v) : chơi (V2/ed)

Vì câu này có vế sau dùng past simple (thì quá khứ đơn) nên ta phải chọn động từ ở quá khứ.
Tạm dịch : Phong đã ghi 3 bàn thắng cho đội của chúng ta và làm một cú hat trick.
6 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


Đáp án B
Question 14.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. scored (v) : ghi bàn thắng (V2/ed)

C. won (v) : thắng (V2/ed)

B. lost (v) : thua (V2/ed)

D. played (v) : chơi (V2/ed)

Tạm dịch : Blackburn rover thì đang ở cuối của giải. Họ thua hầu hết các trận đấu của họ.
Đáp án B
Question 15.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. free (a) : miễn phí


C. fittest (a) : cân đối nhất

B. fat (a) : mập

D. fitter (a) : cân đối hơn.

Tạm dịch : Chơi thể thao giúp chúng ta có thân hình cân đối hơn.
Đáp án D
Question 16.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. loser (n) : kẻ thất bại

C. contest (n) : cuộc thi

B. champion (n) : nhà vô địch

D. gamer (n) : người chơi game

Tạm dịch : Ứơc mơ của Minh là trở thành một nhà vô địch.
Đáp án B
Question 17.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. frightening (a) : sợ

C. excited (a) : hứng thú

B. exciting (a) : hứng thú


D. boring (a) : chán

Tính từ đuôi –ing : dùng để mô tả người, sự vật tạo ra cảm xúc (nghĩa chủ động ).
Tính từ đuôi –ed : dùng để diễn tả trạng thái, cảm xúc của con người đối với sự vật, sự việc (nghĩa bị động ).
Tạm dịch : Tôi thích coi đua xe mô tô vì nó rất thú vị.
Đáp án B
Question 18.
Kiến thức: thì hiện tại đơn
7 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


Giải thích: thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả hành động diễn ra thường xuyên ở thời điểm hiện tại hay thói quen.
Dấu hiệu : often, always, sometimes,...
Cấu trúc : S +Vs/es + O.
Câu này chủ ngữ là “My sister” là số ít nên ta thêm “s/es” vào động từ.
Tạm dịch : Chị tôi thường chơi cầu lông trong thời giản rảnh.
Đáp án B
Question 19.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. do (v) : làm

C. watch (v) : xem

B. play (v) : chơi

D. tease (v) : chọc ghẹo

Tạm dịch : Khi bạn đến sở thú, đừng chọc ghẹo những con vật.

Đáp án D
Question 20.
Kiến thức: phrasal verb
Giải thích:
To regard something/ somebody as something/ somebody : xem ai/ cái gì như ai/ cái gì
Tạm dịch : Bóng đá được xem như là môn thể thao phổ biến nhất thế giới.
Đáp án B
IV. Match the questions (A) and the answer (B).
Kiến thức: từ vựng, chức năng giao tiếp
Giải thích:
Question 21. Do you like volleyball? : Bạn có thích bóng chuyền không?
Question 22. How often do you go swimming? : Bao lâu thì bạn đi bơi ?
Question 23. What’s your favourite sport? : Môn thể thao yêu thích của bạn là gì?
Question 24. Who’s your favourite sportsman? : Vận động viên yêu thích của bạn là ai?
Question 25. What’s your favourite football team? : Đội bóng yêu thích của bạn là gì?
a. Running : Chạy
b. Liverpool : Liverpool (tên một đội bóng ở Anh)
c. No. Not really : Không. Không hẳn.
d. Three or four times a week : 3 hoặc 4 lần một tuần.

8 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


e. She’s a skier. But I can’t think of her name right now : Cô ấy là một vận động viên trượt tuyết. Nhưng tôi
chưa thể nhớ ra tên cô ấy bây giờ.
Đáp án :
Question 21. c
Question 22. d
Question 23. a
Question 24. e

Question 25. b
V. Complete the following sentences with the correct form of verbs in brackets.
Question 26. was not
Kiến thức: thì quá khứ đơn.
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ.
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Dấu hiệu : yesterday, last, ago,...
Tạm dịch : Tôi thì không vui vào hôm qua.
Đáp án : was not
Question 27. left
Kiến thức: thì quá khứ đơn.
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ.
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Dấu hiệu : yesterday, last, ago, this morning/ afternoon...
Tạm dịch : Anh ấy để quên cặp ở trường sáng nay.
Đáp án : left
Question 28. told
Kiến thức: thì quá khứ đơn.
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ.
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Dấu hiệu : yesterday, last, ago,...
Tạm dịch : Giáo viên nói chúng tôi im lặng vào hôm qua.
Đáp án : told
9 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


Question 29. did not have

Kiến thức: thì quá khứ đơn.
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ.
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Vì câu này có vế trước dùng past simple (thì quá khứ đơn) nên ta cũng phải chia động từ ở vế sau ở quá khứ.
Tạm dịch : Họ đi đến cửa hàng nhưng họ không có tiền.
Đáp án : did not have
Question 30. did not know
Kiến thức: thì quá khứ đơn.
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ.
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Vì câu này có vế sau dùng past simple (thì quá khứ đơn) nên ta cũng phải chia động từ ở vế trước ở quá khứ.
Tạm dịch : Susan không hề biết về kỳ thi và cô ấy đã làm rất tệ.
Đáp án : did not know
VI. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
(31) team
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Ở vế sau ta có cụm từ “individual sports” ( thể thao cá nhân) nên vế trước ta phải điền từ có nghĩa là “đội”.
Và, ở câu sau cũng có cụm từ : team sport (thể thao đồng đội).
There are two main kinds of sports: (31)........... sports and individual sports. Team sports (32)........... such as
baseball, basketball and volleyball.
Tạm dịch : Có hai loại thể thao chính : thể thao đồng đội và cá nhân. Thể thao đồng đội thì như bóng chày,
bóng rổ và bóng chuyền.
Đáp án : team
(32) are
Kiến thức: thì hiện tại đơn
Giải thích:
Trong câu này chưa có động từ. Vì có từ “such as” và chủ ngữ (Team sports ) ở số nhiều ta phải điền động từ

tobe ở dạng số nhiều.
Team sports (32)........... such as baseball, basketball and volleyball.
10 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


Tạm dịch : Thể thao đồng đội thì như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.
Đáp án : are
(33) against
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Câu này có cụm từ “each other” và đang nói về thi đấu thể thao đồng đội nên ta điền từ “against” (chống lại,
ngược lại).
The team plays (33)........... each other. They compete against each other to get the best score.
Tạm dịch : Đội đấu với nhau. Họ thi đấu để lấy điểm.
Đáp án : against
(34) For
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Ta có cụm từ “For example” : cho ví dụ
(34) ........... example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (35).......... 2 points, team A wins
the game.
Tạm dịch : Ví dụ như, trong một trận đấu bóng đá, nếu đội A có 4 điểm và đội B có 2 điểm, đội A sẽ thắng.
Đáp án : For
(35) gets
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Vì vế trước có cụm từ “team A gets 4 points ” và vế cần điền cũng có nghĩa tương tự (team B (35).......... 2
points) nên ta điền “gets”.
(34) ........... example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (35).......... 2 points, team A wins
the game.

Tạm dịch : Ví dụ như, trong một trận đấu bóng đá, nếu đội A có 4 điểm và đội B có 2 điểm, đội A sẽ thắng.
Đáp án : gets
Dịch đoạn văn : Có hai loại thể thao chính : thể thao đồng đội và cá nhân. Thể thao đồng đội thì như bóng
chày, bóng rổ và bóng chuyền. Thể thao đồng đội yêu cầu cần có 2 đội riêng biệt. Đội đấu với nhau. Họ thi đấu
để lấy điểm. Ví dụ như, trong một trận đấu bóng đá, nếu đội A có 4 điểm và đội B có 2 điểm, đội A sẽ thắng.
Thể thao đồng đội thường được gọi là thể thao cạnh tranh.
VII. Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.
Question 36.
11 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Rebecca Stevens từ đâu tới?
A. England : Anh

C. Everest : đỉnh Everest

B. Asia : châu Á

D. The South : phái Bắc

Thông tin : Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in South
London.
Tạm dịch : Trước khi cô ấy lên lên đỉnh núi cao nhất trên thế giới, cô ấy đã từng là một nhà báo và sinh sống ở
phía Bắc London.
Đáp án A
Question 37.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Trước khi cô ấy lên lên đỉnh Everest, Rebecca Stevens là một .................
A. climber (n) : nhà leo núi


C. traveller (n) : người đi du lịch

B. journalist (n) : nhà báo

D. scientist (n) : nhà khoa học

Thông tin : Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in South
London.
Tạm dịch : Trước khi cô ấy lên lên đỉnh núi cao nhất trên thế giới, cô ấy đã từng là một nhà báo và sinh sống ở
phía Bắc London.
Đáp án B
Question 38.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Tại sao Rebecca Stevens trở nên nổi tiếng?
A. Cô ấy bỏ công việc của mình và gia đình và đi du lịch đến Châu Á.
B. Cô ấy thấy rằng cuộc sống trên đỉnh Everest thực sự rất khó khăn.
C. Cô ấy lên được đỉnh Everest vào năm 1993.
D. Cô ấy là người phụ nữ đầu tiên leo lên đỉnh núi Everest.
Thông tin : Rebecca became famous when she reached the top of Mount Everest on May 17, 1993.
Tạm dịch : Rebecca trở nên nổi tiếng khi cô ấy lên được đỉnh Everest vào ngày 17 tháng 5 năm 1993.
Đáp án C
Question 39.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Cuộc sống trên đỉnh Everest thực sự rất khó khăn vì .................
A. nó rất cao.
12 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


B. bạn không thể mang theo thứ gì.

C. không có nước ở đó.
D. không có bàn chải đánh răng.
Thông tin : She found that life on Everest is very difficult. “You must carry everything on your back,” she
explained, “so you can only take things that you will need. You can’t wash on the mountain, and in the end I
didn’t even take a toothbrush. I am usually a clean person but there is no water, only snow. Water is very heavy
so you only take enough to drink!”
Tạm dịch : Cô ấy thấy rằng cuộc sống trên đỉnh Everest thực sự rất khó khăn. "Bạn phải mang theo mọi thứ
trên lưng của bạn," cô ấy giải thích, "vì vậy bạn chỉ có thể mang những thứ mà bạn thực sự cần. Bạn không thể
rửa trên núi, và cuối cùng tôi thậm chí còn không có đến một cái bàn chải đánh răng. Tôi thường là một người
sạch sẽ nhưng ở đó không có nước, chỉ có tuyết. Nước mang đi rất nặng vì vậy bạn chỉ mang nước để đủ uống
thôi! "
Đáp án C
Question 40.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Sau năm 1993, Rebecca có một
A. new book : cuốn sách mới

C. programme : chương trình

B. new job : công việc mới

D. television : ti vi

Thông tin : After that, she wrote a book about the trip and people often asked her to talk about it. She got a new
job too, on science programme on television.
Tạm dịch : Sau đó, cô ấy đã viết một cuốn sách về chuyến đi của mình và mọi người thường yêu cầu cô nói về
nó. Cô ấy cũng nhận được một công việc mới, trong chương trình khoa học trên truyền hình.
Đáp án B
Dịch đoạn văn :


REBECCA STEVENS

Rebecca Stevens là người phụ nữ đầu tiên leo lên đỉnh núi Everest. Trước khi cô ấy lên lên đỉnh núi cao nhất
trên thế giới, cô ấy đã từng là một nhà báo và sinh sống ở phía Bắc London.
Năm 1993, Rebecca bỏ công việc của mình và gia đình và đi du lịch đến Châu Á cùng với một số nhà leo núi
khác. Cô ấy thấy rằng cuộc sống trên đỉnh Everest thực sự rất khó khăn. "Bạn phải mang theo mọi thứ trên lưng
của bạn," cô ấy giải thích, "vì vậy bạn chỉ có thể mang những thứ mà bạn thực sự cần. Bạn không thể rửa trên
núi, và cuối cùng tôi thậm chí còn không có đến một cái bàn chải đánh răng. Tôi thường là một người sạch sẽ
nhưng ở đó không có nước, chỉ có tuyết. Nước mang đi rất nặng vì vậy bạn chỉ mang nước để đủ uống thôi! "

13 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!


Rebecca trở nên nổi tiếng khi cô ấy lên được đỉnh Everest vào ngày 17 tháng 5 năm 1993. Sau đó, cô ấy đã viết
một cuốn sách về chuyến đi của mình và mọi người thường yêu cầu cô nói về nó. Cô ấy cũng nhận được một
công việc mới, trong chương trình khoa học trên truyền hình.

14 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!



×