Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

LICH SU 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.25 KB, 69 trang )

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
Tuần 1 Ns:15/08/2010
Tiết 1 Nd:16/08/2010
MỞ ĐẦU
Bài 1: SƠ LƯC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- HS cần hiểu rõ học lòch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực có căn cứ khoa
học.
- Học lòch sử là đêû hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện
tại và hướng tới tương lai.
- Để hiểu rõ những sự kiện lòch sử, học sinh cần có phương pháp học tập khoa học.
2.Tư tưởng:
- Bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lòch sử và phương pháp học tập.
- Gây hứng thú học tập cho học sinh, để yêu thích môn lòch sử.
3.Kó năng:
- Giúp HS khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lòch sử khoa học.
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh và tài liệu liên quan.
III/Hoạt động dạy học:
1. n đònh:
2. Bài mới: Ở tiểu học các em đã được học tiết lòch sử trong môn “Tự nhiên và Xã
hội”vậy lòch sử là gì?
Nội dung Phương pháp
1.Lòch sử là gì?
- Lòch sử là những gì đã diễn ra trong
quá khứ.
-Lòch sử là một khoa học tìm hiểu và
dựng lại toàn bộ hoạt động của con
người và xã hội loài người.


2.Học lòch sử để làm gì?
HS đọc SGK
HĐ1 nhóm /cá nhân
?Con người và mọi vật trên thế giới đều
phải tuân theo qui luật gì của thời gian?
GV hướng dẫn HS trả lời
?Lòch sử của một con người có khác với
lòch sử của một xã hội hay không?
HS đọc SGK
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
1
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
- Hiểu được cội nguồn của tổ tiên,
làng xóm.
- Hiểu được cội nguồn dân tộc Việt
Nam
- Biết ơn và kính trọng cac thế hệ đi
trước đã dựng xây và bảo vệ đất nước
3.Dựa vào đâu để biết và dựng lại
lòch sử?
- Dựa vào tư liệu truyền miệng
- Dựa vào tư liệu hiện vật
- Dựa vào tư liệu chữ viết.
HĐ1 nhóm/cá nhân
?Học lòch sử để làm gì ?
HS dựa vào SGK để thảo luận
GV nhận xét đánh giá
Hs đọc SGK
HĐ1 nhóm

? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lòch sử?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kết
IV/Củng cố:
- Lòch sử là gì ? Học lòch sử để làm gì?
- Dựa vào đâu để biết lòch sử.
V/Dặn dò:
Bài tập về nhà
1. Lòch sử là gì? Học lòch sử giúp em những gì?
- Lòch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, làng xóm.
- Hiểu được cội nguồn dân tộc Việt Nam
- Biết ơn và kính trọng cac thế hệ đi trước đã dựng xây và bảo vệ đất nước
2. Dựa vào đâu để nhận biết được lòch sử?
- Dựa vào tư liệu truyền miệng
- Dựa vào tư liệu hiện vật
- Dựa vào tư liệu chữ viết.

GV: Nguyễn Hữu Công Trường
2
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
Tuần 2 NS:22/08/2010
Tiết 2 NG:23/08/2010
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I/ Mục đích:
1.Kiến thức ;
-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lòch sử.
- HS cần phân biệt được các khái niệm, dương lòch, âm lòch, công lòch .
- Biết cách đọc , ghi và tính năm tháng theo công lòch chính xác

2.Tư tưởng;
- Giúp HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian.
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc.
3.Kó năng;
- Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kó chính xác.
II/ Đồ dùng dạy học;
Tranh ảnh, lòch, các tài liêïu liên quan.
III/ Hoạt động dạy học;
1 n đònh ;
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày ngắn gọn Lòch sử là gì?
3 Bài mới: Lòch sử là những gì diễn ra trong quá khứ, để xác đònh rõ và chính
xác ta cần phải có cách tính khoa học.
Nội dung Phương pháp
1.Tại sao phải xác đinh thời gian?
- Cách tính thời gian là nguyên tắc
cơ bản của môn lòch sử.
2. Người xưa đã tính thời gian
như thế nào ?

-m lòch: dựa vào chu kì quay
của mặt trăng xung quanh trái đất
Hoạt động 1 ; nhóm / cá nhân.
GV hướng dẫn HS xem H2 SGK
? Có phải các bia đá được lập cùng một năm
không?
GV sơ kết
? Vì sao phải xác đònh thời gian trong lòch sử?
Hoạt động 1; cá nhân
? Hiện nay trên thế giới có những cách tính
lòch chính nào?

Hoạt động 2; nhóm
? Em hãy cho biết cách tính âm lòch và dương
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
3
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
-Dương lòch: dựa vào chu kì quay
của trái đất xung quanh mặt trời.
3. Thế giới có cần một thứ lòch
chung hay không ?
- Do sự giao lưu giữa các quốc gia
dân tộc ngày càng tăng, cần phải
có lòch chung đểû tính thời gian. Đó
là công lòch
- Công lòch lấy năm tương truyền
Chúa Giê su ra đời làm năm đầu
tiên của công nguyên.

lòch ?
HS thảo luận
GV nhận xét tổng kết
Hoạt động 1 / nhóm
? Vì sao phải có công lòch ?
? Công lòch được tính như thế nào?
Theo công lòch 1 năm có 12 tháng (365ngày)
năm nhuận thêm một ngày ở tháng 2.
- 1000 năm là 1 thiên niên kỉ
-100 năm là 1 thế kỉ
-10 năm là 1 thập kỉ
IV/ Củng cố :

- Vì sao phải tính thời gian trong lòch sử ?
- Cánh tính thời gian như thế nào?
V/ Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK Làm bài tập , soạn bài mới
Bài tập về nhà
1. Nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học tậpnlòch sử là?
Đ.A: Phải xác đònh thời gian xảy ra các sự kiện lòch sử
2. Dựa vào đâu mà người xưa làm ra Âm lòch và dương lòch
Đ.A: - Âm lòch: dựa vào chu kì quay của mặt trăng xung quanh trái đất
- Dương lòch: dựa vào chu kì quay của trái đất xung quanh mặt trời.
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
4
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
Tuần 3 Ns:29/08/2010
Tiết 3 Nd:30/08/2010
Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến Người tối cổ
thành Người tinh khôn.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của Người nguyên thủy.
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.
2.Tư tưởng:
-Hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vượn thành
người
3.Kó năng:
- Bước đầu rèn luyện kó năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét.
II/Đồ dùng dạy học:
- Các loại đá phục chế, tranh ảnh về người nguyên thủy.

III/Hoạt động dạy học:
1.n đònh:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những cách tính thời gian trong lòch sử.
3.Bài mới: Cách đây hàng chục vạn năm trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống, và
nó dần dần đi được bằng hai chân
Nội dung Phương pháp
1.Con người đã xuất hiện như thế
nào?
- Cách đây khoảng 3-4 triệu năm
vượn cổ biến thành Người tối cổ.
- Di cốt được tìm thấy ở Đông Phi,
Inđônêxia, Trung Quốc.
HS đọc SGK
HĐ1 nhóm /cá nhân
? Con người đã xuất hiện từ bao giờ và ở
đâu?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kết
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
5
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
-Sống thành từng bầy(gọi là bầy
người nguyên thủy) gồm vài chục
người, trong hang động mái đá.
-Sống bằng nghề hái lượm và săn bắt.
-Công cụ: đá ghè đẽo thô sơ, biết
dùng lửa.
- Cuộc sống bấp bênh.
2.Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn xuất hiện cách
ngày nay khoảng 4 vạn năm
- Sống theo thò tộc,
- Làm chung, ăn chung.
- Biết trồng lúa, chăn nuôi, dệt vải,
làm đồ trang sức.
- Cuộc sống ổn đònh hơn.
3. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Sự xuất hiện của kim loại.
+ Sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm
dư thừa.
+ Xã hội xuất hiện tư hữu, phân hóa
giàu nghèo.
+ Xã hội có giai cấp xuất hiện.
HĐ2 nhóm/cá nhân
?Đời sống của người tối cổ như thế nào?
HS thảo luận theo SGK
GV nhận xét tổng kết
?Xem H5 so sánh sự khác nhau giũa người
tinh khôn và người tối cổ
?Người tinh khôn sống như thế nào?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kết
HS đọc SGK
GV giới thiệu cho HS xem đồ phục chế
GV giới thiệu H7
HĐ1 nhóm
?Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
HS thảo luận
GV nhận xét đánh giá

IV/Củng cố:
- Con người xuất hiện thời gian nào, ở đâu?
- Đời sống của người tối cổ, người tinh khôn như thế nào?
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.
V/Dặn dò:
Bài tập về nhà
1. Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm? Dấu tích của người tối cổ
được tìm thấy ở đâu? Họ sống như thế nào?
Đ.A: -Khoảng 3 đến 4 triệu năm.
- Đông phi đảo Gia va và gần Bắc Kinh.
- Sống thành từng bầy gồm vài chục người, trong hang động mái đá.
- Sống bằng nghề hái lượm và săn bắt
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
6
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
2. Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào đời sống của họ ra sao?
- Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay khoảng 4 vạn năm
- Sống theo thò tộc,
- Làm chung, ăn chung.
- Biết trồng lúa, chăn nuôi, dệt vải, làm đồ trang sức.- Cuộc sống ổn đònh hơn.
Tuần 4 Ns:05/09/2010
Tiết 4 Nd:06/09/2010
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
-Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ,
Trung Quốc (từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN).
-Nền tảng kinh tế là nông nghiệp. Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế.

2.Tư tưởng :
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, xã hội này bắt đầu có sự bất
bình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước Quân chủ
chuyên chế.
3.Kó năng:
-Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra những nhận xét cần thiết.
II/Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh, bản đồ các quốc gia cổ đại đầu tiên.
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn đònh :
2.Kiểm tra bài cũ: Tác dụng của kim loại đối với cuộc sống con người
3.Bài mới: Kim loại ra đời đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người, và đã làm
cho xã hội nguyên thủy tan rã

nhà nước ra đời.
Nội dung Phương pháp
1.Các quốc gia cổ đại phương Đông được
hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được
hình thành trên lưu vực những con sông lớn.
- Ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV, đến đầu
HS đọc SGK
HĐ 1 nhóm
?Các quốc gia cổ đại phương Đông
được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
HS thảo luận theo nhóm
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
7
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6

thiên niên kỉ III TCN.
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho ngành
kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước

Đó là những quốc gia xuất hiện sớm
nhất trong lòch sử loài người.
2.Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm
những tầng lớp nào?
-Xã hội cổ đại phương Đông gồm có 2 tầng
lớp
+ Thống tri: quý tộc (vua, quan, chúa đất có
quyền thế và của cải)
+ Bò trò: nông dân và nô lệ (thân phận thấp
hèn nhất)
3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương
Đông.
- Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế
trung ương tập quyền.
GV nhận xét tổng kết
HS lên bảng xác đònh tên từng quốc
gia
?Tại sao xuất hiện ở lưu vực các
sông?
HS đọc SGK
HĐ1 nhóm
?Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm
những tầng lớp nào, đời sống của từng
tầng lớp?
HS thảo luận
GV nhận xét tổng kết

HS đọc SGK
?Ở các nước phương Đông, nhà vua
có những quyền hành gì?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kết
IV/Củng cố:
- Dựa vào bản đồ kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Vua của các quốc gia phương Đông có quyền hành như thế nào?
V/Dặn dò:
Bài tập về nhà:
Hãy điền thông tin vào bảng sau:
Nội dung Các đặc điểm nội dung
Thời gian hình thành Thiên niên kỉ IV – Thiên niên kỉ III TCN
Đòa điểm hình thành Lưu vực các con sông lớn
Tên các quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ
Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp trồng lúa nước
Thành phần xã hội Qúy tộc, nông dân công xã, nô lệ
Thể chế nhà nước Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
8
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
Tuần 5 Ns:12/09/2010
Tiết 5 Nd:13/09/2010
Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- HS cần nắm được tên và vò trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên ở vùng Đòa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông

nghiệp
-Những đặc điểm và nền kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rô Ma cổ đại.
2.Tư tưởng:
HS cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp.
3.Kó năng :
Bước đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế.
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh, bản đồ các quốc gia cổ đại.
III/Hoạt động dạy học:
1. Ôn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông và xác đònh vò trí của
chúng trên bản đồ.
3. Bài mới: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu các quốc gia cổ đại phương Đông về sự
ra đời và phát triển của chúng nhờ vào sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
Nội dung Phương pháp
1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
phương Tây.
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời
trên bờ biển Đòa Trung Hải, vào khoảng
HS đọc SGK
HĐ 1 nhóm/ cá nhân
?Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời
ở đâu và thời gian nào?
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
9
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
thiên niên kỉ I TCN.
-Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát
triển các ngành thủ công nghiệp và

thương nghiệp.
2.Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô Ma gồm
những giai cấp nào?
- Gồm 2 giai cấp:
+ Chủ nô: sống rất sung sướng.
+ Nô lệ: làm việc nặng nhọc sống phụ
thuộc vào chủ nô.
3.Chế độ chiếm hưu nô lệ.
- Trong xã hội nô lệ là lao động chính, bò
bóc lột tàn nhẫn, bò coi là hàng hóa.

Xã hội chiếm hữu nô lệ.
HS thảo luận
GV nhận xét tổng kết.
HĐ2 nhóm
?Điều kiện tự nhiên ở khu vực này thuận
lợi cho sự phát triển kinh tế như thế nào?
HS thảo luận
GV nhận xét tổng kết
HS đọc SGK
HĐ 1 nhóm
?Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô Ma bao
gồm những giai cấp nào?
HS thảo luận
GV nhận xét tổng kết.
HS đọc SGK
HĐ1 nhóm/ cá nhân
?Cuộc sống của chủ nô và nô lệ như thế
nào?
HS dựa vào SGK trả lời

GV nhận xét tổng kết
IV/ Củng cố:
-Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
-Trong xã hội có những giai cấp nào? Đời sống của từng giai cấp như thế nào?
V/Dặn dò:
Bài tập về nhà:
Hãy điền thông tin vào bảng sau:
Nội dung Các đặc điểm nội dung
Thời gian hình thành Thiên niên kỉ I TCN
Đòa điểm hình thành Ven bờ Đòa Trung Hải
Tên các quốc gia Hi Lạp và Rô Ma
Đặc trưng kinh tế Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Thành phần xã hội Chủ nô và nô lệ
Thể chế nhà nước Chế độ chiếm hữu nô lệ

GV: Nguyễn Hữu Công Trường
10
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
Tuần 6
Ns:20/09/2010
Tiết 6 Nd:21/09/2010
Bài 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hóa
đồ sộ, quý báo
-Người phương Đông và phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hóa đa
dạng, phong phú: chữ viết, chữ số, lòch, văn học, khoa học, nghệ thuật.
2.Tư tưởng:

Tự hào về những thàng tựu văn minh của con người thời cổ đại
3.Kó năng :
Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua những tranh ảnh.
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về các thành tựu văn hóa cổ đại
III/Hoạt động dạy học:
1. Ôn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ : Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời ở đâu và từ bao giờ?
3. Bài mới: Thời cổ đại nhà nước được hình thành loài người bước vào xã hội văn
minh. Trong buổi bình minh của lòch sử các dân tộc phương Đông và phương Tây đã
sáng tạo nên những thành tựu văn hóa rực rở mà ngày nay chúng ta vẫn được thừa
hưởng.
Nội dung Phương pháp
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
11
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
1.Các dân tộc phương Đông thời cổ đại
đã có những thành tựu văn hóa gì?
-Có tri thức đầu tiên về thiên văn
-Sáng tạo ra âm lòch và dương lòch
-Sáng tạo ra chữ viết tượng hình.
-Thành tựu toán học
-Thành tựu về kiến trúc
2.Người Hy Lạp và Rô- ma đã có những
đóng góp gì về văn hóa?
-Sáng tạo ra lòch dương
-Sáng tạo ra hệ chử cái: a,b,c.
-Đạt được nhiều thành tựu rực rở trong
toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử

học, đòa lí.
-Văn học với những bộ sử thi, kòch thơ
nổi tiếng
-Nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc
độc đáo.
HS đọc SGK
HĐ1 nhóm
?Hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn
của các quốc gia cổ đại phương Đông?
HS thảo luận
Gv nhận xét tổng kết.
Gv nêu một số thành tựu để minh hoạ
Hs đọc SGK
HĐ1 nhóm
?Các quốc gia cổ đại phương Tây đã có
những thành tựu gì về văn hóa?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tôûng kết
Gv lấy một số ví dụ minh họa
IV/ Củng cố:
Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Kể tên một số công trình văn hóa cổ đại
V/Dặn dò:
Bài tập về nhà
1. Hãy hoàn thành những câu dưới đây:
a. Kim tự tháp là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………………………………………
b. Thành Babilon là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………………………………………
c. Đấu trường Côlidê là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………………………………………
d. Đền Páctênông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………………………………………
2. Hãy nối cột A với cột B

A.(Lónh vực nghiên cứu) B.(Tên các nhà khoa học).
1. Toán học a. Acsimet
2. Sử học b. Stơrabôn
3. Đòa lí c. Hêrôđôt, Tuxiđit
4. Vật lí học d. Platôn, Arixtôt
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
12
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
5. Triết học e. Talét, Pitago, Ơcơlit
1 nối với e 2 nối với c 3 nối với b 4 nối với a 5 nối với d
Tuần 7 Ns:27/09/2010
Tiết 7
Nd:28/09/2010
Bài 7: ÔN TẬP
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Những kiến thức cơ bản của lòch sử thế giới cổ đại
-Sự xuất hiện của loài người trên trái đất
-Các giai đoạn phát triển của loài người thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
-Các quốc gia cổ đại và những thành tựu của nó
2.Tư tưởng:
Học sinh thấy rõ vai trò của lao động, trân trọng những giá trò văn hóa cổ đại
3.Kó năng :
Bồi dưỡng kó năng khái quát và so sánh cho học sinh
II/Đồ dùng dạy học:
Lược đồ lòch sử thế giới cổ đại, tranh ảnh về các công trình nghệ thuật
III/Hoạt động dạy học:
1. Ôn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những thành tựu văn hóa các quốc gia cổ đại

3. Bài mới: Giáo viên cần khái quát những nét chính trong những bài đã được học
Nội dung Phương pháp
1.Những dấu vết của Người tối cổ (người
vượn) được phát hiện ở đâu?
Đông Phi, Inđônêxia, Trung Quốc
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
13
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
2.Những điểm khác nhau giữa Người tinh
khôn và Người tối cổ
-Về con người
-Về công cụ sản xuất
-Về tổ chức xã hội:
3.Thời cổ đại có những quốc gia nào?
4.Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại
5.Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại
-Về chữ viết, chữ số
-Về các khoa học
-Về các công trình nghệ thuật
Hs dựa vào nội dung bài học để so
sánh
+Người tối cổ: công cụ đá ghè đẽo
thô sơ
+Người tinh khôn: công cụ đá mài
đẽo tinh xảo, biết làm đồ trang sức
+Người tối cổ: sống thành bầy
+Người tinh khôn: sống thành các thò
tộc
6 quốc gia

Thống trò, bò trò, chủ nô, nô lệ
IV/ Củng cố:
Sự xuất hiện loài người trên trái đất, so sánh người tinh khôn với người tối cổ
Những thành tựu văn hóa cổ đại, các tầng lớp xã hội cổ đại.
V/Dặn dò:
Hs học theo nội dung những câu hỏi trong SGK
Tuần 8
Ns:04/10/2010
Tiết 8
Nd:05/10/2010
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Nước ta có quá trình lòch sử lâu đời, là một trong những quê hương của loài người
-Trải qua một quá trình lâu dài Người tối cổ đã chuyển thành người tinh khôn trên
đất nước ta, sự phát triển này phù hợp với qui luật chung của thế giới.
2.Tư tưởng:
Bồi dưỡng ý thức tự hào dân tộc, biết trân trọng quá trình lao động của cha ông
3.Kó năng :
Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh lòch sử, rút ra nhâïn xét và so sách
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh, đồ dùng phục chế
III/Hoạt động dạy học:
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
14
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
1. Ôn đònh:

2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới: Việt Nam là một trong những cái nôi của loài người, những di tích khảo
cổ học đã chứng minh điều đó.
Nội dung Phương pháp
1.Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy
ở đâu?
-Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn)
đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ.
-Ở núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)
phát hiện nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ.
2.Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như
thế nào?
-Họ cải tiến dần công cụ đá chủ yếu là những
chiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ có hình
thù rõ ràng.
3.Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có
gì mới?
-Người tinh khôn sống ở nhiều nơi trên đất nước
ta.
-Công cụ sản xuất được cải tiến, họ biết mài ở
lưỡi rìu đá cho sắc.
-Công cụ xương, sừng
-Biết làm đồ gốm.

Mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống.
Hs đọc SGK
HĐ1 cá nhân
?Nước ta trước kia là vùng đất
như thế nào?
HĐ2 nhóm

? Những dấu tích của người tối
cổ được phát hiện trên đất nước
ta ở đâu?
HĐ1 nhóm/ cá nhân
?Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn từ bao giờ trên
nước ta?
?Người tinh khôn sống như thế
nào?
HĐ1 nhóm
?Giai đoạn phát triển Người tinh
khôn đã có những nét gì mới?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
IV/ Củng cố:
Lập mẫu thống kê các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta
V/Dặn dò:
Hs học bài theo các câu hỏi SGK
Soạn bài mới và giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài.
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
15
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
Tuần 9
Ns:11/10/2010
Tiết 9 Nd:12/10/2010
Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.
I/Mục đích:
1.Kiến thức:

- HS cần hiểu được ý nghóa quan trọng của đổi mới trong đời sống vật chất của người
Việt cổ thời kì văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn.
- Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh
thần của họ.
2.Tư tưởng:
Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3.Kó năng :
Rèn luyện kó năng quan sát tranh ảnh hiện vật rút ra nhận xét, so sánh.
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
16
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh và đồ dùng phục chế
III/Hoạt động dạy học:
1. Ôn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên đất
nước ta.
3. Bài mới: trãi qua một quá trình lâu dài về cải tạo công cụ lao động con người đã
dần ổn đònh được đời sống
Nội dung Phương pháp
1.Đời sôùng vật chất.
- Từ thời Sơn Vi đến thời Hòa Bình, Bắc Sơn
người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ để
nâng cao năng suất lao động
- Ngoài công cụ bằng đá họ còn biết dùng tre,
gỗ, xương… làm công cụ, biết làm đồ gốm.
- Biết trồng trọt và chăn nuôi.
- Sống trong các hang động các túp lều
2.Tổ chức xã hội.

- Thời kì văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn, người
nguyên thủy sống thành từng nhóm(cùng huyết
thống) ở một nơi ổn đònh, tôn người mẹ lớn tuổi
nhất làm chủ. Đó là thò tộc mẫu hệ.
3.Đời sống tinh thần.
- Biết làm đồ trang sức
- Biết vẽ tranh trên vách hang động mô tả cuộc
sống tinh thần của mình.

Cuộc sống của người nguyên thủy ở Bắc Sơn
– Hạ Long đã phát triển cao về mọi mặt.
Hs đọc SGK
HĐ1 nhóm/cá nhân
?Trong quá trình sinh sống người
nguyên thủy đã làm gì để nâng
cao cuộc sống?
?Những điểm mới về công cụ
sản xuất thời ?
Hs đọc SGK
HĐ1 cá nhân
?Người nguyên thủy Hòa Bình –
Bắc Sơn sống như thế nào?
Hs dựa vào SGK trả lời
Hs đọc SGK
HĐ1 nhóm / cá nhân
?Ngoài lao động sản xuất người
nguyên thủy còn biết làm những
việc gì?
Hs dựa vào SGK trả lời
IV/ Củng cố:

Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy
Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy
V/Dặn dò:
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
17
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
Về nhà học bài và chuẩn bò cho tiết sau kiểm tra 1 tiết
n bài 1, 2, 3, 4, 6, 9.
TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên:…………………………………………. Môn : LỊCH SỬ 6
Lớp:……………………
Điểm Nhận xét của giáo viên
I/Trắc nghiệm: (3 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất:
Câu 1: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lòch sử ?
a. Tư liệu truyền miệng
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
18
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
b. Tư liệu hiện vật
c. Tư liệu chữ viết
d. Cả ba ý trên.
Câu 2: Công lòch là gì ?
a. Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất
b. Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời
c. Lấy năm tương truyền chúa Giê – xu ra đời.
Câu 3: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
a. Vì công cụ đá được cải tiến
b. Vì kim loại xuất hiện

c. Vì người tinh khôn biết trồng trọt và chăn nuôi.
II/Nối cột A (tên các con sông lớn) với cột B (tên các quốc gia cổ đại) (2 điểm)
A B
a. Sông Nin 1. Trung Quốc
b. Sông n, sông Hằng 2. Lưỡng Hà
c. Sông Hoàng Hà, sông Trường Giang 3. Ai Cập
d. Sông Ti – gơ – rơ , sông Ơ – phơ – rát 4. n Độ
a. nối với…………; b. nối với…………….; c. nối với………………; d. nối
với…………..:
III/Tự luận (5 điểm) HS làm bài trên mặt sau của giấy này
Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông đã có những thành tựu văn hóa gì?(2 điểm)
Câu 2:Trình bày về đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước ta(3điểm)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 1 điểm
Câu 1 d ; Câu 2 c ; Câu 3 b :
II/Nối cột A với cột B: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

a. nối với 3 ; b. nối với 4 ; c. nối với 1 ; d. nối với 2 :
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
19
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
III/Tự luận
Câu 1:(2 điểm)
- Có tri thức đầu tiên về thiên văn, sáng tạo ra âm lòch và dương lòch(0,5 điểm)
- Sáng tạo ra chữ viết tượng hình(0,5 điểm)
- Có nhiều thành tựu về toán học(0,5 điểm)
- Thành tựu về kiến trúc(0,5 điểm)
Câu 2:(3 điểm)
- Từ thời Sơn Vi đến thời Hòa Bình - Bắc Sơn người nguyên thủy luôn cải tiến công

cụ để nâng cao năng suất lao động(1 điểm)
- Ngoài công cụ bằng đá họ còn biết dùng tre, gỗ, xương… làm công cụ, biết làm đồ
gốm.(1 điểm)
- Biết trồng trọt và chăn nuôi.(0,5 điểm)
- Sống trong các hang động các túp lều (0,5 điểm)
Tuần11 Ns:
Tiết 11 Nd:
Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC
Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- Những chuyển biến lớn, có ý nghóa quan trọng của nền kinh tế nước ta.
- Công cụ cải tiến, nghề luyện kim xuất hiện năng suất lao động tăng nhanh
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống của người Việt cổ ổn đònh hơn
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
20
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
2.Tư tưởng:
Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động
3.Kó năng :
Tiếp tục bồi dương cho học sinh kó năng nhận xét so sánh, liên hệ thực tế
II/Đồ dùng dạy học:
Đồ dùng phục chế, tranh ảnh
III/Hoạt động dạy học:
1. Ôn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới: nhà nước Văn Lang – u Lạc nhà nước đầu tiên trong lòch sử nước ta
đây được coi là thời kì dựng nước và giữ nước với những thành tựu to lớn về kinh tế.
Nội dung Phương pháp

1.Công cụ sản xuất được cải tiến như thế
nào?
- Công cụ sản xuất của họ có:
+Rìu đá có vai, mài nhẵn hai mặt
+Lưỡi đục, bàn mài đá, mảnh cưa đá.
+Đồ gốm xuất hiện, làm chì lưới bằng đất
nung.
+Công cụ bằng xương bằng sừng nhiều hơn.
2.Thuật luyện kim đã được phát minh như
thế nào?
-Cuộc sống ngày càng ổn đònh con người cần
phải phát triển sản xuất nâng cao đời sống.
-Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm người
Việt cổ đã phát minh ra thuật luyện kim.
-Kim loại được dùng đầu tiên là đồng.
3.Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và
trong điều kiện nào?
Hs đọc SGK
HĐ1 cá nhân
?Đòa bàn cư trú của người Việt cổ
ở đâu? Và sau đó được mở rộng ra
sao?
HĐ2 nhóm
?Công cụ sản xuất của người
nguyên thủy trên đất nước ta gôøm
có những gì?
Hs đọc SGK
HĐ1 cá nhân
?Cuộc sống của người Việt cổ như
thế nào?

HĐ2 nhóm
?Thuật luyện kim được phát minh
như thế nào?
Hs thảo luận
Hs đọc SGK
HĐ1 nhóm
?Những dấu tích nào chứng tỏ
người Việt cổ đã phát minh ra
nghề nông trồng lúa nước ?
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
21
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
-Nước ta là một trong những quê hương của
cây lúa hoang.
-Cư dân Việt cổ đã đònh cư ở đồng bằng ven
sông lớn, họ trồng được nhiều loại cây đặc biệt
là cây lúa.

nghề nông trồng lúa nước ra đời.
-Cây lúa dần dần trở thành cây lương thực
chính.
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
IV/ Củng cố:
Công cụ lao động được cải tiến như thế nào? thuật luyện kim ra đời trong hoàn cảnh
nào?
Nghề nông trồng lúa nước ra đời trong hoàn cảnh nào?
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK. Soạn bài mới.


Tuần12 Ns:
Tiết 12 Nd:
Bài 11: NHỮNG CHUYỄN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy có những biến chuyển, trong xã hội đã có sự phân công lao động giữa
đàn ông và đàn bà
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
- Xuất hiện những vùng văn hóa lớn, chuẩn bò bước sang thời dựng nước.
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
22
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
2.Tư tưởng:
Bồi dưỡng cho HS ý thức về cuội nguồn dân tộc.
3.Kó năng:
Bồi dưỡng cho HS kó năng nhận xét, so sánh và sử dụng bản đồ
II/Đồ dùng dạy học:
Đồ dùng phục chế và tranh ảnh
III/Hoạt động dạy học:
1. Ôn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ : trình bày về sự ra dời của nghề nông trồng lúa nước?
3. Bài mới: do công cụ đồng xuất hiện nên năng xuất lao động được tăng và đặc biệt là trồng lúa nước ra đời
đã làm cho xã hội có nhiều thay đổi.
Nội dung Phương pháp
1.Sự phân công lao động đã được hình thành như thế
nào?
-Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp. Sự phân công
lao động xuất hiện.

+Phụ nữ: làm việc nhà và tham gia sản xuất nông nghiệp,
làm đồ gốm, dệt vải.
+Nam giới: làm nông nghiệp, đi săn, đánh cá, các nghề
thủ công.

chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ
2.Xã hội có gì đổi mới?
-Nhiều chiền, chạ, họp lại thành bộ lạc.
-Những người già, có kinh nghiệm, sức khỏe được bầu làm
quản lí các bộ lạc.
-Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo.
3.Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế
nào?
-Đồ đồng được thay thế cho đồ đá
-Sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
-Phân biệt giàu - nghèo
HS đọc SGK
HĐ1 cá nhân
?Trong xã hội sự phân công lao động
diễn ra như thế nào?
?Phụ nữ và nam giới được phân công
như thế nào?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
Hs đọc SGK
HĐ1 cá nhân
?Các chiền, chạ, bộ lạc được hình
thành như thế nào?
?Xã hội được phân chia như thế nào?
Hs đọc SGK

HĐ1 cá nhân
?Xã hội được phát triển mới trên cơ sở
nào?
IV/ Củng cố:
Những nét mới về tình hình kinh tế và xã hội của cư dân Việt cổ
Công cụ lao động thời Đông Sơn có gì mới?
Tuần13 Ns:
Tiết 13 Nd:
Bài 12: NƯỚC VĂN LANG
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
23
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
-Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lòch sử nước nhà, tuy còn sơ khai,
nhưng đó là tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì
dựng nước .
2.Tư tưởng:
Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc: nước ta có lòch sử phát triển lâu đời,
đồng thời giáo dục cho học sinh tình cảm cộng đồng.
3.Kó năng :
Bồi dưỡng kó năng nhận xét, đánh giá các sự kiện lòch sử và kó năng vẽ sơ đồ một
tổ chức nhà nước sơ khai.
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về nhà nước Văn Lang, sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang
III/Hoạt động dạy học:
1. Ôn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: những nét mới về kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt

3. Bài mới: Với những tiến bộ trong cải tiến công cụ lao động cư dân Lạc Việt dần
dần đã tạo ra năng suất lao động ngày càng tăng xã hội đã có sự phân công lao động
và dần hình thành nhà nước đầu tiên trong lòch sử dân tộc đó là nhà nước Văn Lang.
Nội dung Phương pháp
1.Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- Khoảng thế kỉ VIII – VII TCN ở vùng đồng
bằng ven các sông lớn hình thành những bộ
lạc lớn, gần gũi với nhau về tiếng nói và
phương thức kinh tế.
- Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với
thiên nhiên để bảo vệ mùa màng .
- Họ còn đấu tranh để giải quyết những sung
đột giữa các bộ lạc với nhau.

Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh
đó.
2.Nước Văn Lang thành lập.
- Vào khoảng thế kỉ VII TCN thủ lónh bộ lạc
Văn Lang đã thống nhất các bộ lạc khác lại
Hs đọc SGK
HĐ1 nhóm
? Nhà nước Văn Lang ra đời trong
hoàn cảnh nào?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết đánh giá
Hs đọc SGK
HĐ1 nhóm
?Nhà nước Văn Lang ra đời trên
cơ sở thống nhất các bộ lạc như

thế nào?
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
GV: Nguyễn Hữu Công Trường
24
Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án: Lòch sử 6
thành nhà nước Văn Lang.
- Thủ lónh bộ lạc Văn Lang đứng đầu nhà nước
tự xưng là Hùng Vương
- Đặc tên nước là Văn Lang đóng đô tại Bạch
Hạc (Phú Thọ)
3. Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế
nào?
Xem sơ đồ SGK
Gv giải thích từ Hùng Vương
HS thảo luận trên sơ đồ SGK
Gv dựa vào sơ đồ giảng về tổ
chức bộ máy nhà nước Văn Lang
IV/ Củng cố:
Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nhà nước Văn Lang được xây dựng trên cơ sở nào và tổ chức bộ máy nhà nước?
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập
Soạn bài mới
Tuần14 Ns:
Tiết 14 Nd:
Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
GV: Nguyễn Hữu Công Trường

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×