Tải bản đầy đủ (.pdf) (291 trang)

phân tích đối chiếu mệnh đề trong câu tiếng pháp và tiếng việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (36.67 MB, 291 trang )

Phàn tích đối chiêu mệnh đe phụ trong
càu tiêng Pháp và tiếng Việt
T ra n g

Mo đau

7

1. Tính cấp thiết cua đe tài

7

2. Muc
cứu của đề tài
• đích nghiên
<—

8

3. Đòi tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu

s

4. Phương pháp nghiên cứu

9

5. Bô cục của luận án

9


Chương I - Vê vấn dê m ệnh đê ph u trong n g ữ pháp tiếng Pháp và tiếng
Việt
1.1. Vé khái niêm niẹnh đè phu
1.1.ỉ. Q uan niệm vé m ệnh đẽ p h ụ trong n g ữ pháp tiếng Pháp

11
11
11

1. 1.1.1. Khái niệm mệnh đề trong tiếng Pháp

11

1.1.1.2. Câu phức và mệnh đé phụ tiếng Pháp

13

1.1.1.3. Phương thức tạo dẫn mệnh đề phụ tiếng Pháp

14

1. 1. 1.4. Chức nãng của mệnh đé phụ tiếng Pháp

17

1.1.2. Q uan niệm vé cáu ghép và vẻ p h ụ trong ng ữ pháp tiếng Việt

19

1. 1.2.1. Vấn để thành phần câu trong tiếng Việt


19

ỉ . 1.2.2. Câu phức, câu ghép và vế phụ trong tiếng Việt

21

1. 1.2.3. Phương thức tạo dẫn và chức năng của vê phu trong câu ghép
chính phụ tiếng Việt

23

1.1.3. S ự lựa chọn cua người viết luạn án

24

1.1.3.1. Về khái niệm Mệnh đề - Câu đơn

25

ỉ . 1.3.2. Về khái niệm càu ehép và mệnh đề phu

29

1.2. Các loại mệnh đế phu
1.2.1. Sụ phan loai m ệnh de ph u trotỉíỊ ng ừ pháp tiếng Pháp

34
34


1.2. i . I . Mệnh đè phụ quan hệ

34

1.2.1.2. Mệnh đe phụ liên từ

35

3


Tra nụ
1.2.1.3. Mệnh đổ phu rnihi vân

40

1.2.1.4. Mệnh đẽ phu imuyèn the

42

1.2.1.5. Mệnh đẽ phụ phán từ

42

ỉ . 2.2. S ự phun loại vè phụ trong ng ừ pháp tiếng Việt

43

1.2.2.1. Vế phụ trong call nhân quá


44

1.2.2.2. Vè phụ trong câu dicu kiện

45

1.2.2.3. Vế phụ tronẹ câu nhượng hộ

46

1.2.2.4. Vế phụ trong câu mục đích

46

1.2.3. S ư lưa chọn cua người viết luận án

47

1.2.3.1. Về quan niệm phân loại mệnh đề phụ - vế phụ

48

1.2.3.2. Về tiêu chí phân loại mệnh đé phụ - vê phụ

53

1.2.3.3. Về việc phân loại cụ thê các mệnh đề phụ

57


Chương 11 - Phán tích đói chiếu m ệnh đê p h ụ trong cảu tiêng P háp và
tiếng Việt

64

2.1. Phan tích đỏi chiếu mệnh đế phụ dam nhiệm chức nãng chú ngữ
trơng tiêng Pháp và tiêng Việt

65

2.2. Phan tích đòi chiẽu mệnh đè phu đàm nhicm chức năng vị ngừ
trong tiếng F*háp và tiêng Việt

69

2.3. Phán tích đôi chiếu mệnh dề phu dám nhiệm chức năng trạng ngừ
câu trong tiêng Pháp và tiếng Việt

70

2.3.1. Phan tích đỏi chiêu m ệnh đê p h ụ dám nhiệm chức nă n g trạng
ng ữ ch i nguyên nhan trong tiếng Pháp và tiếng Việt

71

2.3.2. Phán tích đỏi chiếu m ện h đé p h ụ đám nhiệm chức n ă n g trạng
n g ữ ch í điêu kiện - giả thiết trong tiếng Pháp và tiếng Việt

79


2.3.3. Plian tích đói chiếu m ện h dê p h ụ đám nhiệm chức năng trạng
ngữ ch i sự đói lập - n h ư ợ ng bo trong tiếng Pháp và tiếng Viẹt

83

2.3.4. Plian tích doi clìieu m ệnh dê p h u đàm nliiem chức năng trang
MỊĨt ch i m ục (lích troIIự tiếng Pháp và tieng Viẹt

90

2..?.5. Phan tích đói chiếu m ọt so m ệnh đê phu trang ng ừ kh á c trong
tiẻng Pháp vá tiếng Viẹt

95

4


'1'nmạ
2.3.5.1. Mệnh đò phụ dll' thời gian
2.3.5.2. Mệnh dó phụ chi sự so sánh

%
101

2.4. Phan tích đòi chiêu Iiiẹnh đé phu đám nhiệm chức nãng ho ngừ
cua động từ Iroiiịí tiẽnị* Pháp và tiếng việt

108


2.4.1. P han tích doi ch ie II xét từ góc do tư tiên trụ

108

2.4.2. P hun tích đoi chieu xét từ góc đọ phương thức tạo dán

11 I

2.5. Phan tích đói chiêu mệnh đê phụ đám nhiẹm chức nang định nị»ĩr
cua clanh từ trong tiéng Phap và tiêng Việt

Chưoìm m

116

Các giái pháp chuyến dịch m ệnh đê p h ụ trong càu tiếng
P háp và tiếng Viẹt

125

3.1. Các ịĩiiii pháp chuyên dịch mệnh đề phụ dam nhiệm chức nãng
chú ngữ

126

3.2. Các ịỊĨái pháp chuyến dịch mệnh đê phụ đám nhiệm chức nãng vị
ngữ

131


3.3. Các ịỊÌái pháp chuvến dịch mệnh đề phụ đám nhiệm chức năng
trạng riị»ữ chi nguyên nhan

134

3.4. Các giúi pháp chuyên dịch mệnh đề phụ dam nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi điéu kiện - ịíiá thiêt

141

3.5. Các giái pháp chuyên dịch mẹnh đẽ phu đám nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi sự đỏi lạp - nhượng bụ

155

3.6. Các giúi pháp chuyên dịch mênh đẽ phu đám nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi mục đích

164

3.7. Các giái pháp chuyên dịch niẹnh đê phu đám nhiệni chức nãng
trạng nị»ữchi thòi gian

171

3.S. Các giái pháp chuyên dịch mệnh đê phu dam nhiệm chức nãng
trạng ngữ chi sự so sánh

183


3.9. Các giai pháp chuyến dịch mệnh đê phu đám nhiệm chức nãng bó
n<íừ c lia đọng từ

191

5


Trưng
..10. Các ịỊÌái phap chuyên dịch mẹnh dê plui đám nhiệni chức nang
dinh njỊỪ

200

Kt luận

207

T:i liéu tham kháo

212

Pỉụ luc
PhưưnịỊ thức chuyến dịch mệnh đề phu trong một sỏ tác phám
song ngừ (chuven dịch từ tiếng Pháp sang íiénịỉ Việt)

6


Mó đầu


. Tui lì cấp th iết cua ăé lai
Luận án này đặt ván đc nghiên cứu các mệnh để phụ trong tiếng Việt và tiếng
*há Ị .
Vấn đề mệnh đề phụ đã dược giới nghiên cứu chú V đến từ lâu, tuy nhiên giữa
ác lìgòn ngữ khác nhau và Iigav cả giữa các tác giá bàn đến cùng một ngôn ngữ, các
Ịiian điếm còn có nhiều chỏ khác hiệt. Đặc hiệt trong tiếng Việt, khi các nghiên cứu
ó cú pháp tập triiiie chú yếu vào khu vực câu đơn với các thành phần của câu đơn
hì một quan niệm chính thống về câu phức và mệnh đề phu còn cần có nhiều nghiên
líu hơn nữa để làm sáng tò và đi đến thống nhất. Cũng phải nhìn nhận rằng trong
lếng Pháp vân đề câu phức và mệnh đé phụ đã được giải quyết tương đối thỏa đáng
à toàn diện, còn trong tiếng Việt, sự tổn tại cua mệnh đề phụ và sự phân loại chúng
òn đặt ra khá nhiều vấn để. Các nghiên cứu của Nguyễn Tài c ẩ n , Lưu Vân Lăng,
lồ Lê, Đái Xuân Ninh, Phan Thiều, Đinh Văn Đức, Nguyễn Minh Thuyết, Lê Xuân
'hại. Nguyễn Cao Đàm, Nguyễn Vãn Hiệp. ... chủ yếu đi vào phân tích câu đơn và
úc thành phần câu đơn, trong đó có thành phần là cụm chú vị nằm trong nòng cốt
âu. Các tác giả Trương Văn Chình, Nguyễn Lân, Nguyễn Kim Thản, Hoàng Trọng
hiến, Diệp Quang Ban, Đào Thanh Lan, ... có phần nào đi sâu hơn về vê phụ trong
ùu ghép chính phụ cũng như vé cách đặt tên và lý giải cho các khái niệm cừu trung
H U I,

cảu thành phần,

. ..

Nhìn chung, từ nhiều góc độ quan sát, các nhà nghiên cứu trong hai ngôn ngữ đã
ưa ra những ý kiến đáng chú ý. Nhưng có thê nhận thấy :
- Về quy mô nghiên cứu, cho đến nay chưa có một chuyên luận nào dành riêng
no việc phân tích và phân loại toàn diện các mệnh đề phụ trong tiếng Việt, càng
(lưa có một chuyên luận nào dành riêng cho viộe phàn tích đôi chiếu mệnh đề phụ

iữa hai neôn ngữ : tiếim Việt và tiếnsi Pháp.
- Vé kèt quá nghiên cứu. còn I|iiá nhicu các V kiên chưa thông nhát trong việc
:tc định khái niệm, phạm vi và các tiêu chí phàn loại mệnh đé phụ trong tiếng Việt,
úc nehiêii cứu chưa dạt đôn được sự phán loại một cách tirơnn đối toàn diện hệ
7


tlòi u các két từ tạo dẫn mệnh đe phu trong tiếng Việt và phán tích khá núng hành
CIỨ-' cua chúnc. Mật khác cũng chua có được íihữiig kẽt quá phán tích đối chiếu
gữi hai ngôn ngữ và dê xuát cụ thè cho hệ thông các phưưng (hức chuyên dịch
cui m.
2 M ục đích nghiên cứu của đê tài
Nghiên cứu mệnh đe phụ, phân tích đối chiếu chúng trong tiếng Việt và tiếng
Pun là một việc làm có V nghĩa cá về phương diện lý luận lẫn ứng dụng thực tiễn.
v ể lý luận : Nghiên cứu này góp phán làm sáng tỏ cấu trúc cú pháp câu trong
triiỊ Việt và tiếng Pháp và bàn chát của quá trình tạo lập mệnh đề phụ trong hai
11.01 ngữ. Nó cho phép kết luận vé những tưưng đổng và khác biệt giữa hai ngôn

ruữ trong khu vực này.
Về thực tiễn : Những kết quá của nghiên cứu góp phần soi sáng những nguyên
mân dẫn đến việc sử dụng sai các câu phức và các mệnh đề phụ trong hai ngôn ngừ,
đ»ng thời cung cấp những công cụ cụ thể giúp những người Việt Nam học tiếng
háp và các dịch giả có điều kiện thực hiện hiệu quá hon công việc của mình.
ĩ Đối tượng, p h ạ m vi và n h iệm vụ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cua luận án là mệnh đề phụ trong tiếng Việt và tiếng
Flap. Trong đó phạm vi nghiên cứu chủ yếu là việc đôi chiếu các phương thức tạo
dll và hệ thống các từ tạo dẫn mệnh đề phụ. Nguồn tư liệu đưa ra khảo sát lây từ các
V II

bản viết, các tác phẩm vãn học và trong lời nói hàng ngày trong hai ngôn ngữ.

Khảo sát mệnh đề phụ trong tiếng Việt và tiếng Pháp, chúng tôi đặt cho mình

nững nhiệm vụ chính sau :
- Xác định một quan điểm rõ ràng về khái niệm mệnh để phụ trong tiếng Việt và
tiếng Pháp và các tiêu chí cũng như việc phân loại cụ thể các mệnh đề đó.
- Phân tích đối chiếu mệnh đề phụ trong hai ngôn ngữ nhằm nêu bật những điếm
tương đổng và nhĩnm điếm khác hiệt cùa mệnh đe phu trong hai ngôn ngữ, đặc
biệt là về phương thức tạo dẫn.
- T h ứ đề xuất hệ thòng các uiái pháp chuyển dịch mệnh đề phụ trong hai ngôn
ngữ.

8


4.Phuưng pháp lìíỊỈìien cứu
Đõ thực hiện các nhiệm VII nghiên cứu đặt ra, ch lí nu tỏi đã phối hợp sứ dụng các

phr- Ọuan sát và mò ta njzữ licu ngôn Iiuữ trong hai thứ tiêmi.
- Phương pháp phân tích : việc phàn tích dược liến hành trên các hình diện cấu
trúc cú pháp - ngữ nghĩa và từ vựng - imữ nghĩa.
- Phương pháp so sánh dôi chiếu : đối chiếu hai chiều, nhưng chủ yếu vẩn là
chiều từ tiếng Việt sang tiếng Pháp, qua đó nêu bật những nét tương đổng và
nét khác biêt c?
giữa hai tmòn
ngữ.
C7
c
- Dựa vào việc quan sát. mò tà, phân tích, so sánh và đối chiếu các loại mệnh để
phụ, chúng tôi sứ dụng phương pháp khái quát hóa những kết quá thu được dế

làm cơ sớ cho những kết luận của mình.
Ngoài ra, trong quá trình phân tích ngữ liệu, chúng tôi còn sử dụng phương pháp
hóng kê. Sô liệu thống kê giúp chúng tôi có sự nhìn nhận rõ hơn những loại hình
au trúc đang nghiên cứu, giúp cho nghiên cứu cùa mình có những cơ sớ khoa học,
.hách quan hơn.
i. Bo cục của luận án
Ngoài phần mở đấu, phần kết luận và phụ lục, kết qini nghiên cứu của luận án
ỉưực trình bày trong ba chương.
ChươỉìíỊ l . V ề vấn đẻ mệnh dê phụ tronq tiến Ị.’ Pháp vù tiếng Việt
Nhiệm vụ của chương này là tháo luận về quail niệm hiện đung tổn tại trong giới
'iệt riìiữ và Pháp ngữ về khái niệm mệnh đề phu và sự phân loại chúng. Trên cơ sư
ó. n gười viết luận án phát biểu quan điếm của mình.
Đáy là chương có tính chất lý luận và định hướng quan trọng của toàn bộ luận
n, lam tiền đề kháo sát, đánh uiá các loại hình và các phương thức tạo dẫn mệnh để
hụ ử các chương sau.
c 'hươnụ 11

P hân tích d o i chiếu mệnh (Jé phụ ỉro n íỊ can tiến [ị P háp vù tiêhíỊ \ iựt

( 'lurơng này c ó n hiệm VỊI kháo sát các loại m ệnh dò phụ dám nhiệm c ác chức

ãnu khác nhau troim câu tiẽim Pháp và tièim Việt đế nêu bật các sự tương đổnti và

9


ự khác hiệt vé phưưng diện cáu trúc giữa hai ngôn ngữ, dặc biệt là các phương thức
lo đẫn mệnh đõ phu cua lừng ngôn ngữ.
Đây kì chương tiòp tục phát trie’ll những quan điếm dược liêu lên ứ chương I và
im cư sớ cho Iiluìim

uiái ở chương III.
c kicn cr
Chươni’ III. Cức lỊÌíii plĩáp chuyên (lịch mệnh íỉê phụ trong câu tièhíỊ Pliáp và
ỉiéiii’ \ lệt
Chưmig này có nhiệm vụ trên cơ sớ các phàn tích đôi chiếu đã trình bày ờ
hươiii: 11. đề xuất các tĩiái pháp chuyên dịch mệnh đề phụ trong hai thứ tiếng. Các
ẻ xuãt này có mục tiêu cụ thê là giúp cho người Việt Nam học tiếng Pháp và các
Ịch ciá hai thứ tiếng cỏ được những cơ sớ phân tích đối chiêu ngôn ngữ tương đối
>àn diện, một phần nào đó giúp ích cho công việc cúa mình.

10


(

h ư ơ n í;

I

Vé ván đề mệnh đề phụ trong ngừ pháp
tiếng Pháp và tiêng Việt

1- Vẽ khái niệm mệnh (té phu
1.1 Quan niệm vè mệnh (ít' phu trong n^ừ phap tiếng Pháp
1.1.1. K hái niệm m ệnh đê trong tiếng P háp
Các nhà ngữ pháp học hầu như cùng quan điếm khi phân loại cấu trúc câu thành
tu dơn, câu ghép và cáu phức, cho dù loại hình ngôn ngữ khác hiệt nhau giữa các
ứ tiấng trên thê giới, và cho dù thuật ngữ sử dụng cho sự phân loại này còn khác
lau. Ngữ pháp học truyền thống, đặc biệt trường phái Pháp thường sứ dụng thuật
lữ M ệnh đê trong phân tích cấu trúc câu và định nghĩa mệnh đề như là "một đơn vị

i pháp được .xây chùĩg lên \IU11’ quanh m ột động từ vù có thê là m ột cảu đơn (mệnh
>dọc lụp) hay càu ghép (cức mệnh d ể độc lập dược ghép nối bằng kết từ hoặc được
ĩt kẽ nliau) hoặc lủ m ột thành phần của cảu phức (mệnh đ ề chính, mệnh đề p hụ)".
ói một cách khác, "cáu dược rạo nên bài một hay nhiều mệnh đ ể '. Tuy nhiên, quan
ệm về mệnh đề không phải không gây ra nhiều tranh luận và không phải không có
lững hát hợp lý trong việc sử dụng thuật ngữ này để phân tích câu. Trước hết, cách
lân tích thành mệnh đề hòa đổng các tiêu chí về nghĩa (mệnh đề chỉ mục đích, điều
ện ...) và các tiêu chí về cấu trúc (mệnh đề chính, mệnh đề phụ). Sau nữa, với quan
êm "mệnh dê dược câu tạo nên bởi chủ ngữ và một vị n ạ ữ \ trong trường hợp phân
'h câu phức, mệnh đề chính nhiều khi không đủ nghTa và thậm chí không đủ đáp
Ìg tiêu chí cấu tạo trên (trong câu "Qui vivra verrci", ne ười ta gọi "verra" là mệnh
: chính!!). Ngay tronII trường hợp mệnh đề độc lập, không phai lúc nào cũng đầy
I các thành phan dê được gọi là mệnh để, tuy vay, đó vẫn là những câu trúc giao
'P đủ nghĩa : mệnh đè c ó the thiêu vị niũr troim tát cá các câu chưa hoàn chinh và

c cáu danh (\ í dụ : "Dcs soutcn a in s mures /hirrour silence, obscuriré ct YìSíiỊỊC de
Ưirc ..." (Chateaubriand), "Em biíissades par ram ’ íưàíịc. Conimentaìres tie lu


.(7mine. Rcnidi Í/IICS vivemcnr cnfiU'cs SUÌ' la pointc lie 111 ỉtìiìiỊne" (H. Bazin). Cách
plun tích liuven thông đã khỏng lây tiêu chí giao tiếp làm cư sứ chính, vì vậy không
tie nào phân tích được khi nào là một từ, một cụm từ khỏntí chức năng và khi nào
(ùng n h ữ n g từ. Iiliữim c ụ m từ đ ó trớ thành c á u ( m ỗ i thành tô c ủ a c á u phái đ á m

ihệm một chức năng, trong ngôn ngữ nói phai được di kèm với một ngữ điệu nhất
(ịrh và còn phái nhằm một đích xác định). Tuy những nhược điếm nêu trên là dáng
lể theo quan điếm phân tích của ngữ pháp chức năng và cúa ngữ dụng học, cách
>h..n tích cáu thành mệnh đề vẫn là những cơ sớ cơ bàn cùa ngữ pháp học Pháp, có
:úí trị thực tiễn cao, giái quyết được về cơ bản những vấn đề cú pháp đặt ra đối với
net ngôn ngữ mà động từ đóng một vị trí thiết yếu, chi phối toàn hộ các yếu tô và

hành phần còn lại trong câu.
Đế hiểu rõ hơn cơ chế cho phép tạo ra câu phức cũng như bản chất của những
nệnh đề phụ trong tiếng Pháp, chúng ta hãy xem xét cấu trúc của một câu đơn hay
lói cách khác là mệnh đề độc lập trong tiếng Pháp. Thông thường, người ta chi đứng
rên bình diện hình thái đơn thuần đê phàn tích câu, cứ như là các từ được liên kết
rực tiếp vói nhau từ trái qua phải để tạo câu, hoặc người ta dựa vào một sỏ từ bản lề
ỉể chia câu ra thành các phần khác nhau. Cách phân tích đó không cho thấy cấu trúc
nục sự của một câu. Trên thực tế, cấu trúc câu được điều khiến bởi các môi quan hệ
(hưc năng, có nghĩa là các yếu tố có trong một câu được sắp xếp thành các tầng bậc
Iirơc quy định rõ rệt về vai trò, chức nãng trong việc hiện thực hóa lời nói. Chúng ta
ó the phân chia câu thành 3 thành phần chính : thành phần 1 (chúng ta gọi là chú
Ịgữ), thành phấn 2 (vị ngữ), thành phần 3 (trạng ngữ câu). Đến đây, chúng ta có sự
>hán cap cú pháp bậc một. Các yếu tô thuộc cấp bậc này đảm nhiệm chức nâng cáu
hanh, có nghĩa là nó đảm nhận một chức năng nào đó để cấu tạo nên câu. Phân tích
ác yếu tô cấu thành này, chúng ta thấy có yếu tô cấu thành hạt nhân và các yếu tô
hac. tu hội xunu quanh từng yếu tố cấu thành hạt nhàn, chúng đám nhận những
hưc năng khác ớ một táng phân tích tháp hơn, chúng ta gọi là chức nủniị p h á t trien.
ó ìiihTa là nó đám nhận một chức năng nào đó và lạo nên các yếu tố cáu thành. Như
■)\. một cáu đơn được tạo nên từ các yếu tỏ cấu thành và các yen to phát triến , hay
ói khác đi là hao Hổm các yếu tô cấu thành cú pháp bậc 1 và các yếu tô câu thành

12


cú iháp bậc 2.
.1.1.2. Càu p h ứ c và tnenli đe p h ụ tie nạ Pháp
Cluínc ta biót rang cáu đơn (phrase simple) và cáu nhép (phrase composée) được
cái tạo nen từ một hoặc nhiều mệnh đề dộc lập (proposition indépendante), còn cáu
[hire (phrase complexe) đươc cấu tao liên từ mót mệnh đề chính (proposition
friicipale) và một hay Iihiéu mệnh đẽ phụ (proposition suborđonnée). Vậy bán chất

(ú, cáu phức là gì? Chúnc ta đã thây một cáu đơn được cáu tạo nên từ các yếu tố cấu
tìành và các yếu tô phát tricii. Điều thú vị là hãng một cơ chê kỳ lạ, bán thân một
<ái đưn lại có thế trớ thành một yếu tỏ cua một cáu lớn hơn mà chúng ta gọi là càu
]húc. Câu đơn có thế trớ thành một yếu tồ cua sự phán cấp cú pháp bậc 1, có nghĩa
li trờ thành yếu tô câu thành, hay trứ thành một yếu tô của sự phân cấp cú pháp bậc
1, có nghĩa là trớ thành yếu tỏ phát triên. Trong các trường hợp trên, câu đơn sẽ trớ
hành một M ệnh dê p h ụ thuộc. Và theo cách chia cùa chúng ta, chúng ta có các
nệnh đế p h ụ th à n h phàn và các m ệnh đ ề p h ụ yen tố, trong đó mệnh đề phụ thành
Ịhán đóng vai trò cùa các yếu tỏ cấu thành và mệnh đề phụ yếu tô đóng vai trò cua
(ác yếu tố phát triển. Qua đây, chúng ta thấy sự tương đồng cấu trúc rõ rệt giữa câu
(ƠI1 và câu phức, câu đơn được câu tạo nên bới các yếu tô không phái là m ệnh để,

còr câu phức được câu tạo nên từ các yếu tô trong đó ít nhất có một yếu tô trở thành
nột mệnh đề, câu đơn bao gồm các yếu tố cấu thành và các yếu tố phát triển thuộc
lai bậc phân tích cú pháp có tầng bậc rõ rệt, câu phức bao gồm mệnh để chính và
nột hay nhiều mệnh đề phu thành phần cùng các mệnh đề phụ yếu tô được phát
riên, chúng đóng vai trò của các yếu tô cấu thành và yếu tô phát triển trong phép
ỉhán tích cú pháp hai bậc.
Chúng ta đã định nghĩa câu phức là câu trong đỏ có ít nhất một yếu tô trứ thành
nột mệnh đồ. đó là mệnh đề phu. Cáu hỏi đặt ra là phai hiếu tính từ "phụ" ở đây là
rong môi quan hệ "clìínlĩ - phụ" hay là nuhĩa "phụ thuộc", và nếu ngay khi xác định
i phụ thuộc". thì phụ thuộc ơ đây vào cái gì. vào "hình thái" hay vào "v n ạ h ĩừ '.
(húng ta vẫn ill ườn ỈZ nói ''mệnh dê chính" và "mệnh đê p h ụ ', chúng tòi nghĩ rằng
’ong neữ pháp học Pháp can tzọi là "mệnh lie chính" và "niệnli dê phụ thuộc'' bới xót
é phưoìm diện nuữ nuhĩa và iiiao tiêp thì ơ lát nhièu trường họp troim tiếim Pháp

13


l à không chi trong tiônu Pháp) các 'mệnh íỉc chinh" lại rát "không chính" hãng các


'■■ìh-nh 'nhi thuộc", thì yếu tố V nghĩii không được coi là ticu chí cư han dế đặt tòn cho
nệih tie nữa, vậy khi ta nói "phụ thuộc" có nghĩa là phụ thuộc vào hình thái, có
mhĩa là một sự lệ thuộc mang tính ngữ pháp, hay nói hẹp hơn là sự lệ thuộc cú pháp.
Cái nhà ngữ pháp học Pháp thốim nhất cao ớ điếm này : "một mệnh âé phụ dược đặt
(Ươi sự phụ thuộc m>ữ pliáp cua một từ, thườnự là một (ỈỘHiỊ từ lìUY một danh từ,
(ộriỊ từ lniY chinh từ này thuộc vào một mệnh dê dược ạọi là mệnh âê chinh, hoặc
lữc ííược d ậ t dưới sự phụ thuộc cùa toàn họ mệnh dê c liin li này" I 100, 1 1()|.

.1.1.3. Phương thức tạo dan m ệnh dê p h ụ tiếng Pháp
Như trên chúng ta đã xem xét các phương thức kết hợp của các yếu tô trong
nệnh đe và cơ chế câu thành mệnh đề phụ. Vậy mệnh đề phụ được tạo dẫn như thế
lào trong câu? Nhìn chung, mệnh đề phụ trong tiêng Pháp có thê được tạo dẫn vào
tong câu bằng nhiều phương thức khác nhau, trong đó có phương thức sử dụng hộ
tiống từ kết nối và có phương thức không sứ dụng từ kết nối. Phải nói răng do đặc
(iểm câu trúc của mình, tiếng Pháp chú yếu dựa vào phương thức sứ dụng từ kết nối
ể tạo dẫn một mệnh đề phụ, các phương thức tạo mệnh đề phụ không sứ dụng từ kết
lối chì được coi như những trường hợp dặc biệt. Chính hộ thống từ kết nối là tiêu chí
C1 Í1 yếu mà ngữ pháp học tiếng Pháp đã dựa vào đê phân loại các mệnh đề phụ (xem
pan 1.2.1). Do vậy việc nghiên cứu phirơng thức tạo dẫn mệnh đề phụ trong tiếng
flap trước hết và chú yếu là nghiên cứu hệ thống các từ kết nôi trong ngôn ngữ này.
(hiiĩig ta có thò chia ra thành ba loại từ kết nôi tạo dẫn mệnh đề phụ : đại từ quan hệ
(e pronom relatif), liên từ phụ thuộc (la conjunction de subordination) và từ để hỏi
I interrogatif) hao gồm một sô trạng từ, đại từ hay tính từ. Việc nghiên cứu cụ thê
rim trường hợp trong hệ thống các từ kết nối trên và việc đối chiếu chuyên dịch
núng giữa hai thứ tiêng sẽ được đe cập một cách tý mỷ ớ các phần sau, ớ đây chứng
ti chi dưa ra một số ví dụ dế minh họa.
ó Tao dan mệnh dẻ phu tienii Pháp băng các đại tu quan hẹ
Tiếnn Pháp có hệ thônii đại từ quail he khá chật chẽ gồm 6 đại từ quan hệ chính

(li. c/uc. c/iioi, dont. oil. Ici/ucl và các đạim kép cua chúi m Iilur Iivcc 1/iii. cc ủ i/uoi.

14


(Ill'll ‘I. IIIK/IK’I ...

- ( e IròIV aucịiiel jc tlois (lire que jc lie pensc jamais ct clont je no me souviens
(H uìịo)

presque pills.

- I nc maladie mil fin atix tourinents p a r qui m'arrivcrent les premieres
{Chateaubriand)

inspirations de la muse.
-l.es

fcnetrcs

ctaient

ouvertcs

ou.

commc

nil


rcspirait.

être

familier.

la

nuit

(Mauriuc)

Các đại từ quan hệ giúp tạo dẫn một mệnh đề phụ là yếu tô phát triển, như vậy
V nguycn tắc trừ những trường hợp đặc hiệt (ví dụ như làm chủ ngữ trong "qui
ivra. vera"), nó không thuộc phép phàn tích cú pháp bậc 1 (các thành tô trực tiếp
cúa câu - yếu tô cấu thành) ma trong khi hổ nghĩa cho các danh từ và đại từ, I1Ó
tiuộc phép phân tích cú pháp bậc 2.
b) Tạo dấn mệnh đê phu trong tiếng Pháp bằng các lién từ phu thuọc
Đây là phương thức tạo dẫn mệnh để phụ phổ biến nhất, với hệ thống các từ kết
lôi phong phú nhất : các liên từ phụ thuộc. Các liên từ này cho phép tạo dẫn một
nẹnh đề phụ có chức năng là yếu tố cấu thành câu có nhiều tư cách khác nhau, mà
CÚI yếu là trạng ngữ của câu và bổ ngữ của động từ chính.
- Q u a n d les Andes fluent explorées, Mennoz confia ce tronẹon à son
eamarade Guillaumet.

(Saint - Exupénv)

- Son coeur seul battait un peu follement sans qu elle en souffrit. (M auriac)
- Si le monde était clair, l'art ne serait pas.


(C am us)

- Elle s'enfermait ainsi de crainte qu'uiie dame de ses amies, aussi pauvre
quelle, mais aussi íìère, vìnt la surprendre.
- II estime Rodrigue a u ta n t qut“ vous I'aimez.

(Altlin - Fournier)
(Corneille)

■) Tạo dán m ệnh (ỉé phu tiếng Pháp bong các từ đê hoi
Mệnh dé phụ ớ đây đóng chức năng là hổ imữ cua một sô động từ có phạm vi
nân bổ đặc hiệt. Có thế nói khônn phái là các từ dê hói mà chính bàn chát của các
ỏnii từ này dã làm nón phưtrnii thức tạo dẫn và cho phép tạo dẫn các lìiệnh đề phụ
HO tron52 câu. Việc sứ dime các độim từ này đã ticni all đặt ra một câu hói, ví dụ cúc

15


one từ : ii>norci\ lie pas savoir (khổng biết), (lcnhiiìdci. sc dcniandcr (hói, tự hòi),
aercher, examiner (tìm kiêm. xem xét) ... Có hai trườn II hựp chính xay ra : Câu hỏi
I hộ phán hav câu hỏi là tổng thế.
Mệnh đố phụ là câu hói gián tiếp bộ phận (sư dụng từ đế hỏi) :
- Tu me demandes oil je vais ct p uurquoi je pars.

(Hugo)

- On se demandait dans quel appartement se donnerait le dĩner.

(Flaubert)


- Je ne vois pas pourquoi vous vous defendez d'etre 1111 apôtre.

(Suarès)

Mệnh để phu là câu hỏi gián tiếp tổng thế (sứ dụng liên từ SI) :
- L e conseil se demande s'il ne mettra pas la villc en jeu pour 1'une d ’entre
vous.

(Giraudoux)

- II pensa q u ’il était UI1 lâche mais ignora s'il devait partir. (Claudel)
I) Tao dan mệnh đê phụ tiếng Pháp không sứ dụng từ két nối
Tron ạ tiếng Pháp có hai loại mệnh đề phụ được gắn kết với mệnh để chính mà
hông thông qua một loại từ nối nào, chính bản chất cấu trúc ngữ pháp đặc biệt của
Dkhiến nó trở thành một mệnh đề phụ. Đỏ là các mệnh để phụ rất đặc biệt mà nòng
ót của nó được tạo nên từ một động từ nguyên thể hay một phân từ.
f M ênh (lê phu nu/ licit nhãn là môr íỉỏtìịỉ từ ÌÌỊ!U\’ên tlìê
Mệnh đề phụ loại này đóng chức năng là bổ ngữ đối tượng trực tiếp, vì vậy
hông được tạo dẫn hởi một từ kết nối nào, ngược lại nó phải thỏa mãn hai điều
Ịẹn : [rước hết là đi sau một số động từ đặc hiệt chi cám nhận như : voir, regarder,
to u ter, entendre, sentir và động từ laisser, hoặc hiếm hơn như dire, croire, savoir,
.'li nữa là động từ nguyên thê phái có một chú neữ riêng, được thực sự thể hiện một
ich tường minh.
- J cntcnds les oiseaux chanter.
- Je vois mes hommes croĩtre et tomber mon credit.

(Racine)

f M ênỊi lỉc nhu mủ ịuư_ nhủỊi [à mót phan từ
Mệnh đổ phu loại này dưực cấu tạo ncn từ sự có mặt cua một phân từ hiện tại

(irticipe present) hay một phán từ quá khứ (participe passé), các phân từ này có
nt chu ntzữ lièng khônu thế gắn với một ycu tò nào cùa mệnh đề chính vé mặt ngũ

16


páp. ( ác mệnh đẽ phu nàv đóim chức lìãim là vếu tỏ câu thành, cụ thế là bố ngữ
bàn :;mh chí thời man. imuycn nhan, sự nhượng bộ hay điổu kiện.
La h a r riè r e une f'ois franchie. nous nous sommes trouvés dans un jardin.
l x beau te mps revenant. nous pourrons re prendre nos sorties.
11.1.4. Cliúc năng Clio m ệnh đê phụ tiếng Pháp
Như trẽn đã nói. một cáu đơn có thế trớ thành một yếu tô cùa một câu lớn hơn
rà chúnii ta gọi là câu phức, câu đơn có thê trớ thành một yếu tô cấu thành hay một
ýn tố phát triển, khi dó nó trớ thành M ện h dê phụ. Vậy các mệnh đề phụ có thể
ám nhiêm nhữngc chức nãneC- ccì trone câu?
I) Xét các vêu tò cáu th àn h, thành phần thứ 2 (vị ngữ) có động từ làm hạt nhân
hông thế trớ thành một mệnh đé bởi trong tiêng Pháp nếu có thêm một động từ chia
Ira, chúng tu sẽ có thèm một câu đơn độc lập tạo thành với câu đang tồn tại một câu
nép. Chi có các yếu tô cấu thành là chủ ngữ và trạng ngữ câu có thể là một mệnh đề
hác mà thôi. Mệnh đề này dám nhiệm các chức nãng trong câu như một danh ngữ,
lột dộng từ nguyên the, một tính ngữ, một trạng ngữ ....
Một sô ví dụ về mệnh đề phụ đám nhận chức năng cua một yếu tố cấu thành.
f Mệnh cũ“ phụ làm chú ngữ
- Qui agit ainsi n'est pas digne de vivre. (R. Rolland)
- Quiconque ne sait pas souffrir n'a pas un grand coeur. (Fenelon)
- II convient que vous venie/..
- D'()ù vient que nul n'est content de son sort.
- C'est fort rare qunnd il se grise. (P.Loti)
f Mệnh đé phu làm trạng ngữ câu
Các trạng ngữ cảnh huống trong tiếng Pháp rất đa dạng (trạng ngữ chi thời gian,

ca điếm, mục đích, hệ quá, cách thức, nguyên nhân, đôi lập. nhượng bộ, điều kiện,
s sánh, bổ suim ...). chúng tòi chi dưa ra một sô làm ví dụ.
- Q uand eỉles se m iren t ÌI table, le roi tcmoienc line joie qui parut vouloir ètre

imitéc. (Saint-SiniomI
- Le beau te mps revenant, nous pourrons rcprendrc nos sorties.

17
/


- Son coeui soul hattait (111 pen follement sans qu'cllt' en souffrit. (M auriac)
Si tu te til is maintcnant. si ÍU renonccs a cctte folie, j'ai line chance dc te
sauver. (Anouilh)
b) Xét các yêu to phát trién, các yếu tố này tụ hội xung quanh các yêu tô cáu
tiành hạt nhận và về nguyên tãc chi có các yếu tô IKIIII sau hạt nhân (danh từ hay
cộng từ) mới có thế trớ thành một mệnh tic mà thôi (một mệnh đề phụ yếu tô), hay
KÍị chum ra là c á c m ệnh đổ này phái luôn dírne đ ằn g sau hạt nhãn, trừ trong những

tiíi pháp tu lừ đạc biệt. Các chức năng của mệnh để phụ yếu tỏ bao gồm chức năng
b ngữ cua danh từ hay đại từ. hổ ngữ cùa động từ hay tính từ, thuộc ngữ (attribut)
VI dồng vị ngữ (apposition).
Một sô ví dụ về mệnh đề phụ đảm nhận chức nănc là yếu tô phát triển.
+ Mệnh đè phụ hổ ngữ của danh từ hay đại từ
Chúng ta có thê chia ra thành hai tiểu loại : mênh đề phụ bổ ngữ hạn định và
nệnh để phụ bổ ngữ thuyết minh.
M ệnh đê hô ntỊữhựn định {complement determinatif)
- "Un carpeau, qui n'etait encore que fretin flit pris par un pêcheur au bord
d u n e riviere". (La Fontaine)
M ệnh đê bô nqữthuvẻi minh (complement explicatif)

- La modestie, qui relève si bien le mérite, sied aux savants.
(* la modestie, qui procède de I’orgueil est detestable = complement
determinatif)
+ Mệnh để phụ bổ ngữ cua động từ
Chúng ta có thế chia các ví dụ ra theo các chức năng bổ ngữ khác nhau.
B ỏ tìiịữđối tượmị trực tiếp
- Vous save/, que le travail ennublit.
- Dis-moi qui tu tréquentes, je te dirai qui tu es.
Bó n i’ll' (lôi rượu” ịịián tiếp
- II setonne de ce qu'il ne soií pas venu. (Actul)
- Oil piirdonne volonticrs à qui se repent.

18


b> II ạữ tiu nhãn

('cite niaisoi) sera hubitée par qui la construira.
Hlle cst aimcc de quỉconque la connaĩt.
+ Mệnh đé phu hổ Iiịíừ cua tính từ
Cet homme. diene qu'on le confonde. vít d'intriques
Sùr qu'il gagneraỉt la gageuse. le lièvrc s'amusa longtemps.
+ Mệnh đẽ phu thuộc ngữ
- Vous ètes aujourd’hui ce C|LI'autrefois je fus.
- Ellcs trouvent légitime que nous dépensons sans compter.

(Mauriac)

+ Mệnh đé phu đỏng vị ngữ
- Ne ren versons pas le principe que le droit prime la force.

- Nous condamnerons cette maxime que la fin justifie les movens. La bêtise a
ceci de terrible cju'elle peut ressembles à la plus profonde sagesse.
+ Mệnh đé phụ thuọc ngữcúa bổ ngữ
- Je l ai trouvée qui était vêtu de noir.
- II l ai vue qui mtttait un chapeau noir.
11.2. Quan niệm về càu ghép và vê phu trong ngữ pháp tiêng Việt
Trước khi bàn đến những vấn đề chuyên môn cụ thê trong mục này, cần nhắc
ổn một vài hiện tượng chung hơn trong ngữ pháp tiếng Việt.
Trước hết cần ghi nhận rằng tiếng Việt thực sự có tư cách của một ngôn ngữ
‘ hình thức” (hiểu là được dùng trong công việc hành chính, ngoại giao, khoa học,
Ị áo dục cíia một đất nước) mới từ Cách mạng tháng Tám 1945. Đã vậy, cuộc kháng
oiến cứu nước lần thứ nhất lại bát đáu ngay từ năm 1946 và kéo dài mãi đến 1954.
'à chỉ từ sau 1954 viêc nnhièn
cứu tiếim
khoa học
c
c Viêt như một
• ngành
c
• mới thưc
. sư
ht đau đôi với học giá Việt Nam. Cho đến nay đã có khá nhicu công trình nghiên
ưu vé ngữ pháp tiếnn Việt, tronc đó có chỗ các nhà nghiên cứu nhất trí với nhau,
utm khòim thiêu nhữnii chỏ quan iliém cua họ kliôiiii thông nhát vói nhau.
11.2.1. Van (lẽ thanh phán can troníỊ tiếng Việt
Một thời uimi khá dài, Iihiéu sách Iiiiữ pháp Việl phan hiệt tronn câu cio'11 có hai
19


tiành phan chính (iiom chu nuữ và vị ngữ, hổ nuữ nam trong vị ngữ) và thành phan

pill cú a câu: ngoài ra còn có những hộ phận không làm thành phần cáu và được gọi
I phan hiệt lập. Cách nhìn call trúc cú pháp cua cáu đơn theo kiếu này gần hơn với
au trúc mệnh đề lỏgíc, và được dùng nhicu trong miéu tá ngữ pháp cháu Au. Theo
uan điểm này trong việc miêu tá ngữ pháp Việt Nam có những nhà nghicn cứu như
Tưưrni Van Chình - Nguyễn Hiên Lè, Nguyễn Kim Thán. Diệp Quang Ban ...
Một cách nhìn khác coi cấu trúc cơ bán cua càu gồm chủ ngữ, vị ngữ, bố ngữ.
tích nhìn này gán ụĩíi với cách miêu tá ngữ pháp cùa tiếng Nga. Theo cách quan
rệm này có Hoàng Trong Phiến, Nguyễn Minh Thuyết, ...
Cũng can nhác rằng, truyền thống Pháp sứ dụng cách phân tích lôgíc là chú ngữ
-iộng từ - hổ ngữ, mô hình này được các nhà nghiên cứu phổ niệm ngôn ngữ khái
uát thành “SVO”, ứng hoàn toàn với truyền thông Pháp. Chi có điều, xét một cách
ai tiết hơn, hiện nay người ta thừa nhận ràng tại vị trí động từ trong mô hình
SVO”, thay vì động từ còn có thể là tính từ hoặc danh từ (như trong các ngôn ngữ
0 kiểu cấu tạo giông tiếng Việt, trong tiếng Nga cũng có hiện tượng này).
Ngôn ngữ học hiện đại thiên về phía tách chức nâng cú pháp với việc cấu tạo
tệnh đề lôgíc, cô gắng tách mặt cú pháp với mặt nghĩa và làm rõ hơn quan hệ giữa
oúng (chứ không phải cô lập chúng). Đơn vị cơ bản nhất của sự phân tích cú pháp
1 câu đơn. Theo đó, trong một câu đơn thông thường có một yếu tố làm trung tâm.
>it về mặt từ loại, yếu tô này có thể là động từ, tính từ hoặc danh từ, và nó được gọi
I vị tố(préílicateur, chứ không phải prédìcat - thuật ngữ lôgíc). Các yêu tô chu tuần
cung quanh yếu tố trung tâm, xét về mặt ngữ pháp là những yếu tô giữ những “chức
Vcú pháp" nhất định (trước đây ở Việt Nam quen gọi là “thành phần câu").
Đối với việc phán tích cấu tạo nghĩa của câu, trong số các yếu tô đi theo vị tô
I.y, có sự phân biệt yếu tô bi chi phôi (bởi xếu tố trung tám) tức là các tham thê
(arỉicipanỉ) và yếu tố phụ thêm (adjoint). Yếu tô bị chi phối, trong điều 1.1.1.1,
cú ne tôi íiọi là yếu rỏ câu thành, còn yếu tô phụ thêm thì eọi là yếu tô phát triển.
\ị mật cú pháp, nhữim yếu tô câu thành, yếu tô phát triển. CÙI1ÍI với vị tô làm thành
(II trúc cu pháp cua call - đó là clìíi tìỊỊỮ. vị níỊỮ, và các loại bỏ níỊỮ khác nhau;
tnia tièriii Việt còn có them mọt thứ thành phán cáu được gọi là klỉời //í,'/? (hay cĩê


20


lạữ).
Ngoài những ycu tỏ nam troiiii câu trúc cú pháp cua câu vừa nêu, tronc một phát
lỊỊÔn ihóim thườiìg con có the có mật nhữnií yêu tò khoitii thuộc cáu trúc cú pháp
CUI cáu. nhữim yêu tố này dược gọi là nhữim pliẩn hiệt lạp {disjoint). Chúng không
ó tir cách chức vụ cú pháp, ncn chúng không được gọi là thành phấn câu - đó là
l !ián tình thái, phản cam thán, pliưn i>ọi - đáp. phần phụ chú, phần nối kết. Sơ đồ
tiu tiêng Việt theo quan niệm cua chúng tôi có thế được biếu diễn như sau :

ỉ 1.2.2. Càu phức, càu ghép và vé phụ của cáu ghép trong tiêng Việt
Khi bàn đến vấn đề câu phức, câu ghép trong ngữ pháp tiếng Việt, điều cần quan
tm đầu tiên là ranh giới giữa câu chứa một kết cấu chủ - vị và câu chứa hem một kết
oil chủ - vị. Động từ, tính lừ tiếng Việt không biến đổi hình thái, hiện tượng này gây
hó khan lớn cho sự nhận biết kết cấu chủ - vị trong tiếng Việt : cái đang xét là một
kt cấu chù- vị có chú ngữ tinh lược, hay đó chi là một động từ không có chú ngữ đi
km?
Có thế dẫn loạt ví dụ giống nhau về nehĩa sau đây dè phân tích theo lôi đôi
oiêu :
(a) Con gà chết đói.
(b) Vì dổi, con li à chết.
(c) Vì con gà đói nên con iià chót.
Câu (a) dỏ được coi là cáu dơn. Cáu (c) nhiều nuirời coi là câu íihép chính phụ.

21


( )II câu (b) là câu đơn hay câu nhép chính phụ?


NhữniiC7 hiên
■ tươim
• C- cu thè thấy
J tronu
cr hai cáu (b,7 c) dẫn trên đưực
• đổ Iiuhi
cr • ceiái
>
Liycì theo ha hướng sail đay :
- Coi cá (b) lẫn (c) đều là cáu dơn mớ rộng (có trạng nuĩr của cáu).
- Coi cá (h) lẫn (c) đều là cáu ghép (chính phụ).
- Coi (b) là câu có trạng ngữ cua câu, còn (c) là câu ghép chính phu. vì trong nó
có hai kết cấu chủ - vị rõ rệt.
Những giai pháp nêu trên ít nhiều đều có tính chất cực đoan, v ề phương diện
Iihia, rõ ràng ha câu trên là "đổng nghĩa”, chỗ khác nhau là về cấu tạo ngữ pháp.
Mạt khác, từ cuối những năm 60, đầu những nám 70 thế ký XX, trong việc miêu
t tiêng Việt (ỡ phía Bắc Việt Nam) có xu hướng loại bỏ liếng “phức” trong những
ci gọi là ‘từ phức” và “câu phức”, cho rằng trong tiếng Việt chỉ có hiện tượng
‘\hép’\ Theo đó, trong tiếng Việt hoặc chỉ có hiện tượng hoặc “đơn” hoặc “ghép”,
hông có hiện tượng “phức”. Vì vậy, trong nhiều sách ngữ pháp tiếng Việt ờ Việt
him (chú yếu ở phía Bấc) chí thấy dùng “từ ghép” và “câu ííhép”. (Những sách ngữ
páp tiếng Việt do các nhà nghiên cứu ở phía Nam Việt Nam trong những nám chiến
tình không theo quan điểm này.)
Trong tiếng Việt, câu ghép thường được coi là một câu gồm có hai kết cấu chủ \ “ghép ” lại với nhau (chứ không phái bao nhau), mỗi kết cấu chủ - vị được gọi là
rột “ vố” của câu ghép. Câu ghép được phân thành hai loại lớn căn cứ vào kiểu quan
b giữa các vế câu. Câu ghép có chứa quan hệ chính phụ (quan hệ không ngang
nau) giữa hai vế được gọi là câu ghép chính phụ, (tức câu có chứa vế câu phụ
t u ộ c ). Câu ghép chứa quan hệ hình đắng giữa hai vế được gọi là câu ghép liên hợp
hy câu ghép đảng lập. Quan hệ giữa hai vế nói ớ đây là quan hệ được thể hiện ra
bng lừ chí quan hệ, không phái chủ yếu là quan hệ nghĩa - lôgíc. (Đề tài của nghiên

cu Iiàv chí nhầm vào câu ghép chính phụ. vì vậy câu ghép liên hợp sẽ không được
nắc đến trong phán tiếp theo.)
Trong mối quan hộ với cách hiếu cáu phức có mệnh đề phụ thuộc trong nhiều
nôn IIcữ khác, như tiếrm Pháp chàim hạn, thì câu sihép chính phụ theo cách hiếu
va nêu cua tiếng Viêt chi là niòt hộ phận troim cáu phức có mệnh đổ phu thuộc cua

22


uc imòn ngữ đó mà thôi. Cu thè là kiêu cáu uhóp chính phụ thường dược kè đến
tone tiêng Việt là những kiéu càu ghép có sử đụim các quan hệ từ phụ thuộc các
kêu chi q u a n hệ n g u y ê n nhan - hệ Cịiiá. q u a n hệ điêu kiện - h ệ q u á , q u a n hệ n h ư ợ n g

I >- tưưng phàn. cỊLian hệ sự kiện - mục đích, có nglìla là các vế phụ Iiày đàm Iìhiệni
ciứe nãiiíỉc traim
. c. imữcáu.
Còn một hộ phạn ciánc kế hiện tượng trong tiêng Việt có liên quan đến câu phức
ó mệnh đc phụ thuộc cua nhiêu ngôn ngữ khác thì nhiều người xếp vào câu dơn, và
pi là "câu đơn phức hóa": chi một sô ít người van coi là "câu phức” hoặc “câu phức
tành phan" (tức là câu có kết câu chú - vị làm thành phẩn cáu).
Một vài ví dụ có kết câu chú - vị làm thành phan cáu (vế p h ụ ) :
- Cấp trên đã giái quyết van đề a nh đe nghị thang trước.
- Bình nhãn anh mai cậu áy ghé lại a n h đay.
Qua phần trình bày trên, chúng ta có thê hình dung mối quan hộ giữa câu phức
0 mệnh đề phụ thuộc, của tiếng Pháp chẳng hạn, với những hiện tượng liên quan
ổn nó trong sự phân loại cáu theo cáu trúc của ngữ pháp tiếng Việt (phía Bắc) vê
a i thê là như sau :
Ngữ pháp Pháp

Cừu phức có mệnh đ ề phụ thuộc


Ngữ pháp Việt

Câu phức thành phân hay

Câu ghép chính phụ

(Theo một sô tác giả)

Câu dơn phức hóa

(có v ế phụ trụng ngữ)

11.2.3. Phương thức tạo dẫn va chức năng của vè phu trong can ghép chính phụ
tiếng Việt
Như chúng tôi đã nêu ứ phán trên, trong tiếng Việt đa sô các tác giá chỉ coi các
cu ghép có vê phụ trạng ngữ là câu ghép chính phụ, còn các câu với các mệnh đề
pụ đảm nhiệm các chức năng khác như chú ngữ, vị ngữ, hổ ngữ của vị từ hay định
nữ của danh từ hoặc được coi là câu đơn phức hóa hoặc có người gọi là câu phức
tành phần. Vì vậy không giông như tiếng Pháp có sự đa dạng trong các phương
tức tạo đẫn mẹnh đe phụ : tạo dẫn mệnh dề phụ hãng các đại từ quan hộ, bằng

các

1 11 từ phu
thuộc, hãnu
I
t- các từ imhi ván, hoãc khônti
CT SƯ duna
. ~ từ kết nôi mà sử dung~

cc câu trúc khác với dộiìíi từ nguyên thô tạo dẫn một mệnh đề phụ hổ ngữ của động
I hay với inôt phán từ tạo dần một mệnh đe phụ trạiiíi nm~r cua câu, trong tiếng Việt

23


ac vó phụ trạim miữ cáu dược tạo dan vào câu chi với các két từ phụ thuộc mà han
tiân niihĩa tir vựim cùa chúng cỉã nói lòn phán nào ý ntihìa cua vê phụ được tạo dần
VI môi quail hệ giữa vò chính và vế phụ. Tuy nhiên, không vì thế mà các phương
tức lạo dán (hay nói đúng hơn là cách tham uia cua các kẽt từ đê tạo mô hình câu
p é p có vế phụ trạng ngữ câu) lại kém phan phức tạp. Tính phức tạp đó một phần là
c> sự ton tại cua hệ thốnc các kết từ hô ứng rất thông dụng trong tiếng Việt, ngoài
r, còn là do các câu trúc tiếng Việt thường chấp nhận rộng rãi các mô hình câu tình
ỉợc mà cánh luiõim cho phép sử dụng trong giao tiếp. Trong một chuyên luận cua
rình, Hoàng Trọng Phiến đã đưa ra 19 nhóm với SI mẫu câu khác nhau cho câu
nép nhãn quá, 31 nhóm với S3 mẫu câu cho câu ghép điều kiện, 13 nhóm với 27
rẫu cho câu ghép nhượng hộ. 5 nhóm với 12 mẫu cáu cho câu ghép mục đích; tổng
ong là 68 nhóm với 203 mẫu câu khác nhau riêng chi cho bốn loại câu ghép chính
pụ có vế phụ làm trạng ngữ câu. Sô lượng từ tạo dẫn tuy không phải là lớn trong
tĩìig Việt, nhưng chúng lại có thế kết hựp với nhau một cách linh hoạt. Trong phần
pán loại vế phụ trong ngữ pháp tiếng Việt, chúng tỏi sẽ kết hựp phân tích kỹ hem
QC từ tạo dẫn này. Một sô ví dụ về mệnh đề phụ trạng ngữ câu với các từ tạo dẫn.
- Su dĩ hôm nay học sinh nghi học là VI họ cat điện.
- Nêu cá nhà đỏng V (thị) tòi sẽ đến gặp cô ấy.
- Dù anh ấy có đồng V đi chăng nữa, chúng tôi cũng sẽ không bao giờ chấp
nhận quay trớ lại.
- Tất cả phài cố gắng hốt sức đe khóng một ai cuòi nám phái ứ lại lóp.
11.3. Sự lựa chọn của người viết luận án
Như những kháo sát và phân tích đã nêu ra ờ hai phấn trên, quan niệm VC sự tồn
ti và vai trò cùa khái niệm mệnh đề nói chung và mệnh đề phụ nói riêng trong tiếng

k í p và tiếng Việt là khônc đồng nhất, và điều rõ nét là các nhà ngôn ngữ học Pháp
V các nhà ngôn Híiữ học Việt Nam lại tương đối dổnsi nhất trong các quan điểm
rim cua minh. Trước tình hình như vậy, chúng tói xin được trình bày quan điểm
c a m ì n h với t ư c á c h là n g ư ờ i c ó h i ế u b i ế t v é c â u t r ú c hai t h ứ t i ế n g và là Iigirừi đ ã

gmu (lay lau nam tieim Pháp cho đối tượng là nmrời Việt Nam.

24


11.3.1. Vi* khái niệm Ménh (lẽ - ( ail đon
(Yic nhà nuữ pháp liọc Pháp hoàn toàn thông nhát tmim việc sử dụng khái niệm
nệnh lie khi nghiên cứu cáu tièng Pháp. Có thê răng xét về lịch sử phát triển, khái
nệm mệnh đé ra đời trong trào lưu ngữ pháp duy lý, với phương pháp nghiên cứu
môn ngữ gãn liền với logic, gắn Iill'll cún với plĩáiì đoán. Các tác giá của Ngữ pháp
Firt-Royal viết : "Tát cà các nhà triết hoc cho rãIIlí
Cr có ha hoat
. động
. c, tronc
cr tinh thán :
mận thức, phán đoán và suy lý. Sự phán đoán vé các sự vật, như khi tôi nói “ la terre
et ronđe - quá đất tròn

gọi là mệnh đề" |8S. 270-2711. Trong tác phẩm cứa mình,

Ondillac nhãn mạnh : "Mọi lời nói đêu là phán đoán. Mà phán đoán diễn đạt hằng
cc từ, chính là cái mà người ta gọi là mệnh đẽ" 1108, 104]. Nhưng như Nguyễn Kim
lìản dã IIhận xét, mặc dù “không ai có thế phú nhận được rằng phán đoán logic phải
drợc biểu thị bằng ngôn ngữ, bung cái mà các nhà lôgíc gọi là “ mệnh đề”, nhưng từ
đ) mà đánh dấu bằng (= ) giữa cáu và phán đoán (mệnh đề) là không đúng ... Trong

qiá trình tư duy trừu tượng, phán đoán là một khâu có nhiệm vụ khẳng định hay phủ
đnh đặc trưng cua đối tượng. Ví dụ, sau khi đã nhận thức được các đặc trưng có ánh
kin. có thể dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, có thể dát mỏng và kéo sợi được của vật chất
trì ta gọi là sát, ta đi đến mệnh đẽ : sát là kim loại ... Nhưng ngôn ngữ không những
li công cụ của tư duy trừu tượng mà còn Ịà công cụ biểu lộ cảm giác, tình cảm, ý
cí. thái độ của con người. Khi biểu lộ những cái đó, người ta cũng phải dùng đến
cu ...” [56, 5 0 2 1. Chúng tôi hiểu ràng, các trường phái ngôn ngữ học Pháp sau này
tí nhiên thừa nhận khiếm khuyết của các nhà ngữ pháp học duy lý, không còn chi
gn m ệnh (ỉề với phân đoán, mà sứ dụng thuật ngữ mệnh đề (proposition) như một
đit vị ngôn ngữ trong phàn tích cấu trúc cú pháp, như khi họ cho rằng “câu được tạo
nu bởi một hay nhiéu mệnh đề”, “mẹnh để được câu tạo liên bới chù HÍỊỮ với một vị
nữ" ... Thuật ngữ này được hiếu như một đơn vị hình thái nhiều hơn là một đơn vị
tidu> . Chúng tôi cho rằng việc sứ dụng thuật ngữ mệnh dề trong phân tích cú pháp
ting Pháp là thuận lợi và là phươni: tiện hữu hiệu, sáng sủa đế phân định ra cáu đơn
(\íi m ệnh lie (lọc lụp), câu iihép (với các niẹnli lỉí' dộc lụp lien k ế t) và câu phức (với
mt m ệnh cìc chính vù từ một mệnli (le phụ trà

Lây mệnh để làm đơn vị phân

tín câu. các nhà imữ pháp học Pháp tlã đổiiii nhát mệnh đe độc lập với câu đơn dê từ

25


tó chi ra các phương thức kết hợp của các yêu lô trong mệnh đe độc lập (câu đơn pirase simple). Phép phan lích cú pháp thành các vén tô câu thành hai bậc cho phép
mận điện các xêu to câu thành câu và các yếu lò câu thành lên các yếu tô câu thành
CUI mà chúng tôi gọi là xeit ro phát trial. Việc phân loại các câu đơn trong tiếng
háp. cũng chính là việc phân loại các mệnh để dộc lập. Việc phân loại này cũng
cưa trên cái mà các nhà ngôn
ncữ

uoi
cr
C7 hoc
• Viêt
. Nam cr
. là nònc
C- cốt câu : Đó là cum chủ
-vị (suịet - prédicat). Chi có điéu trong tiếng Pháp, động từ đóng một vai trò quan
tọng, quyết định sự tổn tại hay không của một câu (câu có bao nhiêu mệnh đề khi
ó bây nhiêu cỉộniỊ íừ chia), cho nên các nhà ngữ pháp học Pháp hay công thức hóa
QC dạ ng câu đơn thành chu ngữ c ộ n g với các dạng thái khác nhau của vị ngữ.

(enouvrier và Peytard 1119, 13 3 1 đã chia các câu đơn trong tiếng Pháp thành 7 loại
mư sail :
1. Chu ngữ + nội động từ (trạng ngữ)
2. Chủ ngữ + ngoại động từ + bổ ngữ trực tiếp (trạng ngữ)
3. Chú ngữ + ngoại động từ + bổ ngữ gián tiếp (trạng ngữ)
4. Chú ngữ + ngoại động từ + bổ ngữ trực tiếp + hổ ngữ gián tiếp (trạng ngữ)
r tính ngữ
5. Chủ ngữ + động từ đặc hiệt être (thì, là) + J danh ngữ (trạng ngữ)
.giới ngữ
6. Chú ngữ vô nhân xưng + động từ vô nhân xưng và phần đi theo (trạng ngữ)
7. Từ - ngữ giới thiệu + phần đi theo (trạng ngữ)
Đúng là khi ta đặt "chu ngữ”, “bổ ngữ” cạnh “ nội động từ”, “ngoại động từ" là
CL'h hiếu dạt không hợp ý, không thật khoa học, vì ta đã đặt một khái niệm “chức

nng” bêĩi cạnh một khái niệm “từ loại” . Nhưng rõ ràng cách phân loại trên trong
ting Pháp dược thừa nhận rộng rãi. Đê phân loại câu đơn, thành phần làm nên chú
nữ kh ôns còn quan trọn lĩ nữa, mà chính cụm độnỈI từ với độní’ từ chia làm hạt
nân, và các cách cáu trúc, kết câu của nó giúp ta nhận diện một cách dễ dàng và

nát quan các mệnh đc độc lập. nói một cách khác là các cáu đơn. Là một ngôn ngữ
bin hình với các phạm trù nmì pháp nam Iiíiav trong sự hiến hình của các hình vị
(lorphèmc). lây tiêu chí "độiiíi từ chia" lùm tiêu chí chính, với các tham thê dễ nhận

86


biết :áu trúc cua mẹith đê độc lập (cáu đơn) troim liêim Pháp hiến thị một cách
tườm minh vứi mọi mối quan hệ cú pháp rành rõ. Ke cá trong các trường hợp cáu
trúc hê nối (thuật ngữ cua ngữ pháp tạo sinh chuyến đổi - erammaire generative
trantbrmationnelle) gây khó khan trong việc xác đinh các yếu tô cấu thành (thành
tố c;u) và các yêu tố phát triển (thành tô cứa yếu tô cáu thành) như trong ví dụ sau :
- Je travaille à Paris (à Paris = trạng ngữ câu)
- Je vais à Paris (a Paris = iiiứi ngừ thuộc cụm độim từ làm vị ngữ)
thì r.ột phép thay thè (substitution) hay một phép giao hoán (permutation) cho phép
xác inh niiay các thành tố trực tiếp của câu hay cùa một thành phán dưới câu (người
ta C( thế nói "A Paris, je travaille” nhưng người ta khòng thể nói “A Paris, je vais”
đượi).
'ừ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng việc sứ dụng khái niệm mệnh đề
tron ngữ pháp học Pháp để phân định câu là hợp lý, tuy nhiên phải hiểu khái niệm
mệrt đề ở đây như một khái niệm hình thái cú pháp chứ không phải là một khái
niện tư duy, ngữ nghía biểu đạt một phán đoán. Sử dụng khái niệm mệnh để trong
tiến; Pháp cũng cho phép chúng ta phân biệt câu đơn thông thường với những hình
thái âu khác được sứ dụng ớ bình diện phát ngôn, giao tiếp như câu danh (phrase
nomiale), câu tỉnh lược (phrase elliptique), câu khuyết (phrase incomplete)
nhữií loại câu này cũng tổn tại phổ biến trong tiếng Việt, nhưng sự tồn tại của khái
niệnmệnh để không giúp ích gì nhiều cho việc xác định cấu trúc các loại câu này.
>ó là trong tiếng Pháp. Còn trong tiếng Việt, tình hình không giống như vậy.
Nhữg ưu điếm của việc lây khái niêm mệnh đề (gồm chú ngữ và vị ngữ có một
độiiítìr chia) của một ngôn ngữ hiến hình hình như không giúp gì nhiều cho một

ngôi ngữ đơn lập như tiếng Việt (trong đó. hơn nữa động từ không có được một vị trí
nh ư onu tiếng Pháp). Phán lớn các nhà Việt tmữ học đã từ lâu thống nhất không sử
dụn'khái niệm mệnh đè nữa (họ còn có một lý do khác cho rằng việc sứ dụng khái
niệnmệnh đề làm cho những phân tích cua họ như là bị ánh hưởng của cách phân
tícỉh ứ pháp cua các Iiiiòn ngữ Ân - Âu, mà họ thì khóng muốn bị mang tiêng là "rập

khum"). Các nhà Việt Iitũr học thônII nhát tronsi việc sử dụim thuật ngữ "nòng cốt
câu”iay "cụm chu - vị" hoặc nữa là “cáu trúc dề - thuyết". Như chúng ta dã phân
27


×