Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và mô hình xác suất vỡ nợ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.42 MB, 118 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THANH NHÃ

HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ VÀ MÔ HÌNH
XÁC SUẤT VỠ NỢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THANH NHÃ

HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ VÀ MÔ HÌNH
XÁC SUẤT VỠ NỢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành Tài Chính- Ngân Hàng
( Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Viết Tiến


TP. Hồ Chí Minh - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn: “Hệ thống XHTD nội bộ và mô hình xác suất
vỡ nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” là công trình
nghiên cứu độc lập của tôi.
Các số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc trích
dẫn rõ ràng; các phân tích đánh giá là của tôi và chưa được công bố trong bất cứ công
trình nào.
TP. HCM, ngày … tháng …. năm 2020
Tác giả

Trần Thanh Nhã


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu ..................................................................1
1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu .............................................................................3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................4
1.4. Phương pháp nghiên cứu định tính ..................................................................4

1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ..........................................................................5
1.6. Kết cấu bài nghiên cứu .....................................................................................5
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................7
2.1. Giới thiệu về VCB ............................................................................................7
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về VCB................................................................................7
2.1.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VCB .......................................8
2.1.3. Thành tựu của VCB về hoạt động QTRRTD trong những năm gần đây: ......10
2.2. Biểu hiện của vấn đề ......................................................................................11
2.3. Xác định vấn đề .............................................................................................. 13
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....15
3.1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................... 15
3.1.1. Các phương pháp đo lường RRTD.................................................................15
3.1.1.1. Mô hình của các tổ chức xếp hạng Moodys, S&P & Fitch .........................15
3.1.1.2. Mô hình lượng hóa RRTD ............................................................................18
3.1.2. Hệ thống XHTD nội bộ ..................................................................................20
3.1.3. Mô hình xác suất vỡ nợ ..................................................................................23
3.1.4. Ưu nhược điểm của các phương pháp đo lường RRTD .................................24
3.2. Quy định về Hiệp ước vốn Basel II về quản trị RRTD ..................................26
3.2.1. Phương pháp tiêu chuẩn ................................................................................27
3.2.2. Phương pháp dựa trên đánh giá nội bộ (IRB) ...............................................27
3.2.3. Phương pháp dựa trên đánh giá nội bộ nâng cao (AIRB) ............................. 28
3.2.4. Tiêu chuẩn Basel II về XHTD ........................................................................29
3.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây ............................................30
3.3.1. Một số nghiên cứu nước ngoài .......................................................................30
3.3.2. Nghiên cứu trong nước về hệ thống XHTDNB và mô hình xác suất vỡ nợ ...31
3.3.3. Khoảng trống nghiên cứu...............................................................................33
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................34
3.4.1. Phương pháp phân tích định tính ...................................................................34
3.4.2. Phương pháp khảo sát phỏng vấn ..................................................................34



3.4.3. Các phương pháp khác ..................................................................................35
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN
DỤNG NỘI BỘ THEO MÔ HÌNH XÁC SUẤT VỠ NỢ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ................................................................ 36
4.1. Các quy định về XHTD của VCB ..................................................................36
4.1.1. Quy trình XHTD KHDN tại VCB ...................................................................36
4.1.1.1. Xác định bộ chỉ tiêu của đối tượng chấm điểm ...........................................36
4.1.1.2. Đánh giá các chỉ tiêu tài chính ....................................................................36
4.1.1.3. Đánh giá các chỉ tiêu phi tài chính .............................................................. 37
4.1.1.4. Thực hiện đánh giá các yếu tố điều chỉnh ...................................................37
4.1.1.5. Tổng hợp điểm và xếp loại ...........................................................................37
4.1.2. Hệ thống XHTD của VCB ..............................................................................38
4.1.2.1. Cấu trúc chung của hệ thống chấm điểm XHTD .........................................38
4.1.2.2. Sơ lược về Hệ thống XHTDNB (Credit Rating – CR)..................................38
4.1.2.3. Mô hình xác suất vỡ nợ (Probability of default – PD) ................................ 40
Trong đó: ...................................................................................................................49
4.1.2.4. So sánh kết quả chấm điểm phân loại nợ giữa hai mô hình CR – PD ........51
4.1.2.5. Phân tích về sự khác biệt giữa hai mô hình CR – PD .................................56
4.1.2.6. Ảnh hưởng của kết quả mô hình XHTD đến hoạt động kinh doanh của VCB
57
4.2. Tổng hợp ý kiến phản hồi về thực tiễn áp dụng mô hình XHTD tại VCB ....59
4.2.1. Ý kiến phản hồi của các cán bộ thẩm định tại Chi nhánh ............................. 60
4.2.2. Nhận định của Chuyên gia Phê duyệt tín dụng Trụ sở chính ........................66
4.2.3. Phỏng vấn các Chuyên viên cấp cao trong Nhóm định lượng – Quant Team
tại Trụ sở chính .............................................................................................. 67
5.1. Tiến trình áp dụng MH XHTD của VCB đáp ứng chuẩn mực Basel II ........70
5.1.1. VCB đáp ứng chuẩn mực Basel II theo phương pháp tiêu chuẩn ..................73
5.1.2. VCB đáp ứng chuẩn mực Basel II theo phương pháp dựa trên đánh giá nội bộ
cơ bản – FIRB ................................................................................................ 73

5.2. Đề xuất áp dụng hệ thống XHTDNB theo mô hình PD.................................74
5.3. Kiến nghị cho việc nâng cao hiệu quả của mô hình XHTD theo PD tại VCB
........................................................................................................................75
5.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình PD ......................................................77
5.4.1. Đề xuất phương án phân loại nợ và trích lập DPRR theo PD.......................77
5.4.2. Đề xuất giải pháp đưa vào mô hình PD cấu phần điều kiện thương mại ......79
5.5. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................84
KẾT LUẬN ..............................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Chỉ số tài chính của VCB (2012 – 2018) ...................................................8
Bảng 3.1. Xếp hạng dài hạn của Moody’s ................................................................ 16
Bảng 3.2. Ý nghĩa xếp hạng của S&P .......................................................................17
Bảng 4.1. Phân hạng CR theo nhóm nợ ....................................................................39
Bảng 4.2. Phân loại rủi ro theo các mức điểm và xếp hạng tại VCB theo mô hình CR .. 39
Bảng 4.3. Phân hạng PD theo nhóm nợ ....................................................................41
Bảng 4.4. Kết quả XHTD PD theo phân hạng ..........................................................50
Bảng 4.5. Cơ cấu nhóm nợ của VCB (2013 – 2018) ................................................56
Bảng 5.1. Kết quả đáp án khảo sát phỏng vấn đề xuất giải pháp.............................. 75
Bảng 5.2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ ............................... 77
Bảng 5.3. Kết quả phân loại nợ và giá trị trích lập DPRR theo CR - PD .................78
Bảng 5.4. Thống kê số quan sát vỡ nợ với tỷ lệ doanh số tiền về tương ứng tại VCB ....76
Bảng 5.5. Thống kê số quan sát vỡ nợ tương ứng với tỷ trọng số dư tiền gửi có kỳ
hạn bình quân tại VCB/tỷ trọng dư nợ bình quân tại VCB .......................................77


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1. Cơ cấu cổ đông của VCB (2018) ................................................................ 7
Hình 2.2. Mô hình quản trị của VCB (2018) .............................................................. 8
Hình 2.3. Tăng trưởng quy mô tổng tài sản 2012 – 2018 ...........................................9
Hình 2.4. Tăng trưởng quy mô vốn CSH và vốn điều lệ 2012 – 2018 .......................9
Hình 2. 5. Kết quả kinh doanh ROA và ROE giai đoạn 2012 - 2018 .......................10
Biểu đồ 4.1. Kết quả vỡ nợ PD trong quá khứ (2008-2016) .....................................41
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ nhóm nợ theo kết quả XHTD CR kỳ 2/2018 .............................. 51
Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ nhóm nợ theo kết quả XHTD PD kỳ 2/2018............................... 51
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ nhóm nợ theo kết quả XHTD CR kỳ 1/2019 .............................. 52
Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ nhóm nợ theo kết quả XHTD PD kỳ 1/2019............................... 52
Biểu đồ 4.6. Biểu đồ phân bổ KH theo xếp hạng PD: ..............................................53
Biểu đồ 4.7. Biểu đồ phân bổ dư nợ theo xếp hạng PD: ...........................................54
Biểu đồ 4.8. Biểu đồ phân bổ dư nợ theo xếp hạng CR:...........................................54
Biểu đồ 4.9. Biểu đồ tần số XHTD PD qua thời gian ...............................................55
Biểu đồ 5.1. Mối liên hệ giữa số quan sát vỡ nợ và doanh số chuyển tiền về
VCB/Doanh số tiền về (ghi nhận trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ). .........................81
Biểu đồ 5.2. Tỷ lệ vỡ nợ và mối quan hệ với tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn bình quân/dư
nợ bình quân ..............................................................................................................82


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
CN NHNN

: Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

CR
DN
DPRR
HĐQT
KH

KHDN
NH
NHNN
NHTM
NHTMCP
PD
PDTD

QLRRTD
QTRRTD
ROA

: Hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ
: Doanh nghiệp
: Dự phòng rủi ro
: Hội đồng quản trị
: Khách hàng
: Khách hàng doanh nghiệp
: Ngân hàng
: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Mô hình xác suất vỡ nợ
: Phê duyệt tín dụng
: Quyết định
: Quản lý rủi ro tín dụng
: Quản trị rủi ro tín dụng
: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE


: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

RRTD
TCTD
TMCP
TSC

: Rủi ro tín dụng
: Tổ chức tín dụng
: Thương mại cổ phần
: Trụ sở chính

TT NHNN

: Thông tư Ngân hàng Nhà nước

VCB

: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.

XHTD
XHTDNB

: Xếp hạng tín dụng
: Xếp hạng tín dụng nội bộ


TÓM TẮT
Một trong những biện pháp quản trị RRTD của NHTM là sử dụng các mô hình

phân tích để chấm điểm về tình hình tài chính, uy tín và chất lượng tín dụng của KH,
từ đó có thể chọn lọc KH tốt và có chính sách ưu đãi, cho vay phù hợp đối với từng
đối tượng KH nhằm hạn chế tổn thất và phòng ngừa RRTD là rủi ro chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. XHTDNB đóng vai trò quan
trọng đối với các cấp quản trị NH trong việc định giá cấp hạn mức cho vay và các
quyết định về QTRRTD về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của khoản cấp
tín dụng, do đó việc hiểu rõ về cách thức xây dựng và chấm điểm mô hình XHTD
thực sự có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh đặt việc kiểm soát chất lượng tín dụng
lên hàng đầu trong công tác QTRR đối với các TCTD như hiện nay.
Với quá trình hình thành và phát triển của một trong bốn ngân hàng TMCP
được thành lập đầu tiên tại Việt Nam, trong vòng 10 năm trở lại đây, VCB đã xây
dựng và từng bước hoàn thiện mô hình XHTDNB trên cơ sở tuân thủ theo các Thông
tư của NHNN và đáp ứng chuẩn mực của Basel II.
Đề tài nghiên cứu thực hiện phân tích chi tiết trên mô hình xác suất vỡ nợ áp
dụng đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại VCB, bằng phương pháp nghiên
cứu định tính và khảo sát phỏng vấn các chuyên gia phê duyệt tín dụng trụ sở chính
và các cán bộ tín dụng trong hệ thống, một vài câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các chuyên
viên cao cấp trong Nhóm định lượng – Quant team. Sau khi tổng hợp ý kiến phản
hồi, đề tài cũng đánh giá những điểm hạn chế của mô hình XHTD đang áp dụng, từ
đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất giải pháp góp phần cải thiện mô hình XHTDNB
của VCB.
Chính vì vậy, xuất phát từ lý luận và thực tiễn, tác giả chọn đề tài “HỆ
THỐNG XHTD NỘI BỘ VÀ MÔ HÌNH XÁC SUẤT VỠ NỢ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM” làm luận văn nghiên cứu. Đề tài của tác
giả nhằm đóng góp một số ý kiến vào mục đích hoàn thiện Hệ thống XHTD nội bộ
dựa trên mô hình xác suất vỡ nợ tại VCB, tiến tới bổ sung và cải tiến hệ thống nhằm
phù hợp hơn với chính sách tín dụng của VCB trong thời gian qua, tuân thủ theo
thông tư của NHNN và đáp ứng chuẩn mực Basel II.
Từ khóa: Hệ thống XHTD nội bộ, Mô hình xác suất vỡ nợ - PD, Quản trị
RRTD, Phân loại nợ, Basel II



ABSTRACT
One of the management measures of commercial banks is to use analytical
models to score customers' credit quality so that they can select good customers and
have appropriate policies for each. Credit Rating plays an important role for bank
administrators in loan pricing and credit risk management decisions as well as debt
classification and loan provisioning.
With the experience of one of the first four joint stock commercial banks in
Vietnam, VCB has now completed the Internal Credit Rating Model based on
compliance with the Circulars of the State Bank and meeting Basel II standards. .
The project has conducted detailed studies on the probability of default model
applicable to businesses with credit relationships at VCB, by qualitative research
methods and interviews with credit officers, and credit approval experts at
headquarters, some directly interviews of senior experts in Quantitative Team - Quant
team. After summarizing the feedback, the thesis also assessed some limitations of
the current credit rating model, thereby making recommendations and proposing
solutions to improve the Internal Credit Rating model of VCB.
Therefore, based on the theory and practice, the author chose the topic
"INTERNAL CREDIT RATING SYSTEM AND PROBABILITY OF DEFAULT
MODEL AT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR FOREIGN TRADE OF
VIETNAM" as research dissertation. The author's thesis aims to contribute some
ideas for the purpose of completing the internal credit rating system based on the
default probability model at VCB, proceeding to supplement and improve the system
better that suit the VCB's credit policies over the past time, comply with the SBV's
circular and meet Basel II standards.
Keywords: Internal credit rating system, Probability of default model - PD,
Credit risk management, Debt classification, Basel II



1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong những năm qua, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã đề ra chiến lược dài
hạn và các chính sách tiền tệ linh hoạt để điều hành hoạt động của ngành ngân hàng
và hỗ trợ tích cực cho sự tăng trưởng nhanh và bền vững của nền kinh tế. Tiến trình
xây dựng một ngành NH VN lành mạnh đã đánh dấu được những bước tiến đáng kể
trong việc tái cấu trúc ngành ngân hàng, giảm số lượng ngân hàng yếu kém, nâng cao
năng lực của các NHTM đặc biệt là về chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, hệ số an
toàn vốn và năng lực quản trị, đặc biệt là trong công tác QTRRTD. Trong khuôn khổ
đó, NHNN đã chủ động xây dựng lộ trình triển khai và áp dụng Basel II đối với hệ
thống các NHTM từ năm 2014.
Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên
tắc chung và các chuẩn mực của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, được ban hành
từ tháng 6/2004. Ngân hàng trung ương Singapore, ngay trong năm 2005 đã ra dự
thảo để triển khai Basel II trên toàn hệ thống, với thông cáo “Mục tiêu của Basel II là
giúp tăng cường thực tiễn quản trị rủi ro cho các ngân hàng Singapore, từ đó đóng
góp vào một hệ thống tài chính an toàn và lành mạnh và tăng cường năng lực cạnh
tranh dài hạn cho các ngân hàng Singapore”, và với thông cáo ngày 14/12/2007,
Basel II chính thức áp dụng tại Singapore từ 1/1/2008. Tương tự Singapore, tháng
9/2005 Ngân hàng trung ương Hồng Kông cũng đánh giá “Với những lợi ích thiết
thực của việc áp dụng Basel II đối với sự an toàn và ổn định của hệ thống ngân hàng
và đối với uy tín của Hồng Kông với vai trò là một trung tâm tài chính quốc tế, Hồng
Kông đã nhanh chóng và chủ động đưa các yêu cầu của Basel II vào hệ thống quy
định của ngành ngân hàng”.
Sau khi đã đánh giá được năng lực thực tế của các ngân hàng Việt Nam, NHNN

đã quyết định chọn 10 ngân hàng để thí điểm chuẩn mực tính toán vốn theo phương
pháp tiêu chuẩn của Basel II. Các ngân hàng chủ động thực hiện, triển khai và đến
năm 2018 đã có ngân hàng thành công trong việc hoàn tất triển khai Basel II theo
phương pháp tiêu chuẩn, là động lực để các ngân hàng còn lại trong danh sách thí
điểm Basel II và tất cả các ngân hàng còn lại nhanh chóng thực hiện các hành động
để tuân thủ Basel II. Các ngân hàng thành công trong việc hoàn tất triển khai Basel II
cũng là các ngân hàng hàng đầu trong quản trị rủi ro và hiệu quả hoạt động, với chất


2
lượng tài sản hàng đầu, không còn dư nợ trái phiếu tại VAMC, các hệ số an toàn và
thanh khoản lành mạnh, hệ số sinh lời thuộc nhóm cao nhất ngành và đang tăng trưởng
rất năng động.
Để triển khai đề án Basel II, NHNN đã ban hành thông tư số 41/2016/TTNHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với TCTD (theo phương pháp tiêu chuẩn của
Basel II) và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ
của NHTM nhằm tạo khung pháp lý để các ngân hàng thực hiện ba trụ cột của Basel
II. TT13/2018/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 là
thông tư sửa đổi bổ sung một số nội dung của Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày
29/12/2011 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ
và kiểm toán nội bộ của TCTD, CN NHNN. Ngoài ra còn có TT36/2014/TT-NHNN
quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD, thông
tư 06 sửa đổi một số điều của TT36 nhằm đưa các ngân hàng vào quỹ đạo hoạt động
ngày càng an toàn hơn theo chuẩn mực quốc tế.
VCB là một trong những ngân hàng đáp ứng được tiêu chuẩn Basel II theo
cách tiếp cận tiêu chuẩn bằng cách ban hành những chính sách, quy định, quy chế,
mô hình, hệ thống kiểm soát nội bộ tuân thủ theo hai thông tư do Ngân hàng nhà nước
ban hành là TT13 và TT41 (VCB được áp dụng thông tư này trước thời hạn, sớm 01
năm so với yêu cầu, vào đầu tháng 1/2020). Tuy nhiên, VCB chỉ mới áp dụng theo
phương pháp tiêu chuẩn và phương pháp XHTD nội bộ cơ bản. Việc đạt chuẩn Basel
II theo phương pháp tiếp cận nâng cao hiện tại vẫn còn một khoảng cách khá xa.

Nghiên cứu này sẽ phân tích và làm rõ những Quy định về Hệ thống XHTD nội bộ
theo mô hình xác suất vỡ nợ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đáp
ứng được một số nội dung cơ bản của TT13/2018/TT-NHNN liên quan đến việc quản
lý RRTD trong hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng.
Quy trình XHTD nội bộ thông qua Mô hình xác suất vỡ nợ được áp dụng để
chấm điểm KH doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, từ thực
trạng kết quả XHTD nội bộ của VCB trong các kỳ, kết quả nhóm nợ trước và sau khi
chấm điểm PD cho đến việc đưa ra kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện hệ thống XHTD
nội bộ tại VCB để khoảng cách giữa việc đáp ứng Basell II theo phương pháp nâng
cao ngày càng gần hơn. Tuy nhiên, việc tiếp cận dự án xây dựng các mô hình xếp
hạng RRTD dựa trên Xác suất vỡ nợ (PD) từ những tháng cuối năm 2017 chấm điểm


3
đối với KH tín dụng bán buôn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn tồn tại
nhiều vướng mắc và khó khăn.
Với các lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hệ thống Xếp hạng tín
dụng nội bộ và Mô hình xác suất vỡ nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam”, nhằm phân tích làm rõ về Hệ thống XHTD đang được dùng để
chấm điểm Khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại VCB bao gồm hai mô
hình XHTDNB – Credit Rating và Mô hình xác suất vỡ nợ - Probability of Default,
đánh giá về thực trạng thông qua việc lập bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực
tiếp qua điện thoại và phản hồi email của 100 cán bộ tín dụng KH của các Chi nhánh
trên toàn hệ thống VCB và 10 chuyên gia phê duyệt tín dụng có nhiều năm kinh
nghiệm tại Trụ sở chính. Đây là nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập nội bộ tại VCB,
có tính chính xác, chân thật, khách quan và tính bảo mật cao. Kết quả tổng hợp ý kiến
khảo sát thu được trong quá trình thực hiện dùng để đề xuất đưa ra các giải pháp, kiến
nghị về cách thức cải thiện mô hình XHTD hiện tại trong hoạt động quản trị RRTD
của VCB.
1.2.


Xác định vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu về hệ thống XHTD theo mô hình PD và thực trạng
chấm điểm đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam; Tác giả tiến hành phân tích, so sánh kết quả nhóm nợ trước và sau
chấm điểm PD, đánh giá các ý kiến phản hồi khảo sát phỏng vấn các chuyên gia và
cán bộ tín dụng; Từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện Hệ thống XHTD theo
mô hình PD.
Về không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB)
Về thời gian: Dữ liệu tài chính thứ cấp được tổng hợp và phân tích trong khoảng
thời gian 7 năm (2012 – 2018). Dữ liệu sơ cấp khảo sát phỏng vấn từ các cán bộ thẩm
định và chuyên gia phê duyệt tín dụng hiện đang công tác tại VCB được thực hiện
trong năm 2019.
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống XHTD nội bộ theo mô hình xác suất vỡ nợ PD.


4
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống XHTDNB và Mô
hình xác suất vỡ nợ tại VCB. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
XHTDNB theo mô hình xác suất vỡ nợ tại VCB.
Mục tiêu cụ thể
Làm rõ cơ sở lý luận về Hệ thống XHTDNB thông qua Mô hình đo lường
RRTD dựa trên xác suất vỡ nợ PD (Probability of Default) tại VCB;

Đánh giá thực trạng áp dụng Hệ thống XHTDNB – Mô hình PD;
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTDNB – Mô hình PD,
nâng cao năng lực quản trị RRTD trong việc phân loại nợ theo mô hình PD tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
1.4.

Phương pháp nghiên cứu định tính

Để thực hiện nghiên cứu luận văn này, tác giả sử dụng hai phương pháp chính
là phân tích nghiên cứu định tính và khảo sát phỏng vấn, cụ thể:
Thứ nhất, tác giả sử dụng phương pháp phân tích nghiên cứu định tính để phân
tích kết quả nhóm nợ trước và sau khi chấm điểm PD, kết quả XHTD nội bộ của VCB
trong các kỳ, tổng hợp kết quả phân tích định tính để nghiên cứu so sánh về thực trạng
áp dụng của hệ thống XHTDNB và mô hình xác suất vỡ nợ tại VCB.
Thứ hai, lập câu hỏi khảo sát, phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại và email của
100 cán bộ tín dụng có kinh nghiệm đang công tác phòng KH doanh nghiệp của các
Chi nhánh trong hệ thống, 10 chuyên gia phê duyệt tín dụng tại Trụ sở chính, và các
chuyên viên cao cấp trong nhóm phân tích định lượng – Quant team để đưa ra nhận
định thực tiễn khi triển khai áp dụng mô hình PD. Bảng câu hỏi khảo sát được thể
hiện tại phần phụ lục; nội dung bộ câu hỏi được tổng hợp lấy ý kiến từ Phòng Quản
lý RRTD và Phòng Chính sách sản phẩm bán buôn và kinh nghiệm thực tế của tác giả
đang công tác tại ngân hàng VCB để đảm bảo tính khoa học, khách quan và phù hợp
với các chính sách tín dụng nói riêng và các chính sách chung của VCB trong thời
gian qua; từ các nhận định trên, tác giả đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống
XHTDNB theo mô hình PD.
Ngoài ra, với nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ thông tin nội bộ của VCB,
tác giả đã dùng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu để làm rõ tình hình hoạt


5

động của ngân hàng cũng như hỗ trợ cho việc nghiên cứu định tính về mô hình xác
suất vỡ nợ trong bài nghiên cứu.
1.5.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Hướng nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ
bản RRTD trong hoạt động ngân hàng và hệ thống XHTDNB theo mô hình PD của
VCB;
Thứ hai, đề tài nghiên cứu thực trạng áp dụng mô hình PD – hệ thống
XHTDNB đối với doanh nghiệp vay vốn thông qua các số liệu có thực, phát sinh
trong quá trình hoạt động của VCB thời gian qua; các khảo sát phỏng vấn thông qua
cán bộ trực tiếp và chuyên viên cấp cao phản ánh tính trung thực của đề tài và góp
phần làm rõ được những tồn tại và hạn chế của hệ thống XHTD bên cạnh những thành
tựu đạt được của VCB.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp tương ứng với thực trạng có
tính khả thi cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam để hoàn thiện công tác
XHTDNB, có thể được áp dụng vào công tác thực tiễn nhằm hỗ trợ VCB ứng dụng
kết quả mô hình PD vào hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro nhằm tối đa hóa lợi
nhuận, phù hợp với chính sách tín dụng của VCB và tái cấu trúc hệ thống ngân hàng
sau cổ phần hóa. Đồng thời, kết quả nghiên cứu này là tiền đề cho việc chuẩn bị các
điều kiện sẵn sàng ứng dụng các giải pháp ngày càng tiến đến gần hơn với phương
pháp tiếp cận nâng cao theo tiêu chuẩn Basell II.
1.6.

Kết cấu bài nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài: Trình bày về sự cần thiết của vấn đề

nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giới thiệu phương pháp nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu; ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu: Giới thiệu khái quát về ngân hàng
VCB, một số thành tựu của VCB trong những năm gần đây; và xác định vấn đề nghiên
cứu của đề tài.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp cơ sở lý
thuyết về hệ thống XHTDNB, Mô hình xác suất vỡ nợ và các phương pháp đo lường
RRTD khác; Tổng quan về Hiệp ước vốn Basel II về XHTD; Tổng quan các công


6
trình nghiên cứu trước đây. Hai phương pháp nghiên cứu chính của đề tài là phương
pháp phân tích định tính và khảo sát phỏng vấn.
Chương 4: Thực trạng XHTDNB và mô hình xác suất vỡ nợ (PD) trong hoạt
động kiểm soát RRTD về phân loại nợ tại hệ thống VCB.
Chương 5: Đưa ra những kết luận cho nội dung và đề xuất giải pháp hoàn thiện
Hệ thống XHTDNB theo mô hình PD đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại
Hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.


7

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.

Giới thiệu về VCB

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về VCB
VCB được thành lập từ ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại
hối/Sở Quản lý Ngoại hối (Trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Sau hơn 50

hoạt động trên thị trường, VCB hiện là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam.
Là NHTM nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn để thực hiện cổ phần hóa, sau
khi thực hiện thành công việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày
26/12/2007, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) chính thức hoạt động
ngày 2/6/2008. Cấu trúc hệ thống của VCB được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần,
do nhà nước nắm cổ phần chi phối (Năm 2018, Nhà nước nắm giữ tỷ lệ cao nhất 77.11%;
Mizuho Bank Ltd nắm giữ 15.00% và các cổ đông khác nắm giữ 7.89%) và đang được
tiếp tục đổi mới theo mô hình tập đoàn tài chính phù hợp với chuẩn mực và thông lệ
quốc tế.

Hình 2.1. Cơ cấu cổ đông của VCB (2018)
Nguồn: BCTC kiểm toán của VCB

Mô hình quản trị của VCB bao gồm: Các công ty con, liên doanh, liên kết cung
cấp dịch vụ tài chính (Ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, dịch vụ tài chính khác
và bảo hiểm); Các công ty con, liên doanh, liên kết cung cấp dịch vụ phi tài chính (bất
động sản).


8

Hình 2.2. Mô hình quản trị của VCB (2018)
Nguồn: BCTC kiểm toán của VCB

VCB là Ngân hàng dẫn đầu tại thị trường Việt Nam trong năm 2018 về:
13 tỷ USD
3,2 tỷ USD
50,1 tỷ USD
30,5 tỷ USD
43,0 tỷ USD

740 triệu USD
16,04%
37,42 tỷ USD

•Giá trị thị trường
•Vốn chủ sở hữu
•Tổng tài sản
•Dư nợ cho vay
•Tiền gửi KH
•Lợi nhuận trước thuế
•Thị phần TTQT - TTTM
•Doanh số Kinh doanh ngoại tệ

2.1.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VCB
Bảng 2.1. Chỉ số tài chính của VCB (2012 – 2018)
Chỉ tiêu

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018


Tổng tài sản có

414,670 468,994 576,989 674,395

787,907 1,035,293 1,072,983

Vốn chủ sở hữu

42,489

42,536

43,498

45,172

48,101

52,558

63,889

Vốn điều lệ

23,174

32,421

32,421


32,421

36,003

36,322

36,332

Huy động KH

284,415 332,245 422,204 500,528

590,451

708,520

802,223

Dư nợ cho vay

235,989 267,863 316,289 378,542

460,808

543,434

632,633

Lợi nhuận trước thuế


5,761

5,743

5,876

6,827

8,523

11,341

18,300

Lợi nhuận sau thuế

4,425

4,377

4,611

5,332

6,851

9,111

14,658



9
ROA

1.13%

1.13%

0.99%

0.88%

0.85%

0.88%

1.37%

ROE

12.61%

12.61%

10.33%

10.76%

12.03%


17.33%

22.94%

Tỷ lệ nợ xấu

2.40%

2.73%

2.31%

1.84%

1.45%

1.11%

0.97%

Đơn vị: %/ Tỷ đồng
Nguồn: BCTC kiểm toán của VCB

Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: BCTC KT của VCB

Hình 2.3. Tăng trưởng quy mô tổng tài sản
VCB luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cũng như kết quả kinh doanh ấn tượng
trong nhóm các NHTM Việt Nam. Trong giai đoạn 2012 – 2018, tổng tài sản của

VCB đã tăng trưởng gần 2.59 lần từ 414.7 ngàn tỷ đồng lên đạt 1,072.9 ngàn tỷ đồng.
Xét về quy mô tổng tài sản, VCB hiện đang xếp vị trí thứ 2 trong hệ thống NHTM
sau Vietinbank.

Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: BCTC KT của VCB

Hình 2.4. Tăng trưởng quy mô vốn CSH và vốn điều lệ
Chỉ tiêu vốn điều lệ tăng 1.57 lần từ 23.2 ngàn tỷ đồng và đạt 36.3 ngàn tỷ
đồng; vốn chủ sở hữu tăng trưởng 1.5 lần từ 42.5 ngàn tỷ đồng đến 63.9 ngàn tỷ đồng.
Hiện VCB đang xếp thứ 1 trong hệ thống các NHTM về quy mô vốn chủ sở hữu.


10

Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: BCTC kiểm toán VCB
Hình 2. 5. Kết quả kinh doanh ROA và ROE giai đoạn 2012 - 2018
Mức độ tăng trưởng về kinh doanh của VCB được thể hiện thông qua hai kênh
huy động và cho vay KH. Trong đó, huy động tiền gửi KH tăng 2.82 lần từ khoảng
284.4 ngàn tỷ đồng lên đạt khoảng 802.2 ngàn tỷ đồng; dư nợ cho vay KH tăng 2.68
lần từ khoảng 235.9 ngàn tỷ đồng lên đạt 632.6 ngàn tỷ đồng.
VCB giữ kỷ lục về lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng năm 2018, lợi nhuận hợp
nhất của VCB đạt 18.269 tỷ đồng tăng 61,1% so với năm 2017 và gấp 3 lần so với
năm 2015 – năm đầu tiên VCB bước vào tái cơ cấu giai đoạn 2016- 2020.
Đến năm 2020, VCB đặt mục tiêu trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, là một
trong 300 tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới, được quản trị theo các thông lệ quốc tế
tốt nhất. Bên cạnh đó, VCB chú trọng phát triển hoạt động NHBL với tỷ trọng huy
động tiền gửi 60% từ bán lẻ và 40% từ bán buôn; tín dụng với 50% từ bán lẻ và 50%
từ bán buôn trong tổng dư nợ tín dụng của cả hệ thống.

2.1.3. Thành tựu của VCB về hoạt động QTRRTD trong những năm gần đây:
Là ngân hàng có chất lượng quản trị rủi ro tốt nhất: Năm 2019, nợ xấu của
Vietcombank được kiểm soát một cách thực chất và hiện chỉ ở mức dưới 0,8%.
Như vậy, so với bình quân của ngành ngân hàng là 1,89%, nợ xấu của
Vietcombank thấp hơn rất nhiều. Nợ xấu năm thứ hai liên tiếp về dưới 1%,
mức thấp nhất trong 10 năm trở lại đây và về đích trước 2 năm so với đề án tái
cơ cấu VCB. Tỷ lệ nợ xấu đến cuối năm 2018 giảm xuống còn 0,97%, là
NHTM đầu tiên của Việt Nam đưa tỷ lệ nợ xấu thực chất xuống còn dưới 1%,
phân loại theo chuẩn mực quốc tế, tỷ lệ trích lập dự phòng bao nợ xấu của
VCB tính đến cuối năm 2018 đã lên tới 170%, là ngân hàng có tỷ lệ trích lập


11
dự phòng bao nợ xấu cao nhất trong các tổ chức tín dụng tại Việt Nam
(DPRR/Nợ xấu 192%).
Là 1 trong 2 ngân hàng Việt Nam đầu tiên chính thức được NHNN công nhận
đáp ứng chuẩn Basel II theo phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn. Ngày
28/11/2018, VCB đã chính thức được Thống đốc NHNN Việt Nam chấp thuận
là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đáp ứng các chuẩn mực an toàn theo Basel
II, được áp dụng thông tư 41 sớm 01 năm so với yêu cầu.
Duy trì mức xếp hạng tốt nhất trên thị trường, được các tổ chức xếp hạng quốc
tế uy tín đánh giá như sau:

2.2.

Hãng đánh giá

Moody’s

S&P


Fitch Rating

Xếp hạng

BB-/bb-

BB-/b

Ba3/b1

Triển vọng

Stable

Positive

Stable

Biểu hiện của vấn đề
RRTD là khả năng xảy ra ngoài dự kiến khi KH không trả nợ cho ngân hàng

hoặc trả nợ không đúng hạn. Tổn thất dự kiến (EL) là những tổn thất có khả năng xảy
ra nhưng được ngân hàng dự tính trước. Tổn thất ngoài dự kiến (UL) là những tổn
thất có khả năng xảy ra nhưng không/chưa được ngân hàng dự tính được trước. Tổn
thất dự kiến hay còn được gọi là phần bù rủi ro không phải là bộ phận của RRTD vì
được ngân hàng dự tính được nên đã được ngân hàng chuyển vào lãi suất cấp tín dụng.
Ngân hàng tính được tổn thất dự kiến càng chính xác thì khả năng xảy ra tổn thất
ngoài dự kiến càng nhỏ.
Một trong những biện pháp và kỹ thuật QTRRTD của VCB là sử dụng các mô

hình phân tích để chấm điểm về tình hình tài chính, uy tín và chất lượng tín dụng của
KH, từ đó có thể chọn lọc KH tốt và có chính sách cho vay, ưu đãi phù hợp đối với
từng đối tượng KH nhằm hạn chế tổn thất và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín
dụng. Kiểm soát RRTD là hoạt động thường xuyên và liên tục tại VCB hiện nay.
XHTDNB là cơ sở để QTRRTD nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở các mức mục tiêu;
đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro,
tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng
nói chung. Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện hệ thống XHTDNB thông
qua mô hình xếp hạng đo lường RRTD dựa trên xác suất vỡ nợ là cần thiết và đang


12
được VCB quan tâm nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD, giảm bớt tỷ lệ nợ xấu phải
trích lập dự phòng rủi ro, đáp ứng các yêu cầu của Basel II và NHNN.
Các ngân hàng khi cho vay luôn hạn chế ở mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy
ra khi KH không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn. Vì hoạt động tín dụng
mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng nên việc kiểm soát RRTD luôn được các
ngân hàng đặt lên hàng đầu. Với KHDN thường vay các khoản vay có giá trị lớn, thời
gian dài, nếu không kiểm tra, giám sát trước, trong và sau cho vay để xảy ra rủi ro thì
thiệt hại cho các ngân hàng là rất lớn. Tại VCB thường có chính sách quản lý và kiểm
soát rủi ro tín dụng thường xuyên và liên tục đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp
này nhằm phòng ngừa tổn thất có thể xảy ra vì bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có
vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng và
chuyên nghiệp nhằm giúp các tổn thất giảm đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh
báo sẽ giúp NH có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu
quả. Biểu hiện nhận diện vấn đề RRTD xảy ra tại VCB bao gồm hai vấn đề chính sau:
Thứ nhất, các dấu hiệu vỡ nợ của khách hàng thể hiện qua 05 nhóm sau:
Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng: Khách hàng
không thanh toán, thanh toán chậm hoặc thanh toán không đầy đủ các
khoản lãi và nợ gốc khi đến hạn; Xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin gia

hạn nợ; Chu kỳ vay thường xuyên gia tăng; Có quan hệ tín dụng với nhiều
ngân hàng, có hiện tượng đảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác…
Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách
hàng: Doanh nghiệp không có sự thống nhất trong hội đồng quản trị hay
ban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý; Nội bộ không
đoàn kết, có sự mâu thuẫn tranh giành quyền lực; Quản lý nhân sự yếu
kém, cơ cấu tổ chức không hợp lý;
Phát sinh những khoản phí không rõ ràng, không hợp lý…
Nhóm 3: Các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
như doanh thu, lợi nhuận không đạt được như dự kiến, hệ số quay vòng
vốn thấp, khả năng thanh toán giảm, các khoản nợ gia tăng một cách bất
thường…14


13
Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toám: Khách hàng có
các biểu hiện như chậm trễ hay trì hoãn nộp báo cáo tài chính, hoặc các số
liệu trong báo cáo tài chính có dấu hiệu bị làm giả.
Nhóm 5: Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại: Doanh nghiệp mở rộng đầu
tư vào các lĩnh vực không thuộc ngành nghề chuyên môn của mình đặc
biệt là các ngành nghề kinh doanh có độ rủi ro cao; Các yếu tố thị trường
không thuận lợi (nguyên vật liệu đầu vào thuộc loại đặc chủng, giá cả đầu
ra bị thao túng…); Cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng vốn không đúng
mục đích…
Nhóm 6: Nhóm các dấu hiệu về pháp luật: Khách hàng vi phạm pháp luật,
chính sách cơ quan quản lý nhà nước hoặc các quy định pháp lý thay đổi
theo hướng bất lợi cho khách hàng.
Đứng trước thực tế này, các giải pháp mà VCB đưa ra để thu hồi khoản vay
khi có RRTD xảy ra là cần phải quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề: Phân loại nợ,
tăng cường đánh giá khả năng trả nợ của KH, tích cực thu hồi nợ từ các biện pháp bảo

đảm; cấp thêm vốn hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với các khoản cấp tín dụng có
vấn đề, kế hoạch nhắc nợ và thu hồi nợ; phát mại tài sản bảo đảm, khởi kiện ra tòa
nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu và
nợ đã xử lý dự phòng rủi ro.
Thứ hai, đó chính là hệ thống XHTD nội bộ theo mô hình PD của VCB cho
kết quả chấm điểm sai dẫn đến việc phân loại nợ về nhóm nợ đủ tiêu chuẩn cho vay
sau khi thu thập và tiến hành chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của
doanh nghiệp. Do đó, bài khóa luận muốn nghiên cứu thực trạng hệ thống XHTDNB
theo mô hình PD nhằm tìm ra các hạn chế còn tồn tại để đưa ra các giải pháp khả thi
để hoàn thiện mô hình cũng như kiểm định tính hiệu quả của mô hình PD tại VCB.
2.3.

Xác định vấn đề
Như vậy, RRTD không loại trừ một ngân hàng nào dù là ngân hàng mạnh hay

ngân hàng yếu, VCB trong thời gian qua có hoạt động kinh doanh rất thành công
nhưng vẫn còn những tồn tại trong quá trình quản lý RRTD doanh nghiệp trong hoạt
động kiểm soát RRTD của toàn hệ thống. Một trong những biện pháp quản lý RRTD
của VCB đó chính là xây dựng các mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng. Do đó,
luận văn sẽ đi vào phân tích và đánh giá thực trạng về việc áp dụng Hệ thống


14
XHTDNB – Mô hình xếp hạng RRTD dựa trên xác suất vỡ nợ PD (Probability of
Default) đối với các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam: Kết quả XHTDNB của VCB trong các kỳ; Kết quả nhóm nợ trước
và sau PD và bảng ghi nhận ý kiến phản hồi về việc áp dụng mô hình vào thực tiễn
các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với VCB trong quá trình thực hiện khảo sát; từ
đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống XHTDNB của VCB.
Kết luận chương 2

Trong chương 2, luận văn giới thiệu sơ lược về VCB với các thông tin trọng
tâm, đặc biệt các thành tựu nổi bật mà VCB đã đạt đươc trong thời gian vừa qua. Các
thông tin về VCB trong luận văn gồm: Quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và mô
hình quản trị, tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động của VCB trong giai đoạn
2012 – 2018, một số thành tựu của VCB trong thời gian gần đây. Đặc biệt, luận văn
chỉ ra các dấu hiệu cảnh báo RRTD, biểu hiện của vấn đề và từ đó xác định vấn đề
nghiên cứu.


15

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1.

Cơ sở lý thuyết

3.1.1. Các phương pháp đo lường RRTD
3.1.1.1.

Mô hình của các tổ chức xếp hạng Moodys, S&P & Fitch

Moody’s Investors Service (Moody’s), Standard & Poor's (S&P) cùng với
Fitch Investors Service (Fitch) là 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm được đánh giá cao trên
thế giới. Thị trường Mỹ - vốn được biết đến như trung tâm tài chính của thế giới – và
hầu hết các thị trường tài chính lớn và thị trường mới nổi đều xem XHTD của 3 tổ
chức này như là một điều kiện cần cho quyết định đầu tư.
Các tổ chức xếp hạng này sử dụng hệ thống thang đo phân loại tín dụng với
các chữ cái làm biểu tượng chính, nhằm cung cấp một bảng tiêu chuẩn phục vụ cho
việc đánh giá và so sánh RRTD tương đối của các đối tượng xếp hạng trên toàn cầu.

Đồng thời, nó cũng nhằm truyền đạt thông tin xếp hạng đến người sử dụng một cách
đơn giản và dễ hiểu nhất. Mặc dù các ký hiệu cụ thể khác nhau, nhưng nhìn chung hệ
thống xếp hạng của các tổ chức này đều mô tả khả năng trả nợ từ mức cao nhất (cực
kỳ mạnh mẽ) đến mức thấp nhất (vỡ nợ các nghĩa vụ tài chính).
Các hệ thống xếp hạng này cũng được biến thể bằng cách thêm số “1”, “2”,
“3” như Moody’s hoặc thêm dấu “+” và “-” như S&P và Fitch để thể hiện các phân
loại chi tiết hơn.
Hệ thống thang đo phân loại tín dụng gồm phổ biến là thang đo phân loại dài
hạn, thang đo phân loại ngắn hạn, phản ánh ý kiến của tổ chức xếp hạng về RRTD
của đối tượng xếp hạng trong dài hạn và ngắn hạn. Bên cạnh hệ thống XHTD dài hạn
dùng để XHTD các doanh nghiệp thời gian trên 1 năm, các tổ chức xếp hạng cũng
xây dựng hệ thống thang đo chất lượng tín dụng trong ngắn hạn (thời gian từ 1 năm
trở xuống) với phương pháp xếp hạng tập trung nhiều hơn vào tính thanh khoản.
Thuật ngữ “Cấp độ đầu tư” mô tả các đối tượng xếp hạng có khả năng thanh
toán tốt và chất lượng tín dụng cao. Ngược lại, “Cấp độ đầu cơ” mô tả các đối tượng
xếp hạng có thể hoàn trả nợ vay nhưng RRTD gia tăng dần khi phải đối mặt với các
điều kiện kinh doanh và tài chính bất lợi.
a) Thang đo XHTD Moody’s: phân tích tập trung vào 4 lĩnh vực chính


×