Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

de trac nghiem KHOI 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (60.81 KB, 5 trang )

SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT SÔNG
RAY

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu trắc nghiệm)

Họ, tên học sinh:..........................................................................Lớp……

ĐIỂM

Câu 1: Bà M buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. Sự việc này là:
A. Vi phạm pháp luật.
B. Trách nhiệm pháp lí.
C. Trách nhiệm của công dân .
D.Nghĩa vụ của công dân.
Câu 2: Pháp luật là:
A. Những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội.
B. Những quy tắc xử sự do các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành.
C. Những quy tắc xử sự mang tính cưỡng chế, được ghi nhận trong văn bản quy phạm
pháp luật.
D. Những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do Nhà nước xây dựng, ban hành và
đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.
Câu 3: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do :
A. Các cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền ban hành. B. Quốc Hội ban hành.
C. Chủ Tịch Nước ban hành.
D. Chính Phủ ban hành.
Câu 4: Để xác định một hành vi nào đó có phải là hành vi vi phạm pháp luật hay không,
chúng ta phải căn cứ vào mấy dấu hiệu cơ bản:
A. 1.


B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:
A. Mọi công dân đều được hưởng quyền học tập như nhau.
B. Mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và
xã hội theo quy định của pháp luật.
C. Mọi công dân đều có nghĩa vụ lao động và nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc như nhau.
D. Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế như nhau.
Câu 6: Có mấy hình thức thực hiện pháp luật:
A. 4 hình thức.
B. Nhiều hình thức.
C. 3 hình thức chính và 1 hình thức phụ. D. Tối thiểu là 3 hình thức.
Câu 7: Các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những việc được làm. Đây là
hình thức:
A. Thi hành pháp luật.
B. Tuân thủ pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật.
Câu 8: Luật Bảo vệ môi trường do cơ quan nào sau dây ban hành:
A. Chủ Tịch Nước.
B. Thủ tướng Chính phủ.
C. Quốc Hội.
D. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Câu 9: Pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí và lợi ích của:
A. Giai cấp công nhân.
B. Giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao động.
C. Giai cấp nông dân.
D. Tất cả người dân trong xã hội.
Câu 10: Quyền và nghĩa vụ của vợ - chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ sau khi họ:

A. Cùng chung sống với nhau.
B. Được tòa án nhân dân ra quyết định.
C. Được HĐND Phường, Xã ra quyết định.
D. Được UBND Phường,Xã cấp GCN đăng ký kết hôn .
Câu 11: Q(17 tuổi ) tham gia tổ chức đua xe trái phép bằng xe gắn máy. Vậy Q đã không thực
hiện hình thức nào sau đây:
A. Thi hành pháp luật.
B. Tuân thủ pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật.
Câu 12: Hành vi nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật hành chính:
A. Đi vào đường cấm, đường ngược chiều.
B. Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng.


C. Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.
D. Sử dụng tài liệu khi làm bài thi.
Câu 13: Bản Hiến Pháp hiện hành của nước ta hiện nay là Hiến Pháp năm:
A. 1980.
B. 2001.
C. 1992.
D. 2013.
Câu 14: Một trong những nội dung thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức là:
A. Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
B. Pháp luật và đạo đức đều là những quy tắc bắt buộc phải thực hiện.
C. Pháp luật và đạo đức được tạo ra từ đời sống xã hội.
D. Pháp luật và đạo đức đều mang bản chất giai cấp.
Câu 15: Bất kì công dân nào khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi
phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng
về:

A. Trách nhiệm xã hội.
B. Trách nhiệm chính trị.
C. Trách nhiệm pháp lí.
D. Trách nhiệm cơ bản.
Câu 16: Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh bằng bao nhiêu ?
A. Trên 90 cm.
B. 90 cm.
C. Từ 50 cm đến 70 cm.
D. Dưới 50 cm
Câu 17: Từ ngày 15-12-2007, theo nghị quyết 32/CP/2007 mọi người ngồi trên xe gắn máy
phải đội mũ bảo hiểm, điều này thể hiện :
A. Bản chất của pháp luật
B. Đặc trưng của pháp luật
C. Nội dung của pháp luật
D. Vai trò của pháp luật
Câu 18: Văn bản nào có hiệu lực pháp lí cao nhất :
A. Hiến pháp. B. Luật. C. Lệnh của Chủ Tịch Nước. D. Quyết định của Thủ tướng CP.
Câu 19: Ai là người thực hiện hình thức áp dụng pháp luật :
A. Các tổ chức chính trị - xã hội.
B. Các cá nhân có thẩm quyền.
C. Các cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
D. Các cá nhân, tổ chức nói chung.
Câu 20: Theo Bộ Luật Hình sự, bất kì người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực,
thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải chịu trách nhiệm pháp lí hình sự. Điều này thể hiện :
A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng trong đời sống xã hội.
C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
D.Công dân bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế.
Câu 21: Hành vi nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật Hình sự:
A. Chống người thi hành công vụ. B. Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy.

C. Lấn chiếm lòng, lề đường để buôn bán. D. Xây dựng nhà ở trái phép.
Câu 22: Anh C (20 tuổi) là bệnh nhân tâm thần, có hành vi đánh ông A làm ông này phải nhập
viện. Hành vi của anh C có bị coi là vi phạm pháp luật không?
A. Có. Vì anh C cố ý gây thương tích cho người khác.
B. Không.Vì anh C đã mất khả năng nhận thức về hành vi của mình.
C.Có.Vì anh C đã đủ độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí.
D. Có. Vì anh C khiến cho ông A bị tổn thất về vật chất, tinh thần, sức khỏe.
Câu 23: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở:.
A. Tính hiện đại. B. Tính cơ bản. C. Tính truyền thống. D. Tính quyền lực, bắt buộc
chung.
Câu 24: Hành vi nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật dân sự :
A. Cướp giật tài sản.
B. Buôn bán hàng giả.
C. Đua xe trái phép.
D. Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Câu 25: Pháp luật quy định : Bắt buộc phải tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức
khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với cá nhân, tổ chức vi phạm. Sự việc
này nói về :
A. Trách nhiệm kỷ luật.
B. Trách nhiệm dân sự.


C. Trách nhiệm hành chính.
D. Trách nhiệm hình sự..
Câu 26: Theo pháp luật, mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo cơ quan, tổ chức cá nhân có
thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức cá nhân. Đây là hình thức:
A. Sử dụng pháp luật.
B. Tuân thủ pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật.
D. Thi hành pháp luật.

.
Câu 27. Khoản 1 Điều 319 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định “Người nào đào mồ mả,
chiếm đoạt những đồ vật ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi xâm phạm thi thể, mồ mả, hài
cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm ” là
biểu hiện cho mối quan hệ giữa pháp luật và
A. Phong tục.
B.Văn hóa.
C.Tập quán.
D. Đạo đức.
Câu 28: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân:
A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
B. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân D. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
Câu 29: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra
theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:
A. 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 14 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 30: Hình thức xử lý nào sau đây là trách nhiệm kỷ luật mà công dân phải thực hiện :
A. Bị phạt tù.
B. Buộc thôi việc.
C. Buộc cải chính thông tin sai sự thật.
D. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
----------- HẾT ----------


SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT SÔNG RAY


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu trắc nghiệm)


Tên chủ
đề
Pháp
luật

đời sống

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

Thực
hiện
pháp
luật

Nhận biết
- Biết được
khái niệm, bản
chất của pháp
luật
- Biết được
mối quan hệ
giữa pháp luật
và đạo đức.


Thông hiểu
Hiểu được vai
trò của pháp
luật đối với
nhà nước, xã
hội và công
dân

Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Biết được
một số cơ
quan, công
chức
nhà
nước

thẩm quyền
ban
hành
pháp luật

4
- Biết được
khái niệm thực
hiện pháp luật,
các hình thức
thực hiện pháp
luật.

-Biết được các
loại vi phạm
pháp luật và
trách
nhiệm
pháp lí.

-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
Hiểu thế nào là
vi phạm pháp
luật
Hiểu thế nào là
trách
nhiệm
pháp lí.

Biết tự nhận
xét, đánh giá
những hành
vi thực hiện
đúng
theo
pháp luật và
những hành
vi vi phạm
pháp luật.

Số câu

Số điểm
Tỉ lệ

-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
Hiểu thế nào là
công dân bình
đẳng về quyền,
nghĩa vụ và
trách
nhiệm
pháp lí

Công
dân bình
đẳng
trước
pháp
luật

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng
số câu
Tổng
số điểm
Tỉ lệ


Cộng

Số câu : 9
Số điểm : 3.0
Tỉ lệ
: 30%

Số câu : 9
Số điểm : 3.0
Tỉ lệ
: 30%

-Biết
được
một số quyền
và nghĩa vụ
cơ bản mà tất
cả công dân
thực
hiện
không phân
biệt đối xử.
-Biết
được
một số trách
nhiệm pháp lí
mà tất
cả
công
dân

thực
hiện
không phân
biệt đối xử.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

:
:
:

12
4.0
40%

-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
-Tổng
số câu : 30
-Tổng
số điểm:10.0
-Tỉ lệ :100%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×