Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
- Ở bất cứ nền kinh tế-xã hội nào, nguồn nhân lực ln được coi là nhân
tố quyết định sự phát triển, nhất là trong thời đại ngày nay, khoa học đã trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thì vai trò của nó sẽ khẳng định sức mạnh và
vị thế của mỗi quốc gia trên thế giới. Hội nghị Trung ương 2 (khố VIII) và Đại
hội IX của Đảng đã xác định phát triển nguồn nhân lực là khâu quyết định để
thực hiện mục tiêu xây dựng nước ta trở thành một nước cơng nghiệp hố vào
năm 2020.
- Hiện nay chúng ta đang đẩy nhanh q trình Cơng nghiệp hố-Hiện đại
hố đất nước với mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn
minh. Hơn lúc nào hết, phát triển Giáo dục và Đào tạo là tiền đề để phát triển
nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đã trở thành
vấn đề cấp thiết, là khâu đột phá, làm chuyển biến tồn bộ nền kinh tế-xã hội
của đất nước.
- Đảng ta đã xác định : Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố là nhiệm vụ trọng
tâm suốt thời kỳ q độ lên chủ nghĩa xã hội. Việt Nam chúng ta đang bước
vào thời kỳ mới của sự phát triển, thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại
hố đất nước, từng bước hội nhập vào cộng đồng quốc tế, đòi hỏi tồn Đảng,
tồn dân phải phát huy cao độ tinh thần cách mạng tiến cơng, tiếp tục đẩy
mạnh cơng cuộc đổi mới, phát huy sức mạnh tổng hợp của tồn dân tộc đưa đất
nước tiến nhanh và vững chắc theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơng nghiệp
hố-Hiện đại hố là nhằm phát triển và sử dụng có hiệu quả năng lực của
nguồn nhân lực tạo thêm cơng ăn việc làm, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế trên cơ sở phát triển khoa học kỹ thuật và cơng nghệ, bảo đảm an ninh chính
trị, lãnh thổ ổn định và phát triển đất nước, cải thiện hơn nữa đời sống của nhân
dân. Nhưng cơng nghiệp hố- hiện đại hố lại cũng đặt ra những u cầu mới
về số lượng, cơ cấu và chất lượng của nguồn nhân lực trong thời kỳ phát triển
tương ứng.
- Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ,
văn minh theo con đường xã hội chủ nghĩa, điều quan trọng nhất là phải cải
tiến căn bản tình trạng kinh tế-xã hội, xây dựng một nền kinh tế xã hội với
cơng nghiệp và nơng nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến.
- Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố đất nước đòi hỏi phải có những con
người mới có đủ năng lực để sử dụng những phương tiện hiện đại. Những con
người đó phải có đủ đức, tài, ham học hỏi, thơng minh sáng tạo, làm việc qn
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 2
mình vì độc lập và sự phồn vinh của tổ quốc, được chuẩn bị tốt về kiến thức
văn hố, được đào tạo thành thạo về kỹ năng nghề nghiệp, về năng lực sản
xuất kinh doanh, về điều hành vĩ mơ nền kinh tế và tồn xã hội, có trình độ
khoa học vươn lên ngang tầm thế giới.
- Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh
tế. Nhưng để có nguồn nhân lực phù hợp với u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại
hố phải coi trọng việc đầu tư cho Giáo dục-Đào tạo. Đây là một trong những
hướng chính của đầu tư phát triển kinh tế-xã hội. Giáo dục-Đào tạo phải thật sự
trở thành quốc sách hàng đầu. Đại hội IX của Đảng đã xác định : "Đưa đất
nước ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất văn
hố, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người, năng
lực khoa học và cơng nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an
ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
được hình thành về cơ bản, vị thế của nước ta trên thị trường quốc tế được nâng
cao. Vấn đề phát huy nội lực là giải pháp cơ bản quyết định thành cơng sự
nghiệp Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố đất nước, là giải pháp chủ yếu bảo đảo
tính hiệu quả, sự phát triển bền vững quan hệ hợp tác khu vực và quốc tế của
nước ta. Trong đó nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
và bền vững. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn lực con người có ý nghĩa
quan trọng với cơng cuộc phát triển đất nước". Bên cạnh đó, Đại hội IX cũng
đã đánh giá những thành tựu của 15 năm đổi mới, trong đó khẳng định : "Giáo
dục - Đào tạo phát triển về qui mơ và cơ sở vật chất, trình độ dân trí và chất
lượng nguồn nhân lực được nâng lên". Đồng thời Đại hội IX đã đề ra"Phát huy
nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam, coi phát triển
Giáo dục-Đào tạo, khoa học và cơng nghệ là nền tảng, là động lực của sự
nghiệp Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố".
Là một cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bản thân đã có
được một số hiểu biết và kinh nghiệm thực tiễn, qua khố học cao cấp lý luận
chính trị được Thầy, Cơ phân viên Thành phố Hồ Chí Minh truyền thụ những
cơ sở lý luận, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và nhiều
thơng tin bổ ích trên lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, nên tơi đã chọn đề tài :
"Ngành Giáo dục - Đào tạo Cà Mau với q trình tạo nhân lực cho Cơng
nghiệp hố-Hiện đại hố" làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Tơi hy vọng qua đề tài
này sẽ hiểu sâu hơn, hồn thành tốt hơn nhiệm vụ quản lý giáo dục của mình,
góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà
Mau để tạo nguồn nhân lực cho CNH-HĐH.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 3
ĐỀ TÀI NÀY GỒM CÁC PHẦN CHỦ YẾU SAU :
- Phần mở đầu
-Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận và những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa
Mác Lê nin và Đảng cộng sản Việt Nam về chiến lược phát triển Giáo dục đào tạo trong thời kỳ q độ lên CNXH-Thực trạng GD-ĐT của nước ta hiện
nay.
Chương 2: Thực trạng GD-ĐT tỉnh Cà Mau từ năm 1997 - 2002.
Chương 3: Những mục tiêu và giải pháp cơ bản về Giáo dục - Đào tạo
Cà Mau từ nay đến 2010.
- Phần kết luận
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN VÀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GD-ĐT TRONG THỜI KỲ Q ĐỘ LÊN
CNXH - THỰC TRẠNG GD - ĐT NƯỚC TA HIỆN NAY
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG:
- Giáo dục - Đào tạo là lĩnh vực hoạt động rất cơ bản đã được Đảng và
Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế-xã
hội, là nền tảng và nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp Cơng nghiệp hốHiện đại hố đất nước.
- Trong các nguồn lực để phát triển đất nước nhanh, hiệu quả, bền vững,
đúng định hướng thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản. Đại hội IX của
Đảng đã nhấn mạnh mục tiêu Giáo dục-Đào tạo là tạo ra lớp người lao động có
kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực,
nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học và cơng nghệ; xây dựng
đồng bộ đội ngũ cơng nhân lành nghề, các chun gia và các nhà khoa học, nhà
quản lý giỏi...
- Ngày nay, Cơng nghiệp hố-Hiện hố là xu thế mang tính tồn cầu, là
con đường tất yếu để thốt nghèo và hướng đến phát triển.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 4
Vậy hiểu như thế nào là Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố ?
- Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố là q trình xã hội sâu sắc và tồn diện
trên nền tảng các thành tựu khoa học cơng nghệ tiên tiến, từng bước tiếp cận
với các tiêu chuẩn tiên tiến chung mang tính tồn cầu.
- Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố ở nước ta là q trình chuyển đổi căn
bản, tồn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế,
xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ cơng là chính sang sử dụng một cách phổ
biến sức lao động với cơng nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện
đại tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
II- MỘT SỐ LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN
VỀ GD-ĐT TRONG THỜI KỲ Q ĐỘ LÊN CNXH :
- Giáo dục là một hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự
phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy
dần dần có dược những phẩm chất và năng lực do u cầu phát triển kinh tế-xã
hội đề ra.
- Điểm nổi bật, quan trọng nhất đối với Giáo dục là sự tác động của xã
hội vào từng đối tượng một cách có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống giúp
cho mỗi thành viên nắm được những tri thức, kỹ năng và phương pháp để phát
triển nhanh nhân cách của mình, có khả năng hội nhập và tham gia vào các
hoạt động Kinh tế - Xã hội, góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.
- Hệ thống Giáo dục khơng chỉ phân phối tri thức cho con người mà còn
phân phối những con người có tri thức cho xã hội. Giáo dục có vai trò tích cực
trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Giáo dục
tồn diện con người là gióp phần nâng cao chất lượng và nguồn nhân lực lao
động xã hội, đáp ứng nhu cầu phục vụ tốt sự nghiệp Cơng nghiệp hố-Hiện đại
hố để phát triển đất nước.
- Mác và Ăng-ghen chỉ ra rằng thời kỳ q độ đòi hỏi "Tăng thật nhanh
về số lượng những lực lượng sản xuất". Con người được coi là lực lượng sản
xuất cơ bản. Nền kinh tế do tồn xã hội kinh doanh một cách tập thể và có kế
hoạch đòi hỏi phải có những con người có năng lực phát triển tồn diện. Cơng
tác giáo dục sẽ làm cho những người trẻ tuổi có khả năng nắm vững nhanh
chóng tồn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn...
- Mác và Ăng-ghen đã xác định : "Cơng tác Giáo dục sẽ làm cho những
người trẻ tuổi có khả năng nắm vững nhanh chóng tồn bộ hệ thống sản xuất
trong thực tiễn, làm cho họ có thể lần lượt chuyển từ ngành sản xuất này sang
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 5
ngành sản xuất nọ, tuỳ theo nhu cầu của xã hội hoặc tuỳ theo sở thích của bản
thân họ".
- Trong kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội, Lê-nin đã đề ra nhiệm vụ
kinh tế-xã hội cơ bản có ý nghĩa quyết định trong suốt thời kỳ q độ và thực
hiện "Xã hội hóa sản xuất trong thực tế". Vì vậy, cần phải có sự phân cơng lao
động hết sức sâu sắc và sự hợp tác lao động hết sức chặt chẽ gắn liền với trình
độ kỹ thuật và cơng nghệ cao. Lê-nin còn cho rằng thời kỳ q độ là thời kỳ
lịch sử đặc biệt nhằm làm cho mọi người lao động trước mắt đều có trình độ
học vấn phổ thơng, một trình độ hiểu biết đầy đủ về cơng việc, biết sử dụng các
phương tiện của nền đại cơng nghiệp để tham gia quản lý nhà nước.
Như vậy, Mác, Ăng-ghen và Lê-nin đã chỉ ra tầm quan trọng đặc biệt của
việc tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ q độ lên CNXH.
III- QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VÀ ĐẢNG TA VỀ
GD - ĐT TRONG THỜI KỲ Q ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM :
- Bác Hồ đã từng nói : "Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm
năm trồng người". Luận điểm này cho thấy con người với sự hiểu biết, với đạo
đức, năng lực ... là nhân tố then chốt quyết định sự thành cơng của cách mạng,
sự tiến bộ của xã hội, tiền đồ của dân tộc, hạnh phúc của nhân dân.
- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất trước hết bằng việc cơ khí hố
nền sản xuất xã hội trên cơ sở áp dụng những thành tựu cách mạng khoa học và
cơng nghệ.
- Cơng nghiệp hố, hiện đại hố nền kinh tế quốc dân là nhiệm vụ trung
tâm trong suốt thời kỳ q độ lên xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Mỗi phương thức
sản xuất chỉ có thể được xác lập một cách vững chắc trên một cơ sở vật chất kỹ thuật thích ứng. Chủ nghĩa xã hội cũng vậy, muốn tồn tại và phát triển, xã
hội xã hội chủ nghĩa cũng phải có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực
lượng sản xuất hiện đại...
- Cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước đòi hỏi phải có những con
người mới và sẽ tạo nên những con người mới đó. Muốn nâng cao sản xuất
cơng nghiệp và nơng nghiệp mà chỉ có các phương tiện cơng nghệ thì chưa đủ
mà còn cần phải phát triển một cách tương ứng năng lực của con người sử dụng
những phương tiện đó nữa. Việc xây dựng nguồn nhân lực cho cơng nghiệp
hố, hiện đại hố phải tiến hành với tốc độ và qui mơ thích hợp, đáp ứng u
cầu của mỗi thời kỳ trong q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố.
- Vì con người lao động là lực lượng sản xuất cơ bản cho nên trong q
trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố phải xây dựng đội ngũ lao động có khả
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 6
năng sử dụng và quản lý nền sản xuất xã hội hố cao với kỹ thuật và cơng nghệ
tiên tiến nhất. Bác Hồ chúng ta đã chỉ ra : "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội,
trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa".
- Đại hội VIII đã chỉ ra, một trong những tiền đề quan trọng bậc nhất là
phải nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao ở mọi trình
độ từ cơng nhân đến nhân viên nghiệp vụ, đến cán bộ kỹ thuật, kỹ sư và các
nhà khoa học. Vì vậy, phải có chiến lược Giáo dục-Đào tạo cho cả thời kỳ
Cơng nghiệp hố, Hiện đại hố.
- Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khố IX đã khẳng
định:"Thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, tiếp tục qn triệt các quan
điểm tư tưởng chỉ đạo giáo dục của nghị quyết Trung ương 2 khố VIII, nỗ
lực phấn đấu tồn diện làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu"...
"Đưa nền giáo dục nước nhà vào thế ổn định với chất lượng giáo dục tồn diện,
nhằm đào tạo có chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng u cầu của sự nghiệp đẩy
mạnh Cơng nghiệp hố - Hiện đại hố".
Như vậy, quan điểm của Đảng và Bác Hồ cho thấy vai trò đặc biệt quan
trọng của nguồn nhân lực trong q trình Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố đất
nước. Muốn tạo được nguồn nhân lực theo u cầu trên tất yếu đòi hỏi ngành
Giáo dục-Đào tạo phải có những định hướng, chiến lược và những giải pháp cơ
bản để phát triển Giáo dục-Đào tạo .
IV- THỰC TRẠNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY:
1. Một số thành tựu nổi bật:
- Đến năm 2000 tất cả 61 tỉnh thành trực thuộc Trung ương đã dược cơng
nhận đạt chuẩn Quốc gia về Phổ cập GDTH–XMC, 94% dân số trong độ tuổi
15 – 35 biết chữ, 90% trẻ em 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học.
- Cuối năm 2002 đã có 15 tỉnh thành được cơng nhận đạt chuẩn phổ cập
GD THCS và đang thực hiện phổ cập Trung học phổ thơng theo chỉ thị của Bộ
chính trị.
- Qui mơ giáo dục phát triển ở hầu hết các cấp học, bậc học, ngành học
đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn của nhân dân. Năm 2002 cả nước có 23
triệu người đi học trong đó có 918.200 sinh viên đại học, cao đẳng.
- Mạng lưới trường lớp phát triển khá tốt, chất lượng giáo dục ngày được
nâng lên. Bộ giáo dục và đào tạo đã tổ chức việc nghiên cứu, biên soạn, thử
nghiệm đổi mới nội dung chương trình, phương thức giáo dục. Trên cơ sở đó
ban hành chương trình và sách giáo khoa mới, tiến tới triển khai, áp dụng đại
trà thống nhất trong cả nước.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 7
- Quản lí giáo dục đã được thực hiện trên cơ sở pháp lí. Quốc hội khố X
đã thơng qua Luật giáo dục năm 1998; Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD-ĐT và các
Bộ liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát triển
giáo dục.
- Giáo dục vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa được chú trọng phát triển.
Chính phủ tăng cường đầu tư cho giáo dục vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa.
Các địa phương cũng đã chú trọng đào tạo giáo viên tại chỗ, tăng cường đội
ngũ giáo viên người dân tộc, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với
giáo viên. Đã thành lập được 346 trường phổ thơng dân tộc nội trú với hơn 60
ngàn học sinh thuộc 45/53 dân tộc thiểu số.
- Các điều kiện phát triển giáo dục được tăng cường. Cả nước có hơn 436
ngàn phòng học cơ bản; 1687 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia; hàng nghìn
ngơi trường phổ thơng, các trường sư phạm, trường dân tơc nội trú,… đã được
xây dựng hồn chỉnh phục vụ tốt hơn cho việc nâng cao chất lượng giáo dục.
- Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục bình qn hàng năm trên 15%.
Ngồi ra, các địa phương còn trích ngân sách địa phương và các nguồn huy
động khác đầu tư thêm cho ngân sách giáo dục.
- Cơng tác xã hội hố tiếp tục được đẩy mạnh và huy động được sự tham
gia ngày càng tích cực của nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội.
2. Những yếu kém tồn tại.
- Ngành học mầm non còn gặp nhiều khó khăn; kết quả xố mù chữ và
Phổ cập GDTH chưa vững chắc. Sự chênh lệch trong giáo dục giữa các vùng
miền còn khá xa.
- Việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên và một
phần trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục chưa đáp ứng u cầu. Tệ
nạn xã hội, hiện tượng tơn giáo xâm nhập vào học sinh, sinh viên gia tăng. Nội
dung giảng dạy còn nặng lí thuyết, ít thực hành, một số nơi nhất là vùng khó
khăn còn chưa dạy đủ các mơn học. Giáo trình, tài liệu, điều kiện thực hành ở
các trường dạy nghề, THCN, CĐ, ĐH còn thiếu và một số chưa đạt chuẩn.
- Nhiều hiện tượng tiêu cực trong ngành giáo dục chưa được xử lí nghiêm
và kịp thời. Các tiêu cực trong thi tuyển, bảo vệ luận án, cấp phát, sử dụng văn
bằng khơng hợp pháp có chiều hướng phức tạp và nghiêm trọng hơn. Chưa
khắc phục được tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan. Sử dụng nguồn kinh
phí của nhà nước chưa mang lại hiệu quả cao.
- Tỉ lệ con em vùng dân tộc, con em nhân dân nghèo, các gia đình chính
sách được học cao đẳng, đại học còn q thấp.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 8
- Ngân sách đầu tư cho giáo dục chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu tối
thiểu của giáo dục. Trong đó ngân sách cho dạy nghề đến năm 2000 mới đạt
4,7%, chưa đáp ứng nhu cầu.
Ngun nhân chính của những yếu kém trên là do cơng tác quản lí giáo
dục đào tạo còn nhiều yếu kém, bất cập. Cơ chế quản lí ngành giáo dục-đào tạo
chưa hợp lí, có tình trạng ơm đồm, bng lỏng chức năng quản lí nhà nước. Kỉ
cương trong giáo dục chưa nghiêm. Nội dung giáo dục còn nhiều mâu thuẫn,
bất hợp lí. giáo dục chưa thật sự là quốc sách hàng đầu theo đúng nghĩa. Một số
cấp uỷ Đảng và chính quyền chưa thật sự quan tâm đến giáo dục-đào tạo; tác
động tiêu cực từ mặt trái kinh tế thị trường.
V- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC - ĐÀO
TẠO TRONG THỜI KỲ CƠNG NGHIỆP HỐ - HIỆN ĐẠI HỐ CỦA
ĐẢNG TA :
Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh
Cơng nghiệp hố-Hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
cơng bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Muốn tiến hành cơng
nghiệp hố - hiện đại hố thắng lợi phải phát triển mạnh Giáo dục-Đào tạo,
phát huy nguồn nhân lực con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và
bền vững. Để thực hiện nghị quyết Đại hội VIII, Hội nghị lần thứ 2 ban chấp
hành Trung ương khố VIII quyết định, định hướng chiến lược phát triển Giáo
dục-Đào tạo trong thời kỳ cơng nghiệp hố - hiện đại hố... Trong đó có những
tư tưởng chỉ đạo như sau :
- Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là xây dựng những con
người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố đất nước; Giữ gìn và phát huy các giá trị văn
hố dân tộc, có năng lực tiếp thu văn hố nhân loại, phát huy tiềm năng của
dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực
của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và cơng nghệ hiện đại, có tư duy sáng
tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong cơng nghiệp; có tính tổ chức và kỷ
luật, có sức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa
"Hồng" vừa "Chun" như lời căn dặn của Bác Hồ.
Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nội dung, phương pháp Giáo
dục - Đào tạo, trong các chính sách nhất là chính sách cơng bằng xã hội. Phát
huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường đối
với Giáo dục - Đào tạo. Chống khuynh hướng "Thương mại hố", đề phòng
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 9
khuynh hướng phi chính trị hóa Giáo dục-Đào tạo. Khơng truyền bá tơn giáo
trong trường học.
- Thực sự coi Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhận thức sâu
sắc Giáo dục-Đào tạo cùng với khoa học và cơng nghệ là nhân tố quyết định
tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. đầu tư Giáo dục-Đào tạo là đầu tư phát
triển. Thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với Giáo dục-Đào tạo, đặc
biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương. Có các giải pháp mạnh mẽ
để phát triển giáo dục.
- Giáo dục-Đào tạo là sự nghiệp của tồn Đảng, của nhà nước và của tồn
dân. Mọi người đi học, học thường xun, học suốt đời. Phê phán thói lười học.
Mọi người chăm lo cho giáo dục, các cấp Uỷ và tổ chức Đảng, các cấp chính
quyền, các đồn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và cá
nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp Giáo dục-Đào
tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho Giáo dục-Đào tạo. Kết hợp
giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội tạo nên mơi trường
lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể.
- Phát triển Giáo dục-Đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội,
những tiến bộ khoa học-cơng nghệ và củng cố quốc phòng an ninh. Coi trọng
cả ba mặt : Mở rộng qui mơ, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả. Thực
hiện giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa hoc, lý luận gắn
với thực tế, học đi đơi với hành, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội.
- Thực hiện cơng bằng xã hội trong Giáo dục-Đào tạo, tạo điều kiện để ai
cũng được học hành. Người nghèo được nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để học
tập. Bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tài năng.
- Giữ vai trò nòng cốt của các trường cơng lập đi đơi với đa dạng hố các
loại hình Giáo dục-Đào tạo trên cơ sở nhà nước thống nhất quản lý, từ nội dung
chương trình, qui chế học tập, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên; tạo cơ hội
cho mọi người có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và hồn cảnh của
mình. Phát triển các trường bán cơng, dân lập ở những nơi có điều kiện, từng
bước mở các trường tư thục ở một số bậc học như : Mầm non, Phổ thơng trung
học, Trung học chun nghiệp, Dạy nghề, Đại học. Mở rộng các hình thức đào
tạo khơng tập trung, đào tạo từ xa, từng bước hiện đại hố hình thức giáo dục.
Nghị quyết đại hội IX Đảng ta ghi rõ : "Bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần u
nước, u q hương, gia đình và tự tơn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa,
lòng nhân ái, ý thức tơn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập
nghiệp, khơng cam chịu nghèo hèn. Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 10
bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với
cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học và cơng nghệ, xây dựng đội ngũ cơng
nhân lành nghề, các chun gia và nhà khoa học, nhà văn hố, nhà doanh
nghiệp, nhà quản lý. Chính sách sử dụng lao động và nhân tài phải tận dụng
mọi năng lực, phát huy mọi tiềm năng của các tập thể và cá nhân phục vụ sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước".
- Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 6 khố IX đã kiểm
điểm việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khố VIII, xác định phương
hướng phát triển Giáo dục-Đào tạo và Khoa học- cơng nghệ từ nay đến năm
2010.
Về phương hướng, nhiệm vụ GD-ĐT trong thời gian tới, trên cơ sở định
hướng cơ bản Đại hội lần thứ IX của Đảng đã xác định, cần tiếp tục tổ chức
thực hiện tốt hơn nữa những nội dung cơ bản của Nghị quyết Trung ương 2
khố VIII. Tập trung phát triển Giáo dục-Đào tạo mạnh hơn, nhanh hơn, có
chất lượng cao hơn, hiệu quả hơn để đáp ứng u cầu của sự nghiệp đẩy mạnh
Cơng nghiệp hố-Hiện đại hố đất nước.
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, Nghị quyết Trung ương 6 khố IX đã đề ra
một số giải pháp quan trọng như sau :
- Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về Giáo dục. Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về Giáo dục; coi việc
phát triển và nâng cao chất lượng Giáo dục-Đào tạo là một chỉ tiêu phấn đấu
xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Tăng cường trật tự kỷ cương trong các trường học và tồn bộ hệ thống
giáo dục, kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục.
Thực hiện mạnh mẽ phân cấp quản lý giáo dục....
Tiếp tục xây dựng đồng bộ và kịp thời hồn thiện các văn bản pháp lý
giáo dục. Xác định và thể chế hố vai trò, chức năng các cấp quản lý.
Tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới cơng tác thi cữ, kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập, cơng tác tuyển sinh. Quản lý chặt chẽ các loại
hình đào tạo, nhất là đào tạo tại chức, từ xa; xố tệ nạn văn bằng, chứng chỉ
khơng hợp pháp; kiên quyết chấn chỉnh tình trạng quản lý thu chi khơng minh
bạch và hiện tượng dạy thêm, học thêm tràn lan; chống "Thương mại hố" giáo
dục...
- Xây dựng và triển khai chương trình "xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục một cách tồn diện".
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 11
Hồn thành trước năm 2005 việc sàng lọc và bố trí lại những cán bộ, giáo
viên khơng còn đủ điều kiện cơng tác trong ngành giáo dục; giải quyết chế độ
nghỉ trước tuổi cho các nhà giáo các cấp học chưa đạt chuẩn, năng lực giảng
dạy yếu.
Bố trí cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợp với u cầu nhiệm vụ và
năng lực của cán bộ, có cơ chế thay thế khi khơng đáp ứng u cầu.
Có chính sách xét giáo viên mầm non vào biên chế trước hết ở các vùng
khó khăn.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục, bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng với u
cầu thời kỳ mới.
Hồn thiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Tiếp tục hồn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và sắp xếp, củng
cố, phát triển mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục theo hướng đa dạng hố,
chuẩn hố, hiện đại hố và xã hội hố. Tổ chức phân luồng sau Trung học cơ sở
và Trung học phổ thơng theo hướng xây dựng cơ cấu đào tạo hợp lí gắn với u
cầu của thị trường lao động.
- Tăng cường đầu tư cho Giáo dục-Đào tạo đúng với u cầu quốc sách
hàng đầu; bảo đảm tốc độ tăng ngân sách chi giáo dục hàng năm cao hơn tốc độ
tăng chi ngân sách nhà nước.
Xố lớp học 3 ca . Thực hiện kiên cố hố trường lớp sau 5 năm và đạt
chuẩn quốc gia hầu hết các trường học sau 10 năm.
- Đẩy mạnh xã hội hố giáo dục, coi giáo dục là sự nghiệp của tồn dân,
nhà nước khuyến khích mọi đóng góp, mọi sáng kiến của xã hội cho giáo dục.
Thực hiện chương trình giáo dục cho mọi người. Tiếp tục đa dạng hố các
loại hình trường lớp, tạo cơ hội học tập cho mọi tầng lớp nhân dân có nhu cầu.
Nghiên cứu các chính sách nhà nước hỗ trợ trường ngồi cơng lập.
Hồn thiện cơ chế về tổ chức và hoạt động của hội đồng giáo dục các cấp,
của hội khuyến học, của các loại hình trường cơng lập; chính sách về học phí,
học bổng, qui định các khoản thu và sử dụng các khoản đóng góp của người
học ...
Qua các nội dung nêu trên cho thấy, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định
vai trò của ngành Giáo dục-Đào tạo là rất quan trọng trong việc thực hiện
nhiệm vụ tạo nguồn nhân lực cho cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 12
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CỦA TỈNH CÀ MAU
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2002
I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU.
Cà Mau là mảnh đất cực nam của Tổ quốc, được tách ra từ tỉnh Minh Hải
(tháng1/1997), xa các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hố lớn của nước. Địa
hình tỉnh Cà Mau phức tạp, có ba mặt giáp với biển: phía đơng và nam giáp
biển Đơng, phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía bắc giáp tỉnh Kiên Giang và Bạc
Liêu.
Diện tích tự nhiên là 5109,507 km2, bằng 1,58% diện tích cả nước và
13,1% diện tích của đồng bằng sơng Cửu Long.
Dân số tỉnh Cà Mau tính đến ngày 31/12/2000 là 1.155.061 người, mật độ
trung bình 222 người/km2. Người kinh chiếm 96% dân số, còn lại là người
Khơ-me và người Hoa.
Cà Mau thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với cơ cấu ngư nơng - cơng nghiệp và dịch vụ. Với tinh thần tự lực, tự cường, năng động sáng
tạo, vượt khó của nhân dân lao động, sự nỗ lực đồn kết nhất trí của hệ thống
chính trị trong tỉnh. Nền kinh tế tỉnh Cà Mau giữ được nhịp độ tăng trưởng
bình qn 8,4%/năm. Sản lượng lượng lương thực 1 triệu tấn/năm, kinh tế thủy
sản tăng 8,11%/ năm, sản xuất cơng nghiệp tăng hàng năm 14,33%. Kinh tế đối
ngoại có bước phát triển khá. Cơ sở hạ tầng, kinh tế-xã hội được quan tâm đầu
tư, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện, quốc phòng an
ninh được giữ vững, lòng tin của nhân dân đối với Đảng được củng cố tăng
cường tạo đà cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo phát triển đáp ứng được u cầu
mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự
nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
II- THỰC TRẠNG GD-ĐT TỈNH CÀ MAU TỪ NĂM 1997 ĐẾN 2002
1. Qui mơ phát triển.
1.1. Ngành học Mầm non:
Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước, những
năm vừa qua giáo dục mầm non tỉnh Cà Mau đã vượt qua nhiều khó khăn, khắc
phục được tình trạng giảm sút để phục hồi và bắt đầu phát triển.
Từ năm 1996 đến nay, số trẻ đến trường lớp mầm non ngày càng tăng.
Năm học 1996-1997 tổng số trẻ ở các lớp mầm non là 6.565 trẻ, đến năm học
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Trang 13
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
2001 - 2002 đã đạt 18.101 trẻ, trong đó số trẻ học lớp mẫu giáo 5 tuổi tăng
mạnh. Năm học 2001-2002 số trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đã có 12.529 trẻ,
chiếm 65% trẻ trong độ tuổi.
Hầu hết các huyện, thành phố trong tỉnh đã có nhiều nỗ lực để huy động
trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo, tạo điều kiện để phổ cập GDTH. Ngồi các lớp mẫu
giáo 5 tuổi đang học chương trình hồn chỉnh còn có nhiều hình thức học cho
trẻ như chương trình 26 tuần, chương trình 36 buổi. Sự đa dạng về hình thức tổ
chức giáo dục mầm non như vậy đã tạo cơ hội phát triển cho trẻ em vùng sâu,
vùng khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ vào học lớp 1 phổ thơng, góp
phần trực tiếp làm giảm tỉ lệ bỏ học của học sinh tiểu học.
Bảng thống kê trẻ 6 tuổi nhập học qua các chương trình giáo dục mầm
non từ năm học học 1996-1997 đến năm học 2001-2002:
Năm học
1. Trẻ đã qua mẫu giáo
2. Số trẻ lớp 1
Tỷ lệ 1:2 (%)
1996- 1997- 19981997
1998
1999
6.379 11.096 10.710
38.634 39.964 38.280
16,50 27,80 28,00
1999- 2000- 20012000
2001
2002
11.011 13.218 12.529
34.981 32.409 29.587
31,47 40,78 42,34
Qua bảng thống kê trên cho thấy mặc dù trẻ 6 tuổi nhập học qua các
chương trình giáo dục mầm non hàng năm có tăng lên, nhưng so với cả nước
và các tỉnh đồng bằng sơng Cửu Long thì còn rất thấp.
1.2. Ngành học phổ thơng:
Từ năm học 1996-1997 trở lại đây qui mơ học sinh phổ thơng Cà Mau
tăng mạnh. Tỷ lệ học sinh các cấp đi học đúng độ tuổi ngày một tăng.
Bảng thống kê số lượng học sinh các cấp giai đoạn 1996-2002:
Tiểu học
THCS
THPT
Năm học
Số HS
(người)
% so với
dân số độ
tuổi 6-10
Số HS
(người)
% so với
dân số độ
tuổi 11-14
Số HS
(người)
% so với
dân số độ
tuổi 15-17
1996-1997
1997-1998
1998-1999
1999-2000
2000-2001
2001-2002
195.474
196.309
195.128
181.392
172.633
160.845
141,81
150,97
146,68
137,70
129,73
121,50
49.834
58.357
66.141
66.934
70.161
74.730
43,29
50,07
53,15
57,04
63,18
70,84
8.138
9.689
12.109
14.799
18.935
21.181
10,10
11,62
13,62
16,07
20,04
22,10
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Trang 14
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Nhìn vào bảng thống kê trên cho thấy, mặc dù tỷ lệ HS tiểu học đi học
đúng độ tuổi đã tăng, song vẫn còn một tỷ lệ học sinh đi học khơng đúng độ
tuổi. Ở cấp THCS số học sinh đi học tăng mạnh từ 43,29% so với dân số độ
tuổi năm 1996 tăng lên 70,84% năm 2002. Đối với cấp THPT tỷ lệ học sinh đi
học còn thấp, mặc dù số HS đi học hiện nay đã tăng gấp ba lần so với năm
học1996 - 1997.
Tuy nhiên , sự phát triển qui mơ học sinh khơng đồng đều giữa thành thị
và vùng sâu. Ở thành thị qui mơ học sinh tăng nhanh, số trường nhiều, trong
khi đó ở vùng nhiều khó khăn số học sinh đi học ở tất cả các cấp còn thấp. Đặc
biệt hiện nay, tỷ lệ học sinh ở cấp THPT đã tăng nhanh nhưng vẫn còn rất thấp
so với mặt bằng chung của cả nước. Tỷ lệ này của Cà Mau hiện nay là 22,1%.
Ở bậc tiểu học, bình qn học sinh trên lớp là 26,38 học sinh, chưa đạt
theo qui định. Tuy vậy, ở một số vùng tập trung dân cư, bình qn học sinh trên
lớp khá cao, trong khi ở vùng sâu chỉ số này còn thấp, có nơi chỉ đạt 10 -15 học
sinh trên lớp.
Ở cấp THCS Và THPT bình qn học sinh trên lớp cao hơn mức qui định
(năm học 2001-2002 là 49 học sinh / lớp).
* Kết qủa phổ cập GDTH:
Năm 1990
Chỉ tiêu
1. Số trẻ 6 tuổi
2. Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1
3. Số trẻ 11 tuổi đã tốt nghiệp TH
4. Số trẻ 14 tuổi đã tốt nghiệp TH
5. Tỉ lệ lưu ban
6. Tỉ lệ bỏ học
Năm 2002
Tổng số
(người)
So với dân
số độ tuổi,
%
Tổng số
(người)
So với
dân số độ
tuổi,%
21.956
15.609
2.600
13.383
x
x
x
71,10
13,20
68,80
8,70
11,40
26.895
26.187
15.297
22.401
x
x
x
97,50
57,87
84,30
2,57
3,76
Năm 1998, tỉnh Cà Mau được cơng nhận đạt chuẩn Quốc gia về Phổ cập
GDTH-XMC. Và từ đó đến nay ln duy trì tốt những kết quả đã đạt được. Cụ
thể:
Năm 2002 huy động được 1.136 người ra học các lớp XMC và sau XMC.
Tỷ lệ người biết chữ là 96,7%; có 81/82 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PC
GDTH, 82/82 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn XMC; 7/7 huyện thành phố đạt
chuẩn PC GDTH - CMC. Về phổ cập GD THCS có 19/82 xã, phường, thị trấn
đạt chuẩn phổ cập GD THCS.
1.3. Giáo dục đại học, cao đẳng, THCN:
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Trang 15
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trong những năm vừa qua, tỉnh có quan tâm nhiều đến cơng tác đào tạo
đội ngũ cán bộ có trình độ ĐH và CĐ, nhằm từng bước nâng cao chất lượng
lực lượng lao động cả về trình độ chun mơn nghiệp vụ lẫn cơ cấu ngành nghề
đào tạo.
Nhờ có các chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và bồi dưỡng nên xu
hướng cán bộ, sinh viên đại học và cao đẳng ngày càng tăng. Hàng năm, Cà
mau có khoảng 5 đến 6 ngàn lượt thí sinh đăng kí dự thi vào các trường đại
học, cao đẳng hệ chính quy, trong đó tỷ lệ thí sinh trúng tuyển bình qn đạt
20% (mỗi năm có khoảng 1200 thí sinh trúng tuyển). 70% sinh viên của Cà
Mau theo học tại các trường TW và 30% tại các trường của địa phương.
Năm 2002 số lượng sinh viên đại học là 2.063 người, cao đẳng 1.027
người, hệ tại chức, chun tu, từ xa có 2.419 người.
Riêng các lớp ĐH liên kết với các trường đại học đào tạo tại chức, chun
tu, từ xa tại địa phương có quy mơ tuyển sinh hàng năm khoảng 700 sinh viên.
Về giáo dục chun nghiệp, trong giai đoạn từ năm 1997 đến 2002, mỗi
năm Cà Mau có khoảng 1.100 học sinh trúng tuyển vào các trường THCN,
trong đó hệ chính quy là 700 học sinh trúng tuyển học tại địa phương, 400 học
sinh học các lớp do các trường TW mở tại địa phương.
Qui mơ đào tạo THCN tồn hệ thống kể cả tại chức bình qn mỗi năm
1.600 học sinh.
1.4. Giáo dục khơng chính quy:
Hệ thống các trung tâm GDTX được thành lập ở tất cả các huyện, thành
phố, tạo điều kiện mở rộng qui mơ đào tạo và ngành nghề đào tạo. Số lượng
học sinh theo học ở các trung tâm GDTX tăng lên hàng năm, đặc biệt là các lớp
bổ túc PTTH, Anh văn, tin học và dạy nghề.
Bảng thống kê qui mơ GDTX giai đoạn 1996 - 2002:
Năm học
1996-1997
1997-1998
1998-1999
1999-2000
2000-2001
2001-2002
2002-2003
BT THCS
437
645
583
635
510
429
362
Số lượng học viên
BT PTTH
Anh văn
Tin học
881
591
1265
833
1731
999
907
2046
1003
1333
2261
1699
1731
2943
1149
1617
2986
907
1314
Học nghề
361
214
1334
3740
935
1091
1486
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Trang 16
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trong giai đoạn 1997-2002, giáo dục khơng chính quy đã tập trung thực
hiện cơng tác XMC. Chính vì vậy mà tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15-35
ngày được nâng cao, trung bình năm sau cao hơn năm trước 0,6%.
Bảng thống kê cơng tác XMC trong độ tuổi 15-35:
Năm
Số người trong diện XMC
độ tuổi 15-35(người)
Số người độ tuổi 15-35
biết chữ (người)
Tỷ lệ (%)
1997
296.672
275.385
92,8
1998
308.240
287.491
93,2
1999
323.664
304.174
93,9
2000
338.463
320.373
94,7
2001
359.210
341.709
95,1
2002
391.233
375.559
96,7
2. Mạng lưới trường lớp.
2.1. Ngành học mầm non:
Mạng lưới trường học mầm non còn thiếu và phân bổ chưa hờp lí. Nhiều
xã chưa có cơ sở giáo dục mầm non. Tính đến cuối năm 2002 cả tỉnh còn 52 xã
chưa có trường mầm non. Ngồi ra còn phải kể đến các xã tuy có cơ sở giáo
dục mầm non nhưng còn yếu kém về điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng
dạy học.
Tổng số trường mầm non cả tỉnh là 34 trường. Trong đó hình thức dân
lập, tư thục là 3 trường, cơng lập là 31 trường.
2.2. Giáo dục phổ thơng:
- Tiểu học: Tính đến năm 2002, tồn tỉnh có 257 trường với 1.082 điểm
trường được phân bố khắp 82 xã, phường, thị trấn. Bình qn mỗi xã, phường
có 3 trường tiểu học.Khoảng cách bình qn giữa các điểm khơng q 3 km.
Thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT, đến nay tỉnh đã tách xong cấp
THCS ra khỏi PTCS, thành lập riêng trường tiểu học và THCS. Mạng lưới
trường lớp tiểu học được bố trí khắp các xã, phường, thị trấn trong tỉnh, những
vùng xa xơi cũng được bố trí các điểm trường lẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho
học sinh đến trường.
- THCS và THPT: Đến năm học 2001 - 2002, tồn tỉnh có 88 trường
THCS và 19 trường THPT. Nhìn chung, mạng lưới trường THCS được phân bố
khá đều. Tuy nhiên, một số trường ở thành phố Cà Mau cần phải mở rộng qui
mơ diện tích để đảm bảo u cầu giảng dạy. Các trường THPT bố trí khá hợp lí
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 17
trên các địa bàn. Tuy vậy vẫn còn 10 trường THPT gồm 2 cấp (THCS và
THPT), do đó cần khắc phục tình trạng ghép cấp trong một trường.
2.3. Các cơ sở GDCN:
Trước năm 1997, phần lớn các trường THCN và dạy nghề của tỉnh Minh
Hải đều được bố trí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Vì vậy, sau khi tách tỉnh, hệ
thống mạng lưới trường chun nghiệp của Cà Mau hầu như khơng có và phải
xây dựng lại từ đầu. Đến nay hệ thống mạng lưới các trường chun nghiệp của
Cà Mau gồm có 1 trường CĐSP, 3 trường THCN, 1 trung tâm GDTX tỉnh, 7
trung tâm GDTX huyện, thành phố, trường cơng nhân kĩ thuật, trung tâm dạy
nghề đồn thể huyện và gần 30 lớp đại học tại chức.
Giai đoạn 1997 - 2002, mạng lưới các cơ sở GDCN của Cà Mau dần dần
được hình thành và đi vào hoạt động ổn định. Mạng lưới các trung tâm GDTX
và các trung tâm dạy nghề đồn thể phát triển đều khắp ở các huyện, cùng góp
phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển KT-XH ở địa phương.
Hiện nay, có 3 trường THCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau, ngồi nhiệm vụ
đào tạo trung học chun nghiệp chính qui, các trường còn đào tạo thêm nhiều
nghề ngắn hạn.
Ngành nghề đào tạo trong các trường THCN cũng rất đa dạng. Tuy nhiên,
một số ngành nghề mang tính mũi nhọn phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của địa phương chưa được đào tạo nhiều. Ngun nhân chính là do các
trường mới thành lập, đội ngũ giáo viên còn thiếu và chưa đồng bộ, cơ sở vật
chất còn nhiều khó khăn.
2.4. Các trung tâm GDTX:
Từ năm học 1997-1998, tồn tỉnh Cà Mau có 5 trung tâm GDTX. Đến
năm học 1998-1999 có 7 trung tâm GDTX. Năm học 2002-2003 tồn tỉnh có 7
trung tâm GDTX huyện, thành phố và 1 trung tâm GDTX tỉnh.
Trung tâm GDTX tỉnh liên kêt với các trường đại học đào tạo nhiều
ngành nghề như: sư phạm, cơng nghệ thực phẩm, nơng học, ni trồng thuỷ
sản, điện - điện tử, kĩ thuật cơng nghiệp, cơng nghệ thơng tin, quản lí đất đai,…
3. Đội ngũ giáo viên, CBQL, nhân viên ngành Giáo dục - Đào tạo:
3.1. Ngành học Mầm non:
- Số lượng giáo viên Mầm non tồn tỉnh hiện có 539 người; so với định
mức qui định thiếu khoảng 100 giáo viên.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 18
- Chất lượng đội ngũ giáo viên, tính chung cả tỉnh, hiện nay số giáo viên
mầm non có trình độ đào tạo đạt chuẩn chiếm 88,9% trên chuẩn là 1,65%, dưới
chuẩn 9,45%.
- Chế độ chính sách : Từ nhiều năm nay chưa được giải quyết một cách
đồng bộ các vấn đề về tiền lương và các chế độ chính sách khác cho giáo viên
mầm non. Thu nhập giáo viên mầm non còn thấp, đời sống rất khó khăn. Từ đó
khơng khuyến khích được qui mơ đào tạo giáo viên mầm non, dẫn đến tình
trạng thiếu giáo viên mầm non như hiện nay.
3.2. Giáo dục phổ thơng :
Số lượng giáo viên phổ thơng giai đoạn 1996-2002 được thể hiện qua
bảng thống kê sau :
Cấp/bậc học
1996 - 1997
2001 - 2002
Giáo viên tiểu học (người)
5.669
6.689
Giáo viên THCS (người)
1.343
3.057
Giáo viên THPT (người)
237
584
- Giáo viên tiểu học năm học 2001-2002 tăng gấp 1,18 lần so với năm
học 1996-1997, ở THCS tăng 2,27 lần và ở THPT tăng 2,46 lần. Tốc độ tăng số
lượng giáo viên chậm hơn tốc độ tăng học sinh, nhất là bậc Trung học. Vì vây,
việc thiếu giáo viên là thường xun, có lúc gay gắt nhất là giáo viên THCS và
THPT. (năm học 2001-2002 thiếu 500 giáo viên THCS và 400 giáo viên
THPT).
- Chất lượng đội ngũ giáo viên, tính chung cả tỉnh hiện nay số giáo viên
đào tạo đạt chuẩn như sau :
+ Tiểu học : 96,11%
+ THCS
: 76,17 %
+ THPT
: 96,27%
Ở tất cả các cấp học, bậc học, số giáo viên có trình độ đạt chuẩn phần lớn
tập trung ở Thành phố Cà Mau đặc biệt là cấp THPT. Còn ở những vùng khó
khăn, trình độ giáo viên đạt chuẩn chưa cao.
3.3. Giáo dục chuyện nghiệp :
- Tồn tỉnh hiện có 142 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đó giáo
viên 94 (chiếm 66,2%). Điều này cho thấy, đội ngũ giáo viên ở các cấp cơ sở
giáo dục chun nghiệp còn q ít so với qui mơ đào tạo hàng năm, còn q ít
so với nhu cầu đào tạo trong thời gian tới.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 19
- Tỷ lệ đạt chuẩn của đội ngũ giáo viên chưa cao (84,1%) số giáo viên có
trình độ thạc sĩ còn rất ít chỉ chiếm hơn 5% .
3.4. Các trung tâm giáo dục thường xun :
- Tồn tỉnh có 84 giáo viên đang dạy ở các trung tâm GDTX, so với u
cầu còn thiếu rất nhiều. Ở nhiều trung tâm, đội ngũ giáo viên có hạn, chưa có
đủ các mơn, phần lớn giáo viên tham gia giảng dạy là hợp đồng, thỉnh giảng từ
các trường THPT trên địa bàn, do đó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng đào
tạo.
4. Cơng tác tài chính và cơ sở vật chất cho GD-ĐT Cà Mau :
4.1. Về tài chính :
Nhìn chung ngân sách cho Giáo dục - Đào tạo hàng năm đều tăng lên.
Năm 2002 ngân sách cho Giáo dục-Đào tạo tăng gấp 3 lần so với năm 1996. So
với tổng ngân sách chi cho Giáo dục trong GDP thì Cà Mau khá cao, tuy nhiên
so với mặt bằng chung của cả nước và khu vực thì còn ở mức thấp.
4.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị :
- Ngành học mầm non : Hiện có 37 phòng học được xây kiên cố (chiếm
15,7%), 125 phòng bán kiên cố (chiếm 53,2%), 73 phòng học tạm (chiếm
31,1%). Còn 229 lớp mẫu giáo học ghép với tiểu học. Hiện có 15/35 trường
thiếu đồ dùng dạy học, 6/35 trường thiếu đồ dùng cá nhân, 3/35 trường thiếu
nước sạch, đặc biệt các lớp mẫu giáo gắn với trường tiểu học rất thiếu thốn về
cơ sở vật chất.
Nhìn chung, cơ sở vật chất trang thiết bị của ngành học mầm non hiện
nay thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, đặc biệt là các xã vùng sâu; bàn ghế
và các điều kiện cho học tập ở các nơi này hầu hết khơng đảm bảo.
- Ngành học phổ thơng: Mặc dù cơn bảo số 5 năm 1997 đã tàn phá hơn
80% số phòng học, nhưng 5 năm qua, bằng các nguồn vốn ngân sách, vốn vay
ngân hàng thế giới, ngân hàng châu Á, các nguồn tài trợ khác, sự đóng góp của
nhân dân ... mục tiêu xây dựng kiên cố, bán kiên cố đã được tổ chức thực hiện
có kết quả.
Tồn tỉnh hiện có 5.204 phòng, trong đó kiên cố, bán kiên cố 4.155 phòng
chiếm 80%, tạm bợ 1.049 phòng chiếm 20%. Trong 5 năm (1997-2002) đã xây
dựng mới 2.507 phòng kiên cố và bán kiên cố, sửa chữa nâng cấp 4.128 phòng,
cải tạo sân chơi bãi tập 131.624 m 2, mua sắm SGK và thiết bị dạy học 12,6 tỉ
đồng.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Trang 20
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Đến nay, 100% trường Tiểu học, THCS, THPT có đồ dùng giảng dạy chủ
yếu. Một số trường có thư viện đạt chuẩn qui định, hầu hết các trường THPT đã
được trang bị máy tính và phòng LAB cho HS học TH, ngoại ngữ.
- Giáo dục chun nghiệp : Cơ sở vật chất được cải thiện đáng kể. Tuy
nhiên, nếu so sánh với các trường ở Trung ương thì còn thiếu thốn nhiều. Nhiều
trường chưa có đủ phòng thí nghiệm, thực hành, thư viện, ký túc xá... Trang
thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu, chất lượng có chiều hướng giảm sút,
khơng còn phù hợp với thực tế và khơng đồng bộ.
- Các trung tâm Giáo dục thường xun : Cơ sở vật chất còn nhiều bất
cập. Có những trung tâm chưa có mặt bằng để triển khai xây dựng trường sở
như Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ, Trung tâm giáo dục thường xun Thành
phố Cà Mau... một số trung tâm có diện tích rất nhỏ khơng đáp ứng với nhu cầu
hoạt động (Trung tâm GDTX huyện U Minh).
5. Chất lượng và hiệu quả Giáo dục - Đào tạo :
- Ngành học Mầm non : Một trong những trọng tâm của giáo dục Mầm
non là việc đổi mới phương pháp giáo dục trẻ. Chính vì vậy, đã mang lại sự
khởi sắc và tạo chất lượng mới cho giáo dục mầm non.
Q trình thực hiện đổi mới phương pháp đã và đang là tiền đề trực tiếp
cho nhu cầu đổi mới tồn diện chương trình chăm sóc, giáo dục mầm non trong
những năm tới, nhằm chuẩn bị cho sự phát triển giáo dục mầm non thời kỳ
cơng nghiệp hố, hiện đại hố.
- Ngành học phổ thơng :Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực.
1- Tiểu học : - Tốt
- Khá
- CCG(TB)
- Yếu
2- THCS : - Tốt
- Khá
- TB
- Yếu
- Kém
3- THPT : - Tốt
- Khá
- TB
- Yếu
- Kém
Năm học 1996 - 1997
Hạnh kiểm
Học lực
57,41
5,30
38,35
23,60
4,24
59,35
11,75
50,36
1,64
39,90
15,27
8,96
62,63
0,78
19,14
1,30
38,00
2,21
44,66
11,37
16,63
54,99
0,71
29,35
2,09
Năm học 2001 - 2002
Hạnh kiểm
Học lực
78,16
8,00
21,30
28,24
0,54
58,02
5,75
66,02
3,76
29,08
27,27
4,68
56,74
0,20
11,72
0,61
46,73
1,86
44,18
18,77
8,40
50,64
0,69
26,88
1,86
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Trang 21
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
- Những năm qua, ngành GD-ĐT Cà Mau đã quan tâm đến giáo dục và
rèn luyện phẩm chất đạo đức cho học sinh. Nhờ có sự cố gắng này mà tỷ lệ học
sinh các cấp đạt hạnh kiểm tốt trong năm học 2001-2002 tăng lên nhiều so với
năm học 1996-1997. Mặc dù có tiến bộ, nhưng số học sinh THPT có tỷ lệ yếu
kém về hạnh kiểm có xu hướng tăng lên. Điều này đặt ra cho ngành Giáo dục Đào tạo Cà Mau phải có những biện pháp mạnh mẽ trong việc giáo dục đạo
đức cho học sinh THPT .
- Bên cạnh tiến bộ về giáo dục đạo đức, ngành Giáo dục-Đào tạo Cà Mau
cũng đã đạt được những kết quả khả quan trong việc nâng cao tỷ lệ học sinh đạt
loại giỏi và khá, giảm tỷ lệ học sinh đạt loại yếu và kém. Tuy vậy, tỉ lệ học sinh
đạt loại học lực giỏi còn thấp, tỷ lệ học sinh có học lực trung bình còn cao.
Kết quả thi tốt nghiệp các cấp:
Cấp/ bậc học
1- Tiểu học
2- THCS
3- THPT
4-Bổ túc THCS
5- Bổ túc THPT
Năm 1997
91,50
65,90
65,50
43,30
60,90
Năm 2002
98,68
94,51
60,87
58,73
59,17
Hiệu quả giáo dục Cà Mau tính đến năm học 2001-2002 đạt 51,47% ở
tiểu học, 55,00% ở THCS và 65,08% ở THPT. Đối với giáo dục thường xun,
chun ngành tin học đạt hiệu qủa cao nhất (khoảng 90%), còn ngành Anh văn
chỉ đạt 40%.
III- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÀ MAU QUA 5
NĂM (TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2002):
1. Những mặt mạnh :
- Mặc dù mới tách tỉnh (tháng1/1997) nhưng sự nghiệp GD-ĐT Cà Mau
có những chuyển biến mạnh mẽ, đã đạt được những thành tựu quan trọng.
Chất lượng giáo dục tồn diện nâng lên rõ rệt, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, học
sinh khá giỏi ngày càng tăng; có nhiều giáo viên giỏi và học sinh giỏi cấp tỉnh,
cấp quốc gia.
- Hệ thống mạng lưới trường lớp tương đối hồn chỉnh, phát triển cân đối
ở tất cả các xã, thị trấn và các ngành học, bậc học. Cơ sở vật chất, trường, lớp
ngày càng hồn chỉnh và khang trang, sạch đẹp. Trang thiết bị phục vụ cho dạy
và học ngày càng hiện đại và đầy đủ.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 22
Học sinh ở các ngành học, cấp học được huy động đến trường đạt tỷ lệ
cao.
-Cơng tác xã hội hố giáo dục được triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở
và có hiệu quả ngày càng cao.
-Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên được đào tạo cơ bản, có tinh thần
trách nhiệm cao, nhiệt tình và say mê với cơng việc.
-Hệ thống giáo dục được đổi mới về cơ cấu và cơ chế. Các loại hình giáo
dục được đa dạng hố ngày càng thích ứng với những đổi mới kinh tế-xã hội
của tỉnh.
-Qui mơ giáo dục phổ thơng phát triển mạnh. Chất lượng giáo dục có
chuyển biến tích cực. Tỉ lệ lưu ban, bỏ học ngày càng giảm; tỉ lệ chuyển cấp,
tốt nghiệp, thi đỗ vào đại học, cao đẳng, THCN đạt mức bình qn của khu vực
đồng bằng Sơng Cửu Long.
-Việc giáo dục đạo đức, nếp sống và kiến thức văn hố cho học sinh có
tiến bộ. Các nhà trường đã tham gia tích cực các hoạt động xã hội, góp phần
làm ổn định tình hình an ninh, trật tự ở các địa phương trong tỉnh.
-Giáo dục chun nghiệp và khơng chính qui của tỉnh Cà Mau tuy còn
non trẻ, nhưng qui mơ đào tạo đã được mở rộng, góp phần vào việc thực hiện
mục tiêu đào tạo nhân lực cho địa phương; cung cấp đội ngũ khoa học kỹ thuật
phục vụ cho khu cơng nghiệp Khí-Điện-Đạm Cà Mau; đồng thời tạo điều kiện
cho người học kiếm việc làm và ổn định đời sống.
2. Những mặt yếu kém :
-Mặt bằng học vấn của dân cư ở vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc tăng
chậm, ảnh hưởng lớn việc huy động trẻ đi học đúng độ tuổi.
-Cơng tác phổ cập GDTH đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS gặp
nhiều khó khăn do một số địa phương vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc, nơi
nhiều gia đình có hồn cảnh kinh tế khó khăn hoặc do điều kiện sống lưu động
trên sơng nước.
-Chất lượng giáo dục khơng đồng đều giữa các trường trong tỉnh. Tỉ lệ
lưu ban, bỏ học còn ở mức cao so với cả nước.
-Cơ cấu ngành học, bậc học, cơ cấu xã hội và cơ cấu vùng của hệ thống
giáo dục đào tạo chưa hợp lý; cơng bằng xã hội trong giáo dục cũng còn nhiều
hạn chế.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 23
-Hệ thống trường, lớp đã được quan tâm đầu tư xây dựng và cải tạo nâng
cấp, song vẫn còn thiếu và một số cơ sở bị xuống cấp; nhiều trường còn thiếu
phòng chức năng, thiếu điều kiện, cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia.
-Đội ngũ giáo viên còn thiếu ở mầm non, cấp THPT và các mơn năng
khiếu, nên đã ảnh hưởng đến chất lượng chung và hiệu quả giáo dục tồn diện.
-Sự đổi mới nội dung, phương pháp dạy học còn chậm, chưa thích ứng
với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội hiện nay.
3. Mâu thuẫn cơ bản của GD-ĐT Cà Mau:
-Mâu thuẫn giữa nhu cầu đào tạo với khả năng đáp ứng của nền kinh tế
địa phương.
-Mâu thuẫn giữa số lượng, chất lượng và trình độ được đào tạo của học
sinh với khả năng thu hút của thị trường lao động xã hội.
-Mâu thuẫn giữa nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục
với phát triển nhanh chóng của nền sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
giai đoạn hiện nay.
-Mâu thuẫn giữa đòi hỏi chất lượng ngày cao với trình độ giáo viên và sự
chậm đổi mới trong nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý ở cơ sở.
-Mâu thuẫn giữa nhu cầu học tập của con em nhân dân với khả năng kinh
tế của từng gia đình đáp ứng cho việc học tập.
-Mâu thuẫn giữa việc đòi hỏi phải có tính thống nhất của q trình đào
tạo với tính đa dạng của hồn cảnh kinh tế - xã hội trong tỉnh.
Như vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phục vụ cho sự phát triển
kinh tế-xã hội tỉnh Cà Mau đã được quan tâm và đẩy mạnh, nhưng thực tế cho
thấy có tình trạng vừa thiếu lại vừa thừa lao động. Với sự chuyển dịch nhanh,
tích cực của cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải có sự chuyển dịch đồng bộ của cơ cấu
lao động theo hướng tăng dần tỉ trọng lao động các ngành cơng nghiệp, dịch
vụ, chế biến… Do trình độ học vấn của người lao động tại chỗ chưa đạt u
cầu tuyển dụng, trong khi đó cơng tác giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề còn có
hạn, nên chưa đáp ứng được nhu cầu này.
CHƯƠNG III
MỤC TIÊU - GIẢI PHÁP CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH CÀ
MAU TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010.
I- MỤC TIÊU CHUNG :
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 24
Quan điểm của Đảng ta đã chỉ rõ: Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng
đầu. Giáo dục-đào tạo cùng với khoa học và cơng nghệ là nhân tố quyết định
tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát
triển. Tạo điều kiện cho Giáo dục- đào tạo phát triển trước một bước để đón
đầu sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và trào lưu hội nhập kinh tế thế
giới.
Nhiệm vụ trung tâm của cơng tác Giáo dục- đào tạo giai đoạn tới là
hướng vào mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Nâng cao các mặt bằng dân trí, đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản,
làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với
cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học và cơng nghệ. Đào tạo đội ngũ cơng
nhân lành nghề, các chun gia và các nhà khoa học, nhà văn hố, nhà kinh
doanh, nhà quản lý giỏi đạt trình độ quốc tế và khu vực. Phát triển mạng lưới
trường lớp, tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng. Thực hiện chuẩn
hố, hiện đại hố, xã hội hố trong giáo dục-đào tạo.
II- MỤC TIÊU CỤ THỂ :
Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết TW 2 (khố VIII),Nghị quyết TW 6
(khố IX) về Giáo dục-đào tạo và Luật giáo dục. Qn triệt sâu rộng quan điểm
coi trọng Giáo dục-đào tạo là quốc sách hàng đầu, sự nghiệp Giáo dục - đào tạo
là của tồn Đảng, tồn dân. Sự nghiệp phát triển Giáo dục - đào tạo ln gắn
với u cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và cơng
bằng xã hội, ngành Giáo dục - đào tạo Cà Mau định hướng kế hoạch phát triển
Giáo dục - đào tạo giai đoạn từ nay đến năm 2010 với những mục tiêu cụ thể
như sau :
1. Giáo dục mầm non :
-Mục tiêu chung là nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trước 6
tuổi, tạo cơ sở để phát triển tồn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ;
mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc
biệt là ở nơng thơn và những vùng khó khăn.
-Mục tiêu cụ thể : Đến năm 2010 hầu hết trẻ em trước 6 tuổi được chăm
sóc, giáo dục bằng những hình thức thích hợp. Tăng tỉ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến
nhà trẻ lên 3% năm 2005 và 8% năm 2010. Đối với trẻ 3-5 tuổi tăng tỉ lệ ra lớp
50% năm 2005 và 60% năm 2010; riêng trẻ 5 tuổi đạt 75% năm 2005 và 90%
năm 2010 (được học chương trình đầy đủ). Số trẻ 5 tuổi còn lại học chương
trình mẫu giáo 36 buổi.
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải
Học viện Chính trị Quốc gia HCM -Phân viện TP. Hồ Chí Minh
Trang 25
Đảm bảo năm 2003 có 3 trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia và đến năm
2010 có 50% trường Mầm non đạt chuẩn.
Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 8% vào năm 2005.
Tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được học tập hồ nhập vào các trường, lớp
mầm non; từng bước tổ chức các lớp chun biệt, tiến tới có trường học riêng
cho trẻ khuyết tật.
2. Giáo dục phổ thơng :
-Bậc tiểu học :
Tiếp tục thực hiện Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; huy động
100% trẻ 6 tuổi ra lớp; giảm tỉ lệ lưu ban, bỏ học dưới 2%; khuyến khích dạy
ngoại ngữ, tin học ở những nơi có điều kiện; xây dựng mỗi xã có ít nhất 3
trường tiểu học và mỗi trường chỉ nên có từ 2-3 điểm trường; đến năm 2010 có
70% trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
-Bậc trung học :
Cấp trung học cơ sở : Đến năm 2007 hồn thành phổ cập THCS; đến năm
2010, 70% trường THCS đạt chuẩn quốc gia; xây dựng mới 39 trường THCS
theo hướng đạt chuẩn; tỉ lệ lưu ban bỏ học dưới 2,5%.
Cấp Trung học phổ thơng : Đến năm 2010 xây dựng mới 7 trường THPT
nâng tổng số lên 26 trường (trong đó tách hết THCS ra khỏi THPT).
Bằng nhiều biện pháp tăng dần tỉ trọng loại hình trường ngồi cơng lập
nhằm giảm gánh nặng đầu tư cho ngân sách nhà nước. Tiến hành chuyển một
số trường cơng lập thành bán cơng.
Tập trung phát triển giáo dục vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc nhằm rút
ngắn khoảng cách về giáo dục với thành thị, đồng thời tạo nguồn đào tạo cán
bộ tại địa phương.
3. Giáo dục chun nghiệp :
Xây dựng trường Cao đẳng sư phạm tỉnh thành trường đa cấp, đa hệ, thực
hiện chức năng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các cấp học;
đồng thời xây dựng thành trung tâm nghiên cứu khoa học, đặc biệt là khoa học
giáo dục tại địa phương. Từ năm 2005 đến năm 2010 sẽ thành lập trường Đại
học cộng đồng của tỉnh.
4. Giáo dục khơng chính qui:
Củng cố và phát triển Trung tâm GDTX tỉnh để hỗ trợ các trường THCN,
CĐ và ĐH tổ chức thực hiện những chương trình đào tạo khơng chính qui ở địa
Tiểu luận tốt nghiệp Cao cấp LTCT - B22
Người thực hiện : Mai
Thanh Hải