Tải bản đầy đủ (.pdf) (340 trang)

Mấy vấn đề lịch sử châu á và việt nam một cách nhìn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.29 MB, 340 trang )


i ĩ ĩ ấ ư ÍT ấn &ề iịc i] s ử c Í Ị â u Ậ
b ầ l ã ì ệ ì ! N a m - MỘT CÁCH NHÌN


TRUNG TÂM UNESCO BẢO T ổN VÀ PHÁT TRIỂN
VÀN HÓA DÂN TỘC VIỆT NAM

NG UYỄN VÀN HỔNG

Mấy vấh đề
LỊCH SỬ CHÂU Á VÀ VIỆT NAM

MỘT CÁCH NHÌN

NHÀ XUẤT BẨN VẢN HÓA DÂN TỘC
Hà Nôi. 2001


LỜI GIỚI THIỆU
»

láo sit Nguvễn Vãn Hồng ngỏ lời uhờ tôi viết, U ỉi Gufi

thiệu cho công trình M ấy vấn d ề L ịch sử cháu Á và
Việt N a m - M ôt cách n h ìn sắp ra m ắt bạn đọc.
Hai lý do có thể giải thích qiivết định đó, một ìà
giữa tôi với tác giả vôn có mối quan bệ thân tìnli từ
nliửiig năm tháng kbáng chiến cliốiig Pháp, khi ông còn
theo học trường trung học ở Tlianh Hóa; hai là vì các để
tà i được tác giả đề cập tổi trong công trình mới này ít


nhiều đều có liên qiian tói chuyên môn cùa tôi, giữa liai
chúng tôi đả tìtng có đôi lần trao đổi, kê cả viết chuug
một ciiốn sách, Nhiíug dù cho vì lý do gì đi chăng nữa, thì
đôi vói tôi. việc viết lời giới thiệu sách của Gs, Ngiivễn
Ván Hồng th ậ t sự là một vinh đự và một Víii mừng lỏn,
Với công trình mới "Mấy v ấ n để lịc h sử c h â u Á
v à V iệ t N am - M ột c á c h nhìn", trên cơ sỏ khai thác, bổ
smig thêm nhiều nguồn tư liệi! mới, tác giả đã có thể đì
sá\i hơn vào một vâ”n để có ý nghĩa đặc biệt cùa lịch sử
châu Á và lịch sử Việt Nam. các vấii để này tníớc đây tuy
đã có ngiíòi nghiên cứu, nhitng chiía có điều kiện cần
th iết để vừa đi sáxi vào từng vàn đề cụ thể, vừa nâng cao
lêu tầm khái qiiát chung với một cách nhìn mối,
Troug Phồn thứ nhất (Vấn để lịch sỉt chân Á), pliong
trào cách mạng các niíốc cliâu Á (trong đó có các nưốc
tliUỘc kbii vực Đông Nam Á nliií Việt Nam. Cam-puchia. Iii-đô-nê-xia) vâi các đặc trxíng - đặc biệt là các đậc
trưng trong tniyểu thống hợp tác và pliát triển, đã điíợc
phán tích sâii sắc. đáuli giá trên những nét tương đồiỊ


và đị biệt để rú t ra lihííiig bài học kinh ngliiệm cho ầiện
tại cả vê hai mặt thực tiễn và lý luận.
Đến Phần th ứ hai (Một sô”vân đê lịch sử Việt Nam).
ngoài các bài đề cập tới một sô' nhân vặt lịch sử của thòi
kỳ cổ và cận đại (như Trần Thủ Độ, Tuệ Trung thượng sĩ,
Nguyễn Tníờng Tộ, Đặng Huy Trứ, Nguyễn Lộ Trạch,
Bùi Viện, Phan Cháu Trinh), tác giả dành tâm huyết vào
việc đi sâu tìm hiểu vai trò to lớn của Hồ Chí Minh đôi
với cách mạng Việt Nam, trong mối quan hệ chặt chẽ vối
cách mạng châu Á. Cũng cần nói thêm rằng nội dung

phong phú và đặc sắc giói thiệu trên lại được chuyển tải
qua một bình thức hả'p dẫn, vối một cách lập luận chặt
cầẽ đã giúp cho ngiíời đọc dễ dàng tiếp nhận.
Với nhữiig ưii điểm nêu trên về nội dung và hình thức,
chắc rằng "Mấy v ấn đề lỊch s ử ch â u Á v à V iệt N am M ột eách nhìn" sẽ được đông đảo bạn đọc trong và ngoài
niíốc nhiệt liệt hoan nghênh đón đọc. Tliiết tưởng đó là
phần thưỏng xứng đáng cho một Iigưòi làm công tác nghiên
cứu khoa liọc đã nhiều năm miệt mài suy tií, lao động và
sáng tạo. Tin rằng tiếp sau công trình này, Gs.Nguyễn Văn
Hồng còn có nliiểii công trình khác ra m ắt bạn đọc trong sự
VIŨ mìtng của học sinh, bạn bè và đồng chí. Xin giối thiệii
"Mấy v ấn đề lịch sử c h â u Á v à V iệt N am - M ột cách
nhìn" với các bạn đọc thân mên, vối hy vọng và tin tiíởng
sốm nhận được các nhận xét góp ý quý báii để tác giả có thể
gia công thêm một biíớc cho lần tái bản.

(Giáo

6

SIÍ

Tháng 10 - 2000.
Đ in h X u ân L âm
Sử học - Nhà giảo Nhân dâu).


PĩịáR Tiịâr RXịổT

MỘT SỐ VẤN ĐỂ

LỊCH SỬ CHÂU Á


ĐÒNG .NAM Á 1945
CON Đ Ư Ờ N G ĐẤU TR A N H v ì ĐỘ C LẬ P - T ự DO

T

láiig 8-1945 - th á n g 8-1995. nửa th ế ký đã trôi

qua. Đó là thòi kỳ Đông N am Á sôi động nhữ ng
•CIIỘC cách m ạng, tìm con đưòng th o át khỏi nghèo n àn
và lạc hậii. Các nhà lịch sử. xã hội và cả các n h à chính
trị học Âu Mỹ đều gọi Đông N am Á từ sau nấm 1945 là
diu vực thách đố. biến đổi và tiến bộ'.
Đông N am Á là vùng đ ấ t phản ánh cuộc đấu
tra n h thòi đại m ang tính đa dạng, phức tạp, ác liệt và
lâu dài. Cho đến ngày nay Đông Nam Á vẫn như đang
đứng tritdc th ủ thách của sự p liá t triển, xây dựng một
ICIIỘC sông h ò a bình phồn v in h v à h ạn h phúc.
Đông Nam Á ngày nay vôi diện mạo p h á t triển
'của nó quyết định bởi gia tài tru y ền thống của từng
■quốc gia k h u vực. nhiíng đồng thời cũng chịii nhữ ng
•ảnh hưởng tác động của thòi đ ạ i và kliu vực. Một điều
m à ai cũng phải thừ a n h ận là Đông Nam Á ngày hôm
inay định hưổng p h á t triển và cơ sở để đi lên của m ình
'đều cliịu ả n h hưởng của phong trà o cách m ạng dân tộc
độc lập từ th á n g 8-1945.
1. Xeni: Southeast Asia - Area of chaDenge. change ai\d progress
Publication of the State Department, Washington, 1959.



Đông Nam Á bị xâm lược nô dịch của chủ nghĩa đê
quốc thực dân nếii tính từ Anbiikeccd Bồ Đào Nlia đến
Malacca từ 1511 đến năm 1945 th ì đã tròn 434 náui.
Nhiíng th ế aiộc đâu tra n h của n h ấn dân Đông Nam Á.
nhằm thoát khỏi ràng biiộc áp bức cũng m ất hơn 4 th ế
kỷ. Nhưng lịch sử vốn không p h át triển đồng đều. Công'
CIIỘC xầm lược của chế độ thực dân phương Tây lại tùy'
thiiộc từng đôi tiíỢng và tùy thiiộc sự lựa chọn định vỊ ồi
m ảnh đất nào của đ ế quốc thực dân nên thời gian cói
chênh nhau. Có dân tộc bị nô dịch hàng vài th ế kỷ nhití
Mã Lai. Inđônêxia, Philippin và cùng có dân tộc mối bịị
chinh phục vào cum th ế kỷ XIX. Nhiftig dù cỏ rhênhi

nhau về thòi gian bắt đầu, thì kết quả CIIỐÌ cùng Đông
Nam Á lạc hậii cũng không trán h kìiỏi bị xâm lược..
khống chế vào cuôĩ th ế kỷ XIX. Bản đồ Đông N am M.
ngoài Thái Lan độc lập và được coi nhií khu đệm còn thì:
Mã Lai b ắ t đầu bị xâm lược và nô dịch từ 1511.
Inđônêxia bị Hà Lan p h át hiện do H oiitm an Víầ
Công ty Viễn phưởng (Compagnie de vaii vere) n ăn u
1594. và đến 1619 chiếm đ ất J a k a rta đổi th à n h B atavia..
Philippin bị Tây B an N ha p h á t hiện từ n ăm 1Õ2]1
và bị chinh phục từ 1565.
M yanma. Việt Nam . Cam piichia, Lào b ị thực dâm
Anh. P háp xâm litợc khống ch ế vào th ế k ý XIX. N h\ư
10



vậv các quôc gia Đông Nam Á đâ bị xáiiì lược nô địch ít
là hơn nử a th ế kỷ và ỉihiểu là liơn 4 th ể kỷ.
Q uá trìn h thực dân thôhg trị cũng là quá trìiili
uhữ ng yếii tố mói p h á t triển, các dân tộc quốc gia Đông
Nam Á n h ậ n ra sức m ạnh của m ình, n h ận ra vai trò
thiến
nhận
bị kẻ
h àn g

kém phải viíđn lên của m ình và quan trọng là
ra cái quý giá n h ấ t của m ình là độc lập tự đo đã
th ù cưóp m ât. Cuộc đấu tra n h giành giật kéo dài
th ế kỷ đến th án g 8-1945. cơ hội mới, N hật Bản

đầu h à n g đã cho phép các quốc gia Đông Nam Á đứng
lên g iàn h quyển làm chủ Tổ quốc mình.
C hính lý do n ày làm cho việc nghiên cứu phong
trào cách m ạng giải phóng d ân tộc Đông N am Á có ý
n ghĩa sâii xa và hiện thực.
N hán dân Đông N am Á đã đi một chặng đưòng
dài. N hững ngiíòi nghiên cứu lịch sử, kinh tế, xã hội
càng có đủ thòi gian suy ngẫm niột cách đầy đủ hơn về
bản ch ất, hiệu qiiả và ý nghĩa lịch sử của cuộc cách
m ạng 1945. Hơn nữa, hơn lúc nào hết, những nhà
nghiên cứu khoa học và cả n hữ ng n h à cỉim h tr ị đều
đang nghĩ tới một: "Thế kỷ của châu Á T hái Bình
Dương'" đang đến.
1. R.Nìxon Seize the inomeut: America's challenge in a one superpower world. New York. 1992.


11


/. N h ậ t B ả n x â m lược th ố n g tr ị Đ ông N a m Á ưả
Đ ông N am Á chống N h ậ t
N h ật Bản ctã từ lâu xem Đông Naiu Á là vùng đất
chiến lược. là th ế giới có th ể và phải nắm lấy. Hifdng
Đông Nam Á là hưống tiếp nối sau T ning Quốc trong
chính sách Đ ại Đông Á của N hật. Trong phe trụ c Đức Ý - N liật, N h ật nghiễm nhiên xem Đông Nam Á n h ií là
vùng đưỢc phân chia tự nhiên và nh ư vậy sớm liay
m uộn cuộc ximg đột giữa N hật vói các đ ế quốc nô dịch
Đông N ani Á là Anh. Mỹ. Pháp, H à Lan là điền không
th ể trá n h khỏi đirợc.
Không thể dừng chân ỏ Bắc Á, N hật B ản đã
hướng vể Nam Á. mà trước h ế t là vùng Đông N am Á.
Vào giữa nãm 1940. thòi cd thích liỢp để N hật
B ản có thể nhảy vào xâu xé th ị tníòng Đông N am Á
x u â t hiện. Đó ià lúc đê quốc p b á t xít Đức đã chiếm
ch áu Àu. Ciiộc chiến phía tây đă kìm chân cả Anh. Mỹ.
Pháp. Hà Lan. M ặt trậ n phía T hái Bình Diíơng không
còn c h ú t gì đê N hật e ngại. N hân dân Đông N am Á.
trong qiiá trìiih bị nô dịch lâii dài đã qiiá cáni ghét th ù
h ận các "niẫii quốc” chuyên bóc lột đè nén,
N h ật Bản lợi dụng m âii th u ẫ n giữa nhân d ân
Đông N am Á vối các nưốc thực dân phưđng Tây. đã
n h a n h chóng dể ra chính sách k h u vực mà chỗ dựa là ý
thức d ân tộc m ạnh mẽ trong cư dân khu vực.
12



"Dã niúổu nãtn N liật Bản tuvôii Iruyền "chán Á
của ngiiòi cháu Á" ỏ Đóiiạ N am Á và cliíiih sách đó đĩx
tìm điíỢc miêiig (ỉất màii mỡ"’.
Như vậy vối nội diing vì một luục đích xâm lược,
N hật Bản đã triíơiig lên được một lá cò hâp dẫn. Quá
trìn h N hật Bản xáin lược Đông Naiii Á biến vùng đất
này th àn h khu vực khôhg chế của mình đưỢc ngiiỵ trang
bằng chính sách "khu vực thịnh vượiig Đại Dỏng Á”.
G iữa nám 1940. Bộ tn íở n g Bộ Ngoại giao N h ậ t
B ản là H achiro A rita đã công k h ai tuyên bố chính
sách của N h ật là "xây dựng k h u vực Đại Đông Á
th ịn h vitợng lý tiíởng”. Và ngưòi N h ật giải thích
c h ín h sách trê n với nhữ ng lòi đẹp "Đông Á và vùng
biển Nam gần n h a ii về địa lý. lịch sử. chủng tộc và
tín h ch ất kinh tế. Do đó sô" p h ận của nhữ ng nưóc
tro n g khu vực p h ả i dựa vào nhau, và giúp đõ lầ n
n h a u , cung cấp cho n h a u nliững nguồn tà i nguyên
k h ô n g giổi hạn. L àm được n h ư vậy n h ân dân Đông
N am Á sẽ sống giầu có và bảo đảm "^

1. EUeii J .Hammer. The Struggle of Indochina 1940-194Õ.
Stamford Universitv Press. Stamford California 1967. p. 10.
2 . Oriental Economist February 1942. Dan theo A.M. Dubiiisky.
The Far East ill the Second world war. Nauka. Moscow.
1972. P.72-73.

13


N hữ ng lòi tuyêii bô" trê n thự c r a có h a i tác

dụng. T hứ n h ấ t là k h ách q u an nó cổ vũ tin h th ần
dũng cảm đ ấu tra n h chống chủ n g h ĩa đ ế quôc thực
dân phương Tây và do đó nó giúp cho tin h th ầ n dân
tộc p h á t triể n . Các dân tộc ch âu Á từ lầ u đã bị hấp
dẫn bỏi cuộc Duy tâ n N h ật B ản, n ay càng th ê m tin
vào sự giúp đõ của N h ật và do đó dám d ấn th ân
m ạnh m ẽ. C hính ìý do đó ta th ấ y h ầ u h ế t các phong
trà o d ân tộc ỏ các nưốc Đông N am Á đểu có ít nhiều
chịu tá c động trực tiếp , gián tiếp củ a sự kích động
chủng tộc "da vàng" của N h ậ t B ản, v à n h iều k h i là
hệ q u ả tự n h iên dẫn tối. nó n ằm ngoài m ục đícb €Ùa
q u ân p h iệ t N hật.
Thứ hai là, những lòi tuyên bố trê n tự th â n nó sẽ
tạo nên một phản lực chôhg iại N hật, vì chúih sách tàn
bạo cùa N hật sẽ làm tiên ta n những ảo tiỉởng của các
nưốc Đông Nam Á đôl vái N hật Bản. Cuộc đấii tranh
chống đế quốc phiíơng Tây sẽ dẫn tối cuộc đấu tranh
chống lại b ấ t kỳ kẻ th ù nào ngán trỏ độc lập tự do cùa
Đông N am Á. Như vậy dù nhằra mục đích nô dịch, ngiíòi
N hật vào Đông Nam Á đã góp phần cho ngọn lửa dân tộc
bùng lên m ạnh mẽ. Các cuộc đâ\i tra n h m ang tín h chất
giải phóng giành độc lập sẽ không loại trừ b ấ t cứ kẻ thù
nào xâm phạm đên quyền lợi thiêng liêng của dân tộc. kể
cả N liật Bản. cho dù ban đầu N h ật vào với áo khoác "anh
cả đa vàng", "giải phóng châu Á" (!).

14


V iệt Nam như "đầu cầii” Đông N am Á nên N hặt

B ản đã vào.sóm n h ất. Klii N h ật B ản vào Việt Nam
n ám 1940. Tổng tliốhg Mỹ Roosevelt đã từ n g nói rõ
cách nh ìn của ông và coi đó là sự b ắ t đầu của một mục
đích xa hơn (!).
"Đó là bưốc q uan trọng tro n g chương trìn h của
N h ậ t n h ằm chinh phục Đông N am Á”‘.
Q uân N h ật vào Đông Dương không nhiều và số
q u â n thưòng không quá 35.000 quân, mà chỉ đóng ở
n h ữ n g điểm quan trọng^ Đông N am Á đưỢc xem như
m ột cụm chiến tuyến bị N h ật chinh phục ngay cùng với
cuộc tập kích P earl H arbour (7-12-1941).
Lịch trìn h tấ n công của q u ân phiệt N liật ỏ vùng
Đông N am Á như sau:
7-12-1941:

N h ật B ản tấ n công P earì H arbour.

10-12-1941: N h ật B ản tấ n công đảo Lụxông và 2-11942 vào th ủ đô M anila của Philippin.
7-12-1941:

N hật B ản đưỢc T hái L an đồng ý đưa
quân q u a đ ấ t Thểii vào M ã Lai.

22-12-1941: N hật B ản chiếm bắc M ã Lai.
15-2-1942:

N hật B ản chiếm Xingapo sau k h i đánh
bại 10 vạn q u ân Anh, làm tổn h ạ i nặng

1. 2. EUeii J.Hainmer. The Struggle of Indochina. Sđd, p.27.


15


nê đối vôi lực híỢng của đến quốc Anh. Đê
quốc Anh nàin trong tìn h th ế lúng túng,
nhận rô sợi đây nguy hiểm giữa lực lượiig
quâỉi Đức và N hật.
31-12-1941: N hật Bản chiếm Xulavêxi (đảo phía
Đông của Inđônêxia).
28-2-1942:

N hật Bản đổ bộ lên đảo Ja v a , đảo quan
trọng, đông cư dân n h ấ t của Inđônêxia

11-1941:

N hật Bản tấn công M yanm a và ngày 93-1942 vào Rănggim.

Tníốc hết. đây là đòn chiến lược có hiệu qiiả. q u ân
N hật đã đ ánh bại các đối th ủ là ciíòng quốc tư b ản
thực dân ỏ Đồng N am Á. Đó là một tuyến rộng, giao
thông tiếp tế đi lại khó khản, cả trê n bộ và trê n biển.
S ố q uán N h ật dù có huy động đến mức tốì đa cũng
không đủ khống ch ế Đông N am Á vói điện tích hdn 4
triệu cây số vuông bao gồm h àn g vạn đảo trê n T h ái
Bình Dương và m ột Đông N am Á bán đảo gồim
M yanm a. T hái Lan. Mã Lai. Việt Nam, Cainpuchi.a.
Lào. Muốn nắm Đông Nam Á. N h ật B ản đã dùng ngitời
b ản địa để phục vụ chiến tran h . Đóng vai "iigiíòi amli

cả da vàng", lợi dụng k h át vọng độc lập dân tộc là Iinơ
ưốc từ lâu của các dân tộc, N h ật Bảii sử dụng ỏ riliiều
niíốc những đại biểu dân tộc có lợi cho m ình, ỏ
M yanm a dùng Bamao (dân tộc tií sản cánh hữii); ò
Indonesia lợi dụng uy tm của Xucácnô. H a tta ; ỏ
Philippin dùiig Vácga, Ala Lôren. Rôza: ở Việt Na:ni
16


ilùng T rầìi Trọiig Kim. Chí có Mã Lai, N h ật xem như
tinh f.rực trị. N hưng ỏ (lây các (lôn tộc Mã Lai. Iigưòi
loa và các (lân tộc sinh sốug trên bán đảo lại kliông dề
dàng chấp n hặn sự cai trị của N hật. Dâu tran li đã diễn
ra th ậ t ác liệt và rộng khắp.
Tiiy vậy. với bản chất bóc lột qiián phiệt. N hật Bản
nhanh chóng phdi bày bộ m ặt th ậ t của mình. NăiỊi 1942.
tư bản tài chính D aibátxu với danh hiệu "ngitòi anh cả
da vàng”, ''người giải phóng châii Á" th àn h tên chủ bóc
lột th ậ t sự tà n bạo hơn và trắ n g trỢn hơn. Đó cũng là
ỉuột ngiiyên n hân tạo nên một Đông N am Á đấu tranh
chông N hật phổ biến. "Đại Đông Á phồn vinh” thành
một "Đại Đông Á xớ xác" và sau đó là một Đông Nam Á
chết đói vôi mấy triệu cit dân vào nám 1945. Nhu cầu
nuôi bộ m áy chiến tra n h càng lớn, N h ật Bản không thế
không nóng vội tưốc đoạt ngiiyên liệu, nhà niáy và của
cải. Đội quân gián điệp hàng ngàn tên của N h ặt tung về
biển N am T hái Bìnli Ditơng, nắm cả kỹ nghệ khai thác
lầni mỏ. N liật B ản đang cần dầu cho quân sự. nên khi
vào Inđônêxia chỉ m ấy tháng, vùng đầu mỏ Onakroinô
khai thác khoảng 20 vạn tấ n n ám ở phía nam Xurabaya

đă điíỢc khôi phục (15-6-1942) dưổi sự chỉ huy của kỹ sư
N liật là Tơxiikaoađa Takêo. Cuôì m ùa th u 1942. Nliật
đă khôi phục 70% đồn điền cao su và sô^ lớn công nghiệp
chính đã bị Hà L an phá hủy'.

1. A. Diibiuí5ky. The Far East àx-Mtìtt?cmt0ícỉc5iWftÉÌ^Ộwar,
Nauka. Moscow. 1972. p.231. T R U N G 7 A H T ; i C : ^ r 7 : N . T K u V ! f -

17


ỏ Đông Naui Á. đâu đâu N hật cũng thọc tay sâu
vào bóc- lột kinh tể. Các công ty của N h ật có m ặl ỏ
k hắp nđi; công ty M itxubixi k h ai th ác pliốt p h át ỏ
Đông Dương, khòĩig chê xưỏng đóng tà u ở Xingapo;
công ty M itsui làm chủ mỏ đồng ỏ Philippin. nắui cao
su ở Mã Lai. gạo ở Việt Nam . kền ở M yanm a, thiếc ờ
Mà Lai
Chíiili sách bóc lột nông dân Đông N am Á một
cách th ậm tệ để phục vụ cho chiến tra n h làm cho nông
dân Đòng N am Á điên đứng. Bọn N h ậ t vơ vét lúa gạo
đến mức cao n h át để nuôi sống guồng m áy chiến tra n h
vối đạo quán không lồ h àn g triệu, ở k h ắp các míóc đểii
xây ra chuyện N hật b ắ t nông dân nhổ lú a trồng đav.
N h ật đã th i lià n h 'c h ín h sách lao dịch Rôm iisa ỏ
Indonesia, chê độ khổ công ở Mã Lai. M yannia. Việt
Nain để xáy dựng công trìn h sân bay. làm đường chiến
iược. khai thác luỏ. k h u ân vác ỏ bến cảng. Đời sống
n h â n dân lâm vào n ạ n đói phổ biến m à ở Việt N am đả
chứng kiến cảnh chết đói đến hơn 2 triệ ii ngiíòi (1945).

ở Indonesia lao dịch, n ạn đói và lao động khổ sa i dã
làm chết hàng triệ u ’, ở Pliiiippin ch ết chừng 2 triệvi.
Con đưòng xây dựng phục vụ cho chiên tra n h nốì liền
M ã Lai. M yanma. T hái Lan đã huy động 15 v ạn cóng
1. Aidit. Ngải Địa Tuyển tập ỉ. Tiếng Hoa. Nhân dảu BLắr
Kinh. 1960. Theo tác giả có tổi õ triệu ngưòi Indonesia 'bị
cliết đói và lao dịch chết, uăin 1945.

18


n h â n , nhữ ng ngưòi lao dịch xây dựng gọi con đường
n ày là "con đưòng của tử thần" "Railroad of Death".
Hơn 10 vạn ngiíòi chết vùi xác ỏ đây.
C h ế độ tà n bạo của bọn quân phiệt N h ậ t Bản
tro n g các rỉưóc bị chiếm đóng dĩ nhiên làm ta n biến
n h a n h chóng ảo tưởng "giải phóng", "phồn vinh" của
N h ậ t B ản b an đầu đôl với n h â n dân Đông N am Á.
N hữ ng hy vọng "thân thiện", "nhân ái" từ b à n tay
"người da vàng", "châu Á" với n h au trỏ th à n h th ấ t
vọng. Một là n sóng chông N h ật đã dâng lên ỏ khắp các
nưốc Đông N am Á.
N ám 1945, vôi Đông N am Á là nám b ắ t đ ầu của
thòi kỳ bão tố cách mạng. Năm 1945, như Hồ C hủ tịch
nói, đó là thời kỳ "Nhiều dân tộc bị áp bức trê n th ế giới
đ an g đua n h a u tiến bưốc giành quyển độc lập"'.
Để có th ể hoàn th à n h sứ m ạng lịch sử, các lãnh
tụ, các đảng dân tộc cách m ạng ỏ các nưốc Đông Nam
Á đã th à n h lập M ặt trậ n dân tộc thống n h ấ t n hằm tạo
n ên m ột hỢp lực của dân tộc đ á n h bại kẻ th ù p h á t xít,

thực dân. Đó ỉà n é t chung của tìn h hình phong trào
d ân tộc từ sau năm 1940.
Trưóc h ế t chúng ta th ấy toàn bộ phong trào dân
tộc Đông N am Á chia th à n h h a i m ảng chính. P h ần th ứ
n h ấ t gồm b a nưốc Việt Nam, M ă Lai, Philippin; phong
trà o d ân tộc và M ặt trậ n dân tộc do giai cấp vô sản và
19


những ngưòi cộng sản chi phối, lãn h đạo. P hần th ứ hai
gồm Inđônêxia, M yanm a, ỏ đầy mặc d ù những ngiíòi
dân tộc tư sản câ"p tiến chi phôi, lãn h đạo phong trào
d ân tộc, nhưng còn có các lực lượng cánh tả gồm những
ngưòi cộng sản, xã hội chủ nghĩa và tư sản dán tộc chủ
trương giành độc lập bằng biện pháp m ạnh mẽ, trong
nội bộ M ặt trậ n dán tộc, cuộc đấu tra n h đã diễn ra
n h iều lúc k h á quyết liệt.
ở Việt Nam. phong trào dân tộc từ sau năm 1930
đã do Đảng Cộng sản n ắm ngọn cò lãnh đạo. Mặc dù bị
kẻ th ù đàn áp gắt gao và với số đảng viên không đông,
nhiíng có đưòng lôi cách mạng đúng đắn. có iãn h tụ có uy
tín tníốc dân tộc, và có một đội ngũ đảng viên kiên
ciíòng, nên Đảng luôn đi hàng đầu trong sự nghiệp giải
phóng dân tộc.
T háng 9-1940, quân N h ật đổ bộ vào L ạng Sdn và
Đồ Sơn (Hải Phòng). Cuộc chinh phục cứ điểm đ ầu cầu
của N hật ở Đông N am Á giành được th ắ n g lợi. P h áp
đầu hàng và N hật - P háp cùng n h au thông trị n h â n
dân Việt Nam . Đ ảng Cộng sản n h ận thứ c rõ cuộc ch iêu
tra n h đế quốc không trá n h khỏi và N h ậ t P h áp m âu

th u ẫ n sẽ dẫn tới thòi cơ có lợi cho cách m ạng d ân tộc.
p h ải đưa qtiần chúng vào tôi luyện. Và từ n g bưốc
giành chỗ đứng để p h á t triển phong trào , chò bưóc
n h ảy vọt cách m ạng, thông n h ấ t iực lượng dân tộc đưối
1. Hồ Chí Minh tuyển tập, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1960, tr.202.

20


ngọn rờ chủ nghĩa yêu nước. V ấn đề sốhg còn của dân
tộc đòi hỏi Hồ Chí Minh và Đ ảng tien phong phải có lời
giải đáp đúng. Với lực luợng ít so vối tỷ số cư dân.
m uôn trỏ th à n h dân tộc. trưóc h ết Đ ảng phải giương
cao ngọn cò giải phóng dân tộc. đ ặt quyển lợi dán tộc
lên trê n hết. M ặt trậ n Việt M inh ra đòi nám 1941
chính là x u ấ t p h á t từ n h ận thức đúng đắn đó. Hồ Chí
M inh và Hội nghị T rung ương Đ ảng cộng sản Đảng lần
th ứ V III, th á n g 5 1941 với Q uyết nghị th à n h lập M ặt
tr ậ n V iệt M inh cùng vối việc th à n h lập lực lượng vũ
tran g , xây dựng căn cứ địa
chính là một biện pháp
tổỉ ưu cho bài toán hóc búa của Cách mạng Việt Nam
nhữ ng n ám 40. M ặt trậ n Việt M inh ra đòi ngày 19-51941 đã trở th à n h tổ chức công khai, Đảng Cộng sản
và Hồ C h í M inh lã n h đạo cuộc đ ấu tra n h vũ trang, xây
dựng cliính quyền và tiến tối lã n h đạo khỏi nghĩa vũ
tran g . T ừ th á n g 5-1941 đến th á n g 8-1945, trong hơn 4
nám , M ặt trậ n V iệt M inh thực sự trỏ th à n h ngưòi có
uy tín đoàn kết, h u y động lực lưỢng quần chúng cách
m ạng V iệt N am đ ấu tra n h g iành th ắn g lợi cho cách
m ạng V iệt Nam. Đó cũng ch ính là sự lựa chọn biện

pháp thông m inh có hiệii quả triíốc cao trào cách mạng
dân tộc m ang tín h thòi đại.
M ục tiêii độc lập dân tộc gần nhií chi phôi toàn bộ
hoạt động của Đảng và ngay cả lãn h tụ của Đảng. Chính
Hồ C hí M inh đã tạo cho M ặt trậ n Việt M inh th ành lực
lượng có uy tín lớn mà b ấ t kỳ tổ chức nào khác cũng
không có th ể thay th ế đitợc. Việt M inh trở th ành tổ chức
21


đại diện cho dân tộc. Lịch sử đã từng điíỢc chứng kiến
trong một thòi gian dài từ Việt Minh đã làm cho kẻ thù
khiếp sỢ, có lúc nó trỏ th àn h có nghĩa như dân tộc.
Nhũng a i chôhg lại thực dân Pháp đều đưỢc kẻ th ù tặng
cho tên Việt Minh. Đó chừỉh là công cụ đoàn k ết dân tộc
của những ngiíồi cộng sản Việt Nam.
Chỉ trong vòng bốn nám , kể từ ngày r a đòi, Việt
M inh trở th à n h lực lượng rộng khắp, xây dựng mạng
lưới quần chúng ở mọi nơi. Việt M inh tổ chức quần
chúng, tiến h àn h khỏi nghĩa, xây đựng chính quyền
q uản lý xã hội. Một trong nhữ ng việc làm vừa có tính
cấp bách, vừa có ý nghĩa n h ư châm ngòi cách m ạng là
V iệt M inh lãn h đạo dân nghèo đi p h á kho thóc để cứii
đói. K hẩu hiệu "Phá kho thóc chia cho d ân nghèo" là
m ột k hẩu hiệu m ang m ột nội dung có sức động viên cụ
th ể đầy sáng tạo. Cả một vùng rộng lổn từ T h an h Nghệ
đến T hái Bình, Hưng Yên v à lên Bắc N inh, Bắc Giang
n h â n dân sôi động h ẳn ỉên, th am gia h à n h động th iế t
thực tự cứu m ình này. N hân dân tin M ặt trậ n Việt
M inh qua sự việc cụ thể. Niềm tin đó tạo nên sức m ạnli

hỢp iực ỉàra cho Cách m ạng th án g T ám ở V iệt Nam
th à n h công n h an h chóng. Việt M inh bằng h à n h động
thực tê đã được thừ a n h ận là ngưòi lãn h đạo dân tộc
công khai, đầy uy tửi, V iệt M inh th à n h lực lượng vô
địch t!;|pg cao trào cách m ạng. Đó ch ín h là h iện tưỢng
lịch sử kỳ diệu của Cách m ạng th án g Tám V iệt Nam.
Đó gùng chính là một trong những b í q u y ết th à n h công


của cách m ạng Việt N am khiến nhiều n h à ngỉiiên cứu
tr ê n t h ế giới đâ và đang tìm hiểu.
ở V iệt Nam, Đảng Cộng sả n và những ngưòi cách
m ạn g tiến bộ ngay từ p h ú t đầu đã n h ận rõ bộ m ặt lừa
đỔì c ủ a chính sách "Đại Đông Á" của N hật nên công
cuộc k h á n g N h ật của n h ân d ân Việt Nam từ đầu đã
quy tụ trong dòng thác đấu tra n h của dân tộc vì độc
lập , tự đo, không có ảo tưởng đôi với chính sách phỉnh
lừ a củ a N h ậ t và chính p h ủ th â n N h ật T rần Trọng Kim
k h ô n g giành đưỢc một ch ú t uy tín gì trong dân tộc.
Công lao n àv thuộc về C hủ tịch Hồ Chí M inh và
Đ ảng Cộng sản Việt Nam. M ặt trậ n Việt M inh chống
N h ậ t cứii dân tộc đã trở th à n h vũ k h í tổ chức có hiện
lực tro n g việc tập hỢp quần chúng đấu tran h . Và cũng
chính điều này làm cho Đảng Cộng sản Việt Nam trỏ
th à n h Đ ảng duy n h ấ t trong vùng Đông Nam Á không
bị N liậ t B ản làm tổn th ấ t n h ư ổ Inđônêxia, Phiiippin.
Với tầ m nhìn xa, dự đoán chiến lược Hồ Chí Minh
hiểu rằ n g chiến tra n h sẽ làm m ẫu th u ẫ n dân tộc phát
triển , n hữ ng điều kiện mới n ảy sinh và thòi cơ cách
m ạng sẽ đêh. T ừ n ám 1941 đến th án g 8-1945, hàng

lo ạt công tác chuẩn bị cho m ột cuộc cách m ạng lay
chuyển toàn dân tộc được tiến h àn h .
Con đưòng đi của đân tộc được xác định. T háng 51941 tạ i hang Pắc Bó, Hồ Chí M inh lần đầu tiên chủ
trì Hội nghị T rung ương lần th ứ V III lịch sử. Vấn đề
23


th à n h lập một M ật trậ n dân tộc đưỢc quyết định: Mặi
tr ậ n Việt Minh đã ra đòi tạo nên hiệu su ấ t cao nhât
cho công cuộc cứii dân tộc. Điíờng lốì cách m ạng dân
tộc đúng đắn đưỢc k h ẳn g định. V ấn đề v ũ tra n g cácli
m ạng, tổ chức lực lượng v ũ tra n g và sau đó vấn đ ề cảiì
cứ địa, vấn để giáo dục q u ần chúng và đưa q u ần chúng
vào đấu tran h , vấn để đào tạo cán bộ đưỢc tiến h àn h .
ở Đông N am Á, có lẽ không có một n h à lãn h đạo
nào, một chính đảng nào có đưỢc một dự đoán tương lai
ck ín h xác và chuẩn bị cho cách m ạng m ột cách chu đáo
n h ư vậy. Để có một chính quyền n h ân dân phổ biến
tro n g cả nưóc. nhữ ng người cách m ạng V iệt N am đã
từ n g bước, tiến h àn h các cuộc khỏi nghĩa từ n g phần,
xây dựng chính quyền n h â n dân và cuối cùng hợp
th à n h một nhà nước phôi th ai: khu giải phóng trung
ương. Để có m ột đạo q u ân vê' th ủ đô vào 8-1945, từ sau
n á m 1940 đã ra đòi đội du kích Bắc Sdn, Cứu quôc
q u â n , đội Việt N am T uyên tru y ền giải phóng quân...
Con điíòng Cách m ạng th á n g 8 ỏ V iệt N am đưỢc
địn h rõ. Các n h à nghiên cứu phong trà o cách mạng
Đông N am Á nãm 1945 h ầ u n h ư k h ẳn g định rằng
C ách m ạng th án g T ám 1945 ở Việt N am là sự ch u ẩn bị
kỹ càng và chính xác đến mức nghệ th u ậ t.

C ùng với phong trào p h á t triể n m ạn h mẽ gần
giống n h ư Việt Nam , chúng ta cũng được chứng kiến
m ột phong trào cách m ạng sôi động ỏ M ă Lai. ở Mã
24


Lai. phong trào dân tộc vũ tra n g p h át triển m ạnh từ
rấ t sớm. nlurng tính khác biệt của phong trào là ỏ chỗ
Mã L ai tồn tại vấn để cấu th à n h dân tộc. Cư dân Mã
Lai gồm ba bộ phận dân tộc; M ã Lai bản địa, Mã Lai
gốc Ấn, Mâ Lai gốc Hoa; ngoài ra còn có ít ngiíòi Ả
Rập. T hái Lan, Ấn. Những cư dân Mã Lai gốc Ấn, gốc
-loa chủ yếu di cư đến Mã Lai từ những nảm 80 th ế kỷ
XIX đến nhữ ng nám 20 th ê kỷ XX. Cộng đồng cư dán
phức tạ p này cùng vối chính sách thực đân chia để trị
làm cho xâ hội M ã Lai đã tồn tạ i như một cộng đồng cit
dân n h iều kam -pung (làng xã) hỢp thành.
Tuy vậy, ta lại thấy một tìn h hình đáng chú ý là
ngay k h i N h ật B ản do quân đoàn tưống Y am asita đổ
bộ lên Kota Buru, bò biển phía đông bắc K êlantan;
qiiân A nh r ú t lui, không dám chống cự. th ì lập tức m ột
cao trà o kháng N h ậ t sôi nổi k h ắp nđi bừng dậy. Mã Lai
đã đứng lên b ắ t đầu cuộc đấu tra n h tự giải phóng.
Phong trà o dân tộc Mã Lai vôi các lãnh tụ quân du
kích luôn muốn đồàn k ết tấ t cả các lực lượng d ân tộc
trong m ột M ặt trậ n "Phong trào 3 ngôi sao". N hưng
khó k h á n lốn chm h là sự khác biệt tâm lý trong cộng
đồng CIÍ đần M ã Lai.
P h o n g trà o du kích m ạn h mẽ ỏ Mã L ai ch ủ yếu
do ngưòi M ã L ai gốc Hoa tiế n h à n h và họ luôn giũ vị

tr í chỉ huy. S ố ngưòi Ấn và ngưòi Mã L ai b ản địa
25


th a m gia không n h iề u '. T ài liệu củ a Thom pson trong
ciiốh C ánh tả ở Đ ông N a m Á cũ n g đ ã ghi nhận;
N hững ngitòi th a m gia "Q uân đội n h â n dân M ã Lai
chống N hật" MPAJA (M alaysia People A nti Jap an e se
Army) có chừng 7.000 được sự giúp đỡ của tổ chức
n h â n dân chống N h ậ t có chừng 300.000 ngưòi. cả hai
đểu do ngitòi T ru n g Quốc M ã L ai kh ố n g chế"^.
ở Mã Lai, quân giải phóng p h á t triể n khốhg chê
h ầ u h ế t đ ấ t Mã Lai. ở Mã Lai. ngiíòi N h ật xây dựng
chê độ trực trị, coi n h ư một tỉn h của N hật. C hính vì lẽ
đó phong trào đâu tra n h võ tra n g cbốhg N h ật ỏ M ã Lai
ngay từ đầu đả m ang tín h quyết liệt. N ầiíng vì tính
phức tạp trong cộng đồng cư dân nên M ặt trậ n dân tộc
chốhg N hật và ngay cả sau này q u ân du kích hoạt
động vũ tra n g cũng gặp nhiều khó k h á n k h i kẻ thù
dùng đòn m ạnh "Âp chiến lược”. Đội d u kích Mã Lai
đông 10 vạn ngưòi, đă chiến đấu tiêu diệt h àn g vạn tên
N h ật và cũng đã có h àn g vạn chiến sĩ ngã xuống vì độc
lập đ ất nưỏc, vì h ạ n h phúc của cộng đồng cư dân.
N hững người cộng sản M ã Lai và n h ữ n g ngưòi cánh tả
ià ngiròi Hoa, chính vì vậy có nhữ ng lúc khó k h ăn n h ất
định trong việc đoàn k ế t đấu tra n h .
1. Ja n Pluvier. "Lecture: Malaysia", p.78. (Giảng tại Đại học TH
HN 10-1985 viêt: "giữa năm 1942 Đảng c s Mã Lai thành lặp
QĐND chốhg Nhật trong đó ngiíòi Hoa chiếm 90%").
2 . V. Thompson, “The Left Wing in Southeast Asia", New

York. 1950. p.130.

26


M ặt trậ n nhân dâu Mã Lai cũng do người Mã Lai
gôc Hoa chỉ huv. Họ cũiig muốn đoàn kết cả ba bộ phận
CIÍ dân tạo nên sức mạnh bợp lực dán tộc giành thắng lợi.
Tuv vậy, vì những điêu kiện, yếu tô" tâm lý dân tộc và
chính sách chia rẽ quyền lợi đối vối các loại cư dân khác
nhau, sự huy động các dân tộc Mã Lai bản địa và Mã Lai
gốc Ấĩi bị hạn chế,
P hong trà o đấu tra n h của n h ân d ân M ã Lai tuy
vậy v ẫn p h á t triể n m ạn h mẽ. N guyên n h â n trự c tiếp
là N h ậ t B ản th ố n g trị đã không th ể ổn định được đời
sông, giá cả tă n g tối 300%, chợ đen p h á t triể n , n ạn
lạm p h á t m ạn h mẽ. N hân d ân Mã L ai đã đứng lên
chiến đấii k iên ciíòng diíối sự lã n h đạo của "Phong
trà o d â n tộc Ba ngôi sao" và h ầ u nh ư đã giải phóng
được to à n đảo.
ở P hilippin, N h ậ t B ản th à n h công tro n g việc
xây dự ng lực lưỢng của m ìn h từ trong h à n g ngũ
nhữ ng n h à lã n h đạo Đ ảng d ân tộc tư sản Philippin.
Vào Philippin, N h ật B ản dùng chính sách hai
chiều. Một m ặt, lôi kéo nhữ ng n h à lăn h đạo dân tộc tư
sản có uy tín theo m ình. T hị trưỏng M anila là Gióoc
V ácgát th à n h ngưòi đứng đầu chính p h ủ đưổi sự khống
chế củ a N hật. M ặt khác, N h ật quyết liệt tấ n công
những ngưòi cộng sản. Ngày 24-1-1942, cảnh sá t N hật
b ắ t đưỢc C hủ tịch Đ ảng Cộng sản là C .Evangelítta và

Phó C hủ tịch là P.A. Santốt. ở Philippin, p h ần k h á lốn
giai cấp tư sản theo qiian điểm ôn hoà trông chò sự "trỏ
27


×