ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ CHỮ
MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
VỚI QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Ở ĐỒNG NAI HIỆN NAY
Ngành: TRIẾT HỌC
Mã số: 62.22.03.01
T
T T LUẬN N TIẾN
TRIẾT HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2020
Luậ
ợc hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---o0o---
Ng ời h ớng dẫn khoa học:
1. TS. NGUYỄN SINH KẾ
2. TS. LÊ HANH THÔNG
Phản biệ
ộc lập 1: .......................................................
Phản biệ
ộc lập 1: .......................................................
Phản biện 1: ......................................................
Phản biện 2: ......................................................
hả
Luậ
iệ
.......................................................
ợc bảo vệ tại Hội ồng chấm luậ
Khoa học xã hội và Nhâ vă
i
P. HCM.
vào lúc ……. gày…… h g…… ăm 2020.
Có thể tìm hiểu luậ
ại:
- h việ
ờ g Đại học K HXH&NV TP. Hồ Chí Minh
- h việ Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- h viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
ờ g Đại học
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Trần thị Chữ (2014), Vai trò của kinh tế trang trại trong quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Bình Thuận hiện nay, Tạp
chí khoa học Chính trị, ISSN 1859 – 0187, số 3, 2014, tr. 79 - 82
2. Trần Thị Chữ (2015), Phát triển kinh tế trang trại - Động lực thúc
đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước
ta, Tạp chí khoa học Chính trị, ISSN 1859 – 0187, số 3, 2015, tr. 81 - 84
3. Trần Thị Chữ (2017), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở tỉnh Đồng Nai những vấn đề đặt ra, Tạp chí khoa học Chính
trị, ISSN 1859 – 0187, số 7, 2017, tr. 80 - 84
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ề tài
Nền kinh t tự nhiên dựa trên một nền tảng kỹ thuật lạc hậu, trì trệ, với
những mối quan hệ lỗi thời không thể phù hợp với sự phát triển kinh t hàng
hóa. Chính vì vậy, ể xây dựng một nền nông nghiệp hiệ ại, phát triển hình
thức kinh t trang trại là một tất y u khách quan trong ti n trình phát triển kinh
t - xã hội. Quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn
thành công không thể thi u vai trò của kinh t trang trại. Phát triển kinh t
trang trại là b ớc i ất y u, phổ bi n của tất cả các nền sản xuất nông nghiệp
trên th giới, Việ Nam cũ g khô g goài quy luậ ó. Ở Việt Nam, mô hình
kinh t trang trại trong nhữ g ăm gầ ây gày cà g khẳ g ịnh vai trò của
mình trong quá trình xây dựng nông thôn mới, làm ộng lực húc ẩy kinh t
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, thực hiện thành công quá trình công nghiệp
hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, ô g hô . Ng ợc lại, chính quá trình công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, ô g hô ã ạo iều kiện thuận lợi cho
hình thức tổ chức sản xuất kinh t trang trại, thể hiệ
ợc u iểm và sức
mạnh của mình trong việc khai thác hiệu quả các nguồn lực của một nền nông
nghiệp nhiệ ới. ê cơ ở ó, ph
iển lực l ợng sản xuất, xây dựng quan
hệ sản xuất phù hợp trong ti n trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa ấ
ớc.
Mục ích việc thực hiện công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông thôn
và phát triển kinh t trang trang trại xé
cù g ể phục vụ phát triển con
g ời. Với những ti n bộ o g l h vực khoa học và công nghệ gày ay, ã
giúp co g ời trong việc chinh phục, cải tạo tự hiê và ạ
ợc nhiều thành
tựu quan trọng về phát triển kinh t - xã hội. Nh g, o g qu ì h hoạ ộng
thực tiễn của co g ời những nguồn lực tự nhiên ngày càng cạn kiệt, môi
ờng - sinh thái bị ô nhiễm e dọa nghiêm trọ g n mục tiêu phát triển con
g ời và phát triển kinh t bền vững. Phát triển kinh t trang trại là giải pháp
quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh t nông nghiệp heo h ớng công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa. Do ó, ki h trang trại muố ph huy u iểm của
nó không thể tách rời quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp,
ô g hô . Đó là một tất y u khách quan.
Đồng Nai là một phần lãnh thổ quan trọng ở phía Nam của ấ
ớc. Với
vị í ịa lí thuận lợi ã ạo iều kiện cho Đồng Nai phát triển kinh t - xã hội
vững mạnh. Là tỉnh có iều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi
2
cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô lớn và trở thành là khu vực
kinh t ă g ộng của vù g Đô g Nam Bộ. Thực trạng về phát triển kinh t
trang trại với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn
ê ịa bàn tỉ h Đồng Nai cho thấy ã ạo ra những chuyển bi n tích cực về
mặt kinh t , xã hội và môi ờ g o g qu ì h ẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiệ ại hoá. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu quan trọ g
g khích lệ
thì còn bộc lộ những hạn ch nhấ ịnh: phát triển kinh t trang trại ch a gắn
với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn; sản xuất
của các trang trại ch a hật sự bền vững, phát triển chủ y u còn mang tính tự
phát, thi u ị h h ớng, quy hoạch thi u ồng bộ còn phân tán, manh mún,
ch a gắn với quy hoạch các vùng sản xuất và công nghiệp ch bi n nông, lâm,
thủy sả ; ì h ộ nguồn nhân lực còn thấp, chủ trang trại ch a hạy bén, còn
bị c ộng lớn của thị ờng; thi u vố ể ầu mở rộng sản xuất; vấ ề
ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất nông nghiệp còn khó
khă ; môi
ờ g ch a ảm bảo cho hoạ ộng sản xuất nông nghiệp, tình
trạng gây ra ô nhiễm môi
ờ g ấ , ớc… do hoạ ộng sản xuất của các
trang trại ngày càng phổ bi n, cản trở quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp, nông thôn, gây ả h h ởng nghiêm trọ g n phát triển kinh t xã hội của tỉnh hiện nay. ê cơ ở công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông
nghiệp, nông thôn sẽ dẫ
n hoàn thiện, phát triển hệ thống kinh trang trại.
Ng ợc lại sự phát triển của kinh t trang trại sẽ húc ẩy ha h hơ qu ì h
công nghiệp hóa, hiệ ại hóa ở nông thôn. Vì vậy, nghiên cứu, làm rõ mối
quan hệ biện chứng giữa sự phát triển kinh t trang trại với quá trình công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Tỉ h Đồng Nai thực sự là
một vấ ề mang tính cấp thi
ối với tỉnh hiện nay. Với ý gh a ê
c giả
chọ ề ài: “Mối quan hệ biện chứng giữa sự phát triển kinh tế trang trại
với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng
Nai hiện nay” làm luận án ti
.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ề tài
Sự ghiệp ổi mới ấ
ớc luô gắ liề với qu ì h cô g ghiệp hóa,
hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô . o g qu ì h hực hiệ cô g ghiệp
hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô , ki h
a g ại luô là vấ ề
ợc ự qua âm của c c cấp bộ, gà h, và của hiều hà khoa học. Số l ợ g
c c cô g ì h ghiê cứu ề cập
vấ ề ki h
a g ại và cô g ghiệp
hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp ô g hô hiệ ay ấ pho g phú và ồ ộ,
3
ì h bày ở hiều góc ộ i p cậ kh c hau của c c hà khoa học o g và
goài ớc. Các công trình nghiên cứu liê qua
ề tài luận án, có thể khái
qu heo c c h ớng cụ thể sau:
Thứ hấ , chủ ề ghiê cứu về ki h ế ra g rại ói chu g. Tiêu
biểu cho chủ ề ày phải kể
c c c phẩm h : A.A. Connugin, kinh tế
trang trại Mỹ, Nxb. T ờ g ại học Kinh t thành phố Hồ Chí Minh (dịch và
xuất bản), 1990; Ellis, Frank, tác phẩm “Kinh tế nông nghiệp: Hộ trang trại và
sự phát triển nông nghiệp” i bản lần 2, công bố ăm 2005 của
ờ g Đại
học Cambrige; Cervantes-Godoy, Dalila and Jonathan Brooks (2008),
“Smallholder Adjustment in Middle-Income Countries: Issues and Policy
Responses”; OECD Food, Agriculture and Fisheries Working Papers, No. 12;
Heltberg (1998), Rural market imperfections and the farm size - productivity
relationship: Evidence from Pakistan. World Development, 26 (10); ầ Đức
Kinh tế trang trại sức mạnh của nền nông nghiệp Pháp, Nxb hố g kê Hà Nội,
1997; PGS. S Lê ọ g, Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị
trường, Nxb Vă ho dâ ộc, Hà Nội, 2000; ...
Thứ hai, chủ ề ghiê cứu về mối qua hệ giữa ki h ế ra g rại
và cô g ghiệp ho , hiệ
ại ho ô g ghiệp, ô g hô ở Việ Nam:
ầ
c – Bùi Mi h Vũ, Kinh tế trang trại với nông nghiệp, nông thôn
Nam Bộ, Nxb Nô g ghiệp, Hà Nội, 2001; Nguyễ Đì h H ơ g Thực trạng
và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ở Việt Nam, Nxb Chí h ị quốc gia Hà Nội, 2000; Nguyễ Ngọc
Lan, Kinh tế trang trại và những giải pháp thúc đẩy sự phát triển kinh tế
trang trại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
ở Việt Nam. Đề ài ghiê cứu khoa học cấp bộ chủ hiệm, Bộ gi o dục và
ào ạo,
ờ g Đại học Ngoại h ơ g, Hà Nội, 2003;
ơ g hị Mi h
Sâm, Kinh tế trang trại ở khu vực Nam Bộ - Thực trạng và giải pháp, Nxb H:
Khoa học xã hội, 2002; ...
Thứ a, các công trình nghiên cứu liê qua ến mối quan hệ giữa
sự phát kinh tế trang trại với quá trình công nghiệp hóa, hiệ
ại hóa
nông nghiệp nông thôn ở Đồng Nai. Liê qua
n chủ ề này có các công
trình nghiên cứu: Uỷ ba k hoạch ỉ h Đồ g Nai, Đồng Nai tiềm năng và cơ
hội đầu tư, Nxb Đồ g Nai, 1993; Cục hố g kê Đồ g Nai, Thực trạng nông
thôn – nông nghiệp tỉnh Đồng Nai 2006- 2011, xuấ bả hố g kê, Đồ g Nai,
2012; Nguyễ hị Bì h, Nghiên cứu một số hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế
4
ở tỉnh Đồng Nai, luậ
i
,
ờ g ĐHSP P.HCM, 2013; Phạm Vă
Sáng, Phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đồng Nai,
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, luận án ti
ki h , Hà Nội,
2003; Tạp chí cộng sản, số 53 (5/2010) Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự
phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng Nai, khái quát chặ g ờ g 5 ăm hực hiện
quá trình công nghiệp hoá, hiệ ại hoá ở tỉ h Đồng Nai từ ăm 2006 n
2010; Ngô Quang Minh, Phạm Vă S g, Nguyễn Hữu Thắ g, Đặng Ngọc
Lợi, Xây dựng lộ trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ở Đồng Nai
đến năm 2020, Nxb lý luận chính trị, Hà Nội, 2005; Nguyễn Thanh Tuyền
Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai theo hướng nâng cao
chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2011 – 2020 và tầm
nhìn 2015, ề tài nghiên cứu khoa học, 2014;…
3.Mục ích, hiệm vụ, ối ợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Mục đích của luận án: Trình bày, phân tích làm sáng tỏ mối quan hệ biện
chứng giữa sự phát triển kinh t trang trại với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại
hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉ h Đồ g Nai; ê cơ ở ó ề xuấ ph ơ g
h ớng và hữ g giải ph p ể hực hiệ ố , có hiệu quả mối qua hệ biệ chứ g
giữa ph
iể ki h
a g ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g
ghiệp, ô g hô ở ỉ h Đồ g Nai hiệ ay.
Nhiệm vụ của luận án: Để hực hiệ
ợc c c mục ích êu ê , luậ
có hữ g hiệm vụ au ây:
Một là, trình bày, làm õ lý luậ chu g về mối qua hệ giữa ph
iể
ki h
a g ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa, ô g ghiệp,
ô g hô ở Việ Nam.
Hai là, phâ ích hực ạ g hực hiệ mối qua hệ biệ chứ g giữa ph
iể ki h
a g ại với qu
ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g
ghiệp, ô g hô ở ỉ h Đồ g Nai.
Ba là, ề xuấ ph ơ g h ớ g và giải ph p ể hực hiệ ố mối qua hệ
biệ chứ g giữa ự ph
iể ki h
a g ại với qu ì h cô g ghiệp ho ,
hiệ ại ho ô g ghiệp, ô g hô ở ỉ h Đồ g Nai hiệ ay.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận án: Luậ
ập
u g ghiê cứu mối qua hệ c ộ g qua lại giữa ự ph
iể ki h
a g
ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô ở ỉ h
Đồ g Nai hiệ ay; Phạm vi nghiên cứu: khô g gia : c c huyệ ê ịa bà
ỉ h Đồ g Nai; hời gia : ừ ăm 2000
ăm 2019.
5
4. Cơ sở lý luậ và ph ơ g ph p ghiê cứu của luậ
Cơ ở lý luậ : Luậ
ợc hực hiệ
ê cơ ở h giới qua và
ph ơ g ph p luậ của chủ gh a M c - Lê i ,
ở g Hồ Chí Mi h, ờ g
lối của Đả g Cộ g Sả Việ Nam về mối qua hệ giữa ph
iể ki h
a g
ại với qu ì h cô g ghiệp ho , hiệ ại ho ô g ghiệp, ô g hô .
Ph ơ g ph p ghiê cứu: c giả ã ử dụ g c c ph ơ g ph p ghiê
cứu: phân tích - tổng hợp; diễn dịch - quy nạp; ối chi u - o
h; ph ơ g ph p
iều tra xã hội học ể trình bày những vấ ề ặt ra trong nội dung luận án.
5. Đó g góp mới của luận án
Mộ là, làm õ hực ạ g mối qua hệ biệ chứ g giữa ph
iể ki h
a g
ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô ở ỉ h Đồ g
Nai hiệ ay.
Hai là, luậ
ã ề xuấ
ợc ph ơ g h ớ g cơ bả và hữ g giải ph p chủ
y u ể hực hiệ ố mối qua hệ biệ chứ g giữa ự ph
iể ki h
a g ại với
qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô ở ỉ h Đồ g Nai
hiệ ay.
6. Ý ghĩa lý luậ và hực iễ của luậ
Về ý nghĩa lý luận: Luậ
ã góp phầ làm õ lý luậ chu g về mối
qua hệ giữa ph
iể ki h
a g ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ
ại hóa ô g ghiệp ô g hô , hực ạ g giải quy mối qua hệ biệ chứ g
giữa ph
iể ki h
a g ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa
ô g ghiệp ô g hô ở ỉ h Đồ g Nai hiệ ay.
Về ý nghĩa thực tiển: ê cơ ở làm õ hực ạ g vậ dụ g mối qua hệ biệ
chứ g giữa ph
iể ki h
a g ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa
ô g ghiệp, ô g hô ở ỉ h Đồ g Nai, c giả ã a a ợc hữ g ph ơ g
h ớ g, giải ph p cụ hể ể hực hiệ ố mối qua hệ ày ê ịa bà ỉ h Đồ g Nai
hiệ ay. Luậ
cũ g có hể ử dụ g làm ài liệu tham khảo cho việc học tập,
nghiên cứu và giảng dạy của các cá nhân và tổ chức có liên quan.
7. Kế cấu của luậ
Ngoài phần mở ầu, k t luận và danh mục tài liệu tham khảo, và phần phụ
lục, luậ
ợc k t cấu với 3 ch ơ g, 8 i t, 16 tiểu ti t.
6
Ch ơ g 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỐI QUAN HỆ GIỮA H T TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI VỚI QU TRÌNH CÔNG NGHIỆ H A,
HIỆN ĐẠI H A NÔNG NGHIỆ , NÔNG THÔN Ở VIỆT NA
1.1. KH I NIỆ VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI VÀ CÔNG NGHIỆ
HIỆN ĐẠI H A NÔNG NGHIỆ , NÔNG THÔN
H A,
1.1.1. Kh i iệm về ki h ế hộ và ki h ế ra g rại
Ki h hộ là hì h hức ổ chức cơ ở của ô g dâ và ô g hô o g
ề ả xuấ hà g hóa, là bào của ki h - xã hội ợc hì h hà h ê cơ ở
c c mối qua hệ: hô hâ , huy hố g, pho g ục, ập qu , âm lý, ạo ức
của co g ời. Ki h hộ ã ồ ại ừ ấ lâu ở c c ớc có ề ô g ghiệp
ph
iể , ự chủ o g ả xuấ - ki h doa h ô g ghiệp, là ph p hâ ki h
bì h ẳ g ớc ph p luậ ồ g hời là chủ hể của ề ki h
hị ờ g.
Kh i iệm ki h hộ ợc ề cập ừ ấ ớm o g lịch ử ph
iể của xã hội
loài g ời. Chí h vì vậy, ã hu hú hiều hà ki h , khoa học, và cả hữ g
hà chí h ị ghiê cứu vấ ề ki h hộ với vai ò là mộ hì h hức ổ chức
ả xuấ hà g hóa qua ọ g o g l h vực ô g ghiệp, ô g hô với hiều
h ớ g i p cậ kh c hau.
Có hể kh i qu : Kinh tế hộ là một hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh phổ biến của hộ nông dân, dựa trên cơ sở sức lao động của các thành
viên trong gia đình là chính. Trong đó các thành viên cùng sở hữu chung tài
sản, cùng đóng góp công sức để tham gia làm kinh tế trong lĩnh vực sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác được
pháp luật quy định.
Trang trại ợc hình thành từ cơ ở của các hộ tiểu nông sau khi phá bỏ
cái vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự úc khép kí , v ơ lê ản xuất hàng hóa nông
sản, ti p cận với thị ờng, từ g b ớc thích nghi với nền kinh t cạnh tranh.
Mục ích chủ y u của trang trại là sản xuất nông sản hàng hóa với quy mô lớn
p ứng nhu cầu thị ờng nhằm thu lại lợi nhuận cao nhất có thể, nó vố h
một loại hì h ki h doa h h g khô g phải chỉ có hoạ ộ g mua i và b lại
hô g h ờng mà còn bao hàm cả quá trình sản xuất ra sản phẩm của g ời chủ
trang trại. Khi nghiên cứu về vấ ề ày cũ g có hiều quan niệm khác nhau
về trang trại với góc ộ nghiên cứu của tác giả cùng với sự k thừa những quan
iểm của các nhà khoa học ớc có thể khái quát: Trang trại là hình thức tổ
7
chức sản xuất trong nông nghiệp, do các chủ trại gia đình hoặc chủ trại tư
nhân trực tiếp tiến hành tổ chức sản xuất trên một khu đất tập trung đủ lớn để
chuyên canh, thâm canh, ứng dụng những công nghệ mới để tạo ra khối lượng
lớn nông sản hàng hoá nhằm cung cấp thường xuyên cho thị trường và có sự
quản lý sản xuất chặt chẽ để tiết kiệm các chi phí sản xuất nhằm đem lại lợi
nhuận kinh tế cao.
Ngày nay, kinh t trang trại ngày càng phát triển cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật công nghệ hiệ ại. o g ó, hững quốc gia
có lợi th phát triển nông nghiệp thì vấ ề kinh t trang trại gày cà g ợc
chú trọng và quan tâm phát triể hơ bao giờ h . o g l h vực nông nghiệp
kinh t trang trại là một trong nhữ g mô hì h em lại hiệu quả kinh t cao,
không những phát huy h t tiềm ă g của kinh t nông nghiệp, mà qua ó cò
giải quy
ợc hàng loạt vấ ề của kinh t - xã hội ặt ra: vấ ề lao ộng;
xóa ói giảm nghèo; rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành
thị … ê cơ ở ó, húc ẩy kinh t - xã hội phát triển, xây dựng nông thôn
mới vă mi h, i n bộ hoàn thành công nghiệp hoá, hiệ ại hoá nông nghiệp,
nông thôn.
D ới góc ộ nghiên cứu, tác giả ồng tình với Nghị quy t của Chính phủ
về kinh t trang trại kí ngày 02/02/2000: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ
chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia
đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế
biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”.
1.1.2. Qua
iểm của Đả g, Nhà
ớc Việ Nam về cô g ghiệp
hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô và ph riể ki h ế ra g rại
ro g qu rì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô ở
Việ Nam
ộ là, qua iểm của Đả g, Nhà ớc Việ Nam về qu rì h cô g
ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô
Với nhận thức sâu sắc về ặc iểm của ớc a i lê chủ gh a xã hội từ
một nền nông nghiệp lạc hậu, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳ g ịnh tầm
quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình xây dựng và
phát triển kinh t -xã hội của ấ
ớc. Khẳ g ịnh rõ mục tiêu quá trình công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay ở ớc ta không chỉ
8
phát triển mà phải ảm bảo tính bền vữ g có h vậy mới trở thành mộ
ớc
công nghiệp hiệ ại. N u quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông
nghiệp ô g hô khô g ảm bảo bền vững, những hậu quả của nó sẽ cản trở
quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa ấ
ớc. Nhữ g qua iểm của Đảng
Cộng Sản Việt Nam về ẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ại hóa nông
nghiệp, ô g hô
ợc thể hiện cụ thể: Thứ nhất, công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọ g hà g ầu của
quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa ấ
ớc; Thứ hai, huy ộng mọi nguồn
lực ẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông
thôn; Thứ ba, ẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn
dựa vào nội lực là chính, tranh thủ tối a mọi nguồn lực từ bên ngoài, phát huy
u iểm của thành phần kinh t o g ó kinh t hà ớc giữ vai trò chủ ạo.
Đồng thời chú trọng phát triển mạnh mẽ hộ sản xuất hàng hóa, các doanh
nghiệp ầu
ản xuất ở khu vực nông thôn; Thứ , kịp thời khắc phục những
vấ ề kinh t - xã hội nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp, nông thôn nhằm giải quy t việc làm, xóa ói giảm nghèo, nâng
cao ời số g cho g ời dân ở khu vực nông thôn, giữ gìn truyền thố g vă hóa,
thuần phong mỹ tục. Đồng thời, chú trọng xây dựng tiềm lực quốc phòng, trật tự
an ninh trong quá trình xây dự g ấ
ớc.
Hai là, qua
iểm của Đả g, Nhà
ớc Việ Nam về ph
riể
ki h ế ra g rại ro g qu rì h cô g ghiệp hóa, hiệ
ại hóa ô g
ghiệp, ô g hô
Có thể khẳ g ịnh, ở Việt Nam, kinh t trang trại là sản phẩm của ờng
lối ổi mới của Đả g và Nhà ớc về kinh t , nhất là kinh t nông nghiệp, và
thực tiễ ã chứng minh ở ớc ta kinh t trang trại trong nhữ g ăm gầ ây
ngày càng khẳ g ịnh vị trí của mình trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại
hóa nông nghiệp nông thôn. Trê cơ ở tổng k t thực tiễn hình thành và phát
triển kinh t trang trại ở ớc ta trong thời gia qua và că cứ vào chủ ơ g
ối với phát triển kinh t trang trại ã ợc nêu trong Nghị quy t Hội nghị lần
thứ 4 của Ban chấp hà h u g ơ g Đảng tháng 12 năm 1997 và ghị quy t
số 6 gày 10 h g 11 ăm 1989 của Bộ chính trị về phát triển nông nghiệp và
nông thôn, cần giải quy t một số vấ ề về qua iểm và chính sách nhằm tạo
môi ờ g và iều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ kinh t trang trại
trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa ấ
ớc cụ thể là quá trình công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông thôn. Kinh t trang trại ở ớc ta,
9
mới phát triển trong nhữ g ăm gầ ây, ừ khi ớc ta chuyển sang nền kinh
t thị ờng có sự quản lý của hà ớc, mục tiêu là công nghiệp hoá - hiện
ại ho ấ
ớc, song lấy nông nghiệp là mộ khâu ộ ph . Đặc biệt là sau
Nghị quy t 10 của Bộ chính trị (tháng 4/1988) về ổi mới quản lý kinh t nông
nghiệp, quan hệ sản xuất trong nông nghiệp ớc ta ợc iều chỉnh một
b ớc. Đ n nghị quy t VI của Ban Chấp hà h u g ơ g ( h g 3/1989) về sự
phát huy vai trò tự chủ của kinh t hộ ô g dâ ã ặt nền móng cho sự a ời
của kinh t trang trại. Hơ ữa sau khi có luậ ấ ai a ời (1993) quy ịnh 5
quyền sử dụ g ất thì kinh t trang trại thực sự phát triể ha h và a dạng.
Qua tổng k t kinh nghiệm trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp ô g hô Đả g và Nhà ớc a luô x c ịnh phát triển kinh t
trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả ấ ai, vốn, kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; có việc làm, ă g
thu nhập, khuy khích làm giàu i ôi với xóa ói giảm nghèo; phân bổ lao
ộng phù hợp, tạo iều kiện thuận lợi dâ c xây dụng nông thôn mới một
cách hiệu quả.
Đị h h ớng phát triển kinh t trang trại qua thực tiễ , ể triển khai thực
hiện Nghị quy t số 03/2000/NQ-CP gày 02 h g 02 ăm 2000 của chính phủ
về phát triển kinh t trang trại và có hiệu quả cần tập trung vấ ề sau: Thứ
nhất, quy hoạch vùng phát triển kinh t trang trại; Thứ hai, ti hà h giao ất,
cho huê ất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụ g ất cho diệ ích ấ ch a
ợc cấp; Thứ ba, â g cao ì h ộ ứng dụng khoa học và công nghệ ở các
trang trại; Thứ tư, hỗ trợ trang trại ti p cận thị ờng, tiêu thụ nông lâm sản
hàng hóa; Thứ năm, â g cao ă g lực quản lý của chủ trang trại và nâng cao
tay nghề của g ời lao ộng; Thứ sáu, thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà
ớc ối với phát triển kinh t trang trại; Thứ bảy, tạo ra những sản phẩm nông
nghiệp sạch, a oà l ơ g hực, thực phẩm ạt tiêu chuẩ Vie Gap ể chủ
ộng hội nhập thị ờ g o g ớc và quốc t .
1.2. QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA Ự H T TRIỂN KINH TẾ TRANG
TRẠI VỚI QU TRÌNH CÔNG NGHIỆ H A, HIỆN ĐẠI H A NÔNG NGHIỆ ,
NÔNG THÔN
1.2.1. T c ộ g của qu rì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g
ghiệp, ô g hô ối với ph riể ki h ế ra g rại
Quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn có vai
ò là ộng lực húc ẩy kinh t trang trại phát triển cả về số l ợng và chất
l ợng. Kinh t trang trại không thể phát triển mạnh và phát huy nội lực của
10
nó n u không có quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông
hô . Điều ó ợc thể hiện: Thứ nhất, quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại
hóa nông nghiệp, nông thôn tạo iều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất,
hình thành vùng sản xuất tập trung lớn tạo iều kiên cho kinh t trang trại
phát triển. Thứ hai, quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp,
nông thôn tạo iều kiện thuận lợi ể áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ
hiệ ại vào quá trình sản xuất, tạo a ă g uấ lao ộng lớn và nâng cao
chấ l ợng hàng hóa sản phẩm của kinh t trang trại. Thứ ba, quá trình công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn của ớc ta góp phần phát
triển mở rộng thị
ờng tiêu thụ nông sản cả o g và goài ớc tạo iều
kiện kinh t trang trại phát triển, bền vững. Thứ tư, công nghiệp hóa, hiệ ại
hóa nông nghiệp, nông thôn cung cấp nguồn nhân lực có ì h ộ chuyên
mô , ảm bảo cho hoạ ộng sản xuất, kinh doanh của kinh t trang trại có
hiệu quả ngày càng phát triển.
1.2.2. h riể ki h ế ra g rại góp phầ húc ẩy qu rì h cô g
ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô
Thứ nhất, kinh t trang trại góp phầ ẩy nhanh quá trình tích tụ ruộng
ất ở nông thôn, ti n hành sản xuất lớn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
ại hoá nông nghiệp, nông thôn. Thứ hai, kinh t trang trại húc ẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh t và sự phâ cô g lao ộng trong quá trình công
nghiệp hoá, hiệ ại hoá nông nghiệp, nông thôn. Thứ ba, kinh t trang trại
phát triể
p ứng nhu cầu của thị ờ g heo h ớng sản xuất hàng hóa với
quy mô lớn, gắn với thị ờng hình thành mô hình sản xuất mới ă g ộng ở
khu vực nông thôn. Thứ tư, phát triển kinh t trang trại góp phầ â g cao ời
sống vật chất góp phần duy trì ổ ịnh an ninh trật tự, an toàn xã hội tạo môi
ờng thu hút nguồn nhân lực thuận lợi cho quá trình công nghiệp hóa, hiện
ại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Kết luậ ch ơ g 1
Bất kỳ mộ ph ơ g hức sản xuấ ào cũ g gồm hai mặt lực l ợng sản
xuất và quan hệ sản xuất, chúng tồn tại không tách rời hau mà c ộng qua
lại với nhau một cách biện chứng, tạo nên quy luật quan hệ sản xuất phù hợp
với ì h ộ phát triển của lực l ợng sản xuất. Thực tiễn quá trình phát triển
kinh t nông nghiệp, ô g hô ã khẳ g ị h í h ú g ắn khoa học của chủ
gh a duy vật biện chứng: Quan hệ sản xuất lạc hậu, không phù hợp với trình
11
ộ phát triển của lực l ợng sản xuất sẽ kìm hãm, hạn ch sự phát triển của lực
l ợng sản xuất. Ph
iể ki h
a g ại và cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa
ô g ghiệp, ô g hô là biệu hiệ của quy luậ qua hệ ả xuấ phù hợp với
ì h ộ ph
iể của lực l ợ g ả xuấ . Cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa nông
ghiệp, ô g hô ể xây dự g lực l ợ g ả xuấ hiệ ại. Ph
iể ki h
a g ại hằm xây dự g hệ hố g qua hệ ả xuấ i bộ, phù hợp. Do vậy,
hai qu ì h ày có mối qua hệ chặc chẽ, c ộ g qua lại lẫ hau heo quy
luậ kh ch qua . Quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông
thôn và hình thức kinh t trang trại phát triển là k t quả của cả một quá trình
ấu a h ể có ợc sự phù hợp giữa lực l ợng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Vì vậy, ể thực hiện tốt mối quan hệ biện chứng giữa kinh t trang trại với quá
trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn cần phải có sự k t
hợp giữa các chính sách kinh t ú g ắn và phù hợp mới khơi dậy những tiềm
ă g và kích hích ự phát triể , iều ày có ý gh a ất lớn trong việc ảm bảo
xây dựng thành công và phát triển bền vững nền kinh t nông nghiệp hiệ ại.
Góp phầ hà h cô g qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ấ
ớc.
Ch ơ g 2
QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA H T TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
VỚI QU TRÌNH CÔNG NGHIỆ H A, HIỆN ĐẠI H A
NÔNG NGHIỆ , NÔNG THÔN Ở TỈNH ĐỒNG NAI HIỆN NAY
– THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.1. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN MỐI QUAN
HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VỚI QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở TỈNH ĐỒNG
NAI HIỆN NAY
2.1.1. ự c ộ g của iều kiệ ịa lý ự hiê , ki h ế - xã hội của ỉ h
Đồ g Nai ế ph riể ki h ế ra g rại gắ với qu rì h cô g ghiệp
hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô
Đồ g Nai có vị í ịa lý huậ lợi ể ph
iể ki h
a g ại gắ với
qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g hô ; Điều kiện tự
hiê , ài guyê hiê hiê pho g phú là cơ ở húc ẩy phát triển kinh t
trang trại gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa, nông nghiệp, nông
thôn của tỉ h Đồng Nai hiệ ay; Đặc iểm kinh t - xã hội của tỉnh là nhân tố
quan trọ g c ộ g n việc phát triển kinh t trang trại gắn với quá trình
12
công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn; Ngoài ra, những y u tố
h iều kiện kỹ thuật; sự phát triển của công nghiệp ch bi n; kinh t thị
ờng, quá trình hội nhập quốc t cũ g c ộng mạnh mẽ n việc phát triển
kinh t trang trang trại gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông
nghiệp, nông thôn ở Đồng Nai.
2.1.2. Chủ r ơ g, chí h s ch của Đảng bộ, chính quyền tỉ h Đồng
Nai về phát triển kinh tế trang trại với quá trình công nghiệp hóa, hiện
ại hóa nông nghiệp, nông thôn
Nội du g qua iểm của Đảng bộ, Chính quyền tỉ h Đồng Nai về phát
triển kinh t trang trại gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông
nghiệp nông thôn, có thể khái quát ở nhữ g iểm chính sau:
Một là, phát triển nông nghiệp toàn diệ heo h ớng sản xuất hàng hóa
lớn, chấ l ợng, hiệu quả ê cơ ở khuy n khích tích tụ ấ ai, ẩy mạ h cơ
giới hóa, áp dụng kỹ thuật hiệ ại vào sản xuất (nhất là công nghệ sinh học);
); thực hiện hiệu quả quy hoạch ấ ai ô g ghiệp; bố trí lại cơ cấu cây trồng
vậ uôi phù ặc iểm sinh thái và tập quá sản xuất từng vừng; mở rộng diện
tích và nâng cao chấ l ợng các loại au mùa, cây ă
i và cây cô g ghiệp có
lợi th ở ịa ph ơ g… Gắn sản xuất với ch bi n và thị
ờ g; ặc biệt là
thực hiện tốt việc gắn k t chặt chẽ ê cơ ở giải quy t hài hòa lợi ích “4 hà”.
Tập trung xây dựng các khu vực nông nghiệp công nghệ cao… ph
iển các
mô hình kinh t trang trại, kinh t gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác có mức ộ
chuyê mô hóa và hâm ca h cao… ổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm
nông nghiệp, xây dựng và phát triể h ơ g hiệu nông sản hàng hóa có th
mạnh của tỉnh1. Hai là, khuy n khích và tạo iều kiện thuận lợi ể kinh t trang
trại phát triển nhằm khai thác tiềm ă g của ịa ph ơ g, ph huy vai ò ự
chủ của kinh t hộ, phát triển kinh t trang trại i ôi với phát triể kinh t hợp
tác trong nông nghiệp, các hình thức liên k t với c c ô g lâm
ờng quốc
doa h ể tạo ộng lực và sức mạnh cho nông nghiệp, nông thôn phát triển2. Ba
là, “Khuy n khích, hỗ trợ doanh nghiệp ầu vào l h vực nông nghiệp, phát
triển các mô hình kinh t trang trại, kinh t gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác có
mức ộ chuyê mô hóa và hâm ca h cao”3. Bốn là, “ ạo mọi iều kiện và
c c cơ ch tốt nhấ : Quy ịnh cụ thể về miễn thu thu nhập, doanh thu cho
1
Ban Chấp hà h Đảng bộ tỉ h Đồng Nai, 2011, tr.33.
Ban Chấp hà h Đảng bộ tỉ h Đồng Nai, 2011, tr. 35.
3
Ban Chấp hà h Đảng bộ tỉ h Đồng Nai, 2011, tr.68.
2
13
các hoạ ộng nông - lâm - thuỷ sản của tổ hợp tác, hợp c xã; u iê cho ổ
hợp tác, hợp tác xã tham gia thực hiệ c c ch ơ g ì h mục tiêu, chuyển
giao ti n bộ kỹ thuật, xây dựng mô hình, các dự án xây dựng nông thôn
mới… ể khuy n khích phát triển kinh t hộ gia ì h, ki h
trang trại”;
“C c ổ chức tín dụ g ă g mức cho vay thoả
g và cải ti n thủ tục cho vay
ơ giả ối với hộ sản xuất, trang trại và các tổ chức kinh t ở nông thôn
phù hợp với kỹ thuật, chu kỳ ă g ởng của cây trồng và vậ uôi”4. Kinh t
trang trại ti p tục phát triể và gày cà g ó g vai ò qua ọng trong sản
xuất nông nghiệp vì vậy, ể nâng cao quy mô sản xuất gắn với cơ cấu các loại
hình tổ chức sản xuất, ch bi n và tiêu thụ ê cơ ở phát triển kinh t hộ,
trang trại, hợp tác xã tổ hợp và liên k t sản xuất doanh nghiệp – nông dân,
xây dự g c h ồng mẫu lớ heo h ớng công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông
nghiệp, nông thôn.
2.2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN ỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA
H T TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VỚI QU TRÌNH CÔNG NGHIỆ H A,
HIỆN ĐẠI H A NÔNG NGHIỆ , NÔNG THÔN Ở TỈNH ĐỒNG NAI
2.2.1. Thực trạng sự c ộng của phát triển kinh tế trang trại ến
quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh
Đồng Nai - thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
Thành tựu: Thứ nhất, số l ợng kinh t trang trại phát triể ha h, ặc
biệt là vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh t cao, khai h c ợc các nguồn lực
ể xây dựng k t cấu hạ tầng nông thôn, tạo iều kiện thuận lợi phát triển các
khu công nghiệp tập trung; Thứ hai, quy mô trang trại ngày càng lớn phù hợp
với từng loại hình sản xuất, giá trị sả l ợ g hà g hóa gày cà g ă g, góp
phần quan trọng vào việc cung cấp nguồn nguyên liệu tạo iều kiện cho ngành
công nghiệp ch bi n của tỉnh phát triển; Thứ ba, phát triển kinh t trang trại
góp phần tạo iều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất nông nghiệp của ịa ph ơ g â g cao ă g uấ lao ộng xã hội,
giảm chi phí sản xuấ , em lại lợi nhuận kinh t cao; Thứ tư, kinh t trang trại
phát triển góp phần giải quy t vấ ề việc làm, hạn ch tình trạng ô nhiễm
môi ờng, quả lý gă chặn kịp thời dịch bệnh trong quá trình công nghiệp
hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉ h, ảm bảo mục tiêu phát
triển kinh t bền vững. Hạn chế: Một là, sản xuất của các trang trại thi u ổn
ịnh, phát triển còn mang tính tự phát, thi u ị h h ớng, thi u sự gắn k t với
4
ỉ h Uỷ Đồ g Nai, Số 97 -KH/ U, K hoạch hực hiệ Nghị quy
05/8/2008 của Ba chấp hà h u g ơ g Đả g (Kho X), tr.7 và tr.9.
ố 26 – NQ/TW ngày
14
các vùng sản xuất và công nghiệp ch bi n nông, lâm, thủy sản; Hai là, số
l ợng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, ch bi n bảo quản sản
phẩm còn hạn ch , số l ợng và chấ l ợng sản phẩm ch a p ứng yêu cầu của
ngành công nghiệp ch bi , khó khă o g việc thực hiện liên k t chuỗi sản
xuất và xúc ti
h ơ g mại; Ba là, ỷ lệ a g ại ợc cấp giấy chứ g hậ
ki h
a g ại vẫ cò hấp gây khó khă o g việc quả lý à o cây ồ g,
giố g uôi, dịch bệ h, ô hiễm môi ờ g c ộ g
qu ì h cô g ghiệp
hóa, hiệ ại hóa ô g ghiệp, ô g ỉ h Đồ g Nai iềm ẩ guy cơ khô g bề
vữ g cao; Bốn là, số l ợng và chấ l ợ g lao ộng trong mỗi trang trại ch a
cao, thi u ki n thức kỹ thuật, ki n thức tổ chức, quả lý và iều hành hoạt
ộng sản xuất kinh doanh, và khô g ủ tự tin mạnh dạ g ầu cơ ở vật chất
mở rộng quy mô sản xuất heo h ớng sản xuấ hà g hóa quy mô heo h ớng
nông nghiệp hiệ ại. Nguyên nhân: Một là, ki h
a g ại gặp hiều khó
khă ừ cơ ch , chí h ch; cô g c khuy
ô g và uyê uyề , phổ bi ,
hực hiệ cấp giấy chứ g hậ làm ki h
a g ại o g dâ ch a hiệu quả;
Hai là, ì h ộ lao ộ g cò hạ ch ê việc i p hu và ứ g dụ g khoa học,
cô g ghệ mới vào qu ì h ả xuấ gặp hiều khó khă ; Ba là, hi u vố ,
khó i p cậ guồ vố ầu ph
iể phục vụ cho hoạ ộ g ả xuấ
2.2.2. Thực trạng sự c ộng của quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại
hóa nông nghiệp, ô g hô ối với phát triển kinh tế trang trại ở tỉ h Đồng
Nai -thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
Thành tựu: Thứ nhất, công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông
thôn tạo iều kiện cho kinh t trang trại có khả ă g ứng dụng khoa học kỹ
thuật, công nghệ vào sản xuất tạo ra khối l ợng hàng hóa nông sản lớn, chất
l ợ g cao p ứng với nhu cầu của thị ờng; Thứ hai, phát triển công nghiệp
ch bi n tạo sự chuyển bi n tích cực cho kinh t trang trại phát triển bền vững,
góp phần quan trọng trong việc giải quy t việc làm, â g cao ời sống cho dân
c ô g hô ; Thứ ba, công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn
t c ộ g n các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn, tạo tiề ề thúc
ẩy kinh t trang trại phát triển; Thứ tư, công tác nghiên cứu khoa học,
chuyển giao, ứng dụng ti n bộ khoa học công nghệ và cơ giới hóa sản xuất
trong nông nghiệp ã ạo iều kiện cho kinh t trang trại ti p cận nhanh với
khoa học, công nghệ bắt kịp với xu th của thời ại trong quá trình sản xuất
kinh doanh hàng hóa. Hạn chế: Thứ nhất, tình trạng sản xuất phân tán, nhỏ lẻ
ê ịa bà cò kh cao gây khó khă o g cô g c phò g chống dịch bệnh
15
trên cây trồng, vật nuôi, chuyển giao ứng dụng ti n bộ khoa học kỹ thuật, thức
hiện liên k t chuỗi cản trở sự phát triển kinh t trang trại tỉnh; Thứ hai, công
c ẩy mạ h chuyể giao i bộ kỹ huậ ; ứ g dụ g cô g ghệ i h học,
quả lý c c loại giố g cây ồ g, vậ uôi, chuyể dịch và hì h hà h c c vù g
ả xuấ chuyê ca h ập iể khai cò chậm ả h h ở g
hiệu quả ả xuấ
ki h của a g ại; Thứ ba, cô g c iể khai, quả lý hực hiệ quy hoạch
ổ g hể ph
iể ô g ghiệp cò hiều bấ cập. Cô g c phối hợp với c c
gà h và ịa ph ơ g o g chỉ ạo hực hiệ c c Ch ơ g ì h, dự
ọ g
iểm của gà h Nô g ghiệp và Ph
iể ô g hô ch a ồ g bộ. Mộ ố
ch ơ g ì h, dự có í h chi l ợc của gà h h ch ơ g ì h giố g, ứ g
dụ g cô g ghệ cao, chi l ợc chă uôi… chậm ợc iể khai
g ời
dâ gây ả h h ở g âm lý lớ khi chủ a g ại ch a mạ h dạ ầu mở
ộ g ả xuấ ; Thứ tư, Ph
iể chă uôi gia úc, gia cầm dịch chuyể vào
Quy hoạch vù g khuy khích ph
iể chă uôi heo h ớ g chă uôi cô g
ghiệp, a oà dịch bệ h, vệ i h môi ờ g ch a hiệu quả. Hoạ ộ g quả
lý kiểm dịch cò hiều hạ ch gây ở gại o g việc quả g b ả phẩm, xây
dự g h ơ g hiệu, giải quy vấ ề ầu a của hà g hóa ô g ả ói chu g
và ả phẩm a g ại ói iê g; Thứ năm, Công tác khuy n khích phát triển
làng nghề, phát triển kinh t tập thể và kinh t trang trại, củng cố nâng cao chất
l ợng và hiệu quả hoạ ộng của các tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp còn
nhiều hạn ch ê ch a ph huy h
u iểm của các hình thức tổ chức sản
xuất trong nông thôn ặc biệt là hình thức tổ chức kinh t trang trại. Nguyên
nhân: Thứ nhất, do quá trình hực hiệ quy hoạch ử dụ g ấ ai cò hiều
bấ cập, các vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch ch a có giải pháp quản lý
hiệu quả, sản xuất tự phát trong nông dân vẫn tồn tại; Thứ hai, sản xuất manh
mún, ì h ộ nguồn nhân lực thấp việc chuyển giao, ứng dụng các ti n bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm, k t cấu hạ tầ g ô g hô ch a ảm
bảo phục vụ sản xuất; Thứ ba, ch a có giải pháp hữu hiệu ể thực hiện chuỗi
liên k t từ khâu sản xuất, cung cấp nguyên liệu ầu vào n khâu ch bi n
2. . NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỂ THỰC HIỆN HIỆU QUẢ ỐI QUAN HỆ
BIỆN CHỨNG GIỮA H T TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VỚI QU TRÌNH
CÔNG NGHIỆ H A, HIỆN ĐẠI H A NÔNG NGHIỆ , NÔNG THÔN Ở TỈNH
ĐỒNG NAI HIỆN NAY
Để thực hiện tốt, hiệu quả mối quan hệ giữa phát triển kinh t trang trại
với quá trình công nghiệp hoá, hiệ ại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Đồng
Nai cần giải quy t tốt những vấ ề sau: Một là, vấ ề chí h ch ấ ai
16
trong nông nghiệp; Hai là, vấ ề thị ờng; Ba là, vấ ề về vố ể ầu ,
mở rộng trong sản xuất sản xuất hàng hóa nông sản; Bốn là, vấ ề ì h ộ
nguồn nhân lực; Năm là, vấ ề ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản
xuất nông nghiệp; Sáu là, cần có quy hoạch và k t cấu hạ tầng kinh t - xã hội
phù hợp cho sự phát triển kinh t trang trại gắn với quá trình công nghiệp hóa,
hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn; Bảy là, vấ ề môi
ờng trong hoạt
ộng sản xuất nông nghiệp
Kết luậ ch ơ g 2
Là tỉnh có tốc ộ phát triển kinh t trang trại cao nhất khu vực Đô g
Nam Bộ. Kinh t trang trại ó g vai ò qua ọ g ối với sự phát triển nông
nghiệp, nông thôn của tỉnh hiện nay. Thực trạng giải quy t mối quan hệ giữa
sự phát triển kinh t trang trại với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp, nông thôn của tỉ h Đồ g Nai ã ặt những hà h ựu qua ọ g
húc ẩy ha h qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa. uy hiê , bê cạ h
hữ g hà h ựu ạ
ợc o g việc hực hiệ mối qua hệ biệ chứ g giữa
ph
iể ki h
a g ại với qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g
ghiệp, ô g hô hì hữ g hạ ch ch của ó cũ g khô g hề hỏ gây ả h
h ở g
qu ì h xây dự g, ph
iể ki h - xã hội của ỉ h. Nhữ g hạ
ch của ki h
a g ại ã c ộng gây cản trở quá trình công nghiệp hoá,
hiệ ại hoá nông nghiệp, nông thôn của Đồng Nai không bền vững: gây khó
khă o g qu ì h quản lý hoạ ộng sản xuất của kinh t trang trại (dịch
bệnh, an toàn thực phẩm, giố g…), dễ ơi vào tình trạng bị ộ g ớc sự bi n
ộng của thị
ờng trong quá trình công nghiệp hoá, hiệ ại hoá nông
nghiệp, nông thôn; nguồn nguyên liệu không ổ ịnh cho ngành công nghiệp
ch bi n; ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, ch bi n bảo quản còn hạn
ch dẫ
n tình trạ g hà g ho khô g ảm bảo chấ l ợng thi u sự cạnh tranh
trong hàng hoá thị
ờng; sự phát triển kinh t trang trại một cách tự phát,
hoạ ộng sản xuất kinh doanh khó kiểm o
guy cơ gây ô hiễm môi
ờng, mất cân bằng sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiệ ại hoá
nông nghiệp, ô g hô .
ớc những hạn ch ày òi hỏi chúng ta phải nhìn
nhậ ,
h gi một cách khách quan từ ó chú g a mới kịp thời khắc phục
cũ g h ph huy ợc tối a u iểm của nó. Xuất phát từ thực trạ g ê , ể
thực hiện hiệu quả mối quan hệ này tỉnh cần giải quy tốt những vấ ề ặt ra
hiện nay: vấ ề chí h ch ấ ai o g ô g ghiệp; vấ ề thị ờng; vấn
17
ề về vố ể ầu , mở rộng trong sản xuất sản xuất hàng hóa nông sản; vấn
ề trình ộ nguồn nhân lực; vấ ề ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình
sản xuất nông nghiệp; cần có quy hoạch và k t cấu hạ tầng kinh t - xã hội phù
hợp cho sự phát triển kinh t trang trại gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện
ại hóa nông nghiệp, nông thôn... Nh vậy, mới thực hiện hiệu quả mối quan
hệ biện chứng giữa phát triển kinh t trang trại với quá trình công nghiệp hóa,
hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh hiện nay.
Ch ơ g
HƯƠNG HƯỚNG, GIẢI H
ĐỂ THỰC HIỆN TỐT ỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
GIỮA Ự H T TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
VỚI QU TRÌNH CÔNG NGHIỆ H A, HIỆN ĐẠI H A
NÔNG NGHIỆ , NÔNG THÔN Ở TỈNH ĐỒNG NAI HIỆN NAY
3.1. HƯỚNG HƯỚNG THỰC HIỆN MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VỚI QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG NAI HIỆN NAY
Để giải quy t tốt mối quan hệ sự phát triển kinh t trang trại với quá
trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông thôn ở Đồng Nai hiện
nay cần phải có một nhận thức thật toàn diệ , có h vậy mới ph huy ợc
mặt tích cực cũ g h khắc phục những hạn ch của kinh t trang trại với quá
trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông thôn trong quá trình xây
dựng phát triển kinh t - xã hội của tỉ h. Để làm ợc iều này cần phải có
nhữ g ph ơ g h ớ g cơ bản nhằm giải quy t tốt mối quan hệ này: Một là,
nhận thức ú g ắn về mối quan hệ biện chứng giữa sự phát triển kinh t trang
trại với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn; Hai
là, xây dựng hoàn thiện các chủ ơ g, chí h ch ú g ắn, phù hợp ảm bảo
cho việc phát triển kinh t trang trại gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện
ại hóa nông nghiệp, nông thôn; Ba là, thực hiện những giải ph p ồng bộ,
phù hợp với iều kiện thực tiễn của ịa ph ơ g, giải quy t tốt những vấ ề
kinh t - xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện phát triển kinh t trang trại gắn
với công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn; Bốn là, Phát huy
mạnh mẽ những nhân tố c ộng tích cực n mối quan hệ giữa phát triển
kinh t trang trại với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông
thôn ở tỉ h Đồng Nai hiện nay
18
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN HIỆU QUẢ MỐI QUAN HỆ
GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VỚI QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở TỈNH ĐỒNG
NAI HIỆN NAY
Để thực hiện tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh t trang trại với quá
trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, ô g hô , qua ó ph huy
tối a guồn lực nông nghiệp của tỉnh và phát triển bền vữ g o g giai oạn
hội nhập kinh t hiện nay cần phải có những giải pháp phù hợp. Cụ thể:
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong quá trình phát
triển kinh tế trang trại gắn với công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở tỉ h Đồng Nai hiện nay
Một là, ổi mới cơ ch , chí h ch ấ ai húc ẩy phát triển kinh t
trang trại gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông
thôn; Hai là, ổi mới hệ thống tài chính, tín dụng, nâng cao khả ă g i p cận
nguồn vốn cho nông dân và doanh nghiệp nông thôn; Ba là, ổi mới tổ chức và
ph ơ g hức hoạ ộng của hệ thống chính trị cơ ở ở nông thôn
3.2.2. Giải pháp mở rộng quy mô kinh tế trang trại gắn với quá trình
công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn
Một là, thực hiện hiệu quả chí h ch ấ ai, quy hoạch vùng phát triển
nông sản, chuyể ổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp khắc phục tình trạng
tự phát. Thực hiện khai thác và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên sẵn có của
ịa ph ơ g; Hai là, ẩy mạnh việc thực hiện các hình thức liên k t ở tỉ h Đồng
Nai; Ba là, tạo iều kiện thuận lợi về vốn.
3.2.3. Giải pháp phát triển kinh tế trang trại ổ
ị h heo h ớng
sản xuất lớn p ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp, nông thôn
Một là, ẩy mạnh ứng dụng các ti n bộ khoa học công nghệ mới vào sản
xuất trong các trang trại ồng thời gắn với phát triển công nghiệp, ăc biệt là
công nghiệp ch bi n và bảo quản nông sản; Hai là, thực hiện tốt việc chuyển
giao khoa học công nghệ, ẩy mạnh ứng dụ g cơ giới hoá vào sản xuất nông
nghiệp của tỉnh; Ba là, chú trọ g n việc â g cao ì h ộ chấ l ợng nguồn
nhân lực; Bốn là, xây dựng k t cấu hạ tầng hiệ ại p ứng quá trình công
nghiệp hoá, hiệ ại hoá nông nghiệp nông thôn, tạo iều kiện thuận lợi cho
kinh t trang trại phát triển; Năm là, ă g c ờng hoạ ộng bảo vệ môi ờng
trong quá trình phát triển kinh t trang trại với công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
19
3.2.4. Giải pháp phát triển và ổ
ịnh thị r ờng nông sản ở tỉnh
Đồng Nai
Một là, phải ổi mới duy o g ản xuất nông nghiệp; Hai là, ảm bảo
việc cung cấp ầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp và và mở rộng thị ờng
ầu ra cho nông sản hàng hóa; Ba là, chú trọng phát triển dịch vụ nông thôn
ồng thời thực hiện tốt vai trò của khuy n nông; Bố là, ă g c ờng vai trò của
Đảng bộ, chính quyề ịa ph ơ g o g việc mở rộng, ổ ịnh về thị ờng;
Năm là, ă g c ờ g vai ò lã h ạo của Đảng bộ, chính quyề ịa ph ơ g o g
công tác quản lý về phát triển kinh t trang trại gắn với quá trình công nghiệp
hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, ô g hô ảm bảo phát triển bền vững.
Kết luậ ch ơ g
Đồng Nai, với nhữ g u h về iều kiện tự nhiên, kinh t - xã hội
thuận lợi phát triển kinh t trang trại và thực hiện thành công công nghiệp
hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển kinh t trang trại là quá
trình tạo ra những bi
ổi về hoạ ộng sản xuất - kinh doanh trong nông
nghiệp của hộ ô g dâ heo h ớng sản xuất hàng hóa với sự gia ă g về quy
mô, số l ợng các hình thức hoạ ộng của kinh t trang trại cùng với việc
â g cao ì h ộ sản xuất - ki h doa h, húc ẩy chuyển dịch cơ cấu kinh t
nông nghiệp, ô g hô heo h ớng ti n bộ, hiệu quả, góp phần tích cực vào
phát triển kinh t - xã hội.
Với chủ
ơ g, chí h ch ph
iển kinh t trang trại ú g ắn, phù
hợp của Đảng bộ, chính quyền tỉnh, kinh t trang trại Đồ g Nai ã có b ớc
phát triển khá mạ h và ạ
ợc những thành tựu quan trọ g, ó g góp ích
cực vào phát triển kinh t - xã hội của tỉnh góp phầ húc ẩy thành công quá
trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, sự
phát triển kinh t trang trại ở Đồ g Nai ch a ơ g xứng với tiềm ă g, cò
bộc lộ không ít những hạn ch , bất cập. heo ó, khô g í hững vấ ề ặt ra
cần giải quy , o g ó,
g chú ý là bảo ảm về vố ; â g cao ì h ộ lao
ộng, quả lý; ầu m y móc, a g hi t bị hiện ại và ứng dụng khoa học
kỹ thuật; bảo ảm quy hoạch và k t cấu hạ tầng kinh t - xã hội; giải quy ầu
ra cho sản phẩm của kinh t trang trại v.v... Những hạn ch này n u không giải
quy t kịp thời sẽ gây cản quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp
nông thôn dẫ
n sự phát triển không bền vững của tỉ h. C c qua iểm, giải
pháp phát triển kinh t trang trại gắn với công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông
20
nghiệp, nông thôn ở tỉ h Đồng Nai trong thời gian tới mà luậ
ề cập là một
chỉnh thể thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ làm iều kiện, tiề ề cho nhau.
Bởi vậy, quá trình thực hiện cần bảo ảm tính toàn diệ , ồng bộ, tránh coi
nhẹ hoặc tuyệ ối mộ qua iểm hay giải pháp nào khi giải quy t thực tiễn.
o g ó, phát triển kinh t trang trại ở tỉ h Đồng Nai nhằm phát huy hiệu quả
các nguồn lực, húc ẩy sản xuất nông nghiệp phát triể , â g cao ời sống
nhân dân; phát triển kinh t trang trại tỉ h Đồng Nai phải ặt trong mối quan
hệ với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn của
tỉnh, phát triển kinh t - xã hội của tỉnh nói chung và các loại hình kinh doanh
khác trong nông nghiệp; ti p tục tạo lập môi ờ g và iều kiện thuận lợi cho
sự phát triển kinh t trang trại tỉ h Đồng Nai; nâng cao chấ l ợ g ào ạo, bồi
d ỡ g ì h ộ quả lý, ì h ộ lao ộng trong kinh t trang trại, p ứng yêu
cầu ặt ra; thực hiện tốt việc liên k “bố hà” o g ph
iển kinh t trang
trại với công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉ h Đồng
Nai... là nhữ g ph ơ g h ớng, giải pháp quan trọng nhằm giải quy t mối quan
hệ biện chứng giữa sự phát triển kinh t trang trại với quá trình công nghiệp
hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉ h Đồ g Nai. Đồng thời cũ g
là tiề ề ảm bảo cho quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp,
nông thôn và kinh t trang trại phát triển và bền vững trong sự nghiệp phát
triển kinh t - xã hội.
KẾT LUẬN CHUNG
1. Kinh t trang trại là hình thức tổ chức sản xuât nông nghiệp hàng hóa
có hiệu quả, phát triển kinh t trang trại là giải pháp quan trọng trong chuyển
dịch cơ cấu kinh t nông nghiệp - ô g hô heo h ớng công nghiệp hóa,
hiệ ại hóa. Do ó, ki h trang trại muốn phát triể ph huy u iểm v ợt
trội của mình không thể tách rời với quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp, nông thôn. Bởi chính quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa
nông nghiệp nông thôn sẽ tạo iều kiện thuận lợi cho kinh t trang trại phát
triển. Mục ích qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp nông
thôn làm phát triển mạnh mẽ lực l ợng sản xuất ti
n xây dựng quan hệ
sản xuất ti n bộ, phù hợp p ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệ ại hóa ất
ớc. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn
kinh t trang trại có vai trò là nhân tố quan trọng ể a ô g ghiệp ớc ta
ti n lên sản xuất lớ , ạ ì h ộ chuyên môn hóa và tập u g hóa cao hơ ,
21
phù hợp với nhiệm vụ của Đả g và Nhà ớc ặt ra nhằm thực hiện công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn thành công. Hai quá trình
này có mối qua hệ chặc chẽ, c ộ g qua lại lẫ hau heo quy luậ kh ch
qua , húc ẩy hau gày cà g ph
iể .
2. Thực trạ g c ộng của phát kinh t trang trại với quá trình công
nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉ h Đồng Nai hiện nay:
Thành tựu: thứ nhất, số l ợng kinh t trang trại phát triển nhanh, ngày càng
chú trọng hoàn thiện về pháp lý, góp phần hình thành những vùng tập trung
sản xuất lớ ặc
g, ă g uấ lao ộng cao tạo th mạnh cạnh tranh của
tỉnh về mặt hàng nông sả ối với thị ờ g o g ớc và goài ớc trong
quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn; thứ hai, quy
mô trang trại ngày càng lớn phù hợp với từng loại hình sản xuất, giá trị sản
l ợ g hà g hóa gày cà g ă g, ã góp phần quan trọng vào việc cung cấp
nguồn nguyên liệu tạo iều kiện cho ngành công nghiệp ch bi n của tỉnh phát
triển, giải quy
ầu ra cho hàng hóa nông sản ngay tại ịa ph ơ g o g qu
trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn; thứ ba, phát triển
kinh t trang trại góp phần tạo iều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của ịa ph ơ g â g cao ă g uất lao
ộng xã hội, giảm chi phí sản xuấ , em lại lợi nhuận kinh t cao; thứ tư, kinh
t trang trại phát triển góp phần giải quy t vấ ề việc làm, hạn ch tình trạng
ô nhiễm môi
ờng, quả lý gă chặn kịp thời dịch bệnh trong quá trình
công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉ h, ảm bảo mục
tiêu phát triển kinh t bền vững. Hạn chế: Một là, sản xuất của các trang trại
thi u ổ ịnh, phát triển còn mang tính tự phát, thi u ị h h ớng, thi u sự gắn
k t với các vùng sản xuất và công nghiệp ch bi n nông, lâm, thủy sản; Hai là,
số l ợng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, ch bi n bảo quản
sản phẩm còn hạn ch , ch a p ứng yêu cầu của ngành công nghiệp ch bi n,
khó khă o g việc thực hiện liên k t chuỗi sản xuất và xúc ti
h ơ g mại;
Ba là, ỷ lệ a g ại ợc cấp giấy chứ g hậ ki h
a g ại vẫ cò hấp
gây khó khă o g việc quả lý à o cây ồ g, giố g uôi, dịch bệ h, ô
hiễm môi ờ g c ộ g
qu ì h cô g ghiệp hóa, hiệ ại hóa ô g
ghiệp, ô g ỉ h Đồ g Nai iềm ẩ guy cơ khô g bề vữ g cao; Bốn là, số
l ợng và chấ l ợ g lao ộng trong mỗi trang trại ch a cao, thi u ki n thức kỹ
thuật, ki n thức tổ chức, quả lý và iều hành hoạ ộng sản xuất kinh doanh,
và khô g ủ tự tin mạnh dạ g ầu cơ ở vật chất mở rộng quy mô sản xuất
22
heo h ớng sản xuấ hà g hóa quy mô heo h ớng nông nghiệp hiệ ại.
Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại của kinh tế trang trại đến quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng Nai: qu ì h ích ụ
ấ ai ph
iể a g ại quy mô lớ gặp hiều khó khă ; cô g c khuy
ô g và uyê uyề , phổ bi cho g ời dâ về quyề , gh a vụ, ý gh a khi
ợc cấp giấy chứ g hậ làm ki h
a g ại ch a hiệu quả; ì h ộ guồ
hâ lực ả xuấ ô g ghiệp cò hạ ch ; hi u guồ vố , khó i p cậ
guồ vố ầu ph
iể phục vụ cho hoạ ộ ả xuấ .
3. Thực trạ g c ộng của quá trình công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp,
ô g hô ối với phát triển kinh t trang trại ở tỉ h Đồng Nai. Thành tựu: Thứ
nhất, công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, nông thôn tạo iều kiện cho
kinh t trang trại có khả ă g ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản
xuất tạo ra khối l ợng hàng hóa nông sản lớn, chấ l ợ g cao p ứng với nhu
cầu của thị ờng; thứ hai, phát triển công nghiệp ch bi n tạo sự chuyển bi n
tích cực cho kinh t trang trại phát triển bền vững, góp phần quan trọng trong
việc giải quy t việc làm, â g cao ời số g cho dâ c ô g hô ; thứ ba,
công nghiệp hóa, hiệ ại hóa nông nghiệp, ô g hô
c ộ g n các hình
thức tổ chức sản xuất ở nông thôn, tạo tiề ề húc ẩy kinh t trang trại
phát triển; thứ tư, công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng ti n
bộ khoa học công nghệ và cơ giới hóa sản xuất trong nông nghiệp ã ạo iều
kiện cho kinh t trang trại ti p cận nhanh với khoa học, công nghệ. Hạn chế:
Thứ nhất, tình trạng sản xuất phân tán, nhỏ lẻ ê ịa bàn còn khá cao gây
khó khă
o g cô g c phò g chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi,
chuyển giao ứng dụng ti n bộ khoa học kỹ thuật, thức hiện liên k t chuỗi cản
trở sự phát triển kinh t trang trại tỉnh; Thứ hai, cô g c ẩy mạ h chuyể
giao i bộ kỹ huậ ; ứ g dụ g cô g ghệ i h học, quả lý c c loại giố g
cây ồ g, vậ uôi, chuyể dịch và hì h hà h c c vù g ả xuấ chuyê ca h
ập iể khai cò chậm ả h h ở g
hiệu quả ả xuấ ki h của a g ại;
Thứ ba, cô g c iể khai, quả lý hực hiệ quy hoạch ổ g hể ph
iể
ô g ghiệp cò hiều bấ cập. Cô g c phối hợp với c c gà h và ịa
ph ơ g o g chỉ ạo hực hiệ c c Ch ơ g ì h, dự
ọ g iểm của gà h
Nô g ghiệp và Ph
iể ô g hô ch a ồ g bộ. Mộ ố ch ơ g ì h, dự
có í h chi l ợc của gà h h ch ơ g ì h giố g, ứ g dụ g cô g ghệ
cao, chi l ợc chă uôi… chậm ợc iể khai
g ời dâ gây ả h
h ở g âm lý lớ khi chủ a g ại ch a mạ h dạ ầu mở ộ g ả xuấ ;