Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

1522475009828 hoc24h hoa nc cplt th01chinhphuccacdanglythuyethuuco11thionline da de 1pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.92 KB, 3 trang )

– Hotline: 1900.7012 Thầy LÊ PHẠM THÀNH ( />
CPLT-TH01. CHINH PHỤC CÁC DẠNG CÂU HỎI KHÓ
CHUYÊN ĐỀ HÓA HỮU CƠ 11 (ĐỀ 1)
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website />[Truy cập tab: Khóa Học – Khoá: KHOÁ NÂNG CAO: CHINH PHỤC LÍ THUYẾT HÓA HỌC]
Đăng ký học tại đây (bài giảng tổng kết lý thuyết quan trọng và video chữa full tất cả các ID câu
hỏi:
/>Câu 1. [ID: 86887] Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ X bất kì nếu thu được sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O, trong đó
số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O thì X là ankan hoặc ancol no, mạch hở.
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có H.
(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
(d) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay
nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau.
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và đồng thời theo nhiều hướng.
(g) Phân tử hợp chất C7H8BrCl có vòng benzen.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2. [ID: 86888] Có các nhận xét sau đây:
(a) Tính chất của chất hữu cơ chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học mà không phụ thuộc vào thành phần phân tử
của chất.
(b) Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị.
(c) Các chất C2H4 và C3H6 là hai chất đồng đẳng với nhau.
(d) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau.
(e) o-xilen và m-xilen là hai đồng phân cấu tạo khác nhau về mạch cacbon.
Số nhận xét đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.


D. 4.
Câu 3. [ID: 86889] Cho các kết luận sau:
(a) Hiđrocacbon mạch hở C5H8 có tất cả 2 đồng phân khi hiđro hóa tạo ra isopentan.
(b) Ankin C6H10 có 4 đồng phân tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra sản phẩm C6H9Ag.
(c) Amin C5H13N có 6 đồng phân tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl (R là gốc hiđrocacbon).
(d) Hợp chất hữu cơ C2H4O2 có 1 đồng phân tham gia phản ứng tráng gương.
Số kết luận đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4. [ID: 86891] Có các phát biểu nào sau:
(1) 4 nguyên tử cacbon trong phân tử but-2-in cùng nằm trên một đường thẳng.
(2) Ankin có 5 nguyên tử cacbon trở lên mới có mạch phân nhánh.
(3) Tất cả các nguyên tử cacbon trong phân tử isopentan đều có lai hóa sp3.
(4) 4 nguyên tử cacbon trong phân tử xiclobutan cùng nằm trên một mặt phẳng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nhắn EMAIL của em vào page sau để nhận tài liệu từ Thầy Lê Phạm Thành

/>

– Hotline: 1900.7012 Thầy LÊ PHẠM THÀNH ( />
Câu 5. [ID: 86893] Có các phát biểu sau:
(a) Anken C5H10 có 5 đồng phân cấu tạo.
(b) Để phân biệt các hiđrocacbon no có công thức phân tử C4H8, ta có thể dùng nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì khối lượng CO2 thu được luôn lớn hơn khối lượng H2O

(d) Nếu một hiđrocacbon tác dụng với AgNO3/NH3 được kết tủa vàng thì hiđrocacbon đó là ankin có liên kết ba
đầu mạch (ank-1-in).
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6. [ID: 86894] Có các phát biểu:
(1) Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.
(2) Axit axetic, natri phenolat, alanin đều làm đổi màu quỳ tím ẩm.
(3) Hai phương pháp chủ yếu chế hóa dầu mỏ là rifominh và crackinh.
(4) Các dung dịch: etylen glicol, glixerol, glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2.
(5) Các ankylbenzen đều có thể làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím.
(6) Các chất: vinylaxetilen, vinyl axetat, vinyl clorua đều có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7. [ID: 86895] Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các chất sau đều tan vô hạn trong nước: etanol, axeton, axit axetic.
(b) Tất cả các chất sau đều không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm: phenol, glyxin, anilin.
(c) Tất cả các chất sau đều là chất khí ở điều kiện thường: fomanđehit, đimetyl ete, trimetylamin.
(d) Tất cả các chất sau đều có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím: propan, etyl fomat, stiren.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. [ID: 86896] Trong các chất sau: amoniac, hiđroflorua, metylamin, ancol etylic, axit axetic, axeton,

axetanđehit, glixerol, etyl clorua, tristearin. Số chất mà giữa các phân tử của nó có thể có liên kết hiđro là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 9. [ID: 86899] Cho dãy các hiđrocacbon sau: octan (X); 4-metylheptan (Y); 3,4-đimetylhexan (Z);
2,2,3,3-tetrametylbutan (T). Dãy các chất được xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là:
A. X, Y, Z, T.
B. X, Y, T, Z.
C. Z, T, Y, X.
D. T, Z, Y, X.
Câu 10. [ID: 86900] Cho các sơ đồ sau:
(a) benzen  brombenzen  p-bromnitrobenzen. (b) but-1-en  2-clobutan  butan-2-ol.
(c) benzen  nitrobenzen  o-bromnitrobenzen.
(d) propan-1-ol  propen  propan-2-ol.
Số sơ đồ thoả mãn quy tắc tạo sản phẩm chính là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11. [ID: 86903] Có các dung dịch và chất lỏng riêng biệt sau: NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa, C2H5OH,
C6H6, C6H5NH2. Cho các dung dịch thuốc thử (loãng): dd HNO3, dd BaCl2, dd Ca(OH)2, dd HCl, dd NaOH, dd
H2SO4. Chỉ dùng một thuốc thử, cho trực tiếp vào các dung dịch và chất lỏng thì số thuốc thử có thể dùng để
phân biệt được tất cả các chất trên là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12. [ID: 86904] Có 6 lọ đánh số từ 1 đến 6, mỗi lọ chứa một chất trong số các chất sau: Hex-1-en, etyl
fomat, anđehit axetic, etanol, axit axetic, phenol. Biết:

+) các lọ 2, 5, 6 phản ứng với Na giải phóng khí.
+) các lọ 4, 6 làm màu của nước Br2 biến đổi rất nhanh.
+) các lọ 1, 5, 6 phản ứng được với dung dịch NaOH. +) các lọ 1, 3 phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag.
Có các nhận xét sau:
(a) Chất trong lọ số 6 không làm đổi màu quỳ tím.
(b) Chất trong lọ số 4 có tham gia phản ứng trùng hợp.
(c) Cho lọ 2 vào lọ 5 thấy dung dịch tách thành hai lớp.
(d) Hiđro hóa hoàn toàn (Ni, to) chất trong lọ số 3 thu được chất trong lọ số 2.
Số nhận xét đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nhắn EMAIL của em vào page sau để nhận tài liệu từ Thầy Lê Phạm Thành

/>

– Hotline: 1900.7012 Thầy LÊ PHẠM THÀNH ( />
Câu 13. [ID: 86905] Cho các cặp hoá chất:
(a) NaOH và dung dịch HCl.
(b) CuO và AgNO3/NH3 dư.
(c) H2SO4 đặc.
(d) Ca(OH)2 và dung dịch H2SO4.
Để tách được CH3COOH từ hỗn hợp gồm CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH và H2O ta có thể dùng bao nhiêu cặp
hoá chất ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. [ID: 86906] Hợp chất hữu cơ X mạch hở có khối lượng mol là 46. Biết: khi đốt cháy hoàn toàn X

trong không khí (vừa đủ) thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.
Câu 15. [ID: 86907] Xét các ankan ở thể khí và lỏng, có tất cả bao nhiêu ankan khi tác dụng với khí Cl2 (tỉ lệ
mol 1:1) chỉ tạo ra 1 sản phẩm monoclo duy nhất ?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 16. [ID: 86909] Ankylbenzen X có chứa 10,0% hiđro về khối lượng. Khi cho X tác dụng với khí Br2
(askt) hoặc Br2 khan (Fe, to) đều chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Cho các nhận định sau về X:
(a) Có thể điều chế X từ metylaxetilen.
(b) Phân tử X có chứa 20 liên kết xích-ma ().
(c) X chỉ làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
(d) Tất cả các nguyên tử C của X đều thuộc cùng một mặt phẳng.
Số nhận định đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. [ID: 86911] Clo hóa hiđrocacbon Y (C6H14) thu được tối đa 3 dẫn xuất monoclo và 7 dẫn xuất điclo.
Số chất thoả mãn Y là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. [ID: 86912] X có công thức đơn giản nhất là (CH). Khi đốt cháy 1 mol X được không đến 8 mol
CO2. Biết X phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tất cả các điều

kiện trên là:
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 19. [ID: 86914] Cho các chất: isobutan, isobutilen, isopren, vinylaxetilen, đivinyl, toluen, stiren. Trong số
các chất trên, số chất phản ứng được với nước brom là
A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 4.
Câu 20. [ID: 86915] Cho hỗn hợp chứa toàn bộ các anken thể khí ở điều kiện thường tác dụng với H2O (có xúc
tác H+) tạo ra hỗn hợp chứa tối đa bao nhiêu ancol ?
A. 5.
B. 8.
C. 6.
D. 7.

ĐÁP ÁN
1A

2B

3A

4C

5C

6C


7C

8C

9C

10C

11C

12C

13A

14D

15B

16C

17A

18A

19B

20D

Biên soạn: Thầy LÊ PHẠM THÀNH

Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: />Nhắn EMAIL của em vào page sau để nhận tài liệu từ Thầy Lê Phạm Thành

/>


×