Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

Giáo án lớp 2, t8,9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.89 KB, 60 trang )

Tuần 8: Uống nước nhớ nguồn
Thứ hai, 23 / 10 / 2006
Đạo đức
Bài 4: Chăm làm việc nhà (tiếp theo)
I- Mục tiêu
1. Học sinh biết:
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình yêu thương của em đối với ông bà, cha mẹ.
2. Học sinh có thái độ:
- Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà.
II . Chuẩn bò.
1. Giáo viên.
- Sách giáo khoa Đạo đức, tranh minhnhoạ bài tập 5.
2. Học sinh.
- Vở bài tập Đạo đức, sách giáo khoa đạo đức.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên nêu câu hỏi: Các em nên làm những
công việc nhà như thế nào? Hãy kể những công
việc đó?
- Giáo viên nêu câu hỏi: Chăm làm việc nhà, em
sẽ thể hiện được điều gì?
- 2 – 3 học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét, bổ sung (nếu
cần). Giáo viên nhận xét.
- 1 – 2 học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét, bổ sung (nếu
cần). Giáo viên nhận xét, tuyên
dương những em trả lời tốt câu


hỏi.
B. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp bài “Chăm làm việc nhà”.
2. Hoạt động 1: Tự liên hệ. (10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà
của bản thân.
b) Cách tiến hành:
Trang 1
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên dán bảng phụ câu hỏi lên bảng:
+ Ở nhà em tham gia những việc gì ?
+ Kết quả các công việc đó như thế nào ?
+ Những việc đó do bố, mẹ phân công hay
em tự giác làm ?
+ Bố mẹ em tỏ thái độ như thế nào ?
- Giáo viên chia 2 nhóm thảo luận câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những em tự
giác làm tốt việc nhà. Giáo viên nêu kết luận.
- Cho 1 học sinh đọc câu hỏi.
- Học sinh thảo luận theo nhóm
đôi (1 phút). Cho đại diện các
nhóm trình bày.
c) Kết luận: Các em hãy làm việc nhà phù hợp với khả năng một cách tự
giác, vui vẻ và bày tỏ nguyện vọng được tham gia làm việc nhà cuả mình đối với bố,
mẹ.
2. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách ứng xử đúng trong các tình huống cụ thể.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm thảo luận các

tình huống bài tập 5.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra câu trả lời đúng
là câu c) vì cần làm tốt việc nhà rồi mới được đi
chơi.
- Các nhóm thảo luận tình
huống bài tập 5.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
c) Kết luận: các em có thể làm những việc phù hợp với khả năng như tưới
cây, lau bàn ghế, quét nhà, rửa chén ...
3. Củng cố, dặn dò: trò chơi “ Nếu thì”. (5 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh biết cần phải làm gỉ trong các tình huống để thể hiện
trách nhiệm của mình đối với công việc gia đình.
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh một phiếu và
yêu cầu học sinh hoàn chỉnh câu trong phiếu.
+ Nếu em bé muốn uống nước
+ Nếu giường ngủ của mình bừa bộn, lộn xôn
- Học sinh đọc câu trong phiếu
và hoàn chỉnh câu trong phiếu.
Trang 2
+ Nếu mẹ chưa nhặt rau
+ Nếu mẹ nói khát nước
+ Nếu bạn được phân công làm một việc quá
sức mình.
Giaó viên nhận xét và hỏi lý do từng học sinh,
tuyên dương học sinh hoàn chỉnh câu nói thể
hiện trách nhiệm của mình đối với công việc gia
đình.

4. Củng cố, dặn dò (1 phút)
Giaó viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh xem trước bài “Chăm chỉ học
tập”.
————————————————————————————
Tập đọc
Người mẹ hiền (tiết 1)
I- Mục đích, yêu cầu.
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng.
- Biết đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc
toáng, lấm lét.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biết lời kể với lời các nhân vật.
2. Rèn kó năng đọc hiểu.
- Hiểu nghóa của từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghóa của bài.
II . Chuẩn bò.
1. Giáo viên.
- Sách giáo khoa Tiếng Việt, tranh minh hoạ bài đọc.
2. Học sinh.
- Sách giáo khoa Tiếng Việt.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Cho 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi: nội dung bài thơ nói lên điều gì? Giáo
viên nhận xét, ghi điểm.
- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài
thơ và trả lời câu hỏi, học sinh
khác nhận xét, bổ sung (nếu
Trang 3
cần).

2. Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài: tuần trước các em đã được học một bài thơ về cô giáo, hôm nay
chúng ta sẽ cùng học một bài văn cũng nói về một cô giáo qua bài “Người mẹ hiền”.
2.2 Luyện đọc. (30 phút)
a) Mục tiêu: Rèn kó năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
- Biết đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc
toáng, lấm lét.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biết lời kể với lời các nhân vật.
- Hiểu nghóa của từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
b) Cách tiến hành
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, phân biệt được lời
kể với lời các nhân vật.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt
được lời kể với lời các nhân vật, ngắt nghỉ ở dấu
phẩy và dấu chấm.
- Giáo viên theo dỏi học sinh đọc kết hợp sửa
những từ học sinh đọc sai, nhấn giọng sai.
- Giáo viên theo dỏi học sinh đọc kết hợp giải
nghóa từ: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập
thò.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm đọc to,
rõ ràng, diễn cảm.
- Học sinh lắng nghe giáo viên
đọc và theo dỏi SGK.
- Học sinh lắng nghe giáo viên
hướng dẫn.
- Cả lớp đọc nối tiếp từng câu.
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn.
4 học sinh khác đọc nối tiếp 4

đoạn.
- 2 nhóm thi nhau đọc từng
đoạn (mỗi nhóm đọc 2 lần)
————————————————————————————
Toán
36 + 15
I . Mục tiêu . Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết),
củng cố phép cộng 6 + 5, 36 + 5.
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng.
II . Chuẩn bò.
1. Giáo viên.
Trang 4
- Bảng phu,ï que tính, bộ đồ dùng học Toán, sách giáo khoa Toán
2. Học sinh.
- Sách giáo khoa Toán, bảng con.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Cho 3 học sinh lên bảng thực hiện 3 phép tính
25 + 5, 17 + 8, 29 + 5. Giáo viên chấm vở bài tập
2 học sinh. Giáo viên theo dỏi, nhận xét, ghi
điểm 3 học sinh làm bài trên bảng
- 3 học sinh thực hiện phép
tính, học sinh khác nhận xét, sửa
sai (nếu cần).
2. Dạy bài mới.
2.1. Giới thiệu bài: 36 + 15
2.2 Hoạt động 1: Thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (13 phút)
a) Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới

dạng tính viết), củng cố phép cộng 6 + 5, 36 + 5.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên nêu bài toán có 36 que tính, thêm 15
que tính nữa, Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính.
Giáo viên đính que tính lên bảng.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết quả 36 + 15
= 51.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính.
+ 6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1.
+ 3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.
Giáo viên nhận xét, sửa sai (nếu cần).
- Học sinh thao tác trên que
tính.
- 1 – 2 học sinh nêu kết quả.
- Học sinh đặt tính vào bảng
con.
2.3. Hoạt động 2: Thực hành: ( 17 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về
phép cộng.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
Bài 1.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cộng từ phải - 1 học sinh đọc yêu cầu bài, học
Trang 5
sang trái.
- Giáo viên theo dỏi, nhận xét kết hợp chấm vở
học sinh.
Bài 2: củng cố tổng và các số hạng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh từ 2 số hạng đã

biết ta đặt tính và thực hiện phép tính từ phải
sang trái.
- Giáo viên theo dỏi, nhận xét kết hợp chấm vở
học sinh.
Bài 3.
- Giáo viên nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh đề
toán: Bao gạo cân nặng 46kg, bao ngô cân nặng
27kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu
kilogam?
- Giáo viên theo dỏi, nhận xét, đưa ra lời giải
đúng kết hợp chấm vở học sinh.
Cả hai bao cân nặng là:
46+ + 27 = 73 (kg)
Đáp số: 73 (kg)
Bài 4.
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đua ghi phép tính có
kết quả là 45 lên bảng.
- Giáo viên theo dỏi, nhận xét, tuyên dương
nhóm ghi nhanh và đúng nhất.
sinh khác đọc thầm.
- Cả lớp làm vào bảng con phép
tính 16 + 29, sau đó làm vào vở
bài 1.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài, học
sinh khác đọc thầm.
- Cả lớp làm vào bảng con phép
tính 36 và 18 sau đó làm vào vở
bài 2.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài, 1
học sinh lên bảng đặt đề toán,

học sinh khác đọc đề toán theo
hình vẽ sách giáo khoa.
- Cho học sinh thực hiện phép
tính vào bảng con, sau đó làm
vào vở.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài, học
sinh khác đọc thầm.
- Các nhóm thi đua ghi phép
tính lên bảng.
2.4. Củng cố, dặn dò. (1 phút)
Giáo viên nhận xét tiết dạy, yêu cầu học sinh về nhà xem trước bài “Luyện tập”
————————————————————————————
Tự nhiên và xã hội
Ăn, uống sạch sẽ
I . Mục tiêu . Sau bài học, học sinh có thể
- Hiểu được làm gì để thực hiện ăn, uống sạch sẽ.
Trang 6
- Hiểu được ăn, uống sạch sẽ sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường
ruột.
II . Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên: hình vẽ Sgk trang 19
2. Học sinh: vở bài tập Tự nhiên và Xã hội.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Khởi động: ( 5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên hỏi: chúng ta nên ăn uống thế nào
để cơ thể khoẻ mạnh? Giáo viên nhận xét, ghi
điểm.
- Cho học sinh hát bài “Múa vui”.
- 2 – 3 học sinh trả lời, học sinh

khác nhận xét.
- Học sinh hát cả lớp.
2. Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa và thảo luận: làm gì để ăn sạch ? (8
phút)
a) Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để đảm bảo ăn sạch.
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Giáo viên chia nhóm và đưa ra câu hỏi: để ăn
sạch chúng ta cần phải làm gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận.
Học sinh quan sát quan sát
hình vẽ trong sách giáo khoa
trang 18 và thảo luận theo nhóm
đôi.
Đại diện các nhóm trình bày
kết quả, thảo luận cả lớp.
c) Kết luận: Để ăn uống sạch sẽ, chúng ta cần rửa bát đũa, thì muỗng bằng nùc
sạch với nước rửa chén, để bát đũa, thìa muỗng nơi cao ráo, sạch se,õ dụng cụ rửa phải
sạch sẽ. Đối với rau quả phải rửa sạch bằng nước, gọt vỏ trước khi ăn. Thức ăn phải
đïc đậy kín, bảo quản cẩn thận.
3. Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa và thảo luận: làm gì đề uống sạch ?
(8 phút)
a) Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để đảm bảo uống sạch.
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
Bước 1: Làm việc theo nhóm. Học sinh thảo luận theo nhóm
Trang 7
Giáo viên chia nhóm và đưa ra câu hỏi: để uống

sạch chúng ta cần phải làm gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận
- Giáo viên nêu câu hỏi: nước đá, nước mát như
thế nào là sạch và không sạch ?
Bước 3: Làm việc với sách giáo khoa.
- Giáo viên dán tranh lên bảng và nêu câu hỏi:
trong tranh, bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn nào
uống chưa hợp vệ sinh ? Vì sao ?. Giáo viên
nhận xét và đưa ra kết luận.
đôi .

- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả,
- Học sinh thảo luận cả lớp.
Học sinh quan sát tranh trên
bảng và trả lời câ hỏi
c) Kết luận: Nước uống phải được nấu chín, không uống nước giếng, ao, hồ ...…
chưa nấu chín, có ruồi, nhặng ... hay vật lạ bay vào. Nước sau khi nấu chín phải được
đậy kín, bảo quản cẩn thận.
4. Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích của việc ăn uống sạch sẽ. ( 8 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu được tại sao phải ăn uống sạch sẽ.
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Giáo viên chia nhóm và đưa ra câu hỏi: tại sao
chúng ta phải ăn, uống sạch sẽ ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận.


Học sinh thảo luận theo nhóm
đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
c) Kết luận: Ăn uống sạch sẽ chúng ta sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh
đường ruột, giúp chúng ta có một cơ thể khoẻ mạnh.
5. Củng cố, dặn dò. ( 3 phút)
- Cho 1 – 2 học sinh nhắc lại lợi ích của việc ăn uống sạch sẽ.
- Giaó viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh xem trước bài “Đề phòng bệnh
giun”.
————————————————————————————
Thứ ba, 24/ 10/ 2006
Tập đọc
Trang 8
Người mẹ hiền (tiết 2)
I- Mục đích, yêu cầu.
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng.
- Biết đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc
toáng, lấm lét.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biết lời kể với lời các nhân vật.
2. Rèn kó năng đọc hiểu.
- Hiểu nghóa của từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghóa của bài.
II . Chuẩn bò.
1. Giáo viên.
- Sách giáo khoa tiếng việt, tranh minh hoạ bài đọc.
2. Học sinh.
- Sách giáo khoa tiếng việt.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài. (20 phút)

a) Mục tiêu: Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghóa của bài.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 1, 2, giáo viên theo
dỏi.
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 thảo
luận câu hỏi 1, nhóm 2 thảo luận câu hỏi 2.
- Giáo viên nhận xét và giải thích thêm về câu
trả lời:giờ ra chơi, để được đi xem xiếc Minh đã
rủ Nam chui qua một chỗ tường thủng.
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 3, 4, giáo viên theo
dỏi.
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 thảo
luận câu hỏi 3, nhóm 2 thảo luận câu hỏi 4.
- Giáo viên nhận xét và giải thích thêm về câu
trả lời: khi bò bác bảo vệ giữ lại cô giáo đã nhẹ
nhàng kéo Nam lùi lại, đỡ em ngối dậy, phủi
- 1 học sinh đọc đoạn 1, 2, học
sinh khác đọc thầm.
- Các nhóm thảo luận trong 1
phút.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
- 1 học sinh đọc đoạn 3, 4, học
sinh khác đọc thầm.
- Các nhóm thảo luận trong 1
phút.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung

(nếu cần).
Trang 9
sạch đất cát và đưa em vào lớp, Sau đó cô đã
nhẹ nhàng khuyên bảo Minh và Nam không
trốn học đi chơi.
- Giáo viên hỏi: vậy người mẹ hiền trong bài
là ai? Giáo viên nhận xét và nói: người mẹ
hiền trong bài chính là cô giáo.
- Học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét.
2.4. Luyện đọc lại. ( 8 phút)
a) Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biết lời kể với lời các nhân
vật.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Cho 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, giáo viên
theo dỏi, nhận xét.
- Cho học sinh phân vai người dẫn chuyện, bác
bảo vệ, cô giáo, Nam, Minh. Giáo viên theo dỏi
nhận xét.
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Học sinh tự phân vai kể lại
câu chuyện theo ngôn ngữ của
riên mình.
3. Củng cố, dặn dò. (2 phút)
- Giáo viên hỏi: vì sao cô giáo trong bài được gọi là người mẹ hiền ?Học sinh
trả lời, giáo viên nói vì khi Nam và Minh phạm lỗi cô đã không la mắng mà
còn nhẹ nhàng khuyên bảo.
- Giáo viên dặn học sinh về nhà xem bài “Bàn tay dòu dàng”.
————————————————————————————

Chính tả
Người mẹ hiền (tập chép)
I- Mục đích, yêu cầu.
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài “Người mẹ hiền”.
- Trình bày bài chính tả đúng qui đònh. Viết hoa chữ cái đầu cầu, ghi đúng vò trí.
- Làm đúng các bài tập phân biệt ao/ au/ r/ d/ gi/ uôn/ uông.
II . Chuẩn bò.
1. Giáo viên: bảng phụ bài chính tả.
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 10
1. Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên cho 2 học sinh lên bảng viết từ: ghé,
ngắm, giảng. Học sinh còn lại viết vào bảng con.
Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- 2 học sinh viết từ vào bảng, học
sinh còn lại viết vào bảng con.
2. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tập chép. (20 phút)
a) Mục tiêu.
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài “Người mẹ hiền”.
- Trình bày bài chính tả đúng qui đònh. Viết hoa chữ cái đầu cầu, ghi đúng vò
trí.
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
 Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên dán bảng phụ lên bảng.
- Giáo viên hỏi: vì sao Nam khóc ? Giáo viên
nhận xét và rút ra nội dung bài chính tả.
- Giáo viên hỏi: trong bài chính tả có mấy câu,

có những dấu câu nào ? Câu nói của cô giáo có
dấu gì ở đầu câu, dấu gì ở cuối câu ?. Giáo viên
nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
- Học sinh tập viết vào bảng con các chữ: bật
khóc, xoa đầu, thập thò, nghiêm giọng, xin lỗi.
 Học sinh chép bài vào vở
- Giáo viên theo dỏi , nhắc nhở học sinh cách
trình bày bài, cach viết.
 Chấm, chữa bài
- Giáo viên chấm một sô bài và nhận xét.
- 1 học sinh đọc bài trên bảng, cả
lớp đọc thầm.
- Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- Học sinh tập viết vào bảng con.
- Học sinh tập chép vào vở.
- Học sinh tự chữa bài chéo
nhau.
3. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 8 phút)
a) Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt ao/ au/ r/ d/ gi/ uôn/ uông.
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
Trang 11
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn làm bài vào bảng con.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
Bài tập 3a:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm vào vở bài

tập.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài. Học
sinh làm bài vào bảng con.
- Học sinh làm vaò vở bài tập.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 học sinh lên bảng làm. Học
sinh làm vaò vở bài tập.
4. Củng cố, dặn dò. ( 2 phút)
Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những em làm bài chính tả tốt.
————————————————————————————
Toán
Luyện tập
I . Mục tiêu . Giúp học sinh
- Củng cố các công thức qua 10 trong phạm vi 20 đã học dạng 9 + 5, 8 + 5, 7 + 5,
6 + 5.
- Rèn kó năng cộng qua 10 có nhớ các số trong phạm vi 100. Củng cố kiến thức về
giải toán, nhận dạng hình.
II . Chuẩn bò.
1. Giáo viên.
- Bảng phu,ï bộ đồ dùng học Toán, sách giáo khoa Toán.
2. Học sinh.
- Sách giáo khoa Toán, bảng phụ.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Cho 3 học sinh lên bảng thực hiện 3 phép tính
25 + 18, 15 + 18, 26 + 15. Giáo viên chấm vở bài
tập 2 học sinh. Giáo viên theo dỏi, nhận xét, ghi
điểm 3 học sinh làm bài trên bảng.

- 3 học sinh thực hiện phép
tính, học sinh khác nhận xét, sửa
sai (nếu cần).
2. Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1 (5 phút)
Trang 12
a) Mục tiêu: Củng cố các công thức qua 10 trong phạm vi 20 đã học dạng 9 + 5, 8
+ 5, 7 + 5, 6 + 5.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài.
- Giaó viên nhận xét, sửa sai (nếu cần).
- Giáo viên theo dỏi kết hợp chấm điểm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 - 2 học sinh trả lời miệng 6
+ 5, 5 + 6
- Học sinh làm vào vở.
3. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2, 3, 4, 5 (20 phút)
a) Mục tiêu: Rèn kó năng cộng qua 10 có nhớ các số trong phạm vi 100. Củng cố
kiến thức về giải toán, nhận dạng hình.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn viết ô số thích hợp.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai (nếu cần).
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm lấy 5
+ 6 = 11 rồi lấy 11 + 6 = 17.
- Giáo viên nhận xét 2 nhóm, tuyên dương
nhóm làm đúng, nhanh nhất.
Bài 4:

- Giáo viên nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh
đề toán: Đội 1 trồng được 46 cây, đội 2 trồng
nhiều hơn đội 1 5 cây. Hỏi đội 2 trồng được
bao nhiêu cây?
- Giáo viên theo dỏi, nhận xét, đưa ra lời giải
đúng kết hợp chấm vở học sinh.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 5 học sinh đọc kết quả của 5
phép tính trong bảng. Cả lớp
làm vào vở.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 nhóm thi đua làm trên bảng.
- 1 học sinh lên bảng đặt đề
toán, học sinh khác đọc đề toán
theo hình vẽ sách giáo khoa.
- Cho học sinh thực hiện phép
tính vào bảng con, sau đó làm
Trang 13
Số cây đội 2 trồng được là:
46 + 5 = 51 (cây)
Đáp số: 51 cây.
Bài 5:
- Giaó viên hướng dẫn và gợi ý học sinh nên
đánh số vào hình rồi đếm.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra lời giải đúng: có
3 hình tam giác, có 3 hình tứ giác.
vào vở.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
sau đó trình bày kết quả.

Nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
3. Củng cố, dặn dò. (5 phút)
- Cho mỗi nhóm thực hiện 1 phép tính vào bảng con: nhóm 1 thực hiện phép
tính 25 + 19, nhóm 2 thực hiện phép tính 16 + 35. Giaó viên nhận xét, tuyên
dương đội giơ bảng đúng, nhanh nhất.
- Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh sem trước bài “Bảng cộng”.
————————————————————————————
Thứ tư, 25/ 10/ 2006
Toán
Bảng cộng
I . Mục tiêu . Giúp học sinh
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong phạm vi 20)
để vận dụng khi cộng nhẩm, cộng các số có hai chữ số (có nhớ), giải toán có lời văn.
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác.
II . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Cho 3 học sinh lên bảng thực hiện phép tính:
26 + 15, 35 + 16, 37 + 29. Giáo viên chấm vở bài
tập 2 học sinh. Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3 học sinh lên bảng làm bài, học
sinh khác nhận xét bài bạn, sửa
sai (nếu cần).
2. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự lập bảng cộng. (10 phút)
Trang 14
a) Mục tiêu: Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong
phạm vi 20)
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh

Bài 1:
- Giáo viên viết lên bảng 9 + 2.
- Giáo viên hỏi: “Biết 9 + 2 = 11, vậy 2 + 9
bằng bao nhiêu?”. Giáo viên làm tương tự cho
hết bảng “9 cộng với một số”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập bảng
cộng: nhóm 1 lập bảng “8 cộng với một số”,
nhóm 1 lập bảng “7 cộng với một số” và “6 cộng
với một số”. Giáo viên nhận xét và hỏi học sinh
các phép tính có tính chất giao hoán ( 3 + 8, 3 +
9 ...) để học sinh tự nhận biết tính chất giao
hoán của phép cộng.
- Giáo viên tuyên dương nhóm làm đúng, nhanh
nhất.
- Học sinh nêu kết quả.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Cho 2 nhóm lên thu đua lập
bảng cộng
- Đại diện nhóm khác nhận xét
nhóm bạn.
3. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong phạm vi 20)
để vận dụng khi cộng nhẩm, cộng các số có hai chữ số (có nhớ), giải toán có lời văn.
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính.
Giáo viên theo dỏi kết hợp chữa bài cho học sinh.

Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán.
- Giáo viên nhận xét tóm tắt bài toán.
- Giáo viên theo dỏi kết hợp chữa bài cho học
- Học sinh làm bài vào vở.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài toán
- 1 học sinh lên bảng làm tóm
tắt bài toán, cả lớp làm vào vở.
- Học sinh làm bài vào vở.
Trang 15
sinh.
Bài 4:
- Giaó viên hướng dẫn và gợi ý học sinh nên
đánh số vào hình rồi đếm.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra lời giải đúng: có
3 hình tam giác, có 3 hình tứ giác.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh tự làm rồi nêu câu
trả lời.
4. Củng cố, dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh xem trước bài Luyện tập.
————————————————————————————
Luyện từ và câu
Từ chỉ hoạt động, trạng thái. Dấu phẩy
I . Mục đích, yêu cầu . Giúp học sinh
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu.
Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chổ trống trong bài đồng dao.
- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong câu.
II . Đồ dùng dạy học
- Băng giấy viết câu a b tập 3

III . Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Giáo viên Học sinh
- Cho 1 học sinh lên bảng điền từ chỉ hoạt động
vào chổ trống, mỗi em làm 2 câu:
+ Các bạn ................ truyện
+ Bạn Lan .............. Toán.
+ Cô Mai ............. bảng.
+ Thầy Dũng ............. bài rất hay.
Giaó viên nhận xét, ghi điểm.
- 2 học sinh lên bảng làm bài,
học sinh khác nhận xét.
B. Dạy bài mới. (30 phút)
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về tử chỉ hoạt động,
trạng thái, sau đó sẽ tập dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động cùng là
bộ phận câu trả lời câu hỏi “Làm gì”.
2. Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1, 2 (20 phút)
Trang 16
a) Mục tiêu: Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự
vật trong câu. Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chổ trống trong bài đồng
dao.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
Bài tập 1: (miệng)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ chỉ hoạt
động, trạng thái của loài vật, sự vật trong bài.
- Giáo viên nhận xét và gạch dưới các hoạt động,
hay trạng thái trong câu. ( ăn, uống, tỏa)
Bài tập 2: (viết)
- Giáo viên hướng dẫn yêu cầu bài.

- Giáo viên theo dỏi, nhận xét và đưa ra lời giải
đúng:
Con mèo, con mèo
Đuổi theo con chuột
Giơ vuốt nhe nanh
Con chuột chạy quanh
Luồn hang luồn hốc
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh ghi từ chỉ hoạt động
hay trạng thái vào bảng con.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm bài đồng dao,
suy nghó làm vào VBT, 2 học
sinh làm trên bảng.
- 1 – 2 học sinh đọc lại lời giải.
3. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3 (10 phút)
a) Mục tiêu: Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ
trong câu.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên dán băng giấy đã viết câu a lên
bảng.
- Giáo viên hỏi: Trong câu có mấy từ chỉ hoạt
động của người ? Các từ ấy trả lời câu hỏi gì ?
Để tách rõ 2 từ cùng trả lời câu hỏi “Làm gì”
trong câu, ta đặt dấu phẩy vào chổ nào?
- Giáo viên theo dỏi, kết hợp chữa bài.
a) Lớp em học tập tốt, lao động tốt.
b) Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến
- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Học sinh trả lời : gồm 2 từ học
tập, lao động, đặt dấu phẩy giữa
học tập tốt và lao động tốt.
- Cả lớp làm vào VBT câu b, c
Trang 17
học sinh.
c) Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo.
4. Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Giaó viên chốt lại: trong tiết này các em đã luyện tập về tử chỉ hoạt động,
trạng thái của loài vật hay sự vật và cách dùng dấu phẩy.
- Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh xem trước bài Ôn tập.
————————————————————————————
Tập viết
G – Góp sức chung tay
I . Mục đích, yêu cầu . Giúp học sinh
Rèn kó năng viết chữ:
- Biết viết chữ G hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết viết ứng dụng cụm từ Góp sức chung tay theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu,
đều nét và nối chữ đúng quy đònh.
II . Đồ dùng dạy học.
- Mẫu chữ G đặt trong khung chữ.
- Vở Tập viết.
III . Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Giáo viên Học sinh
Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, giáo viên
nhận xét.
2 học sinh viết chữ E, Ê và câu
ứng dụng Em yêu trường em.

2. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ G ( 10 phút)
a) Mục tiêu: Biết viết chữ G hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét
trên bìa chữ mẫu: cao 8 li, gồm 2 nét.
- Giáo viên vừa viết vừa chỉ dẫn cách viết: nét 1
viết tương tự chữ C hoa, đặt bút ở dòng kẻ 3, nét
2 từ điểm đặt bút của nét 1, chuyển hướng xuống,
viết nét khuyết ngược.
- Học sinh quan sát chữ và cấu
tạo nét trên bìa chữ mẫu.
- Học sinh quan sát cách viết.
- Học sinh viết chữ G vào bảng
con.
Trang 18
3. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng (8 phút)
a) Mục tiêu: Biết viết ứng dụng cụm từ Góp sức chung tay theo cỡ nhỏ.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên nhận xét học sinh nêu nghóa cụm từ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ
ứng dụng trên bảng.
- Giáo viên viết mẫu chữ Góp trên dòng kẻ, lưu
ý học sinh nét cuối của chữ G nối sang nét cong
trái của chữ o. Giáo viên nhận xét chữ của học
sinh.
- 1 học sinh đọc cụm từ ứng
dụng. 1 học sinh nêu nghóa cụm
từ: cùng nhau đoàn kết làm việc.

- Học sinh quan sát và nhận xét.
- Học sinh viết chữ Góp vào
bảng con
4. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết (12 phút)
a) Mục tiêu: Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy đònh.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ G cỡ vừa, 1 dòng chữ G cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ Góp cỡ vừa, 1 dòng chữ Góp cỡ
nhỏ.
+ 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ: Góp sức chung tay.
Học sinh luyện viết theo yêu cầu
của giáo viên
5. Chấm, chữa bài (2 phút)
- Giáo viên nhận xét, chấm, chữa một số bài.
6. Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Giáo viên nhận xét chung tiết học, khen ngợi những học sinh viết đẹp.
- Dặn học sinh về nhà luyện viết trong vở Tập viết.
————————————————————————————
Mó thuật
Bài 8: Thường thức mó thuật
Xem tranh Tiếng đàn bầu
(Tranh sơn dầu của hoạ só Sỹ Tốt)
Trang 19
I . Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh làm quen, tiếp xúc với tranh của họa só.
2. Kó năng: Học tập cách sắp xếp hình vẽ và cách vẽ màu trong tranh.
3. Thái độ: Học sinh yêu mến anh bộ đội.
II . Chuẩn bò

1. Giáo viên
- 1 vài bức tranh của họa só: tranh phong cảnh, sinh hoạt bằng các chất liệu khác
nhau.
- Tranh của thiếu nhi.
2. Học sinh: Vở Tập vẽ 2
III . Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài ( 2 phút)
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và hỏi:
Tên bức tranh là gì ? Các hình ảnh, màu sắc
trong tranh như thế nào ? Các hình ảnh chính,
hình ảnh phụ có rõ không ?

- Học sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi, học sinh khác nhận
xét.
2, Hoạt động 1: Xem tranh ( 28 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh làm quen, tiếp xúc với tranh của họa só. Học tập cách sắp
xếp hình vẽ và cách vẽ màu trong tranh. Học sinh yêu mến anh bộ đội.
b) Cách tiến hành
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở Vở
Tập vẽ 2 và hỏi: tên bức tranh, tên hoạ só, tranh
vẽ mấy người ?, anh bộ đội và 2 em bé đang
làm gì ?, em có thích tranh Tiếng đàn bầu của
hoạ só Sỹ Tốt không ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét và nêu kết luận.
- Học sinh quan sát tranh và
trả lời câu hỏi theo nhóm đôi.

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét.
c) Kết luận: Hoạ só Sỹ Tốt quê ở làng Cổ Đô, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. Bức
tranh Tiếng đàn bầu của ông vẽ về đề tài bộ đội, hình ảnh chính là anh bộ đội say
mê gảy đàn, trước mặt anh là hai em bé quỳ trên chõng tre lắng nghe chăm chú.
3. Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá ( 3 phút)
Trang 20
- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học, khen ngợi những học sinh phát biểu, đóng
góp ý kiến xây dựng bài.
4. Dặn dò (1 phút)
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà quan sát cái nón.
————————————————————————————
Thứ năm, 26/ 10/ 2006
Tập đọc
Bàn tay dòu dàng
I . Mục đích, yêu cầu . Giúp học sinh
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng:
- Đọc thành tiếng toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: lòng nặng tròu, nỗi buồn, lặng
lẽ, buồn bã, trìu mến ...
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Biết đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng.
2. Rèn kó năng đọc – hiểu:
- Nắm được nghóa của từ mới: âu yếm, thì thào, trìu mến.
- Hiểu được ý nghóa của bài: Thái độ dòu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã
động viên, an ủi bạn học sinh đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng học ẻ
không phụ lòng tin của thầy.
II . Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa.
III . Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Giáo viên Học sinh
- Giáo viên theo dỏi, nhận xét và nêu câu hỏi:
Người mẹ hiền trong bài là ai ? Vì sao cô giáo
trong bài lại được gọi là Người mẹ hiền ?
- Giáo viên ghi điểm, nhận xét chung.
- 2 học sinh đọc nối tiếp đọc
truyện Người mẹ hiền (mỗi em
đọc 2 đoạn) và trả lời câu hỏi.
- Học sinh khác nhận xét.
2. Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã được biết một cô giáo vừa hiền dòu nhưng
cũng rất nghiêm khắc, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Bàn tay dòu dàng
nói về một thầy giáo, bài đọc là một câu chuyện cảm động về tình thầy trò..
2.2 Luyện đọc. (10 phút)
Trang 21
a) Mục tiêu: Rèn kó năng đọc thành tiếng, đọc hiểu:
- Đọc thành tiếng toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: lòng nặng tròu, nỗi buồn, lặng
lẽ, buồn bã, trìu mến ...
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Biết đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng.
- Nắm được nghóa của từ mới: âu yếm, thì thào, trìu mến.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng kể chậm,
trầm lắng, giọng An buồn bã, lời thầy giáo trìu
mến.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chú ý các từ
ngữ: dòu dàng, buồn bã .... Giáo viên theo dỏi học
sinh đọc kết hợp sửa những từ học sinh đọc sai,
nhấn giọng sai.

- Giáo viên theo dỏi học sinh đọc kết hợp giải
nghóa từ: âu yếm, thì thào, trìu mến.. Giáo viên
chú ý hướng dẫn các câu: Thưa thầy,/ hôm
nay/ em chưa làm bài tập.//; Thầy nói khẽ với
An.//
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm đọc to,
rõ ràng, diễn cảm.
- Học sinh lắng nghe giáo viên
đọc và theo dỏi SGK.
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu.
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn.
4 học sinh khác đọc nối tiếp 4
đoạn. (Đoạn 1: từ đầu đến vuốt
ve, đoạn 2: từ Nhớ bà đến chưa
làm bài tập, đoạn 3: còn lại)
- 2 nhóm thi nhau đọc từng
đoạn (mỗi nhóm đọc 2 lần)
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài. (15 phút)
a) Mục tiêu: Rèn kó năng đọc – hiểu:
- Hiểu được ý nghóa của bài: Thái độ dòu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã
động viên, an ủi bạn học sinh đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng học ẻ
không phụ lòng tin của thầy.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 1, 2. Giáo viên hỏi:
Tỉm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà
mất. Giaó viên nhận xét câu trả lời của học sinh.
- 1 học sinh đọc đoạn 1, 2. học
sinh khác đọc thầm. Học sinh
trả lời. (Lòng An nặng tróu, nhớ

bà, An ngồi lặng lẽ)
Trang 22
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao An buồn như vậy ?
Giáo viên nhận xét và giải thích thêm vì An yêu
bà, tiếc nhớ bà, bà mất An không còn được nghe
kể chuyện cổ tích, không được bà âu yếm.
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 3. Giáo viên hỏi: Khi
biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầy giáo
thế nào ? Giaó viên nhận xét câu trả lời của học
sinh.
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao thầy giáo không
trách An khi biết em chưa làm bài tập ? Giáo
viên nhận xét và giải thích thêm về câu trả lời:
vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An, thầy
hiểu An buồn nhớ bà nên không làm được bài
tập chứ không phải An lười biếng.
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao An lai nói tiếp với
thầy sáng mai em sẽ làm bài tập ? (Vì sự cảm
thông của thầy đã làm An cảm động, ...)
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 3. Giáo viên hỏi: Tìm
những từ ngữ nói về tình cảm của thầy giáo đối
với An ? Giaó viên nhận xét câu trả lời của học
sinh.
- Giáo viên nói: Thầy giáo của An rât thương
yêu học trò, thầy hiểu và thông cảm với nỗi buồn
của An. Tâm lòng yêu thương của thầy đã làm
An quyết tâm học tập đáp lại lòng tin của thầy.
- Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
- 1 học sinh đọc đoạn 3, học sinh

khác đọc thầm. 1 – 2 học sinh
trả lời. (Thầy không trách, chỉ
nhẹ nhàng xoa đầu An)
- Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét.
- 1 học sinh đọc đoạn 3, học sinh
khác đọc thầm. Học sinh trả lời.
(nhẹ nhàng xoa đầu, dòu dàng,
trìu mến, thương yêu, khen)
2.4. Luyện đọc lại. ( 8 phút)
a) Mục tiêu: Biết đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng.
b) Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Cho 2 nhóm phân vai người dẫn chuyện, thầy
giáo, An. Giáo viên và học sinh nhận xét, tuyên
dương nhóm đọc hay nhất.
- Học sinh tự phân vai kể lại
câu chuyện theo ngôn ngữ của
riêng mình.
3. Củng cố, dặn dò. (2 phút)
Trang 23
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tên khác thể hiện ý nghóa của bài.
- Giáo viên nhận xét chung tiết học.
————————————————————————————
Chính tả
Bàn tay dòu dàng
I- Mục đích, yêu cầu.
- Nghe – viết đúng một đoạn của bài Bàn tay dòu dàng; biết viết hoa chữ đầu

tên bài, đầu câu và tên riêng người; trình bày đúng lời của An (gạch ngang đầu câu,
lùi vào 1 ô).
- Luyện viết đúng các tiếng có ao/ au; r/ d/ gi hoặc uôn/ uông.
II . Chuẩn bò.
1. Giáo viên: bảng phụ viết nội dung bài tập 3b.
2. Học sinh: vở bài tập.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút)
Giáo viên Học sinh
- Giáo viên cho 2 học sinh lên bảng làm bài tập
3b, cả lớp làm vào bảng con. Giáo viên nhận xét,
ghi điểm.
- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp
làm vào bảng con.
2. Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết. (20 phút)
a) Mục tiêu: Nghe – viết đúng một đoạn của bài Bàn tay dòu dàng; biết viết hoa
chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng người; trình bày đúng lời của An (gạch ngang
đầu câu, lùi vào 1 ô).
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
 Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
bài: An buồn bã nói với thầy giáo điều gì ? Khi
biết An chưa làm bài tập, thái độc của thầy giáo
thế nào ?
- Giáo viên hỏi: trong bài chính tả có chữ nào
- 2 học sinh đọc lại bài chính tả.
- 2 – 3 học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét.

- Học sinh trả lời, học sinh khac1
Trang 24
phải viết hoa ? Khi xuống dòng, chữ đầu câu
viết thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, sửa sai những từ học sinh
viết sai (nếu có).
 Giáo viên đọc, học sinh viết bài vào vở
 Chấm, chữa bài.
Giáo viên nhận xét, chấm một số bài.
nhận xét
- Học sinh tập viết vào bảng con
các từ: kiểm tra, thì thào, buồn
bã, nhẹ nhàng, dòu dàng, trìu
mến.
Học sinh tự chữa bài chéo nhau.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả (10 phút)
a) Mục tiêu: Luyện viết đúng các tiếng có ao/ au; r/ d/ gi hoặc uôn/ uông.
b) Cách tiến hành.
Giáo viên Học sinh
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn làm bài.
- Giáo viên nhận xét kết hợp sửa sai (nếu có).
Bài tập 3: (lựa chọn)
- Giáo viên chọn cho học sinh lảm bài 3b.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Đồng ruộng quê em luôn xanh tốt.
Nước từ trên nguồn đổ xuống , chảy cuồn cuộn.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm miệng sau đó
làm vào vở bài tập.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh lên bảng làm vào
bảng phụ. Cả lớp làm vào vở bài
tập.
4. Củng cố, dặn dò (1 phút)
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương những em làm bài chính tả tốt, dặn học
sinh xem lại hết bài, sửa lỗi (nếu có).
————————————————————————————
Toán
Luyện tập
I . Mục tiêu . Giúp học sinh củng cố
- Cộng nhẩm trong phạm vi bảng cộng (có nhớ).
- Kó năng tính (nhẩm và viết) và giải bài toán
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
Trang 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×