Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

DE CUONG TU TUONG HO CHI MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (861.89 KB, 20 trang )

Câu 1. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng HCM
Bối cảnh thế giới:
- CM tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa đế quốc nảy sinh mâu thuẫn giữa
các nước tư bản và các nước thuộc địa (nhân lực, nguyên liệu và thị trường).
- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
- CMT10 Nga thành công (1917) xóa bỏ NN tư bản →thành lập NN công nông đầu tiên.
Bối cảnh trong nước:
- 1858 Pháp tấn công Đà Nẵng
- 1884 Pháp tiền hành khai thác thuộc địa biến nước ta thành 1 nước thuộc địa nửa phong
kiến. Chúng thực hiện các chính sách trên các lĩnh vực khác nhau:
+ Chính trị: bóp nghẹt tự do của nhân dân ta
+ Văn hóa: thực hiện chính sách ngu dân, nô dịch.
+ Kinh tế: Lạc hậu phụ thuộc vào Pháp
Dẫn đến mâu thuẫn mới: giai cấp CN VN><TB Pháp và Toàn thể nd VN><ĐQ Pháp
- Các phong trào yêu nước theo tư tưởng Phong Kiến: các phong trào hưởng ứng chiếu Cần
Vương như Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê... đều thất bại.
- Các phong trào theo hướng dân chủ tư sản như phong trào Đông Du của Phan Bội Châu (
sử dụng con đường bạo lực để đấu tranh) hay phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục của Phan
Chu Trinh ( sử dụng con đường hòa bình)... Tuy nhiên cũng đều thất bại do chưa tìm ra
được con đường đi đúng đắn và diễn ra lẻ tẻ.
- Khủng hoảng đường lối cứu nước→Bác ra đi tìm đường cứu nước
Câu 2: Phân tích khái niệm tư tưởng HCM trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XI của Đảng Cộng sản VN?
Khái niệm:
“Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ
bản của CM VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác –Lênin vào
điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân
tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của
Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của nhân dân ta giành thắng lợi”
- Về cấu trúc: Đó là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ
bản của CM VN.


-

-

-

Về nguồn gốc: Nêu rõ 3 nguồn gốc lý luận:
+ Kết quả của sự vd và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác –Lênin vào đkiện cụ thể của
nước ta,
+ Kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc,
+ Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
Về Nội dung: Đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng con người ( Chính trị:
đường lối CM, đối nội, đối ngoại, xây dựng lực lược CM, xây dượng NN; kinh tế, văn
hóa: xây dựng con người XHCN… và phương pháp CM HCM)
Ý nghĩa: Là nền tảng lý luận và kim chỉ nam cho hành động của Đảng.
1


Câu 3. Đồng chí hãy phân tích nguồn gốc lí luận hình thành tư tưởng HCM?
1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
− Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất, tự lực tự cường
thành giá trị tinh thần cao nhất của dân tộc ta, mang trong mình giá trị kép: yêu nướcthương dân, thương dân – yêu nước. Vấn đề dân tộc luôn gắn với vấn đề con người trong
tất cả các lĩnh vực của đời sống con người VN.
− Tinh thần cộng đồng đoàn kết, ý thức dân chủ
Nó làm mối quan hệ cá nhân – gia đình – làng – nước trở nên bền chặt: nước mất thì dựa
vào làng phục nước, giữ gia đình để giữ làng, liên kết làng để giữ nước.
− Dũng cảm, cần cù, thông minh, sáng tạo
Tiếp thu những cái hay để tồn tại và phát triển là tư duy rộng mở, mềm dẻo của con người
VN.
Dân tộc VN sau hàng ngàn năm là nô lệ, bị cưỡng bức đồng hóa về thể chất và tinh thần,

vẫn giữ vững và nuôi dưỡng ý thức độc lập dân tộc, bảo tồn những giá trị truyền thống vốn
quý để xây dựng một NN độc lập với nền văn hóa mang bản sắc riêng.
Chính chủ nghĩa yêu nước là cội nguồn, là giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, là điểm xuất
phát, là động lực lên đường cứu nước và là bộ lọc các học thuyết để HCM lựa chọn, tiếp
nhận tinh hoa văn hóa nhân loại mà đỉnh cao là chủ nghĩa Mác – Lenin.
2. Tinh hoa văn hóa nhân loại
− Văn hóa phương Đông
Phật giáo: khi vào VN, Phật giáo được Việt hóa và hình thành nên các phái hệ (VD Thiền
phái Trúc lâm VN) với chủ trương gắn bó với dân tộc và đất nước. Những tư tưởng căn bản
của Phật giáo như từ bi, bác ái; nếp sống giản dị, có đạo đức; … ảnh hưởng tích cực đến
văn hóa VN
Nho giáo: dù vào VN do nhu cầu của sự thống trị nhưng trong quá trình đó, Nho giáo đã
được Việt hóa, thể hiện những giá trị về lòng yêu nước, thương dân, dung hóa con người cá
nhân và cộng đồng, gắn lợi ích các nhân với lợi ích dân tộc. Nho giáo VN đề cập đến quan
hệ vua – tôi , trước hết vua phải trung thành với xã tắc, nhân hậu với bề tôi, lấy thu thân làm
gốc.
Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: đó là Dtộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh
hạnh phúc.
HCM tiếp cận với văn hóa phương Đông từ khi còn nhỏ, dưới sự chỉ dạy của người cha và
vẫn tiếp tục tìm hiểu ngay cả khi đã trở thành người cộng sản.
− Văn hóa phương tây
Suốt 30 năm bôn ba, Người đã có điều kiện để tìm hiểu, nghiên cứu, trực tiếp trải nghiệm
văn hóa phương Tây qua các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội nơi đây mà đặc biệt là
Anh, Pháp, Mĩ nơi khơi nguồn 3 cuộc CM tư sản điển hình trên thế giới.
Tuyên ngôn độc lập Mĩ 1776: “Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người
sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm
phạm, trong đó có quyền sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc. “
Tuyên ngôn nhân quyền, dân quyền Pháp 1791: “Mọi người sinh ra được sống tự do và bình
đẳng; mọi phân biệt xã hội chỉ có thể đặt trên cơ sở ích lợi chung”
3. Chủ nghĩa Mác – Lenin

tiếp nhận một cách rất tự nhiên chủ nghĩa Mác – Lenin trong quá trình hoạt động CM và trở
thành một người cộng sản, người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
2


Chủ nghĩa Mác – Lenin đã làm thay đổi về chất của tư tưởng HCM, là 1 trong những cơ sở lý
luận hình thành và phát triển tư tưởng HCM và ngược lại
Như vậy tư tưởng HCM thuộc hệ thư tưởng Mác – Lenin, có tính khoa học sâu sắc và
tính CM triệt để.
Câu 4: Đồng chí hãy trình bày quá trình hình thành tư tưởng HCM giai đoạn từ 1890
đến 1930?
Trả lời:
* Giai đoạn 1890 – 1911: Tiếp nhận chủ nghĩa yêu nước và hình thành ý chí cứu nước
- Tiếp nhận các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc là chủ nghĩa yêu nước – nhân văn
- Tiếp nhận tinh hoa văn hóa phương Đông qua nền giáo dục &tiếp xúc với văn hóa phương
Tây.
- Chứng kiến sự đau khổ của một dân tộc nô lệ, sự bất công của xã hội đương thời
=> Hình thành ý chí cứu nước, cứu dân, HCM quyết định đi theo con đường mới, tìm hình
mẫu mới cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng
* Giai đoạn 1911 – 1920: Đi tìm đường cứu nước
- Nguyễn Tất Thành đi sang phương Tây để tìm hiểu về đời sống các dân tộc và các cuộc
CM vô sản trên thế giới, đặc biệt là CMVS Anh, Pháp, Mỹ.  Người đã rút ra những kết luận
quan trọng về nguồn gốc áp bức dân tộc và giai cấp, tính không triệt để của CM dân chủ tư
sản.
- Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin sau khi tiếp xúc với Luận cươngcủa Lênin
về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
=> Tìm ra con đường CM VN chỉ có thể là con đường CM vô sản.
* Giai đoạn 1920 – 1930: Tư tưởng HCM hình thành căn bản
- Đây là giai đoạn HCM tham gia và trưởng thành qua hoạt động thực tiễn trong phong trào
Cộng sản quốc tế và giải phóng dân tộc thế giới, bắt đầu tiến hành truyền bá chủ nghĩa Mác

– Lênin.
- 1925, Người viết Bản án chế độ thực dân Pháp
- 1927, Người viết Đường cách mệnh
- 1930,viết Chính cươg vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương chình vắn tắt, Đlệ vắn tắt của
Đảng.
=>HCM đã đưa ra những luận điểm cơ bản về CM giải phóng dân tộc và CMVN
Câu 5. Đồng chí hãy trình bày quá trình phát triển tư tưởng HCM giai đoạn từ 1930 –
1969?
Từ năm 1930 – 1969: Tư tưởng HCM được thực hiện và phát triển ở VN
* 1930 -1940 Tư tưởng HCM gặp khó khăn thử thách
- Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng (10 – 1930) đã chỉ trích, phê phán
HCM xung quanh các vấn đề mối quan hệ dân tộc – giai cấp
( Dựa vào hoàn cảnh cụ thể của VN, HCM lựa chọn nhiệm vụ CM khác với quan điểm của
Quốc tế Cộng sản, Lê nin vào lúc đó. HCM xác định nhiệm vụ CM là giải phóng Dân tộc –
Giải phóng Giai cấp; điều này được thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
(02 – 1930))
Trong hoàn cảnh đó, HCM vẫn kiên trì, kiên nhẫn quan điểm của mình.
3


- Tháng 7 – 1935, sau Đại hội VII Quốc tế Cộng sản phê phán khuynh hướng tả khuynh, biệt
phái và từ thực tiễn CM, Đảng ta đã điều chỉnh và đề ra những chủ trương theo quan điểm
đúng đắn của Nguyễn Ái Quốc.
- Sau khi được Quốc tế Cộng sản đồng ý về công tác ở Đông Dương, ngày 28 – 01 – 1941,
Người về đến VN và từ đây trực tiếp lãnh đạo CM VN
* 1941- 1945 Tư tưởng HCM được thực hiện đúng đắn ở VN
- Tháng 5 – 1941, Hội nghị Trung Ương Đảng lần thứ tám đã khẳng định quan điểm của
HCM về đường lối CM Vn, giải quyết mối quan hệ dân tộc – giai cấp, đặt quyền lợi dân tộc
giải phóng cao hơn hết thảy, đoàn kết toàn dân xây dựng lực lượng CM.
- Quan điểm đúng đắn đó được thực tế chứng minh với thành công của CM Tháng Tám năm

1945.
* 1945 – 1969 Tư tưởng HCM phát triển trong điều kiện mới
- CM T.Tám năm 1945 thành công, nước VN Dân chủ Cộng hòa ra đời, nước ta bước vào
kỷ nguyên độc lập và CNXH, tư tưởng HCM được phát triển đáp ứng tình hình, nhiệm vụ CM
mới.
- Xây dựng NN Dân chủ mới ở nước ta; về những vấn đề chính trị đối nội, đối ngoại; về xây
dựng nền kinh tế, văn hóa, con người mới... để bảo vệ thành quả CM Tháng Tám.
- Đường lối CM VN từ CM dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên CM XHCN.
- Sau Hiệp định Giơnevo 1954, nhiệm vụ mới với việc hình thành đường lối vừa thực hiện
CM XHCN ở miền Bắc, vừa tiếp tục hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
 quan điểm này dẫn dắt nhân dân ta giành thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp chống Mỹ,
cứu nước.
- Trước khi “đi gặp cụ Các Mác và cụ Lê nin” HCM đã để lại bản “Di chúc” tổng kết những bài
học của CM VN; chỉ ra những phương hướng lớn để xây dựng đất nước sau chiến tranh
nhằm thực hiện cho được mục tiêu xây dựng một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập,
dân chủ và giàu mạnh  Đây là di sản vô cùng quý báu của Đảng và nhân dân ta.

Câu 6: Trình bày nội dung tư tưởng HCM về tính tất yếu của độc lập dân tộc gắn với
chủ nghĩa xã hội
a. Đòi hỏi khách quan của CM Việt nam từ đầu thế kỷ XX
 Thực dân pháp xâm lược nước ta từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
-

Là một quốc gia phong kiến độc lập, thống nhất, có chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ, chủ nghĩa tư bản ở các nước phương Tây đã phát triển từ tự do cạnh tranh sang
chủ nghĩa tư bản độc quyền – hình thành chủ nghĩa đế quốc.

-

Thực dân Pháp nhòm ngó VN từ thế kỷ XVII, cho đến XIX tiến hành xâm lược VN


-

Ngày 1/9/1858, liên quân thực dân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng tấn công thành phố
Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt nam

-

Năm 1884, với việc ký với Pháp hiệp ước Patơnốt, nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng
thực dân Pháp, VN trở thành thuộc địa của Pháp.

 Phong trào yêu nước chống thực dân Pháp, đòi hỏi độc lập dân tộc của nhân
dân ta cuối thể kỷ XIX đầu thế kỷ XX
4


-

Phòng trào kháng chiến chống thực dân của nhân dân ta đã nổ ra mạnh mẽ, sớm nhất
là phong trào Cần Vương của vua Hàm Nghi kêu gọi nhân dân đứng lên chống pháp (
7/1885) và nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra ở khắp ba miền Bắc – Trung – Nam, các cuộc
khởi nghĩa đều lần lượt thất bại .

-

Nguyên nhân thất bại:

+ chưa có đường lối kháng chiến phù hợp.
+ chưa có bộ chỉ huy thống nhất.
+ bị phân tán về lực lượng.

+ Chưa huy động được sức mạnh của toàn dân tộc
- Chính sách chia để trị, thực dân Pháp đã chia VN thành 3 miền với các chế độ, chính
sách cai trị khác nhau: Bắc kỳ (cđộ nhượng địa ); Trung kỳ (cđộ bảo hộ ); Nam kỳ (cđộ
thuộc địa). Đồng thời thục hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1896 –
1914)’’
-

Thay đổi cơ cấu xã hội VN. Một số giai cấp và giai tầng mới ra đời: giai cấp công
nhân, giai cấp tư sản, tầng lớp tiểu tư sản, trí thức..

-

Phong trào yêu nước mang màu sắc và nội dung mới như: Phong trào Đông Du,
phong trào Duy Tân.. các phòng trào này bị thực dân Pháp đàn áp, khủng bố khốc liệt,
nên chỉ tồn tại được một thời gian ngắn rồi cũng bị dập tắt.

-

Nguyên nhân thất bại: Chưa lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp ndân; một phần tư
tưởng chưa có cơ sở xã hội, vẫn do các sĩ phu pkiến truyền bá và lãnh đạo, nên có
nhiều hạn chế.

 Đòi hỏi mới con đường cứu nước của VN đầu thế kỷ XX
-

Do thiếu 1 đường lối CM đúng đắn, thiếu phương pháp CM đúng đắn, thiếu phương
pháp CM phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn lịch sử, do đó thất bại là tất yếu.

 CM VN thời kỳ này lâm vào khủng hoảng, đòi hỏi phải có một đường lối, phương pháp
CM mới, đặc biệt là phải có lực lượng lãnh đạo mới, đặc biệt phải có lực lượng lãnh

đạo mới khả dĩ cs thể tập hợp được cả dân tộc đẻ tiến hành sự nghiệp mới khả dĩ có
thể tập hợp được cả dân tộc để tiến hành sự nghiệp CM giải phóng giành thắng lợi.
-

Với lòg yêu nước, thương dân, mang trong mình t.thống bất khuất của dân tộc, dù
khâm phục những người lãnh đạonhưng Nguyễn.T.Thành kO hoàn toàn tán thành
cách làm của tiền bối.

b. Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu kinh nghiệm CM thế giới.
 Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu kinh nghiệm các cuộc CM tư sản
-

Nghiên cứu CM tư sản Mỹ (1776) và CM tư sản Pháp (1789). Người rút ra nhận xét “
Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh
không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong nó tước lục công nông,
ngoài thì nó áp bức thuộc địa”. Bởi vậy: “ Mỹ tuy rằng cách mệnh thành công đã hơn
150 năm nay, nhưng công nông vẫn cứ cực khổ, vẫn cứ lo tính cách mệnh lần thứ hai”

 Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu CM tháng 10 Nga
5


-

Người khẳng định: “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công, và
thành công đến nới, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do bình đẳng
thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối như đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang
bên An Nam”

-


Nguyễn Ái Quốc nhận thấy, VN muốn dành độc lâp, tự do phải đi theo CM vô sản, đi
theo con đường CM tháng 10 Nga. Người nói: “ cách mệnh Nga dạy cho chúng ta rằng
muốn cách mệnh thành công thì phải dân chúng ( công nông) là gốc, phải có Đảng
vững bền, phải bền gan, phải hi sinh, phải thống nhất. Nói tóm lại là phải theo chủ
nghĩa Mã Khắc Tư và Lê nin”.

c. Chủ nghĩa Mác – Lê nin soi đường CM VN.
 Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành người cộng sản
-

Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đã đọc Những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn
đề thuộc địa của V.I.Lê nin đăng trên báo Nhân đạo. Người nhận rõ Luân cương của
V.I.Lê nin soi sáng con đường giải phóng dân tộc mình. Người viết: “ Luận cương của
Lê nin làm tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến
phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần
chúng đông đảo: “ Hỡi đồng bào bị đọa đày đâu khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta,
đây là con đường giải phóng chúng ta!”

-

Đến vớichủ nghĩa Lênin bước ngoặt trog qtrình khảo sát ngcứu lý luận CM của
N.A.Quốc.

-

Cuối tháng 12/1920 Tại đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp Nguyễn Ái Quốc đã bỏ
phiếu tán thành tham gia quốc tế thứ III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. =>
Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong nhận thức, tư tưởng của Nguyễn Ái
Quốc và CM VN, từ người yêu nước, trở thành người cộng sản, đồng thời xác lập cơ

sở lý luận cho CM VN, theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin.

 Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin
-

Nguyễn Ái Quốc xác lập con đường CM VN “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc
không có con đường nào khác con đường CM vô sản”

-

Năm 1930 tại Hồng Kông Chánh cương vắn tắt do Người dự thảo nêu rõ, con đường
CM của VN: “ làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản”

-

1959 khẳng định: “CM VN trải qua 2giai đoạn: CM dân tộc dân chủ; CM XHchủ nghĩa”.

-

CM VN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ĐLDT gắn liền với CNXH trở thành nội
dung cốt lõi, xuyên suốt trong tư tưởng HCM và ngày càng được hoàn thiện qua qtrình
ptriển CM VN”.

Câu 7: Phân tích quan điểm HCM về Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Quan niệm HCM về độc lập dân tộc
Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thực sự
HCM khẳng định, nhân dân VN quyết đấu tranh cho độc lập- thống nhất- chủ quyền – toàn
vẹn lãnh thổ. Theo người, một dân tộc độc lập thật sự , tức là các quyền dân tộc cơ bản phải
được đảm bảo, dân tộc đó phải được tự quyết trên tất cả các lĩnh vực đối nội và đối ngoại.
6



Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng của dân tộc
HCM khẳng định, mỗi dân tộc trên thế giới đều có quyền được hưởng độc lập, tự do. Mỗi
công dân của một nước độc lập có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ quyền độc lập thiêng
liêng của dân tộc.
Độc lập dân tộc phải gắn liền với hòa bìnhc
Chỉ có độc lập dân tộc thật sự mới có một nền hòa bình chân chính, và chỉ có hòa bình chân
chính, mới có độc lập dân tộc hoàn toàn
Độc lập dân tộc phải đi tới tự do hạnh phúc của nhân dân
Độc lập dân tộc thì người dân phải được hưởng ấm no, hạnh phúc. Khi nước VN giành được
độc lập từ tay đế quốc, HCM đòi hỏi Chính Phủ CM phải đi đến làm cho dân có ăn, có mặc,
có chỗ ở, được học hành.
Quan niệm HCM về chủ nghĩa xã hội
Đặc trưng về bản chất của chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế
độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu, nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho nhân dân, trước hết là nhân dân lao động
Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân lao động làm chủ
Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức
Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng hợp lý, làm mhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,
không làm không hưởng, các dân tộc đều bình đẳng, hữu nghị với các dân tộc trên thế giới
Mục tiêu của nghĩa xã hội
Về chế độ chính trị: Xây dựng chế độ do nhân dân là chủ và làm chủ. Nhân dân thực hiện
quyền làm chủ của mình chủ yếu bằng NN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Về kinh tế: Xây dựng nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học
kĩ thuật tiên tiến, được tạo lập trên cơ sở sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất.
Về văn hóa: Phát triển văn hóa là mục tiêu quan trọng của chủ nghĩa xã hội.
Về quan hệ xã hội: Xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người.
Chủ nghĩa xã hội tạo cơ sở chung củng cố, giữ vững độc lập dân tộc

Chủ nghĩa xã hội với những ưu việt nội tại trên tất cả các lĩnh vực tạo ra cơ sở bảo đảm chắc
chắn và bền vững nhất cho độc lập thực sự và phát triển dân tộc.
Chủ nghĩa xã hội là thực hiện CM kinh tế, văn hóa, khoa học và kĩ thuật
Bản chất của chủ nghĩa xã hội là xây dựng một xã hội dân chủ XHCN.
Những điều kiện bảo đảm bảo cho độc lập dân tộc dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội ở VN
Phải xác lập, củng cố, giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng
Xây dựng khối liên minh- công- nông trí thức vững chắc làm nền tảng xây dựng khối đại
đoàn kết dân tộc
Thường xuyên gắn bó CM VN với CM thế giới
Câu 8: Quan điểm HCM về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội và
Điều kiện bảo đảm cho Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở VN.
 Quan điểm HCM về mối quan hệ ….
- Độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, trước hết
7


+ HCM chỉ ra rằng CM Việt nam phải trải qua 2 giai đoạn: Cách dân tộc dân chủ và CM
XHCN. Trong đó CM dân tộc dân chủ tất yếu, phải được thực hiện trước hết.
+ HCM chủ trương đoàn kết dân tộc nhằm “Đánh đổ để quốc chủ nghĩa Pháp và bọn
phong kiến”, “Làm cho nước VN hoàn toàn độc lập.
- Độc lập dân tộc là tiền đề đi lên chủ nghĩa xã hội
Độc lập dân tộc không phải là mục tiêu cuối cùng của CM VN, mà thục hiện độc lập dân
tộc còn là quá trình tạo tiền đề đi lên chủ nghĩa xã hội.
+ Về mặt chính trị: xác lập và phát triển các thành tố của hệ thống chính trị lãnh đạo;
Thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất; giành chính quyền và xây dựng một NN CM thật sự
của dân, do dân và vì dân
+ Về kinh tế: bước đầu hình thành đường lối kinh tế, từng bước xây dựng các cơ sở kinh
tế có tính chất XHCN.
+ Về văn hóa – xã hội: Xây dựng nền văn hóa mới, nên văn hóa CM, và giải quyết những

vấn đề của xã hội trên nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu của độc lập dân tộc.
+ CM Tháng Mười Nga mở ra thời đại mới, các nước đấu tranh giành độc lập dân tộc có
thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
+ Chủ nghĩa xã hội là con đường duy nhất có thể giải phóng triệt để dân tộc khỏi thân
phận nô lệ, bất công xã hội, bất bình đẳng giai cấp, đói ngèo và ngu dốt, giải phóng triệt để
con người, đem lại tự do, hạnh phúc cho toàn dân.
 Những điều kiện đảm bảo cho độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở
Việt nam
- Phải xác lập , củng cố, giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng.
- Xây dựng khối liên minh Công – Nông – trí thức vững chắc làm nền tảng xây dụng khối
đại đoang kết toàn dân tộc.
- Thường xuyên gắn bó CM VN với CM thế giới
Câu 9. VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ ĐỔ MỚI.
- Kiên định mục tiêu ĐLDT gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong sự nghiệp đổi mới của
VN
Đảng Cộng sản VN tiếp tục khẳng định là “Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội – ngọn cờ vinh quang mà Chủ tịch HCM đã trao lại cho thế hệ hôm nay và các
thế hệ mai sau.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội hiện nay vẫn là ngọn cờ dẫn dắt dân tộc
VN đi lên trong sự nghiệp đổi mới.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đòi hỏi phải nắm vững bối
cảnh mới của thế giới có nhiều yếu tố tác động tới quá trình thực hiện mục tiêu này.
Chiến tranh lạnh kết thúc nhưng chiến tranh dân tộc, sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
diễn ra ở nhiều nơi. Trong bối cảnh như vậy, kiên định đường lối độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội có ý nghĩa hết sức quan trọng.
- Điều kiện mới của độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội hiện nay

8



Một là, muốn xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, trước hết phải phát huy mọi tiềm năng, sức mạnh của
nguồn nội lực; đồng thời phải biết tranh thủ các nguồn lực bên ngoài (ngoại lực), tận dụng
thời cơ, điều kiện quốc tế thuận lợi, làm gia tăng sức mạnh dân tộc. Tức là phát huy sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Hai là, xác định rõ bước đi và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh của đất nước, trên nguyên tắc đặt lợi ích đất nước, lợi ích dân tộc lên trên
hết. Độc lập dân tộc không có nghĩa là tự cô lập mình, mà phải tích cực hội nhập quốc tế,
làm tăng sức mạnh của đất nước và làm giàu bản sắc dân tộc.
Ba là, độc lập dân tộc gắn bó chặt chẽ với chủ nghĩa xã hội, phải được thể hiện trong
suốt quá trình đổi mới, trên mọi lĩnh vực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bốn là, giữ vững định hướng XHCN trong tiến trình đổi mới. Đây là con đường duy
nhất đúng đắng cả trên bình diện lý luận và thực tiễn, phù hợp thời đại. Đồng thời tiếp tục
làm rõ mục tiêu, đặc trưng và động lực của chủ nghĩa xã hội trong đổi mới.
Câu 23. Phân tích quan điểm HCM về vai trò của người cán bộ
Cán bộ là người phục vụ CM, phục vụ nhân dân, chính vì vậy HCM đánh giá rất cao vai trò
của cán bộ, cụ thể:
1. Người coi cán bộ là cái gốc của mọi công việc, vấn đề cán bộ quyết định mọi việc
2. Cán bộ còn được hiêu là cái dây chuyền của bộ máy
- Bộ máy: có 3 bộ phận
Một là, chính sách, đường lối cuả Đảng và Chính Phủ. Hai là, quần chúng nhân dân,
những người thi hành chính sách đó. Ba là, cán bộ.
- Dây chuyền: vai trò của cán bộ là cái dây chuyền, cầu nối giữa Đảng, CP với nhân
dân. Nếu dây truyền đó dở thì CS có hay mấy cũng không thực hiện được, mặt khác việc
hoạch định, xây dựng CS mới cũng gặp khó khan, không phù hợp, thậm chí sai lầm.
3. HCM chỉ ra rằng: cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính Phủ
giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời, đem tình hình của dân chúng báo
cáo cho Đảng, cho CP hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng

4. Người cho rằng: Cán bộ là tiền vốn của Đoàn thể
Có vốn mới làm ra lãi. Bất cứ CS, công tác gì nếu có cán bộ tốt thì thành công, tức là
có lãi. Không có cán bộ tốt thì hỏng việc tức là lỗ vốn.
5. HCM đặt vị trí cán bộ bên cạnh cách tổ chức công việc và công tác kiểm Tra sau khi
đã có chính sách đúng
6. Công việc thànH/ là bại 1 phần lớn là do tư tưởng, đạo đức, thái độ và lề lối làm việc
của cbộ.
Câu 10. Trình bày khái niệm tư tưởng HCM về đại đoàn kết và phân tích quan điểm
HCM về vị trí, vai trò của đại đoàn kết trong CM VN.
a, Khái niệm tư tưởng HCM về đại đoàn kết
- Tư tưởng đại đoàn kết HCM là một hệt thống các luận điểm về vị trí, vai trò, nội dung,
nguyên tắc, phương pháp tập hợp, tổ chức lực lượng CM, nhằm phát huy đến mức
cao nhất sức mạnh của dân tộc, của quốc tế trong sự nghiệp đấu tranh cho độc lập
dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
b, Quan điểm của HCM về vị trí, vai trò của đại đoàn kết trong CM VN.
 Đại đoàn kết là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, là nhân tố cơ bản qđịnh thắng lợi của
CM VN
9


Tư tưởng đại đoàn kết HCM là 1 tư tưởng cơ bản, nhất quán, xuyên suốt của CM VN.
Đại đoàn kết phải luôn được nhận thức là vấn đề sống còn của CM, là một chiến lược
bất di bất dịch.
- HCM và Đảng luôn thi hành đường lối đại đoàn kết nhất quán, đúng đắn, có hình thức
tổ chức phù hợp nên đã phát huy được truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc,
tạo thành sức mạnh vô địch cho các mạng
- Nhờ đại đoàn kết mà nhân dân VN đã đánh thắng chủ nghĩa thực dân, làm CM Tháng
Tám thành công và đã kháng chiến đến thắng lợi.
 Đại đoàn kết là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng CM
- Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (11/2/1951),

HCM nêu rõ mục đích trước mắt, Đảng Lao động VN
- đoàn kết và lãnh đạo nhân dân kháng chiến cho đến thắng lợi hoàn toàn; lãnh đạo
toàn dân thực hiện dân chủ mới, xây dựng điều kiện để tiến đến chủ nghĩa xã hội.
- Ngày 3/3/1951, tại buổi ra mắt của Đảng, HCM tuyên bố trước toàn dân tộc mục đích
của Đảng Lao động VIệt Nam là: "Đoàn kết toàn dân tộc, phụng sự tổ quốc".
- Để đạt được mục đích thì nhiệm vụ đầu tiên của Đảng CM là tập hợp, đoàn kết rộng
rãi các tầng lớp nhân dân, hình thành nên khối đại đoàn kết dân tộc to lớn, mạnh mẽ.
-

Câu 11: Phân tích quan điểm HCM về lực lượng và hình thức đại đoàn kết dân tộc
* Lực lượng đại đoàn kết dân tộc: Theo HCM,
Lực lượng đại đoàn kết dân tộc, bao gồm:
- các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội;
- các ngành, các giới, các lứa tuổi, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN;
- đồng bào các tôn giáo, các đảng phái v.v…
=> hợp thành khối đại đoàn kết rộng rãi toàn dân tộc với liên minh công – nông – trí thức
là nền tảng.
- Ngoài ra, bất kỳ ai mà thật thà tán thành hòa bình, độc lập, dân chủ thì chúng ta đều
thật thà đoàn kết với họ.
* Hình thức đại đoàn kết dân tộc:
- Hình thức tổ chức đại đoàn kết toàn dân tộc là đoàn kết trong Mặt trận Dân tộc
thống nhất – một liên minh chính trị nhằm đoàn kết rộng rãi các tổ chức yêu nước vào
một khối thống nhất, đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Các yêu cầu xây dựng Mặt trận Dân tộc thống nhất của HCM, bao gồm:
+ Mặt trận phải lấy liên minh công – nông – trí thức làm nền tảng (yếu tố cần); phải đoàn
kết với các tầng lớp yêu nước khác để mở rộng tổ chức, mở rộng khối đại đoàn kết (yếu
tố đủ).
+ Mặt trận do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo theo nguyên tắc hiệp thương dân
chủ, bằng việc đề ra chính sách Mặt trận đúng đắn, phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn của
cuộc CM; bằng phương pháp tuyên truyền vận động, giáo dục, thuyết phục, thông qua tổ

chức cơ sở Đảng và đội ngũ đảng viên.
- Vai trò của Mặt trận: Mặt trận Dân tộc thống nhất là một trong những lực lượng to
lớn của CM VN (CM dân tộc dân chủ nhân dân + CM XHCN).
Câu 12: Phân tích quan điểm HCM về các nguyên tắc đại đoàn kết dân tộc
Thứ nhất: Đại đoàn kết phải được xây dựng trên cơ sở sự thống nhất giữa lợi ích của
các quốc gia dân tộc với quyền lợi cơ bản của các giai tầng trong xã hội
10


HCM đã tìm ra mẫu số chung để đoàn kết toàn dân tộc đó là độc lập, tự do. Chân lý “ Không
có gì quý hơn độc lập,tự do” là chìa khóa vạn năng, điểm hội tụ thắng lợi của chiến lược đại
đoàn kết HCM.
Thứ hai: tin vào dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân
HCM cho rằng: Dân là gốc rễ, là nền tảng của đại đoàn kết. Dân là chủ thể của đại đoàn kết
là nguồn sức mạnh vô tận, vô địch của khối đại đoàn kết. Dân là chỗ dựa vững chắc của
Đảng và hệ thống chính trị.
Thứ ba: đại đoàn kết một cách tự giác, có tổ chức, có lãnh đạo; đoàn kết lâu dài, chặt
chẽ.
Đại đoàn kết theo HCM là đoàn kết trên lập trường vô sản, theo ngọn cờ chủ nghĩa Mác –
Lê Nin, đó là một tập hợp có tổ chức , dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản nền tảng là khối
liên minh công – nông – tri thức. Đoàn kết chặt chẽ, lâu dài đồng thời phải củng cố.
Thứ 4: Đại đkết phải chân thành, thẳng thắn, thân ái, đoàn kết gắn với tự phê bình,phê
bình
HCM chủ trương tập hợp mọi lực lượng dân tộc vào khối đại đoàn kết , Người cho rằng,
trong đoàn kết có đấu tranh, đấu tranh để củng cố đoàn kết. Trong đoàn kết phải thực hiện tự
phê bình và phê bình, để khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, phát huy những ưu điểm, củng
cố nội bộ, củng cố tổ chức. Tự phê bình và phê bình phải thẳng thắn, chân thành, thân ái, có
lý, có tình
Câu 13: Phân tích quan điểm của HCM về phương pháp đại đoàn kết dân tộc?
- Phương pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục , thuyết phục

Theo HCM, nội dung tuyên truyền phải vừa đáp ứng được nguyện vọng quyền lợi cơ
bản của mỗi dân tộc, mỗi giai cấp, vừa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của CM. hiệu quả
của phương pháp tuyên truyền còn phụ thuộc vào việc sử dụng các hình thức tuyên truyền,
vận động phù hợp.
- Phương pháp tổ chức
+ là ppháp xây dựng, củng cố, ptriển hthống ctrị,gồm: Đảng, NN, Mặt trận, các đoàn
thể ndân.
+ Là hạt nhân lãnh đạo khối đại đoàn kết
+ Là cái vỏ vật chất của khối đại đoàn kết, là sợi dây gắn kết Đảng với dân
- Phương pháp xử lý và giải quyết các mối quan hệ:tươg quan 3chiều:CM –tgianphản CM
+ Đvs lực lượng CM: Khai thác phát huy những điểm thống nhất tương đồng
+ Đvs LL tgian: Xóa bỏ thành kiến, mặc cảm, khơi gợi cổ vũ ý thức dtộc, tin thần yêu
nước
+ Đvs lực lượng phản CM: Chủ động kiên quyết tiêu diệt
Câu 14: Phân tích nội dung tư tưởng HCM về đoàn kết quốc tế?
CM VN chỉ có thể thắng lợi khi có sự ủng hộ, đoàn kết chặt chẽ giữa lực lượng ở trong nước
với lực lượng hòa bình độc lập dân chủ trên thế giới
- Lực lượng và hình thức đại đoàn kết quốc tế
+ HCM xác đinh lực lượng đoàn kết quốc tế gồm: Phong trào cộng sản và công nhân
quốc tế; Phong trào giải phóng dân tộc; Phong trào hòa bình, dân chủ vàn tiến bộ trên thế
giới
11


+ Đvs các nước láng giềng có cùng chung kẻ thù, chung nguyện vọng tự do cho mỗi
dân tộc, HCM xây dựng liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương, lập mặt trận thống nhất
các dân tộc.
+ Đvs các nước XHCN anh em, để tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với các cuộc chiến
đấu bảo vệ dân tộc, HCM xây dựng liên minh hữu nghị hợp tác và tương trợ với các nước.
+ Đvs các nước yêu chuộng hòa bình, công lý trên thế giới HCM xây dựng Mặt trận

đoàn kết và phong trào hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.
- Nguyên tắc và phương pháp đại đoàn kết quốc tế
+ Thực hiện đại đoàn kết quốc tế trên ngtắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ của nhau, phấn đấu vì hòa bình độc lập dân tộc, dân chủ tiến bộ xã hội
+ Phương pháp đại đoàn kết là xây dựng tinh thần đoàn kết hữu nghị hợp tác, cùng
phát triển với các dân tộc và giai cấp vô sản trên nền tảng CN Mác-Lênin và CN quốc tế cộng
sản.
+ Đề cao độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đồng thời tranh thủ đến mức cao nhất sự
đồng tình và ủng hộ của nhân dân thế giới.
+ Thực tiễn CMVN chứng minh sức sốg diệu kỳ,smạnh vĩ đại của tư tưởng đại đoàn
kết HCM.
Câu 15: Đảng cộng sản VN vận dụng và phát triển tư tưởng HCM về đại đoàn kết để đề
ra phương hướng, nhiệm vụ nhằm phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc hiện nay
như thế nào? ( Văn kiện Đại hội XII )
 Xác định phương hướng (3 phương hướng)
-

Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạnh VN, là động lực và nguồn
lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

-

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân
với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo.

-

Phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc lấy mục tiêu xây dựng một nước VN hòa bình, độc lập thống nhất
toàn vẹn lãnh thổ “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” làm điểm

tương đồng. Tôn trọng những điểm khác biệt khác biệt không trái với lợi ích chung của
quốc gia dân tộc.

 Nhiệm vụ
-

Tiếp tục thể chế hóa và cụ thể hóa các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng về đại đoàn kết dân tộc.

-

Giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội.

-

Quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, ptriển giai cấp công nhân cả về slượng,chất
lượng.

-

Xdựng, phát huy vai trò của gcấp nông nhân có chất lượng cao, đ/ư ycầu ptriển của
đnước.

-

Xây dựng đội ngũ tri thức ngày càng lớn mạnh có clượng cao, đ/ư ycầu ptriển của
đnước
12



-

Xây dựng, phát triển đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng có
trình độ quản lý kinh doanh giỏi, có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội cao.

-

Đổi mới ndung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng lý luận truyền thống, bồi
dưỡng lý tưởng CM, lòng yêu nước, xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, ý thức tôn
trọng và nghiêm chỉnh chấp hành hiến pháp và PL cho thế hệ trẻ.

-

Nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất tinh thần của phụ nữ, thực hiện tốt
bình đẳng giới tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển tài năng.

-

Có cơ chế chính sách tạo điều kiện động viên cựu chiến binh tích cực tham gia xây
dựng và bảo vệ Đảng, NN, nhân dân và chế độ XHCN.

-

Quan tâm chăm sóc sức khỏe tạo điều kiện để người cao tuổi hưởng thụ văn hóa, tiếp
cận văn hóa sống vui, sống khỏe, sống hạnh phúc.

-

Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CM nước ta, chống kì thị dân
tộc, nghiêm trị những hành động, âm mưa, chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.


-

Tiếp tục hoàn thiện chính sách PL về tín ngưỡng tôn giáo, phát huy những giá trị văn
hóa, đạo đức tốt đẹp của tôn giáo.

Câu 16: Trình bày cơ sở hình thành tư tưởng HC M về NN của dân, do dân, vì dân.
* Cơ sở lý luận:
- Tư tưởng HCM về NN trước hết bắt nguồn từ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
+ Chủ nghĩa yêu nước là dòng chỉ lưu xuyên suốt lịch sử dựng nước và giữ nước.
+ Ngoài ra còn có truyền thống văn hóa, về vai trò của nhân dân , mối quan hệ của nhân dân
với người cầm quyền,…
- Giá trị từ tinh hoa văn hóa nhân loại:
+ Kế thừa có chọn lọc các quan điểm lý luận của Nho giáo về trị nước, lý luận của các nhà
khai sáng Pháp, các nhà lập pháp Mỹ về NN và PL, đặc biệt là quan niệm dân chủ, dân
quyền ,…
- Học thuyết Mác-Lenin về NN nói chung , NN chuyên chính vô sản, NNXHCN nói riêng
+ HCM đã tìm thấy con đường CM VN, phương thức đúng đắn để giải quyếtt vấn đề chính
quyền NN, hiểu được thấu đáo bản chất về NN và cách thức tổ chức NN.
* Cơ sở thực tiễn
- Trong 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã đến nhiều nước thuộc địa
ở các châu lục khác nhau để nghiên cứu xem xét các hoạt động phong trào giải phóng dân
tộc => quá trình nhận thức, lựa chọn để tìm ra con đường cứu nước một mô hình nhà phù
hợp với VN.
- Đến các nước Pháp, Anh, Mỹ, HCM để tâm nghiên cứu Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm
1776, CM tư sản Pháp năm 1789, HCM khẳng định những giá trị tích cực tiến bộ của CM
Pháp, Mỹ, đồng thời đánh giá những hạn chế của 2 cuộc CM này: tuy đã thành công nhưng
KO triệt để, không đến nơi.
- CM sau chủ nghĩa tháng 10 Nga thành công 1917, HCM đánh giá rất cao và cho rằng đây
là cuộc CM triệt để đưa lại quyền lợi thực sự cho nhân dân, nhân dân có quyền làm chủ

nước nhà => CM VN nên đi theo con đường của CM tháng 10 Nga.
Câu 17: Trình bày quá trình hthành ptriển tư tưởng HCM về NN của dân, do dân, vì dân
13


* Trước năm 1945
- Với lòng yêu đất nước, quê hương, nhân ái, thương người, nhất là với người nghèo khổ,
HCM đã quyết tìm con đường cứu nước.
- Năm 1919, trong bản yêu sách tám điểm, HCM đã đề xuất tư tưởng về xây dựng một NN
dân chủ, gắn với việc thủ tiêu NN thuộc địa, phông kiến thực hiện các quyền tự do dân chủ,
các quyền con người.
- Năm 1927, HCM viết Bản án chế độ thực dân Pháp và đường cách mệnh, trên phương
diện NN Người đã đề xuất quan niệm về NN của số đông , thực hiện một nền dân chủ triệt
để - dân chủ cho đa số theo mô hình kiểu NN Xô viết.
- Năm 1930, trong Cương lĩnh đầu tien của Đảng do HCM soạn thảo đã chỉ rõ nội dung chính
trị của cuộc CM vô sản ở VN, thiết lập NN, chính phủ Công- Nông – Binh.
- Đến năm 1941, tư tưởng HCM về NN kiểu mới cbản được hthành=>xdựngNN dân chủ
nhân dân.
* Giai đoạn 1945- 1954
-cùng vs đảng lđạo CM VN tcông, đưa nc ta từ1 nước thuộc địa nửa PKtrở thành nước VN
DCCHòa
- Ngày 2-9- 1945, Chủ trịch HCM đã đọc Bản Tuyên ngôn ĐL sự ra đời của nước VN Dân
chủ cộng hòa- NN do nhân dân làm chủ đầu tiên ở Đông Nam Á.
- Ngày 06-01-1946, Cuộc Tồng tuyển cử diễn ra trên phạm vi cả nước.
- Tháng 11- 1946, Hiến pháp đã được thông qua
* Giai đoạn 1954-1969
- tư tưởng HCM thể hiện rõ nét nhất, đầy đủ nhất về bản chất của NN, về phương thức tổ
chức, xây dựng hđộng của NN mà nay là NN pháp quyền xã hội của nghĩa của dân, do dân,
vì dân.
- HCM luôn chăm lo xây dựng bộ máy NN để đảm nhiệm 2 nvụ chiến lược của CM VN:

+ Xây dựng CNXH ở miền Bắc
+ CM giải phóng dân tộc ở miền Nam tiến tới thông nhất đất nước.
Câu 18: Phân tích quan điểm của HCM về NN của dân, do dân, vì dân
* Quan điểm của HCM về NN của dân
- NN mới theo HCM trước hết phải là NN của cả dân tộc, tiêu biểu cho khối đại đoàn kết toàn
dân, tập hợp được đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức và tài năng
tham gia vào công cuộc xây dựng NN.
- NN của dân là NN trong đó nhân dân là chủ; dân là người có địa vị cao nhất, có quyền
quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước, dân tộc.
- Dân là chủ thể của quyền lực thì người cầm quyền, CBCC NN chỉ là người được ủy quyền,
được nhân dân trao quyền để gánh vác, giải quyết những công việc chung của đất nước.
* Quan điểm của HCM về NN do dân
- Theo HCM, NN do dân là NN mà dân là người tổ chức nên các cơ quan NN từ trung ương
đến địa phương thông qua thực hiện chế độ tổng tuyển cử phổ thông, trực tiếp, bỏ phiếu kín
bầu các đại biểu xứng đáng vào các cơ quan quyền lực NN.
- Nhân dân có quyền bầu cử; ứng cử; bãi miễn đại biểu, bãi miễn các cơ quan NN, nội các
chính phủ khi không còn phù hợp với nhân dân, đi ngược lại lợi ích của nhân dân.
- Nhân dân có quyền tham gia công việc quản lý NN.
14


- Dân có trách nhiệm, nghĩa vụ đóng góp trí tuệ, sức người, sức của tổ chức, xây dựng, bảo
vệ và phát triển NN.
- Nhân dân có quyền phê bình, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động của cơ quan NN và
các đại biểu do mình cử ra.
* Quan điểm của HCM về NN vì dân
- Mọi hoạt động của chính quyền phải nhằm mục tiêu mang lại lợi ích cho nhân dân, lấy con
người là mục tiêu phấn đấu lâu dài.
- NN quan tâm chăm lo cho đời sống của nhân dân bằng cách hướng dẫn nhân dân tự chăm
lo thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích của mình chứ không phải làm thay dân.

- NN đặt lợi ích của dân lên trên hết, NN đó phải có đường lối, chủ trương và các chính sách
đều phục vụ lợi ích của nhân dân.
- NN phải biết kết hợp, điều chỉnh các loại lợi ích khác nhau giữa các giai cấp, tầng lớp xã
hội, các bộ phận dân cư để luôn được mọi người dân ủng hộ, xây dựng.
- Để phục vụ tốt nhân dân, bộ máy NN phải thật sự liêm khiết, trong sạch, tránh quan lieu,
tham nhũng, đặc quyền, đặc lợi…
Câu 19: Trình bày nội dung bản chất giai cấp công nhân của NN ta theo tư tưởng
HCM?
- Quán triệt quan điểm của CN Mác-Lênin, HCM nhận thức rõ: bất kỳ một NN nào cũng
mang bản chất của một giai cấp nhất định.
- NN của dân, do dân về bản chất là NN mang bản chất giai cấp công nhân.
- Được thể hiện cụ thể trên các mặt:
+ NN ta đc tchức,hđộng theo ntắc pbiến CNMác-Lênin về NN chuyên chính vsản,NN
XHCNnchung.
+ NN luôn được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng cộng sản.
+ NN ta được tổ chức, hoạt động và vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Cơ sở xã hội của NN là khối đại đoàn kết dân tộc, khối đại đoàn kết toàn dân, mà nòng cốt
là liên minh công – nông – trí thức.
+ NN ta được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: Quyền lực NN là thống nhất, nhưng
trong tổ chức, hoạt động có sự phân công rành mạch, về chức năng, nhiệm vụ giữa quyền
lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+ NN điều hành, quản lý xã hội bằng PL, mà PL đó đại biểu cho ý chí, nguyện vọng, lợi
ích của giai cấp công nhân và đông đảo quần chúng lao động.
CÂU 20: PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM HỒ CHÍ MINH VỀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN
HCM chỉ rõ xdựng NN pháp quyền VN nhằm làm cho Hđộng NN ta đem lại hiệu quả xã hội
thực sự .
- NN pháp quyền trước hết phải là một NN hợp pháp, hợp hiến
+ Được nhân dân tổ chức nên thông qua tuyển cử
+ Xây dựng và hoạt động theo nguyên tắc hiến pháp.
- Vai trò của PL trong quản lý xã hội

+ Mọi quyền lợi của nhân dân được điều chỉnh bằng PL
+Nghĩa vụ của nhân dân được thực hiện theo luật pháp
- Điều kiện để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực của PL
+ Pháp luật phải đúng và đủ
+ Pháp luật đến với người dân thông qua tuyên truyền và giáo dục
+ Phải xây dựng bộ máy NN có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ
+ Người thực thi PL phải công tâm , nghiêm minh
15


- Quan điểm về sự thống nhất giữa PL và đạo đức trong quản lý xã hội:
+ Kết hợp tư tưởng pháp trị và đức trị vì 2 yếu tố này thống nhất thành chỉnh thể thường
xuyên bổ sung, hỗ trợ nhau.
+ Thưởng phạt rõ ràng, có công phải được khen , có tội phải bị PL trừng trị.
=> Trong quá trình lãnh đạo phải luôn luôn chú trong kết hợp giữa đức trị và pháp trị.
Câu 21. Ptích qđiểm của HCM về xdựng bộ máy NN và đội ngũ CBCC NN
1. Quan điểm HCM về xây dựng bộ máy NN
- HCM có quan điểm chỉ đạo thiết thực, cụ thể về xây dựng BMNN, xây dựng thành 1
chỉnh thể thống nhất gồm nhiều bộ phận hợp thành
- Đề ra phương châm nhất quán: xây dựng 1 BMNN gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, có khả
năng giải quyết tốt các vấn đề của đất nước
- Đề ra nguyên tắc xây dựng BMNN:
 Xây dựng Quốc hội thành cơ quan quyền lực NN cao nhất
 Xây dựng Chính Phủ thành cơ quan hành pháp cao nhất, nền hành chính quốc
gia thống nhất, hoạt động có hiệu quả
 Xây dựng bộ máy tư pháp có tính độc lập tương đối, dchủ, xét xử công bằng
theo luật
 Đặc biệt quan tâm đến xây dựng bộ máy chính quyền cơ sở, nhất là cấp xã, vì đó là
nền tảng của mọi công tác chính quyền
2. Quan điểm về xây dựng đội ngũ CBCC

- HCM cho rằng hiệu quả hđộng của bộ máy NN phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ
CBCC
+ Có quan niệm hiện đại về CBCC, ngạch bậc trong nền HC
+ Có sắc lệnh cụ thể về vị thế, chức năng, nhiệm vụ của CBCC
+ Yêu cầu xây dựng đội ngũ CBCC có chất lượng, chuyên môn
- Xác lập 1 hệ thống các tiêu chuẩn với từng loại công chức cụ thể: Đức-tài, đức là gốc
- Xây dựng 1 quy chế tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện và sử dụng CBCC.
Câu 22: ĐCS VN vdụng và ptriển tư tưởng HCM về NN của dân, do dân, vì dân để đề ra
p.hướng, nvụ xdựng và hoàn thiện NN pháp quyền XHCN VN hnay NTN? (Văn kiện đại
hội XII )
- Tiếp tục xdựng hthiện NN pháp quyền XHCN do Đảng lđạo là nvụ TW của đmới
hthống ctrị.
-

Hoàn thiện thể chế, chức năng, nhiệm vụ, phương thức và cơ chế vận hành và nâng
cao hiệu lực, hiểu quả của NN pháp quyền XHCN, đẩy mạnh việc hoàn thiện PL gắn
với tổ chức thi hành PL, nhằm nâng cao hiệu lực, hiểu quả của NN pháp quyền XHCN,
bảo đảm PL vừa là công cụ để NN quản lý xã hội, vừa là công cụ để ndân làm chủ
ktra, giám sát, quyền lực NN.

-

Hoàn thiện tố chức,nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy NN, hoàn
thiện bộ máy cơ cấu chính phủ, xđịnh rõ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của chính
phủ là cơ quan hành chính NN cao nhất, thực hiện quyền hành pháp là cơ quan chấp
hành của quốc hội.

-

Tiếp tục đẩy mạnh việc t/h clược cải cách tư pháp xdựng nền tư pháp trong sạch,

vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh từng bước hiện đại bảo vệ PL công lý, quyền con
người, quyền công dân,bvệ chế độ XHCN, lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp
của cquan tchức cá nhân.
16


-

Về chính quyền địa phương xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm, quản lý NN của
mỗi cấp chính quyền địa phương quy định của hiến pháp và PL.

-

Chú trọng công tác xdựng đội ngũ CBCC, đẩy mạnh dchủ hóa công tác cán bộ, quy
định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tổ chức, MR đtượng thi tuyển chức danh cán
bộ quản lý, hoàn thiện tiêu trí đánh giá và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc
thực thi công cụ xđịnh rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cquan hành
chính.

-

Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa
quyền, thực hành tiết kiệm trong các cơ quan NN và đội ngũ CBCC.

Câu 24: Phân tích vtrò của đạo đức CM và nguyên tắc xây dựng đạo đức theo tư
tưởng HCM.
 Vai trò của đạo đức CM
- HCM là một lãnh tụ đặc biệt quan tâm tới đạo đức CM. Người là hiện thân của đạo
đức CM, nếu gương cho toàn Đảng, toàn dân ta.
- Đạo đức được HCM xem xét toàn diện bao gồm công dân, cán bộ, Đảng viên, người

đứng đầu, chủ chốt. Đạo đức được nhận diện từ môi trường gia đình, công sở, xã hội;
trong các mối quan hệ với mình, với người, với công việc.
- Theo HCM, đạo đức là gốc, nền tảng của người CM.
- Theo HCM có đạo đức CM thì khi gặp khó khăn, gian khổ, thất bại cũng không sợ sệt,
rụt rè, lùi bước. Có đạo đức CM thì khi gặp thuận lợi và thành công vẫn giữ vững được
tinh thần gian khổ, chất phác khiêm tốn.
- HCM chỉ rõ, tuy năng lực và công việc của mỗi người khác nhau người làm việc to,
người làm việc nhỏ; nhưng ai giữ được đạo đức đều là người cao thượng.
 Các nguyên tắc xây dựng đạo đức theo tư tưởng HCM: Gồm 3 nguyên tắc cơ bản :
-

Tu dưỡng đạo đức suốt đời gắn với thực tiễn CM:tu dưỡng đđức CM phải trên tinh
thần tự giác, tự nguyện, dựa vào lương tâm và sự đóng góp xây dựng của tập thể của
quần chúng.

-

Nói đi với làm, nêu gương tốt làm việc tốt:1 tấm gương sống có gtrị>100 bài dvăn
tuyên truyền

-

Xây đi đôi với chống: Chống nhằm mđích xây, lấy xây làm chính vàvới việc gdục,
xdựng, RL đđức CM phải đi đôi với đtranh chống CN cá nhân, chống những hành vi
phi đạo đức.

Câu 25: Phân tích các chuẩn mực đạo đức CM theo tư tưởng HCM
- Trung với nước, hiếu với dân
+ Quan tâm, hết lòng thờ phụng tổ quốc, ndân, đặt lợi ích của Tổ quốc, nhân dân lên
trên hết.

+ Trọg dân, tin dân, học dân, hiểu dân,lắg nghe,qtâm đến ndân, làm dân tin, dân fục,
dân yêu.
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
+ Cần: Siêng năng, chăm chỉ, cố gắng dẻo dai.
+ Kiệm: Tiết kiệm không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi.
+ Liêm: Trong sạch, không tham lam tiền của, danh tiếng.
+ Chính: Thẳng thắn, không tà.
17


-

+ Chí công vô tư:vì Đảng, vì Tquốc, vì đbào. Gắn vs chống và quét sạch chủ nghĩa cá
nhân.
Yêu thương con người, sống có tình có nghĩa
+ Yêu thương cngười đang sống, người bị áp bức, đói nghèo, bệnh tật.Yêu thương
nhân loại.
Tinh thần quốc tế trong sáng: pchất đđức bắt nguồn từ bchất của gcấp công nhân,cđộ
XHCN.
+ Tôn trọng, quan tâm đến các dân tộc.Lên án và đấu tranh chống chia rẽ, thù hằn, bất
bình đẳng, phân biệt chủng tộc.

Câu 26: Yêu cầu của HCM về năng lực của người cán bộ như thế nào?
- Trên nền tảng đạo đức là gốc  người cán bộ phải có năng lực lãnh đạo và tổ chức  Để
tổ chức và động viên quần chúng nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của
Đảng và Chính phủ.
- Năng lực lãnh đạo của cán bộ là năng lực phục vụ nhân dân  phải học dân chúng, hỏi
dân chúng và hiểu dân chúng  Để: đem lại lợi ích vật chất và tinh thần tốt đẹp cho nhân
dân.
- Năng lực của cán bộ thể hiện ở: bản lĩnh, phương pháp, phong cách lãnh đạo và thực hiện

cụ thể ở thực hành.
- Năng lực lãnh đạo thể hiện ở lãnh đạo đúng:
+ Phải quyết định mọi vấn đề một cách cho đúng
+ Phải tổ chức sự thi hành cho đúng
+ Phải tổ chức kiểm tra, kiểm soát, giám sát đúng.
- Năng lực của người cán bộ là nằm ở thực tiễn, phải từ trong quần chúng nhân dân ra, phải
học hỏi, bàn bạc với dân chúng, giải thích, tin vào dân chúng, cùng dân thảo luận và giải
quyết vấn đề.
Câu 27. Cán bộ đảng viên cần học tập, RL theo pcách tư duy,pcách diễn đạt HCM ntn?
1. Phong cách tư duy
- Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo
Độc lập: Không phụ thuộc, không lệ thuộc, không bắt chước, không theo đuôi
Tự chủ: làm chủ suy nghĩ, làm chủ bản thân, làm chủ công việc
Sáng tạo: Cái gì cũ mà xấu thì phải bỏ, cái gì cũ mà không xấu nhưng phiền phức
thì phải sửa đổi lại cho hợp lý, cái gì cũ mà tốt thì phải phát triển thêm, cái gì mới
mà hay thì ta phải làm
- Tư duy phải xuất phát từ thực tế: tìm ra cái đúng cái hay phù hợp với dân tộc, thời
đại; tư duy hướng tầm nhìn ra thế giới, không ngừng học hỏi
- Bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ dám chịu trách nhiệm trước nhân dân
2. Phong cách diễn đạt
- Xác định rõ chủ đề, đối tượng, mục đích: viết, nói cái gì; viết, nói cho ai; viết, nói để
làm gì; viết, nói như thế nào
- Viết và nói phải chân thực, không nói ẩu nói bịa
- Viết ngắn gọn: tối thiểu về lời, tối đa về ý, trong sáng, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ.
Câu 28: Cán bộ, Đảng viên cần học tập,RL theo phong cách làm việc HCM như thế
nào?
 Tác phong quần chúng
-

Quần chúng được hiểu là số đông.

18


-

-

Tác phong quần chúng của HCM xuất phát từ giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc
Việt.

-

Qđiểm MácLê nin Kđịnh nhân dân là ng làm nên thắng lợi của lsử. Dưới ánh sáng CN
Mác – Lê nin về vai trò của qchúng nhân dân,HCM sớm đgiá cao vtrí, vtrò của quần
chúng nhân dân.

Cán bộ, Đảng viên tu dưỡng RL theo phong cách quần chúng của HCM là

+ Thứ nhất phải đặt lợi ích quần chúng nhân dân lên trên hết.+ Thứ hai liên hệ chặt chẽ với
nhân dân+ Thứ ba việc gì cũng bàn bạc với nhân dân, giải thích cho nhân dân hiểu rõ + Thứ
tư có khuyết điểm thì thật thà tự phê bình trước nhân dân và hoan nghênh nhân dân phê
bình mình+ Thứ năm sẵn sàng học hỏi nhân dân+ Thứ sáu chống bệnh quan liêu
 Tác phong tập thể - dân chủ
-

Phong cách dân chủ có nội dung dân chủ trong Đảng và dân chủ với nhân dân

-

Về thực hành dân chủ trong Đảng


+ Thứ nhất phát huy sức mạnh trí tuệ của tập thể+ Thứ hai mở rộng dân chủ trong sinh
hoạt+ Thứ ba nhận trách nhiệm cá nhân, hoàn thiện tốt nhiệm vụ được giao =>Về phát huy
quyền làm chủ của nhân dân.
Tác phong khoa học
-

Làm viêc phải đi sâu, đi sát, điều tra nghiên cứu, nắm người, nắm việc, nắm tình hình
cụ thể.

-

Làm việc phải có mục đích rõ ràng, chương trình, kế hoạch đặt ra phải sát hợp theo
phương châm: “ kế hoạch 1, biện pháp 10, quyết tâm 20”

-

Cán bộ lđạo phải ktra việc thực hiện của cấp dưới, kiểm tra việc thực hiện các kế
hoạch đề ra.

-

Theo lời dạy và tấm gương HCM, tác phong khoa học đòi hỏi lđạo phải cụ thể, phải
thiết thực.

-

Phải thường xuyên chú ý rút kinh nghiệm.

Câu 29: Cán bộ, đảng viên cần học tập, RL theo phong cách ứng xử và sinh hoạt HCM

ntn?
*Rèn luyện phong cách ứng xử:
- HCM có pcách ứng xử ở tầm nghệ thuật, gần như hoàn thiện. Phong cách ứng xử của
HCm rất độc đáo, chứa đựng cả giá trị của dân tộc, Đông phương và Tây phương,
được nhiều nhà khoa học đánh giá, ca ngợi đó là kiểu ứng xử văn hóa, có tình, có lý,
hài hòa nhuần nhị.
- Hiện nay, tu dưỡng theo phong cách ứng xử HCM, mỗi cán bộ đảng viện cần chú ý
ứng xử với các đối tượng khác nhau, trước hết và quan trọng nhất là với các tầng lớp
nhân dân.
- Học HCM trong cách ứng xử với nhân dân là phải có thái độ ân cần, niềm nở, vừa
thân ái, niềm nở, vừa nhiệt tình, thể hiện tấm lòng độ lượng khoan dung, nâng con
người lên chứ không phải hạ thấp, vùi dập con người.
19


-

Trong ứng xử cần có thái độ khiêm nhường, khiêm nhường thực sự.

*Rèn luyện phong cách sinh hoạt:
- HCM thể hiện triết lý nhân sinh lấy khiêm tốn giản dị làm nền, lấy chừng mực điều độ
làm chuẩn, lấy trong sạch thanh cao làm vui, lấy gắn bó với cngười,thiên nhiên làm
say mê vô tận.
- Học Bác RL một đời sống riêng thanh đạm, thanh cao, chan chứa tình yêu thương con
người, gắn bó với tình yêu thiên nhiên, luôn tin tưởng, lạc quan, yêu đời.
- Trong sinh hoạt hàng ngày, mỗi cán bộ đảng viên phải đặt cho mình một kỷ luật chặt
chẽ, giữ nếp trật tự, ngăn nắp gọn gàng, chú ý RL sức khỏe, sắp xếp thời gian tiến
hành mọi việc thật hợp lý và có hiệu quả nhất.
Câu 30: Trình bày khái quát nội dung của công tác các bộ theo tư tưởng HCM?
* Hiểu và đánh giá đúng cán bộ

Đây là quan điểm xuất phát và khó trong công tác cán bộ
Hiểu và đánh giá đúng cán bộ phải khách quan, khoa học
HCM chỉ rõ, xam cán bộ không chỉ xem xét mặt ngoài mặt mà còn phải xem xét tính chất của
họ.
Trong việc xem xét cán bộ, người ta thường phạm những chứng bệnh sau: tự cao tự đại; ưa
người ta nịnh mình; do lòng yêu ghét của mình mà đối với người; đem một cái khuôn nhất
định chật hẹp mà lắp vào tất cả mọi người khác nhau.
Hiểu biết cán bộ một cách toàn diện giúp ta phân biệt được cán bộ làm được việc và cán bộ
tốt.
Việc xem xét, đánh giá cán bộ phải làm thường xuyên.
* Khéo dùng cán bộ
Đây là yêu cầu đúng người đúng việc
HCM chỉ ra những căn bện lúc dùng cán bộ: Ham dùng người bà con, anh em quen biết;
Ham dùng kẻ khéo nịnh hót, ghét người chính trực; Ham dùng những người có tính tình hợp
với mình.
Theo HCM, “mình có quyền dùng người thì phải dùng những người có tài năng, làm được
việc”
Mục đích khéo dùng cán bộ là để cán bộ làm được việc, để thực hành tốt csách của Đảng và
Chính phủ.
* Huấn luyện cán bộ
Theo HCM, “huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”
pbình khuyết điểm trog ctác huấn luyện cbộ “hữu danhvô thực,làm chí cốt nhiều k thiết
thực,chu đáo”
Vấn đề cơ bản trong công tác huấn luyện:Một là, phải thiết thực chu đáo trong công tác huấn
luyện và phải trả lời được các câu hỏi: Huấn luyện ai? Ai huấn luyện? Huấn luyện gì? Huấn
luyện thế nào? Tài liệu huấn luyện?+ Thứ hai, phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học

20




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×