Tải bản đầy đủ (.doc) (97 trang)

Giáo án Vật lí *9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (543.48 KB, 97 trang )

Chơng 1: điện học
Tiết 1
Ngày soạn: 20/8 /2008
Sự phụ thuộc vủa CĐDĐ vào
HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
I, Mục tiêu
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của CĐDĐ vào hđt
giữa 2 đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ U,I từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào hĐt giữa 2 đâù dây dẫn
II, Chuẩn bị
- 1 dây điện trở( 1=1m ỉ= 0,3mm) Am pe kế (1,5A- 0,1A)
- Vôn kế(6V- 0,1V), khoá K, nguồn điện, dây nối
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT - Ôn lại kiến thức L7
* giới thiệu chơng trình VL9: gồm 4 chơng - Điện học
- Điện từ học
- Quang học
- Sự bảo toàn và CHNL
Nêu mục tiêu của chơng I SGK: HS đọc
* Ôn lại KT lớp 7: Để cho CĐDĐ chạy qua bóng và HĐT giữa 2 dẫn bóng đèn cần
dùng những dụng cụ gì?
- yêu cầu học sinh đọc mục đầu SGK
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc CĐDD vào HĐT
Yêu cầu học sinh tìm hiểu sơ đồ mạch
điện hình 1.1 SGK
Theo dõi kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
( nếu học sinh không làm đợc thí
nghiệm thì giáo viên làm cho học sinh
quan sát)


Yêu cầu học sinh tiến hành đo và ghi kết
quả
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu học sinh
thảo luận và trả lời C1
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm học sinh
trả lời
- Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 để
lắp mạch điện
- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
-Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 1
Thảo luận nhóm để trả lời C1
C1: từ thí nghiệm ta thấy : khi
tăng( hoặc giảm) HĐT giữa hai đầu dây
dẫn bao nhiên lần thì CĐDĐ chạy qua
dây
dẫn đó cũng tăng( hoặc giảm) bấy
1
nhiêu lần
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của
CĐDĐ giữa HĐT có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị câu 2 từ thí
nghiệm hớng dẫn học sinh xác định các
điểm biểu diễn vẽ đờng thẳng đi qua gốc
toạ độ đồng thời đi qua gần tất cả các
điểm
- Nếu có điểm nào xa quá đờng biểu
diễn thì đo lại)
Từ đồ thị yêu cầu học sinh nhận xét

dạng đồ thị và rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận về mối
quan hệ giữa U&I
Gợi ý cho học sinh trên đồ thị
- Thống nhất ý kiến học sinh
- Thông báo kết luận
Đọc thông tin SGK và dạng đồ thị
- Trả lời câu hỏi của GV
Từng HS làm câu 2
Nhận xét dạng đồ thị
Nêu kết luận SGK
Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng
- yêu cầu học sinh nêu kết luận về mối
quan hệ U, I đồ thị biểu diện mối quan
hệ náy có đặc điểm gì
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- yêu cầu học sinh trả lời C5
( còn thời gian cho học sinh làm C3. C4
Có thể trả lời
Đọc SGK
Suy nghĩ trả lời C5

Tiết 2
Ngày soạn: 25/8/2008
điện trở của dây dẫn- định luật ôm
I, Mục tiêu
- Nhân biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đựoc công thức tính điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viét đợc hệ thức của định luật ôm
- Vận dụng đợc định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
II, Chuẩn bị

- Bảng phụ thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2
1
2
3
2
4
Trung bình cộng
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt Động của học sinh
Hoạt động1: KTBC- tổ chức THHT
* kt- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT ?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
* Tổ chức: nh SGK
Hoạt động 2: Xác định thơng số U/I đối vời mỗi dây dẫn
- Yêu cầu học sinh tính thơng số U/I
trong bảng 1,2 bài trớc
- Theo dõi học sinh và giúp đỡ học sinh
yếu tính toán cho chính xác
- Tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận
C2
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
- Nhắc lại và nêu ký hiệu
? khi U= 3V , I= 250m A

R=?
Gọi học sinh nêu kết quả
- yêu cầu học sinh đổi các đơn vị
- 1M


= K

=


- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa
của điện trở
- dựa vào bảng 1; 2 bài trớc để tính
Từng học sinh trả lời C2 và thảo luận
với cả lớp
Đọc thông tin SGK

ghi nhớ
Suy nghĩ trả lời:
R=U/I = 3/0,25 =12

Đổi đơn vị
0,5M

= 500k

=500000

Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi
của giáo viên
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
? hệ thức định luật ôm đợc viết nh thế
nào?

định luật ôm phát biểu nh thế nào
Giáo viên nhắc lại cho học sinh rõ
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Ghi vở
Hệ thức: I =
R
U

trong đó U: HĐT đo bằng vôn(V)
I: CĐDĐ bằng Ampe(A)
R: ĐT đo bằng ôm (

)
- định luật: SGK
Hoạt động 4: củng cố- vận dụng
? Công thức R =
I
U
dùng để làm gì?
I
CT này có thể nói rằng tăng U bao nhiêu thì R tăng lên bấy nhiêu lần đợc không?
tại sao?
- gọi học sinh đọc ghi nhớ
- yêu cầu học sinh làm bài tập C3,C4
- chính xác hoá câu trả lời của học sinh
3
Tiết 3
Ngày soạn: 30/8/2008
Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampekế và
vôn kế

I, Mục tiêu
- Nêu đợc cách định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc các bố trí và tién hành đợc thí nghiệm xác định điện trở
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II, Chuẩn bị
- Dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- Nguồn điện, vôn kế (6V- 0,1V), công tắc
- Am pe kế (1,5A-0,1A), dây nối
Giáo viên: đồng hồ đa năng
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* KTBC:- phát biểu định luật ôm
- đại lợng trong công thức
Hoạt động 2: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo
Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực
hanhd cho học sinh
- yêu cầu học sinh nêu công thức tính
điện trở
- yêu cầu trả lời câu hỏi phần b,c
- yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện
thí nghiệm

học sinh khác nhận xét
Bổ xung nếu cần
Chuẩn bị câu trả lời
R =
I
U


Trả lời câu hỏi vẽ đợc sơ đồ
Hoạt động 3: Mắc mạch điện theo sơ đồ vàg tiến hành đo
-Phát dụng cụ thực hành cho học sinh
- Yêu cầu học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ đã vẽ
- Theo dõi giúp đỡ kiểm tra các nhóm
khi mắc mạch điện chú ý khi học sinh
mắc vôn kế và am pe kế
Theo dõi nhắc nhở học sinh tích cực làm
việc
- Chú ý khi hoc sinh mắc đúng mới cho
lắp mạch điện vào nguồn
Nhận dụng cụ
Mắc mạch điện nh sơ đồ
Tiến hành mắc mạch điện
Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
4
- Sau khi đã đo xong yêu cầu học sinh
hoàn thành báo cáo
Hoàn thành báo cáo và nộp cho giáo
viên
Hoạt động 4: Nhận xét- đánh giá
- Nhận xét kết quả thực hành của học sinh về tinh thần, thái độ cỉa các nhóm
- Dặn dò học sinh xem trớc bài sau
Tiết 4
Ngày soạn: 02/9/2008
đoạn mạch nối tiếp
I, Mục tiêu
- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp

- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý
thuyết
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập
II, Chuẩn bị
- 3 điện trở, ampekế (1,5A- 0,1A) vôn kế( 6V- 0,1V) nguồn điện, công tắc, dây nối
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT:
nh SGK
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức liên quan
- Yêu cầu học sinh cho biết trong đoạn
mạch gồm 2 bóng đèn mác nối tiếp
+ cĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối liên
hệ nh thế nào với cddd mạch chính?
+ HĐT giữa 2 đầu dây đoạn mạch có
mối liên hệ nh thế nào với HĐT giữa 2
đầu mỗi đèn?
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 3: nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ hình
4.1 và trả lời C1
- Hai điện trở có mấy điểm chung
- Hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu 2
Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi của
giáo viên
Từng học sinh làm câu 2
Ta có: U=U
1
=U

2
mà U=I.R
5
I=U
1
/R1=U
2
/R
2

U
1
/U
2
=R
1
/R
2

I
1
.R
1
=I
2
.R
2


I2

I1
=
R2
R1
Hoạt động 4: xây dựng công thức tính điện trở
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3và nghiên
cứu trả lời hớng dẫn học sinh xây dựng
công thức
Trong mạch mắc song song I=?
Công thức định luật ôm nh thế nào
Vậy thay (2) vào (1)
Mà HĐT trong mạch song song nh thế
nào
Hớng dẫn học sinh
đọc và nghiên cứu
Trong mạch mắc song song
Ta có: I =I
1
+I
2
(1)
Mà: I =
R
U
(2)
Từ (1) và (2)

U/R
td
=U

1
/R
1
+ U
2
/R
Mà U=U
1
= U
2


1

=

1

+

1


R


R
1
R
2


R

=
21
2*1
RR
RR
+
Hoạt động 5: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Giao dụng cụ thí nghiệm cho học sinh
yêu cầu nhóm học sinh mắc theo sơ đồ
- Hớng dẫn, theo dõi kiểm tra các nhóm
học sinh mắc điện và tiến hành
- Chú ý học sinh mắc (A) và (V)
- Yêu cầu học sinh thảo luận kết quả và
rút ra kết luận

gọi và học sinh phát
biểu
- Thông báo
Các nhóm mắc mạch điện để tiến hành
kiểm tra theo hớng dẫn SGK và giáo
viên
- Rút ra kết luận: SGK ghi vở
Hoạt động 6: Củng cố - Vận dụng
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 4 (nếu còn thời gian thì yêu cầu học sinh làm tiếp câu
5
- Hớng dẫn học sinh phần 2 câu 5

Tiết 6
Ngày soạn: 05/9/2008
Bài tập
I/ Mục tiêu
Vận dụng các kiến tức đã học để giải thích đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch nhiều
nhất 3 điện trở
6
II/ Chuẩn bị
Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của 1 số đồ dùng điện trong gia đình
TT Dụng cụ HĐT CĐDĐ TT dụng cụ HĐT CĐDĐ
1 4
2 5
3 6
III/ Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoat động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC
1. Điện trở tơng đơng các đoạn mạch nối tiếp đợc tính nh thế nào?
2. Điện trở tơng đơng của đoạn mạch song sonh đợc tính nh thế nào?
3. Phát biểu định luật ôm và viết công thức
hoạt đông 2: Giải bài1
Yêu cầu học sinh đọc để tìm hiểu thông
tin về bài 1
? R
1


R
2
mắc với nhau nh thế nào? trong
mạch điện?

? khi biết U
AB
và CĐ D Đ qua mạch
chính vậy ta vận dụng công thức nào để
tính R
td

? vận dụng công thức nào để tính R
2
khi
biết R
td
và R
1
? còn cách nào để có the tính đợc R
2

R
td
không
Hớng dẫn học sinh tìm cách giải khác
- tính U
2
và R
2

tính R
2
đọc đề bài tóm tắt
R

1
= 5

R
1
R
2
U=6V
I=0,5 A V
a, R
td
=? A
b, R
2
=? K

Giải + -
R
td
= U/I= 12

Suy nghĩ trả lời:
R
2
= R
td
- R
1
=7


Suy nghĩ thêm để trả lời
Hoạt động 3: Giải bài 2
- yêu cầu học sinh và tìm hiểu thông tin
bài 2
- yêu cầu học sinh suy nghĩ hớng giải
quyết bài này
- trong bài này đại lợng não đã biết đại
lợng nào cần tìm? công thức nào có liên
quan đến đại lợng cần tìm
? R
1
và R
2
đợc mắc nh thế nào với
nhau?
Các (A) đo đại lợng nào trong mạch
Đọc đầu bài và tóm tắt
R
1
= 10
I
1
= 1,2A
I = 1,8A
a)U
AB
= ?
b) R
2
= ?

Giải
HS suy nghĩ
U = U
1
=I
1*
R
1
= 1,2*10 = 12V
I
2
= I - I
1
= 1,8 - 1,2 = 0,6A
7
- tính U
AB
theo mạch R
1

- tính I
2
từ đó tìm R
2

? yêu cầu học sinh tìm cách giải khác
R
2
=
2I

U
=
6,0
12
= 20
Hoạt động 4: Giải bài 3
- yêu cầu học sinh đọc đầu bài để tìm
hiểu thông tin và tóm tắt
? đại lợng nào đã biết? đại lợng nào cần
tìm?
Hớng dẫn học sinh phân tích mạch điện
? R
2
và R
3
đợc mắc với nhau nh thế nào
? R
1
đợc mắc nh thế nào với mạch MB
? viết công thức tính R
td
theo R
1
và R
MB

- viết công thức tìm CĐ D Đ chạy qua
R
1


- viết công thức tìm U
MB

tính I
2
và I
3
Hớng dẫn học sinh tìm cách giải khác:
(sau khi tính I
1
vận dụng I
3
/I
2
= R
2
/R
3

I
1
= I
2
+ I
3
Từ đó tìm đợc I
2
, I
3


Đọc đầu bài và tóm tắt
R
1
= 15
R
2
= R
3
= 30
U
AB

= 12V
R

= ?
I
1
= ?
I
2
= ?
I
3
= ?
Giải
Tính R
MB
=
32

32
RR
xRR
+
=
3030
30*30
+
= 15
Tính R
AB
= R
1
+ R
MB
= 15+15 = 30
I
1
= I
AB
=
RAB
UAB
=
30
12
= 0,4A =I
MB
U
MB

= I
MB
* R
MB
= 0,4*1,5 = 6V
I
2
=I
3
=
2R
UMB
=
30
6
= 0,2A
Hoạt động 5: Củng cố
Muốn giải bài tập về vận dụng định luật ôm cho các bài loại đoạn mạchcần tiến
hành theo mấy bớc(4 bớc) SGV phần C
Tiết 7
Ngày soạn: 15/9/2008
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I, Mục tiêu
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phu thuộc của điện trở vào các yếu tố đó
- Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn và
chiều dài
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cúng đợc làm cùng một vật liệu tì
tỷ lệ thuận với cjiều dài của dây
II, Chuẩn bị

- Nguồn điện
8
- Công tắc
- Am pe kế (1,5A- 0,1A)
- Vôn kế (6V- 0,1V)
- 3 dây điện trở cùng tiết diện, cùng chất và có chiều dài lần kợt: l, 2l, 3l, quấn quanh lõi
cách điện phẳng, dẹt
III/ Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT
*Giá trị lớn hay nhỏ của điện trở phụ thuộc vào yếu tố nào?
đọc phần mở đầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thờng
đợc sử dụng
? Dây dẫn đợc dùng làm gì?
Em thấy những dây dẫn ở đâu?
? Hãy nêu các vật liệu có thể làm dây
dẫn
Nêu thêm nh dây tóc bóng đèn, dây bếp
điện, nồi cơm điện
Thảo luận để có câu trả lời dùng để dẫn
điện(cho dòng điện đi qua thấy ở tivi
mạng điện gia đình
- Bằng đồng, nhôm, thép
suy nghĩ để trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào
- Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế U thì có dòng điện chạy qua nó
không? khi đó dòng điện này có một c-
ờng độ I hay không? khi đó dây dẫn có

một có một điện trở xác đinh không
- Đề học sinh quan sát hình 7.1 SGK
- Yêu cầu học sinh dự đoán xem điện trở
của các dây dẫn này có nh nhau không ?
? Có những yếu tố nào ảnh hởng tới điện
trở của dây dẫn
để xác định sự phụ thuộc của điện trở
vào 1 trong các yếu tố thì phải làm thế
nào?
- Gợi ý cho học sinh nhớ lại trờng hợp
tốc độ bay hơi
Các nhóm học sinh thảo luận
Quan sát các đoạn dây dẫn khác
Các nhận xét và dụ đoán
Thảo luận
Tìm đợc sự phụ thuộc của điện trở
Hoạt động 4: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài
Đề nghị học sinh dự kiến cách làm theo
yêu cầu của C1
Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ học sinh
các nhóm tiến hành (nhắc nhở học sinh
ghi kết quả vào bảng 1)
Yêu cầu học sinh đối chiếu kết qủa thu
Nêu dự kiến hoặc đọc SGK
Mắc mạch điện nh sơ đồ hình 7.2 a,
7.2b, 7.2c
Đọc SGK để tiến hành
Đối chiếu kết quả với dự đoán rút ra kết
9

đợc và dự đoán
Đề nghị học sinh rút ra kết luận qua thí
nghiệm về sự phụ thuộc của điện trở và
chiều dài
luận( đọc SGK)
Hoạt động 5: Củng cố - vận dụng
Yêu cầu học sinh trả lời C2, C3SGK
Gợi ý cho học sinh khi mắc bóng đèn
bằng dây dài thì điện trở của dây so với
dây ngắn nh thế nào
C3: áp dụng định luật ôm để tính điện
trở dây

tìm chiều dài dây
- yêu cầu học sinh về nhà làm C4
Cho học sinh đọc ghi nhớ và phần có
thể em cha hiểu
Trả lời C2
Trả lời C3
Tiết 8
Ngày soạn: 23/9/2008
Sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn
I, Mục tiêu
- Suy luận đợc các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây
II, Chuẩn bị
2 dây dẫn điện trở, nguồn điện, công tắc, Ampe kế, vôn kế
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt đông 1: KTBC- Tổ chức THHT
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố?
- Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn nh thế nào để xác định sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn và chiều dài của chúng?
- Các dây dẫn cùng tiết diện cùng vật liệu phụ thuộc vào chiều dài nh thế nào?
- Yêu cầu 1 học sinh trình bày lời giải C4 bài trớc
Hoạt động 2: Dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện
- Yêu cầu học sinh nêu dự đoán
- Yêu cầu học sinh thảo luận về dự đoán
và tìm hiểu về mạch điện hình 8.1
- Đọc SGK
- Thảo luận về dự đoán
10
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu
cầu của C1
- Giới thiệu các điện trở R
1,
R
2,
R
3
trong
mạch điện hình 8.2 và đề nghị học sinh
thực hiện theo yêu cầu của C2
- Có thể đề nghị học sinh nêu dự đoán
- Tìm hiểu các điện trở hình 8.1 SGK có
đặc điểm gì và mắc với nhau nh thế nào
- Thực hiện yêu cầu của C2
Có thể nêu d đoán
Hoạt động 3: Tiến hành TN kiểm tra

- Yêu cầu nhóm học sinh mắc mạch điện
theo sơ đồ hình 8.3 và tiến hành
- Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
thực hành
Nhắc nhở học sinh ghi kết qủa đo vào
bảng 1 SGK
- Tiếp tục yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm với dây dẫn có tiết diện 2S
- Cho học sinh tính tỷ số S
2
/S
1
với R
1
/R
2
- Yêu cầu đối chiếu với dự đoán và rút ra
kết luận
- Mắc mạch điện nh hình 8.3 và tiến
hành thí nghiệm
- Ghi kết quả đo đợc vào bẳng
- Tiếp tục làm thí nghiệm
- Tính tỷ số để đối chiéu với dự đoán
- Rút ra két luận(đọc SGK)
- Điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch với
tiết diện của dây
Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng
Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấp mấy lần dây thứ nhất?
Vận dụng kết luận trên so sánh điện trở của 2 dây
- Yêu cầu học sinh trả lời C3, C4( gọi ý cho học sinh)

- Còn thời gian cho học sinh đọc mục có thể em cha biết
- Đề nghị học sinh phát biểu ghi nhớ cuối bài học
- Giao bài tập về nhà C5, C6
Tiết 9
11
Ngày soạn: 27/9/2006
Sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liện làm dây dẫn
I, Mục tiêu
- Bố trí và tiến hành đuợc thí nghiệm để chứng tỏ rảng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều
dài tiêt diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
- So sánh mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất
của chúng
- Vận dụng công thức R= P
S
L
để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng
còn lại

II, Chuẩn bị
- 3 dây dẫn khác nhau có cùng tiết diện
- Nguồn điện, Am pe kế ( 1,5A- 0,1A) vôn kế (6V- 0,1V)
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT
KT: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm nh thế nào để xây
dựng sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây
Tổ chức: nêu đầu bài SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Cho học sinh quan sát các đoạn dây
dẫn có cùng chiều dài cùng tiết diện nh-
ng làm bằngcác vật liệu khác nhau và đề
nghị 1 vài học sinh trả lời C1
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện
cần tiến hành và lập bẳng ghi kết quả thí
nghiệm
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm học sinh vẽ
sơ đồ và lập bẳng ghi kết quả
- Cho học sinh thảo luận sơ qua về sơ đồ
và bẳng
- Cho học sinh thiến hành thí nghiệm
Theo dõi học sinh làm thí nghiệm
Đề nghị các nhóm học sinh nêu nhật xét
và rut ra kết luận
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Từng học sinh quan sátcác đoạn dây
dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nh-
ng làm từ các vật liệu khác nhau và trả
lời C1
- Từng nhóm học sinh vẽ sơ đồ mạch
điện và lập bẳng ghi kết quả thí nghiệm
- Từng nhóm học sinh lần lợt tiến hành
thí nghiệm ghi kết quả đo trong mỗi lần
thí nghiệm và từ kết quả đó đợc, xác
định điện trở của 3 dây dẫn có cùng
chiều dài, cùng tiết diện nhng làm từ các
vật liệu khác nhau
- Trởng nhóm học sinh nêu nhật xét và
rút ra kết luận. điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất
12
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
để tìm hiểu về đại lợng đặc trng cho sự
phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm
dây dẫn
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại lợng
gì của vật?
- ? Đại lợng này có trị số xác đinh nh thế
nào?
- ? Đơn vị đại lợng này là gì?
- ? Giới thiệu bảng điện trở suất
- ? Yêu cầu học sinh nhận xét về trị số
điện trở suất của kim loại và hợp kim
Yêu cầu học sinh làm C2
Gợi ý cho học sinh
- Đọc thông tin SGK
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Quan sát SGK bảng 1
- Trả lời C2
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở
- Đề nghị học sinh làm C3
- Gợi ý cho học sinh từng bớc 1 từ khái
niện điện trở suất
- Lu ý cho học sinh dây là dây có tiết
diện đều
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị đo các đại
lợng

Làm C3
Tìm từng bớc
Tính và rút ra đợc công thức tính điện
trở R= P
S
l

Hoạt động 4: Vận dụng
Gọi học sinh nhắc lại: khái niệm điện trở suất và giải thích
Công thức tính điện trở của dây dẫn
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Yêu cầu học sinh làm C4 giáo viên gợi ý ( biểu diễn tròn S =

r
2
(r = 1/2.d)
=

d
2
/4
Đề nghị học sinh làm ở nhà C5, C6
Tiết 10
Ngày soạn: 30/9/2006
Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
I, Mục tiêu
- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biển trở
- Mắc đợc mạch biến trở nào mạch điện để điều chỉnh CĐ D Đ chạy qua mạch
- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật
II, Chuẩn bị

- Biến trở con chạy - Bóng đèn
- Biến trở than - Nguồn điện
- Công tắc - Điện trở trong kỹ thuật
13
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT
* KT: điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào và phụ thuộc nh thế nào
* tổ chức: nêu vấn đề đầu bài đua ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của biển trở
- cho học sinh quan sát hình 10.1 SGK
và yêu cầu một vài học sinh kể tên các
loại biển trở
Gợi ý giúp đỡ học sinh
- yêu cầu học sinh đối chiếu hình 10.1a
SGK với biến trở con chạy thật và yêu
cầu học sinh chỉ ra đâu là cuộn dây của
biến trở đâu là 2 đầu ngoại cùng A,B của

- gợi ý cho học sinh
- đề nghị học sinh vẽ lại các ký hiệu sơ
đồ của biển trở và dùng bút chì tô đậm
phần biến trở hình10.2 a,b,c
Từng học sinh thực hiện C1
Quan sát biến trở và kể tên
đối chiếu hình10.1a với biển trở thật và
chỉ ra đợc cuộn dây và 2 đầu AB
Từng học sinh thực hiện C2,C3 để tìm
hiểu cấu tạo và hoạt động của biển trở
con chạy

Từng học sinh thực hiện C4 để nhận
dạng ký hiệu sơ đồ của biển trở
Hoạt động 3: Sử dụng điện trở để điều chỉnh CĐ D Đ
- Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Quan sát giúp đỡ học sinh
- Yêu cầu học sinh thực hiện C6
Lu ý học sinh đảy con chạy C về sát
điểm N để biến trở có giá trị lơn nhất
Sau khi học sinh làm xong đề nghị đại
diện học sinh trả lời C6
? biển trở là gì? và có thể đựợc dùng
làm gì?
- đề nghị học sinh trả lời và thảo luận
chung với cả lớp về câu trả lời
Vẽ sơ đồ mạch điện theo hình vẽ 10.3
Thực hiện C6
Mắc mạch điện và làm thí nghiệm
Trả lời C6
Thảo luận về câu trả lời
Nêu kết luận: SGK
Hoạt động 4: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kỹ thuật
- yêu cầu hóc inh trả lời C7
- gợi ý cho học sinh: nếu lớp hay
kết luận để chế tạo điện trở kỹ thuật mà
rất mỏng thì các lớp này có tiết diện lớn
hay nhỏ
- tại sao lớp này có thể có trị số điện trở
lớn
- đề nghị học sinh đọc trị số của điện
Trả lời C7

Trả lời theo gợi ý của giáo viên
Từng hoc sinh thực hiện C8,C9
Quan sát ảnh hoặc điện trở thật
14
trở hình10.4a, 1 số học sinh khác thực
hiện C9
- đề nghị học sinh quan sát ảnh màu số
2 trang 3 SGK để nhận biết mầu vòng
Hoạt động 5: Củng cố - vận dụng
- yêu cầu học sinh thực hiện c10
- Nếu học sinh khó khăn có thể gợi ý
+ tính chiều dài dây điện trở
+ tính chiều dài của 1 vòng dây cuốn
quanh tròn
+ tính số vòng dây của bién trở
- yêu cầu học sinh đọc, ghi vở SGK
Trả lời C10
Theo gợi ý của giáo viên
Tiết 11
Ngày soạn: 3/10/2006
Bài tập vận dụng định luật ôm và
công thức tính điện trở của dây dẫn
I, Mục tiêu
Vận dụng định luận ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại lợng có
liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mặc nối tiếp song song hoặc hỗn
hợp
II, Chuẩn bị
Học sinh: ôn tập định luật ôm
ôn tập công thức tính điện trở
III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- phát biểu định luật ôm cho đoạn mạch
- viết hệ thức tính HĐT, CĐDĐ, điện trở cho đoạn mạch mắc nối tiếp
- viết hệ thức tính HĐT, CĐDĐ, điện trở cho đoạn mạch mắc song song
- nêu công thức tính điện trở cuả dây dẫn
Hoạt động 2: Giải bài tập 1
- yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 1
và giải
- đề nghị học sinh nêu rõ từ dữ kiện
đầu bài, để tìm CĐ D Đ thì phải tìm đại
lợng nào?
Từng học sinh tự giải bài tập
Tìm hiểu và phân tích
Dây ni crôm
l = 30m
15
? áp dụng công thức nào để tính điện
trở của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài
để tính đợc công CĐ D Đ ta áp dụng
công thức nào
S = 0,3mm
2
= 3.10
-6
m
2
U = 220V
I = ?

Giải
Tính điện trở của dây dẫn
ADCT : R= P
S
l


R =
.3,0
30.1,1
= 110

Tính CĐDĐ chạy qua dây dẫn
ADCT : I =
R
U


I =
110
220
= 2A
Hoạt động 3: Giải bài tập 2
- yêu cầu học sinh câu a
- đề nghị học sinh nêu cách giải để cả
lớp thảo luận ( nêu cách giải đúng cho
học sinh làm)
Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh
học sinh tóm tắt đề bài


( còn thời gian gợi ý cho học sinh giải
cách khác)
C2: ta có U= U
1
+U
2

U= I
1
.R
1
+I.R
2

12 = 7,5.0,6 + 0,6.R
2

R
2
=
6,0
6,05,712 x

= 12,5

Gợi ý cho học sinh làm tiếp phần b
đọc đề bài tóm tắt và nêu cách giải
R
1
= 7,5


I = 0,6 A
Mắc nối tiếp R
b
U = 12V
a) R
2
= ?
b) R
b
=30

là dây Nikelin
S = 1 mm
2
= 10
-6
m
2

l = ?
Giải
a) Điện trở của đoạn mạch là :
ADCT: R =
I
U
=
6,0
12
= 20


Vì mắc nối tiếp ta có R = R
1
+ R
2

R
2
= R - R
1
= 20 - 7,5 = 12,5

b) Chiều dài dây điên trở
học sinh tự làm
Hoạt động 3: Giải bài tập 3
Đề nghị học sinh không xem gời ý và
cố gắng suy nghĩ tìm ra cách giải và
nên cách giải để cả lớp thảo luận
Nếu học sinh không nêu đợc cách giải
thì đề nghị học sinh giải theo gợi ý
Sau khi giải xong cho học sinh thảo
luận những sai sót
Tiếp tục cho học sinh giải phần b
Giáo viên theo dõi và phát hiện kịp thời
những sai sót của học sinh để sửa
Từng học sinh tự giải câu a
R
1
= 600


mắc song
2
R
2
= 900

U
MN
= 220 V
Dây nối l = 200m
S = 0,2 mm
2

R
MN
= ?
U
đèn
= ?
(tự giải)
16
Hoạt động 4: Nhận xét
- nhận xét giờ làm bài tập của học sinh và ý thức học tập của học sinh
- yêu cầu học sinh về nhà tìm xem còn cách giải nào khác
Tiết 12
Ngày soạn: 6/10/2008
Công suất điện
I, Mục tiêu
- nêu đợc ý nghĩa số oát ghi tên dụng cụ điện
- vận dụng công thức


= U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II, Chuẩn bị
- bóng đèn 12V(6V)- 3W biến trở
12V(6V)- 6W ampekế
12V(6V)-10W vôn kế
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT
- thắp sáng 2 bóng đèn 220V- 25W và 220- 100W cho hoc sinh so sánh mức độ
sáng của 2 đèn khi sử dụng cùng 1HĐT
- nêu vấn đề nh đầu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện
Cho học sinh quan sát các loại dụng cụ
điện khác nhau có ghi số vôn và số oát
Tiến hành thí nghiệm nh sơ đồ 12.1
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
đặt câu hỏi C2 ở lớp 8 ta học oát là đơn
vị của đại lợng nào?
Giúp đỡ học sinh
Cho học sinh quan sát 1 dụng cụ điện và
yêu cầu học sinh đoán số oát có ya
nghĩa gì nếu học sinh không nêu đợc thì
cho học sinh đọc phần đầu mục
Nêu bảng 1 công suất của 1 số dụng cụ
điện thờng dùng
Yêu cầu học sinh nhắc lại ý nghĩa của số
oát tiếp tục cho học sinh trả lời C3
Gọi học sinh nhận xét
Tìm hiểu số vôn kế và số oát ghi trên các

dụng cụ điện
Quan sát thí nghiệm của giáo viên và
nhận xét mức độ sáng mạnh yếu khác
nhau
Nhận xét về mối quan hệ của số oát ghi
tên mỗi dụng cụ với dộ sáng mạnh yếu
của nó
Trả lời câu hỏi: đơn vị của công suất
Thực hiện theo đề nghị của giáo viên
Ghi vở
Lắng nghe

quan sát bảng 1 SGK
Nhắc lại
Suy nghĩ và trả lời C3
-Bóng đèn lúc sáng mạnh co công suất
17
lớn hơn lúc sáng yếu
-Bếp điện điều chỉnh lúc nóng ít thì có
công suất nhỏ hơn lúc nóng nhiều
Hoạt động 3: Tìm công thức tính điện trở
- nêu phần đầu mục
Vậy ta phải tiến hành thí nghiệm nh thế
nào?
? yêu cầu học sinh nêu các bớc tiến
hành thí nghiệm hình 12.2
Nêu các thí nghiệm thì cho học sinh tiến
hành ( phải có bóng đạt tiêu chuẩn mới
tiến hành)
Nếu không có, giáo viên nêu công nhận

bảng 2
Từ đó cho học sinh thực hiện C4
Yêu cầu học sinh so sánh tích U,I &
công suất
Gợi ý để học sinh lấy giá trị xấp xỉ
Thông báo công thức tính công suất
P = U.I và ý nghĩa các đại lợng
Gợi ý cho học sinh vận dụng định luật
ôm để biết đổi công thức
P=U.I
= I
2
.R=
R
U 2
Tìm hiểu sơ đồ bố trí thí nghiệm theo
hình 12.2 và các bớc tiến hành
kẻ bảng 2 vào vở
thực hiện theo yêu cầu của C4
số liệu
lần TN
Số ghi trên
bóng đèn
CĐDĐ
đo đợc
TíchUI
Công
suất
HĐT
Bóng 1

5 6 0,82 4,92
Bóng 2
3 6 0,51 3,06

Bóng 1 UI = 6.0,82= 4,92

5W
Bóng 2 UI = 6.0,51= 3,06

3W
So sánh: tích UI đợc mỗi bóng có giá trị
bằng công suất định mức ghi tên đèn,
lắng nghe và ghi vở
P = UI
Hoạt động 4: Vận dụng- củng cố
Yêu cầu học sinh trả lời C6,C7
Theo dõi học sinh để lu ý những sai sót
Nếu không xong cho học sinh về nhà làm tiếp
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
Tiết 13
18
Ngày soạn: 12/10/2006
điện năng- công của dòng điện
I, Mục tiêu
- nêu đợc ví dụ chứng tở dòng điện có năng lợng
- nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện
- chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện nh bàn
là, nồi cơm, máy bơm, quạt
- vận dụng công thức A=P .. t= U.I.t để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II, Chuẩn bị

- một công tơ điện
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lợng của dòng điện
Yêu cầu một số nhóm học sinh trả lời
các câu hỏi 1
? điều gì chứng tở công cơ học đợc thực
hiện trong hoạt động của các dụng cụ
này
? điều gì chứng tở nhiệt lợng đợc cung
cấp trong hoạt động của các dụng cụ
này?
Kết luận dòng điện có mang năng lợng
và thông báo khái niệm
Thực hiện C1 để phát hiện dòng điện có
mang năng lợng
- dòng điện thực hiện công cơ học trong
hoạt động của các dụng cụ máy khoan,
máy bơm
- dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong
hoạt động của các dụng cụ nh mỏ hàn,
nồi cơm điện, bàn là
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng
khác
- yêu cầu học sinh thảo luận C2 để điền
vào bảng 1b
- gọi 1 học sinh trình bày
Học sinh khác bổ xung
Tiếp tục cho học sinh trả lời C3

Gợi ý cho học sinh về năng lợng có ích
và năng lợng vô ích
Thông báo kết quả
? vậy điện năng có thể chuyển hoá
thành năng lợng nào? ( bổ xung)
Cho học sinh ôn tập khái niệm hiệu
suất(C8)
Thực hiện C2
điền bẳng 1
Bóng đèn dây tóc_ nhiệt năng
Bóng led
Nồi cơm, bàn là
Quạt điện, máy bơm
Từng học sinh thực hiện C3
Trả lời câu hỏi
Lắng nghe
Nêu kết luận và ôn tập hiệu suất
Hoạt động 3: Tìm hiểu công suất của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo
19
Thông báo về công của dòng điện
Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa
công và công suất( bài15- L8)
- yêu cầu học sinh trình bày cách suy
luận công thức tính công của dòng điện
- yêu cầu học sinh nêu nên 1 số tên đơn
vị đo từng đại lợng trong công thức
- yêu cầu học sinh đọc về giới thiệu
công to
Giáo viên giới thiệu và yêu cầu học sinh
trả lời C6

Lắng nghe, ghi vở
Thực hiện C4, C5
P = A/t

A= P.t= U.I.t
đọc SGK
Trả lời C6
Hoạt động 4: Vận dụng_ củng cố
- nhắc lại về điện năng, công của dòng điện & công thức
- gọi học sinh ghi nhớ SGK
- tiếp tục cho học sinh trả lời C7,C8
- yêu cầu hóc inh về nhà ôn tập về định luật ôm cho các đoạn mạch và công suất,
điện năng tiêu thụ
Tiết 14
Ngày soạn: 14/10/2008
Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
I, Mục tiêu
Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc
nối tiếp và mắc song song
II, Chuẩn bị
ôn tập định luật ôm cho các đợn mạch, công suất và điện năng tiêu thụ
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giải bài tập
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, để
tóm tắt bài và giải
Theo dõi học sinh làm bài tập để phát
hiện những sai sót mà học sinh mắc
phải và gợi ý để học sinh phát hiện và tự
sửa

Đọc thông tin SGK
Tóm tắt bài và giải
Cá nhân HS Giải bài tập
U = 220V
I = 341 mA
a)R = ?
P = ?
b) t
1
= 4
h
/ ngày
20
để tính đợc điện trở của bóng ta tìm nh
thế nào?
Chú ý đơn vị CĐDĐ
Công suất của bóng đèn đợc tính nh thê
nào?
Để tính lợng điện ta áp dụng công thức
nào
Làm nh thế nào để đổi ra đợc số đếm
công tơ
t
2
= 30 ngày
A = ?
Số đếm N = ?
Giải
a) Điện trở của bóng đền
ADCT: R =

I
U


R =
341,0
220
= 645

Công suất bóng đèn:
P = U.I = 220. 0,341

75W
b) Lợng điện tiêu thụ trong 1 tháng
A = P. t = 75.4.3600.30
= 32.400.000 J
Lợng điện theo số đếm :
N =
000.600.3
000.400.32
= 9 số
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để
tóm tắt bài
Gợi ý: đèn sáng bình thờng thì dòng
điện chạy qua (A) có cờng độ bằng bao
nhiêu do đó bố chí là bao nhiêu
Để tính CĐDĐ ta áp dụng công thức
nào?
Để tính đợc điện trở ta cần có những yếu

tố nào?
Đọc SGK để tìm hiểu thông tin
6V- 4,5W
R
U = 9V
t = 10 = 600 s
a) Đèn sáng bình thờng
U = ?
b) R
B
= ?
P = ?
c) A
bt
= ?
A
đm
= ?
Giải
CĐDĐ qua đèn và của đm
từ công thức P =UI

I =
U
P
I =
6
5,4
= 0,75 A
Điện trở của biến trở

ADCT: R =
I
U
mà U
bt
=U - U
b

R
bt
=
75,0
69

= 4


P
bt
= 3.0,75 =2,25 W
21
Công suất đợc tính bằng công thức nào
c) A
bt
= P
bt
. t = 2,25. 600 = 1350 J
A
tm
= U.I.t = 9. 0,75. 600 = 4050 J

Hoạt động 3: Giải bài tập 3:
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK cho
học sinh làm tơng tự
Gợi ý cho học sinh
đọc thông tin và giải bài tập
Hoạt động 4: Nhận xét
Nhận xét giờ làm bài tập của học sinh và ý thức làm bài tập của học sinh
Dặn dó hoc sinh về nhà đọc trớc bài thực hành và chuẩn bị báo cáo
Tiết 15
Ngày soạn: 19/10/2008
Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
I, Mục tiêu
Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampekế
II, Chuẩn bị
Nguồn điện bóng đèn pin 2,5V_1W
Ampekế quạt 2,5V
Vôn kế biến trở
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Trình bày việc chuẩn bị
Yêu cầu học sinh trình bày phần chuẩn
bị lý thuyết cho bài thực hành
Trình bày chuẩn bị báo cáo
a, P = UI
b, - HĐT bằng vôn kế
- mắc vôn kế song song với đoạn
mạch cần đo
- mắc chốt (+) của vôn kế với cực (+)
của nguồn
c, đo CĐDĐ bằng am pe kế

- mắc am pekế nối tiếp với đoạn mạch
Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn
đề nghị đại diện nhóm đa ra cách tiến
hành thí nghiệm xác định công suất của
bóng đèn
Nêu cách tiến hành và vẽ sơ đồ và mắc
mạch điện theo sơ đồ
đo CĐDĐ, HĐT
Ghi bảng 1 và tính công suất cua rbòng
22
Kiểm tra, hỡng dẫn các nhóm mắc mạch
điện và đo
Yêu cầu hoc sinh thực hiện tờng bớc nh
SGK mục 1 phần 2
đèn qua 3 lần đo
Hoạt động 3: Các định công suất của quạt điện
Yêu cầu học sinh thực hiện các bớc nh
hớng dẫn trong mục 2 phần II
Kiểm tra hớng dẫn các nhóm học sinh
Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào bảng
Thực hiện theo yêu cầu SGK
Làm theo hớng dẫn của giao viên
Hoạt động 4: Hoàn chỉnh báo cáo thực hành
- yêu cầu học sinh hoàn chỉnh bài báo cáo của nhóm mình
- giáo viên: nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của nhóm
Tuyên dơng các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm cha tốt
Tiết 16
Ngày soạn: 20/10/2008
định luật jun_ lenxơ
I, mục tiêu

23
- nêu đợc tác dụng nhiệt cuả dòng điện: khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thờng thì
một phần hay toàn bộ điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng
- phát biểt đợc định luật Jun-lenxơ và vận dụng đợc định luật này để giải thích các bài tập về
tác dụng nhiệt của dòng điện
II, các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT
Giáo viên: nêu vấn đề đặt ra ở đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
- giới thiệu các dụng cụ điện: bóng đèn
dây tóc, đèn bút thử điện, đèn led, nồi
cơm điện, bàn là, ấm điên, mở hàn điện,
máy bơm nớc, máy khoan điện
? trong các dụng cụ này dụng cụ nào
biến đổi điện năng đồng thời thành nhiệt
năng và năng lợng ánh sáng. đồng thời
thành nhiệt năng và cơ năng
? trong các dụng cụ này dụng cụ nào
biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt
năng( có thể cho học sinh lấy thêm)
- thông báo các dụng cụ biến toàn bộ
điện năng có bộ phận chính là một đoạn
dây bằng Nikêlin hoặc
constantan cho học sinh so sánh điện trở
suất của 2 vòng đó với dây đồng, nhôm
Lắng nghe
Kể tên: bóng đèn dây tóc, đèn bút thử
điện, đèn led
- máy sấy tóc, quạt điện, máy bơm nớc

- nồi cơm điện, bàn là, ấm điện, mở hàn
điện
Lắng nghe
So sánh: điện trở của công stantan &
nikêlin lớn hơn nhiêu so với dây đồng,
nhôm
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật
- yêu cầu học sinhđọc thông tin SGK
? xét trờng hợp điện năng biết đổi hoàn
toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lợng toả
ra ở dây dẫn đợc tính bằng công thức
nào
Viết công thức tính điện năng tiêu thụ
A= UIt=I
2
Rt
áp dụng định luật bảo toàn &CHNL
A=Q=I
2
Rt
đọc thông tínGK
Trả lời câu hỏi
Q=I
2
Rt
Hoạt động 4: Xử lý kết quả thí nghiệm, kiểm tra
đề nghị học sinh nghiên cứu SGK
Yêu cầu học sinh trả lờilần lợt câu hỏi
C1,C2,C3
đọc phần mô tả thí nghiệm 16.1 và dữ

kiện đã thu đợc từ thí nghiệmkiểm tra
C1: A=I
2
Rt= (2,4)
2
.5.300=8640J
C2: nhiệt lợng nớc nhận đợc là :
Q
1
= C
1
m
1


t
1
= 4200.0,2.9,5=7980J
24
Yêu cầu học sinh so sánh A&Q lu ý cho
học sinh
Nhiệt lợng truyền ra ngoài
Nhiệt lợng nhôm nhận là
Q
2
=C
2
m
2



t
2
=880.0,078.9,5=652,08J
Nhiệt lợng nớc và nhômnhận đợc là
Q=Q
1
+Q
2
= 8632,08J
So sánh A&Q
Q

A
Hoạt động 5: Phát biểu địng luật Jun_lenxơ
Thông báo mối quan hệ mà định luật
Jun-lenxơ đề cập tới và đề nghị học sinh
phát biểu định luật
- đề nghị học sinh nêu tên đại lợng trong
công thức
Lắng nghe
đọc SGK
Q=I
2
Rt
Hoạt động 6: Vận dụng
- yêu cầu học sinh đọc C4 và làm
Tiếp tục cho học sinh C5
- gọi học sinh nhắc lại định luật
Jun_lenxơ

- có thể giáo viên giới thiệu mục
có thể em cha biết SGK
Làm C4, C6
Tiết 17
Ngày soạn: 24/10/2008
bài tập vận dụng định luật Jun_lenxơ
I, mục tiêu
Vận dụng định luật Jun-lenxơ để giải đợc các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
II các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giải bài tập 1
- yêu cầu học sinh đọc thông tin bài 1
để giải
Nếu học sinh khó khăn cho học sinh đọc
Gợi ý cách giải
Gợi ý cho học sinh
R = 80
I = 2,5 A
a) Q =? (t =1s)
b) m = 1,5 kg
t
0
= 25
0
C
t
1
=20 = 1200 s
H = ? C = 4200 J/kg.K
c) t

2
3
h
/ngày
phải trả bao nhiêu tiền 1 tháng
Giải
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×