Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

Địa 6 (phần 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (355.28 KB, 73 trang )

Ngày soạn Bài Dạy
Tiết 01 BÀI MỞ ĐẦU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Hs nắm được toàn bộ chương trình và nội dung đòa lí 6.
- Hs nắm được vò trí của môn đòa lí trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông .
2.Kó năng :
-Rèn kó năng quan sát tranh ảnh,hình vẽ và bản đồ.
-Kó năng tính toán, phân tích và so sánh,tổng hợp để rút ra mối quan hệ giưã các sự vật hiện tượng
đòa lí.
3.Thái độ:
-Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương ,đất nước.
II.CHUẨN Bò :
1.Chuẩn bò của giáo viên: tham khảo tư liệu, Sgk....
2.Chuẩn bò của học sinh: đọc Sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn đònh tình hình lớp: kiểm diện…………………
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Khác với bậc tiểu học ,bắt đầu từ lớp 6 đòa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ
thông.Vậy môn đòa lí 6 này bao gồm những nội dung gì và làm thế nào để học tốt mang lại hiệu quả
nhất? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cung tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG


10’
*HOẠT ĐỘNG 1:
-Gv yêu cầu Hs đọc đoạn
đầu sgk/3 “ở tiểu học…….đất
nước”.
-H’: Em hãy cho biết so với
tiểu học,môn đòa lí 6 có gì
khác biệt?
-H’:Em hãy cho biết học đòa
lí sẽ cho ta biết những gì?
*HOẠT ĐỘNG 1: CÁ NHÂN .
-Hs đọc sgk
-Ở lớp 6 đòa lí là một môn học
riêng
-Hiểu biết về Trái Đất, biết giải
thích về những đặc điểm tự
nhiên , giúp Hs hiểu đựơc thiên
nhiên và cách thức sản xuất của
con người ở đòa phương,đất nước
mình.
- Ngoài ra, giúp em mở rộng
những hiểu biết về các hiện
tượng đòa lí xảy ra ở xung quanh
-Đòa lí là một môn học
riêng.
-Thông qua đòa lí sẽ giúp
em hiểu thêm thiên nhiên
và cách thức sản xuất của
con người.
- Ngoài ra, giúp em mở

rộng những hiểu biết về
thêm yêu thiên nhiên, quê
hương, đất nước.
các hiện tượng đòa lí xảy
ra ở xung quanh thêm yêu
thiên nhiên, quê hương,
đất nước.
18’ *HOẠT ĐỘNG 2:
-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục
1 /3 và kết hợp với toàn bộ
nội dung đòa lí 6.
-Gv yêu cầu Hs tiến hành
thảo luận nhóm(2người
/nhóm)với câu hỏi:
Chương trình đòa lí 6 bao
gồm những nội dung gì?Dẫn
chứng cụ thể.
-Gv bổ sung:Vận động tự
quay quanh trục của Trái Đất
đã sinh ra các hệ quả như
hiện tượng các mùa , hiện
tượng lệch hướng của các vật
chuyển động trên bề mặt
Trái Đất.
-Gv chuẩn xác kiến thức.
-H’:Em hãy cho biết bên
cạnh việc cung cấp những
kiến thức thì nội dung môn
đòa lí 6 còn chú ý đến khía
cạnh gì ?

*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN
-Hs đọc sgk.
-Hs tiến hành thảo luận.
-Đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
Nội dung đòa lí 6 bao gồm :
+Đặc điểm riêng về vò trí trong
vũ trụ ,hình dáng và kích thước
cũng như những vận động của
Trái Đất, cụ thể :bài 1,7,8 và 9.
-Ngoài ra còn đề cập đến các
thành phần tự nhiên cấu tạo nên
Trái Đất như:đất đá ,nước sinh
vật và không khí………..cụ thể
12,13,14,17,20,26,27……
Nội dung về bản đồ và cách sử
dụng chúng trong học tập, cụ thể
bài 2,3,4,5,6 và 16.
- Bên cạnh việc cung cấp những
kiến thức thì còn chú ý đến việc
hình thành và rèn luyện cho các
em những kó năng về bản đồ, kó
năng thu thập và xử lí thông tin.
1.Nội dung của môn đòa lí
ở lớp 6
-Bên cạnh việc cung cấp
những kiến thức thì còn
chú ý đến việc hình thành
và rèn luyện cho các em
những kó năng .

14’ *HOẠT ĐỘNG 3:
-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2
sgk trang 4.
-H’:Em hãy cho biết , bằng
phương pháp nào có thể học
*HOẠT ĐỘNG 3:CÁ NHÂN
-Hs đọc mục 2 sgk trang 4.
-Để học tốt môn đòa lí thì bên
cạnh việc quan sát các sự vật
2.Cần học môn đòa lí như
thế nào?
- Bên cạnh việc quan sát
các sự vật hiện tượng đòa
tốt môn đòa lí ? hiện tượng đòa lí ngoài thực tiễn
còn phải quan sát chúng trên
tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ.
-Kiến thức sgk cần phải kết hợp
vừa kênh chữ vừa kênh hình.
-Ngoài ra còn phải biết liên hệ
những điều đã học với thực tế,
quan sát những sự vật hiện
tượng đòa lí xảy ra ở xung quanh
mình để tìm cách giải thích.
lí ngoài thực tiễn còn phải
quan sát chúng trên tranh
ảnh, hình vẽ và bản đồ.
-Kiến thức sgk cần phải
kết hợp vừa kênh chữ vừa
kênh hình.
-Ngoài ra còn phải biết

liên hệ những điều đã học
với thực tế ,quan sát
những sự vật hiện tượng
đòa lí xảy ra ở xung quanh
mình để tìm cách giải
thích.
1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo:
-Trả lời các câu hỏi trong sgk vào vở.
-Xem trước bài 1 sgk trang 6.
IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Ngày soạn 10/09/2006 Bài dạy
Tiết 02 CHƯƠNG I.
Bài 1. VỊ TRÍ HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC
CỦA TRÁI ĐẤT
I .MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Hs nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời.Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái
Đất như : vò trí ,hình dạng và kích thước.
-Hiểu được một số khái niệm : kinh tuyến , vó tuyến , kinh tuyến gốc , vó tuyến gốc và biết
được công dụng của chúng.
2.Kó năng :
-Xác đònh được các kinh tuyến gốc ,vó tuyến gốc ,NCB ,NCN trên quả đòa cầu.
3.Thái độ :
-Thấy được tầm quan trọng và ý nghóa của vò trí , hình dạng và kích thước của Trái Đất.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên: Hình các hành tinh trong hệ Mặt Trời . Qủa đòa cầu
2.Chuẩn bò của học sinh: đọc Sgk H.2, H.3 sgk phóng to

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn đònh tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày nội dung của môn đòa lí 6 ?Và hãy nêu những phương pháp để học tốt môn đòa lí
6 ?
Trả lời : Bên cạnh việc quan sát các sự vật hiện tượng đòa lí ngoài thực tiễn còn phải quan sát chúng
trên tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ.Kiến thức sgk cần phải kết hợp vừa kênh chữ vừa kênh hình.Ngoài
ra còn phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế ,quan sát những sự vật hiện tượng đòa lí xảy ra
ở xung quanh mình để tìm cách giải thích.
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Trong vũ trụ bao la , Trái Đất của chúng ta rất nhỏ , nhưng nó lại là thiên thể duy nhất có sự sống
trong hệ Mặt Trời .Từ xa xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi”
của mình. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất.
b.Tiến trình bài dạy:
T
G
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG

11’
* HOẠT ĐỘNG 1 :
-Gv giới thiệu :Trước đây người ta
tin rằng Trái Đất là trung tâm của
vũ trụ (Pôlêmê).Nhà thiên văn
Nicôlai Copecnic người BaLan
(1473-1543) suốt 40 năm nghiên

*HOẠT ĐỘNG 1: CÁ
NHÂN
1. Vò trí của Trái Đấttrong
hệ Mặt Trời:
cứu đối với bầu trời sao: Mặt Trời
là trung tâm của vũ trụ “Nhật tâm
hệ”
-Gv treo H.1 yêu cầu Hs quan sát
kết hợp với H.1 sgk/6.
-H’:Em hãy cho biết , trong hệ
Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh ?
Và kể tên các hành tinh đó theo
thứ tự xa dần Mặt Trời ?
- H’:Em hãy cho biết , Trái Đất
nằm ở vò trí thứ mấy theo thứ tự
xa dần Mặt Trời?
-Gv mở rộng: 5 hành tinh Kim
,Mộc ,Thuỷ ,Hoả ,Thổ được quan
sát bằng mắt thường từ thời cổ
đại.
1781 có kính thiên văn -> phát
hiện sao Thiên Vương.
1846 phát hiện sao Hải Vương.
1930 phát hiện sao Diêm Vương.
Mặt Trời là ngôi sao lớn tự phát
sáng các hành tinh trong hệ Mặt
Trời đều có bề mặt nguội lạnh
,không phát ra ánh sáng.
-H’: Em hãy cho biết ,vò trí của
Trái Đất như vậy sẽ có ý nghóa

như thế nào?
-H’:Em hãy giải thích tại sao với
vò trí như vậy lại góp phần tạo nên
Trái Đất là hành tinh duy nhất có
sự sống trong hệ Mặt Trời .
-Gv bổ sung :Với vò trí thứ 3 thì
khoảng cách từ Trái Đất → Mặt
Trời là 150 triệu km ⇒ khoảng
cách lí tưởng không quá gần như
sao Kim mà cũng không quá xa
như sao Thiên Vương.
-Hs quan sát H.1
-Trong hệ Mặt Trời có 9
hành tinh : sao Thuỷ, Kim,
Trái Đất, Hoả ,Mộc ,Thổ
Thiên Vương, Hải Vương,
Diêm Vương.
-Trái Đất nằm ở vò trí thứ 3
theo thứ tự xa dần Mặt Trời
-Vò trí thứ 3 của Trái Đất là
điều kiện quan trọng góp
phần nên Trái Đất là hành
tinh duy nhất có sự sống
trong hệ Mặt Trời.
- Với vò trí như vậy tạo cho
Trái Đất nhận lượng ánh
sáng vừa phải không quá
nhiều cũng không quá ít .
-Trái Đất nằm ở vò trí thứ 3
trong số 9 hành tinh theo

thứ tự xa dần Mặt Trời .
- Là điều kiện quan trọng
góp phần nên Trái Đất là
hành tinh duy nhất có sự
sống trong hệ Mặt Trời .
22’
*HOẠT ĐỘNG 2:
-H’:Em hãy cho biết trong trí
tưởng tượng của người xưa, Trái
Đất có hình dạng như thế nào qua
phong tục bánh chưng bánh dày ?
-Gv mở rộng : TK XVII hành trình
vòng quanh thế giới của
Mazenlăng trong 1083 ngày
(1522) loài người đã có câu trả lời
đúng về hình dạng của Trái Đất
-Gv yêu cầu Hs quan sát ảnh
trang 5 sgk kết hợp với H.2 sgk/ 7.
-H’: Em hãy cho biết Trái Đất có
hình dạng như thế nào?
-Gv lưu ý :Trái Đất không phải
hình tròn ,hình tròn là hình trên
mặt phẳng.
-H’:Em hãy cho biết hình dạng
thực của Trái Đất ngoài vũ trụ có
phải là hình cầu chuẩn hay
không?
-Gv bổ sung .
-Gv treo H.2 yêu cầu Hs quan sát
kết hợp với H.2 sgk/ 7.

-H’: Em hãy cho biết độ dài của
bán kính và đường xích đạo của
Trái Đất là bao nhiêu ?
-H’: Em có nhận xét gì về kích
thước của Trái Đất ?
-Gv dùng quả đòa cầu minh hoạ :
Trái Đất tự quay quanh một trục
tưởng tượng gọi là đòa trục .Đòa
trục tiếp xúc với bề mặt Trái Đất
ở 2 điểm đó là cực bắcvà cực
nam.
Đòa cực là nơi gặp nhau của các
kinh tuyến và là nơi vó tuyến chỉ
còn 1 điểm 90
0
. Khi Trái Đất tự
quay , đòa cực không di chuyển vò
trí .
-Gv treo H.3 yêu cầu Hs quan sát
*HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

-Người xưa quan niệm rằng
trời tròn đất vuông.
-Hs quan sát ảnh trang 5 và
H.2/ 7.
- Trái Đất có dạng hình cầu.
- Hình dạng thực của Trái
Đất ngoài vũ trụ không phải
là hình cầu chuẩn .
- Hs quan sát H.2 kết hợp

với H.2 sgk/ 7.
- Bán kính: 6370 km
Đường xích đạo 40076 km
-Kích thước cuả Trái Đất rất
lớn .
2. Hình dạng , kích thước
của Trái Đấtvà hệ thống
kinh , vó tuyến :
a. Hình dạng:
- Trái Đất có dạng hình
cầu.
b. Kích thước :
-Kích thước cuả Trái Đất
rất lớn .
c. Hệ thống kinh ,vó tuyến:
kết hợp với H.3 sgk / 7 .
-H’: Em hãy cho biết các đường
nối liền hai điểm cực bắc và nam
là những đường gì ? Chúng có đặc
điểm gì ?
-H’: Em hãy cho biết những vòng
tròn trên quả đòa cầu vuông góc
với các đường kinh tuyến là
những đường gì ? Chúng có đặc
điểm gì ?
-Gv giảng giải cách chia các
đường kinh tuyến và vó tuyến trên
quả đòa cầu.
-H’: Em hãy cho biết kinh tuyến
gốc, vó tuyến gốc có dặc điểm gì ?

-H’: Em hãy xác đònh trên quả đòa
cầu đường kinh tuyến gốc, vó
tuyến gốc ?
-H’: Em hãy cho biết kinh tuyến
đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ ?
-Gv bổ sung : kinh tuyến đông
,kinh tuyến tây , vó tuyến bắc , vó
tuyến nam.
-H’: Em hãy cho biết các đường
kinh tuyến và vó tuyến có công
dụng gì ?
-Hs quan sát kết hợp với H.3
sgk / 7 .
-Là những đường kinh tuyến.
Chúng có độ dài bằng nhau.
-Là những đường vó tuyến
Chúng song song với nhau ,
có dài nhỏ dần từ xích đạo
đến cực.
- Kinh tuyến gốc là kinh
tuyến 0
0
đi qua đài thiên văn
Grin-Uýt nước Anh .
-Vó tuyến gốc là đường vó
tuyến lớn nhất hay còn gọi là
đường xích đạo.
-Hs xác đònh các đường kinh
tuyến và vó tuyến gốc.

-Là kinh tuyến 180
0
- Các đường kinh tuyến và vó
tuyến dùng để xác đònh mọi
đòa điểm trên bề mặt Trái
Đất.
*Khái niệm
-Các đường kinh tuyến là
các đường nối liền hai điểm
cực bắc và nam
Chúng có độ dài bằng
nhau.
-Các đường vó tuyến vuông
gốc với các đường kinh
tuyến .Có đặc điểm song
song với nhau và nhỏ dần
từ xích đạo đến cực.
- Kinh tuyến gốc là kinh
tuyến 0
0
đi qua đài thiên
văn Grin-Uýt nước Anh .
-Vó tuyến gốc là đường vó
tuyến lớn nhất hay còn gọi
là đường xích đạo .
*Công dụng của kinh tuyến
và vó tuyến:
Dùng để xác đònh mọi đòa
điểm trên bề mặt Trái Đất.


3’

* HOẠT ĐỘNG 3:
-Em hãy xác đònh trên quả đòa cầu
các đường kinh tuyến ,vó tuyến,
kinh tuyến đông, tây ;vó tuyến bắc
, nam.Nữa cầu bắc , nữa cầu nam ,
nữa cầu đông , nữa cầu tây.

1’ 4.Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi số 1 ,2 sgk vào vở .
-Đọc bài đọc thêm sgk / 8
-Xem trước bài 2 sgk / 9
IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ
SUNG ........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày soạn Bài Dạy
Tiết 03 Bài 2. BẢN ĐỒ , CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
-Hs nắm được khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ vẽ theo các phép chiếu khác nhau
.
- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ .
2.Kó năng :
-Phân tích và so sánh các bản đồ vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau.
3.Thái độ :
-Thấy được tầm quan trọng của bản đồ trong họctập và đời sống.
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên : Qủa đòa cầu, Một số bản đồ :thế giới , châu lục , quốc gia.

2.Chuẩn bò của học sinh: đọc Sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1’ 1.Ổn đònh tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày vò trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ? Nêu ý nghóa của vò trí đó ?
Trả lời :Trái Đất nằm ở vò trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời. Là điều kiện quan trọng góp phần nên
Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời .
-Em hãy trình bày khái niệm kinh tuyến , vó tuyến và công dụng của chúng ?
Trả lời: Các đường kinh tuyến là các đường nối liền hai điểm cực bắc và nam
Chúng có độ dài bằng nhau.
Các đường vó tuyến vuông gốc với các đường kinh tuyến .Có đặc điểm song song với nhau và nhỏ dần
từ xích đạo đến cực.
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống hiện đại bất kể là trong xây dựng đất nước , quốc phòng , vận tải , du lòch
…..đều không thể thiếu bản đồ . Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản đồ cần phải biết các
nhà đòa lí , trắc đòa làm thế nào để vẽ bản đồ . Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay .
b.Tiến trình bài dạy :
T
G
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG

10’
* HOẠT ĐỘNG 1 :
-Gv treo bản đồ thế giới yêu cầu Hs
quan sát .

-Gv giới thiệu bản đồ.
-H’: Em hãy cho biết bản đồ thể
* HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN
-Hs quan sát bản đồ thế giới.
-Bản đồ thể hiện các châu lục
trên thế giới
1.Khái niệm
hiện điều gì ?
-H’: Bằng kiến thức của mình, em
hãy so sánh kích thước của các
châu lục ngoài thực tế với trên bản
đồ ?
-H’: Em hãy cho biết bản đồ là gì ?
-H’: Em hãy cho biết bản đồ và quả
đòa cầu giống và khác nhau ở điểm
nào?
-H’: Em hãy cho biết bản đồ có vai
trò như thế nào trong việc học đòa lí
?Tại sao ?
-Kích thước trên bản đồ được
thu nhỏ hơn so với thực tế .
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
trên giấy , tương đối chính xác
về một khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất .
-Giống nhau: là hình ảnh thu
nhỏ của thế giới .
-Khác nhau :bản đồ thể hiện
trên mặt phẳng còn đòa cầu thể
hiện trên mặt cong.

-Bản đồ có vai trò quan trọng
trong việc học đòa lí. Vì thông
qua bản đồ ta có thể xác đònh
được sự phân bố các đối tượng
các vùng trên Trái Đất.
-Bản đồ là hình vẽ thu
nhỏ trên giấy , tượng
đối chính xác về một
khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất

17’
*HOẠT ĐỘNG 2 :
-H’: Em hãy cho biết Trái Đất có
hình gì ?
-Gv giảng giải : bản đồ là mặt
phẳng .
-H’: Em hãy cho biết, vẽ bản đồ là
làm công việc gì ?
-Gv yêu cầu Hs quan sát H.4 và H.5
sgk / 9 và 10.
-H’: Em hãy cho biết bản đồ H.4 và
H.5 khác nhau ở điểm nào?
-H’: Em hãy giải thích vì sao đảo
Grơn len trên bản đồ lại to gần
bằng diện tích lục đòa Nam Mó ?
-H’: Em hãy cho biết khi chuyển từ
mặt cong ra mặt phẳng gặp phải
khó khăn gì ?
*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN

- Trái Đất có hình cầu.
-Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt
cong hình cầu của Trái Đất lên
mặt phẳng giấy bằng các
phương pháp chiếu đồ.
-Hs quan sát H.4 và H.5
-Bản đồ H.4 dàn bề mặt quả
đòa cầu theo các đường kinh
tuyến .
Còn H.5 nối những chỗ bò đứt.
-Vì do phương pháp chiếu đồ
của H.5
-Khi chuyển từ mặt cong ra
mặt phẳng các vùng đất biểu
hiện trên bản đồ đều có sự
biến dạng nhất đònh.
2.Vẽ bản đồ:
-Vẽ bản đồ là biểu hiện
mặt cong hình cầu của
Trái Đất lên mặt phẳng
giấy bằng các phương
pháp chiếu đồ.
-Các vùng đất biểu hiện
trên bản đồ đều có sự
-Gv giảng giải : Phương pháp chiếu
đồ Meccato các đường kinh vó
tuyến là những đường thẳng song
song. Càng về hai cực sự sai lệch
càng lớn. Vì vậy mà đảo Grơn len ở
gần cực bắc có diện tích gần bằng

Nam Mó .
-Gv yêu cầu Hs quan sát H.6 và H.7
sgk /10.
-H’: Em hãy nhận xét sự khác nhau
về hình dạng các đường kinh vó
tuyến ở các bản đồ H.5, H. 6 ,H.7 ?
-H’: Em hãy giải thích tại sao có sự
khác nhau này ?
-Gv bổ sung : Mỗi phương pháp đều
có ưu nhược điểm riêng.Vì vậy tuỳ
vào mục đích sử dụng mà người ta
sẽ lựa chọn cho phù hợp.
- Hs quan sát H.6 và H.7 sgk /
10 .
-Bản đồ H.5: kinh vó tuyến là
các đường thẳng vuông góc
với nhau .
-Bản đồ H.6 :kinh tuyến đường
cong còn vó tuyến đường
thẳng.
-Bản đồ H.7 :kinh , vó tuyến là
những đường cong .
-Do mỗi bản đồ sử dụng
phương pháp chiếu khác nhau.
biến dạng so với thực
tế, có loại đúng hình
dạng nhưng sai thực tế
và ngược lại .

7’

* HOẠT ĐỘNG 3 :
-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2 sgk /11.
-H’: Em hãy cho biết dể vẽ bản đồ
cần phải làm những công việc gì ?
-Gv giảng giải về ảnh vệ tinh và
ảnh hàng không.
* HOẠT ĐỘNG 3: CÁ NHÂN
- Hs đọc mục 2 sgk /11.
-Thu thập thông tin
-Tính tỉ lệ , lựa chọn các kí
hiệu để thể hiện các đối tượng
đòa lí trên bản đồ.
3.Một số công việc phải
làm khi vẽ bản đồ :
-Thu thập thông tin
-Tính tỉ lệ , lựa chọn
các kí hiệu để thể hiện
các đối tượng đòa lí trên
bản đồ.

3’
*HOẠT ĐỘNG 4 :
-H’: Em hãy cho biết bản đồ là gì ?
Bản đồ có vai trò như thế nào trong
việc giảng dạy và học tập đòa lí như
thế nào ?

1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo:
-Trả lời câu hỏi số 2 sgk vào vở và làm vở bài tập.
-Xem trước bài 3 sgk /12

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
...............
Ngày soạn Bài Dạy
Tiết 04 Bài 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
-Hs nắm được khái niệm tỉ lệ bản đồ .
- Nắm được ý nghóa của thước tỉ lệ và số tỉ lệ .
2.Kó năng :
-Tính khoảng cách thực tế(trên bản đồ) dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
3.Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của bản đồ trong họctập và đời sống.
-Giáo dục tính chính xác.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên : Qủa đòa cầu, Một số bản đồ :thế giới , châu lục , quốc gia.
2.Chuẩn bò của học sinh: đọc Sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn đònh tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày khái niệm bản đồ ?Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy
và học tập đòa lí ?
-Em hãy trình bày nhũng công việc cơ bản cần thiết để vẽ được bản đồ?
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng đòa lí nhỏ hơn kích thước thật của
chúng . Để làm được điều này , người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích
thước của các đối tượng đòa lí để đưa lên bản đồ.Vậy tỉ lệ bản đồ là gì ?Công dụng ra sao? Cách đo

tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy :
T
G
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG

14’
* HOẠT ĐỘNG 1 :
-Gv treo hai bản đồ có tỉ lệ khác
nhau.
-Gv giới thiệu vò trí phần ghi tỉ lệ hai
bản đồ
-Gv yêu cầu Hs quan sát hai bản đồ
* HOẠT ĐỘNG 1: CÁ NHÂN
- Hs quan sát hai bản đồ trên.
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng
1. Ý nghóa của tỉ lệ
bản đồ :
a.Khái niệm :
trên.
-H’: Em hãy cho biết tỉ lệ bản đồ là
gì ?
-Gv yêu cầu Hs quan sát H.8 và H.9
sgk /13.
-H’: Em hãy đọc tỉ lệ của hai bản đồ
H.8 và H.9 ?

-H’: Em hãy so sánh H.8 và H.9 từ đó
cho biết điểm giống và khác nhau
của hai bản đồ này?
-H’: Em hãy cho biết thông qua tỉ lệ
bản đồ sẽ cho ta biết điều gì ?
-Gv yêu cầu Hs tiếp tục quan sát H.8
và H.9.
- H’: Em hãy cho biết có mấy dạng
biểu hiện tỉ lệ bản đồ ?
-Gv ghi một vài VD tỉ lệ số lên bảng .
-H’: Em hãy cho biết mẫu chỉ giá trò
gì?Tử chỉ giá trò gì?
-Gv bổ sung :Tỉ lệ số là một phân số
luôn có tử số là 1 .Mẫu số càng lớn
thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại .
-H’: Em hãy cho biết khoảng cách 1
cm trên bản đồ có tỉ lệ 1:2000000
bằng bao nhiêu km trên thực đòa ?
-H’: Em hãy cho biết 1 cm trên bản
đồ H.8 và H.9 ứng với khoảng cách
bao nhiêu trên thực đòa ?
-Gv giảng giải .
-H’: Em hãy so sánh bản đồ H.8 và
H.9 cho biết bản đồ nào có tỉ lệ lớn
hơn ? Vì sao ?
-H’: Em hãy cho biết bản đồ nào thể
cách trên bản đồ so với
khoảng cách tương ứng trên
thực đòa .
- Hs quan sát H.8 và H.9 sgk /

13.
-H.8 có tỉ lệ 1:7500
-H.9 có tỉ lệ 1:15000
-Giống nhau :thể hiện cùng
một lãnh thổ.
-Khác nhau :tỉ lệ H.8>H.9
- Thông qua tỉ lệ bản đồ sẽ cho
ta biết bản đồ được thu nhỏ
bao nhiêu lần so với thực tế .
- Hs tiếp tục quan sát H.8 và
H.9.
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản
đồ .Đó là :tỉ lệ thước và tỉ lệ
số .
-Mẫu chỉ khoảng cách trên
bản đồ.
-Tử chỉ khoảng cách ngoài
thực đòa.
- 1 cm trên bản đồ tương ứng
với 20 km ngoài thực đòa .
- H.8 : 1 cm trên bản đồ ứng
với 7500 cm ngoài thực tế .
- H.9 : 1cm trên bản đồ ứng
với 15.000 cm ngoài thực tế .
-Bản đồ H.8 có tỉ lệ lớn hơn
H.9 .Vì bản đồ H.8 có mẫu số
-Tỉ lệ bản đồ là tỉ số
khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách
tương ứng trên thực

đòa .
b.Ý nghóa:
Thông qua tỉ lệ bản đồ
sẽ cho ta biết bản đồ
được thu nhỏ bao
nhiêu lần so với thực
tế .
c. Phân loại :
- Có 2 dạng biểu hiện
tỉ lệ bản đồ .
*Tỉ lệ số :
VD :
1/ 10000
1:khoảng cách trên
bản đồ.
100000 : khoảng cách
ngoài thực đòa.
hiện các đối tượng đòa lí chi tiết hơn ?
Dẫn chứng ?
-H’: Em hãy cho biết các đối tượng
đòa lí được đưa lên bản đồ phụ thuộc
vào yếu tố nào?
-H’: Em hãy cho biết , muốn bản đồ
có mức độ chi tiết cao cần sử dụng
loại bản đồ có tỉ lệ như thế nào ?
-H’: Em hãy nêu các tiêu chuẩn để
phân loại bản đồ : lớn , trung bình và
nhỏ ?

lớn hơn .

- Bản đồ H.8 thể hiện chi tiết
hơn H.9. Cụ thể :ở H.8 có câu
lạc bộ , nhà thờ , khách sạn mà
ở H.9 không có .
- Việc thể hiện các đối tượng
đòa lí phụ thuộc vào tỉ lệ bản
đồ .
-Muốn bản đồ có mức độ chi
tiết cao cần sử dụng loại bản
đồ có tỉ lệ lớn .
-Bản đồ tỉ lệ lớn : < 1:200.000
-Bản đồ tỉ lệ trung bình :
1: 200.000 →1:1.000.000
-Bản đồ tỉ lệ nhỏ :
1: > 1.000.000
-Bản đồ có tỉ lệ bản
đồ càng lớn thì số
lượng các đối tượng
đòa lí đưa lên bản đồ
càng nhiều

20’
*HOẠT ĐỘNG 2:
-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục a trang
14 .
-Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm
( chia lớp thành 4 nhóm) với nội dung
:
 Nhóm 1 : Đovà tính
khoảng cách thực đòa theo đường

chim bay từ khách sạn Hải Âu-
khách sạn Thu Bồn.
 Nhóm 2 : Đo và tính
khoảng cách thực đòa theo đường
chim bay từ khách sạn Hoà Bình-
khách sạn sông Hàn.
 Nhóm 3 : Đo và tính
chiều dài đường Phan Bội Châu
( đoạn từ đường Trần Quý Cáp – Lí
Tự Trọng)
*HOẠT ĐỘNG 2:HOẠT
ĐỘNG NHÓM :
- Hs đọc sgk .
 Nhóm 1 :
- Khoảng cách trên bản đồ đo
được là 5,5 cm.
5,5 * 7.500 = 412,5 m
 Nhóm 2 :
- Khoảng cách trên bản đồ đo
được là 4 cm.
4 * 7.500 = 300 m
 Nhóm 3 :
- Khoảng cách trên bản đồ đo
được là 3,5 cm.
3,5 * 7.500 = 262,5 m
2.Đo tính khoảng
cách thực đòa dựa vào
tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ
số trên bản đồ :
-Khoảng cách thực đòa

theo đường chim bay
từ khách sạn Hải Âu-
khách sạn Thu Bồn là
5,5 * 7.500 = 412,5 m
-Khoảng cách thực đòa
theo đường chim bay
từ khách sạn Hoà
Bình- khách sạn sông
Hàn là:
4 * 7.500 = 300m
-Đo và tính
chiều dài đường Phan
Bội Châu
( đoạn từ đường Trần
Quý Cáp – Lí Tự
Trọng)
 Nhóm 4 :Đo và tính chiều
dài đường Nguyễn Chí Thanh (đoạn
từ Lí Thường Kiệt-Quang Trung )
 Nhóm 4 :
- Khoảng cách trên bản đồ đo
được là 5cm.
5 * 7.500 = 375 m
3,5 * 7.500 = 262,5 m
-Chiều dài đường
Nguyễn Chí Thanh
(đoạn từ Lí Thường
Kiệt-Quang Trung )
5 * 7.500 = 375 m
3’

*HOẠT ĐỘNG 3 :
Hãy đánh dấu (x) vào câu mà em cho
là đúng :
1. Trong số các bản đồ dưới đây bản
đồ nào thể hiện chi tiết rõ nét nhất:
a. 1 :7.500 b. 1:1.000
c. 1:2.000 d.1:100.000
2. Bản đồ có tỉ lệ 1:7.500có nghóa là
bản đồ đã thu nhỏ so với thực tế :
a. 75 lần b. 7,5 lần
c. 750 lần d. 7500 lần
1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo :
- Trả lời câu hỏi số 2, 3 sgk vào vở.
- Làm vở bài tập
- Xem trước bài 4 sgk trang 15
IV. RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày soạn 01/10/2006 Bài Dạy
T iết 05 Bài 4. PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ .
KINH ĐỘ , VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hs nắm được qui đònh về phương hướng trên bản đồ.
- Nắm được khái niệm kinh độ , vó độ , toạ độ đòa lí.
2.Kó năng :
-Xác đònh được phương hướng , vó độ , kinh độ , toạ độ đòa lí cuả một điểm trên bản đồ và trên quả
đòa cầu.
3.Thái độ:

-Thấy được tầm quan trọng của việc xác đònh toạ độ đòa lí của 1 điểm.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên: Bản đồ Châu Á
Bản đồ khu vực Đông Nam Á
Qủa đòa cầu
2.Chuẩn bò của học sinh: đọc Sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn đònh tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày khái niệm, ý nghóa và phân loại bản đồ?Làm bài tập 2.
-Em hãy nêu ý nghóa của tử số , mẫu số .Và cho biết mức độ chi tiết trên bản đồ phụ thuộc vào
yếu tố nào ?
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Một con tàu đang bò nạn ở đại dương cần sự giúp đỡ , bằng cách nào xác đònh được vò trí chính xác
của con tàu đó ? Hoặc là làm thế nào để máy bay có thể bay một cách chính xác từ điểm A → B ?Để
làm được việc trên thì cần phải xác đònh phương hướng và toạ độ đòa lí của các điểm trên bản đồ.
b.Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
14’
*HOẠT ĐỘNG 1:
-Gv giới thiệu : Trái Đất là quả cầu
tròn ,để xác đònh phương hướng trên
mặt quả đòa cầu thì ta lấy hướng tự
quay của Trái Đất để chọn Đ-T
hướng vuông góc với chuyển động

của Trái Đất là B-N.
-Gv yêu cầu Hs quan sát quả đòa cầu.
-H’: Em hãy tìm và xác đònh các
đường kinh tuyến và vó tuyến trên
quả đòa cầu ?
-H’: Em hãy cho biết đầu trên kinh
tuyến chỉ hướng gì? Đầu dưới hướng
gì ?
-H’: Em hãy cho biết bên phải vó
tuyến hướng gì ? Bên trái hướng gì?
-H’: Em hãy cho biết cơ sở để xác
đònh, phương hướng trên bản đồ là
dựa vào yếu tố nào ?
-H’: Em hãy cho biết , trên thực tế,
có nhiều bản đồ không thể hiện
kinh , vó tuyến vậy làm thế nào để
xác đònh dược phương hướng ?
-Gv treo hình sau và yêu cầu Hs quan
sát và xác đònh các phương hướng
còn lại. B
-Gv yêu cầu Hs quan sát H.13 sgk /
17.
-H’: Em hãy xác đònh hướng đi từ O
đến các điểm A,B,C,D ?
*HOẠT ĐỘNG1: CÁ NHÂN
- Hs quan sát quả đòa cầu.
-Hs xác đònh các đường kinh
tuyến và vó tuyến.
- Kinh tuyến đầu trên : bắc
đầu dưới : nam

- Vó tuyến bên phải : tây
bên trái : đông
- Để xác đònh phương hướng
trên bản đồ là dựa vào hệ
thống kinh , vó tuyến .
- Bản đồ không thể hiện kinh
, vó tuyến cần dựa vào mũi
tên chỉ hướng bắc để xác
đònh phương hướng.
s quan sát và xác đònh các
phương hướng còn lại.
B
-Hs quan sát H.13 sgk /17.
-Hs xác đònh
A : Bắc
B:Đông
C: Nam
D:Tây
1.Phương hướng trên
bản đồ :
-Kinh tuyến :
đầu trên :bắc
đầu dưới:nam
-Vó tuyến :
bên phải : tây
bên trái :đông
-Dựa vào hệ thống
kinh , vó tuyến để xác
đònh phương hướng
trên bản đồ .

*Chú ý : Bản đồ ,
lược đồ không thể
hiện kinh , vó tuyến
cần dựa vào mũi tên
chỉ hướng bắc rồi sau
đó tìm các phương
hướng còn lại.
1’ 4.Hướng dẫn về nhà :
-Làm bài tập số 1,2 trong sgk vào vở .
-Làm vở bài tập.
-Xem trước bài 5 sgk /18
IV. RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
....................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Ngày soạn Bài Dạy
T iết 06 Bài 5. KÍ HIỆU BẢN ĐỒ .
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hs nắm được khái niệm kí hiệu bản đồ.
- Biết được đặc điểm và sự phân loại kí hiệu bản đồ.
2.Kó năng :
-Biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu độ cao đòa
hình.
3.Thái độ:
-Thấy được vai trò của bản đồ trong cuộc sống và học tập.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên: Bản đồ tự nhiên – kinh tế,H. 16
2. Chuẩn bò của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn đònh tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày khái niệm kinh độ, vó độ và toạ độ đòa lí ? Làm thế nào để xác đònh toạ độ
đòa lí của 1 điểm ?
-Em hãy xác đònh hướng bay từ Hà Nội Viêng Chăn
Giacacta
Manila
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Trên bản đồ có một hệ thống ngôn ngữ đặc biệt nhằm để thể hiện nội dung của bản đồ. Đó chính
là hệ thống kí hiệu thể hiện các đối tượng đòa lí về đặc điểm, vò trí và sự phân bố của chúng trong
không gian .Cách hiểu loại ngôn ngữ này ra sao ?Và muốn hiểu được nội dung ,ý nghóa của kí hiệu ta
phải làm như thế nào? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy :
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
17’
* HOẠT ĐỘNG 1:
-Gv treo bản đồ tự nhiên-kinh tế
Việt Nam.Yêu cầu Hs quan sát .
-H’: Em hãy xác đònh hệ thống kí
hiệu trên bản đồ?
-H’: Em hãy so sánh hệ thống kí
hiệu trên bản đồ với hình dáng

thực tế của các đối tượng đòa lí?
* HOẠT ĐỘNG 1: CÁ
NHÂN:
-Hs quan sát bản đồ tự
nhiên-kinh tế Việt Nam.
-Hs xác đònh.
- Kí hiệu trên bản đồ với
hình dáng thực tế của các đối
1. Các loại kí hiệu bản
đồ:
-H’:Em hãy cho biết số lượng các
kí hiệu dùng để thể hiện trên bản
đồ như thế nào ?
-H’:Em hãy cho biết để hiểu được
các kí hiệu trên bản đồ thì ta cần
phải làm gì ?
-Gv yêu cầu Hs quan sát H.14
sgk/18
-H’:Em hãy kể tên một số đối
tượng đòa lí được thể hiện bằng
các loại kí hiệu ?
-H’:Em hãy cho biết có mấy cách
phân loại kí hiệu ?
-Gv giảng giải: 3 loại kí hiệu .
-H’:Em hãy cho biết mối quan hệ
giữa loại kí hiệu và dạng kí hiệu?
-Gv giảng giải.
-H’:Em hãy cho biết đặc điểm
quan trọng nhất của kí hiệu là gì ?
tượng đòa lí có sự giống nhau.

- Số lượng các kí hiệu dùng
để thể hiện trên bản đồ rất
phong phú và đa dạng.
-Để hiểu được các kí hiệu
trên bản đồ thì ta cần phải
đọc bảng chú giải. Vì nó giải
thích nội dung và ý nghóa của
kí hiệu.
-Hs quan sát H.14 sgk/18.
-Hs kể tên một số đối tượng
đòa lí.
-Có 2 cách phân loại :
+ 3 loại kí hiệu :điểm ,
đường , diện tích.
+ 3 dạng kí hiệu : hình học,
chữ và tượng hình.
-Loại kí hiệu sẽ dùng dạng kí
hiệu để thể hiện
VD: kí hiệu điểm dùng kí
hiệu hình học hoặc kí hiệu
tượng hình để thể hiện.
-Kí hiệu phản ánh vò trí, sự
phân bố các đối tượng đòa lí
trong không gian.
- Các kí hiệu dùng để
thể hiện trên bản đồ rất
phong phú và đa dạng.
-Bảng chú giải của bản
đồ giúp ta hiểu nội dung
và ý nghóa của các kí

hiệu dùng trên bản đồ.
-Phân loại:
+ 3 loại kí hiệu: điểm ,
đường , diện tích.
+ 3 dạng kí hiệu : hình
học, chữ và tượng hình.
-Kí hiệu bản đồ dùng để
biểu hiện vò trí, đặc
điểm…..của các đối
tượng đòa lí được đưa
lên bản đồ.
13’
* HOẠT ĐỘNG 2:
-Gv treo H.16, yêu cầu Hs quan
sát kết hợp với H16 sgk/19.
-H’:Em hãy cho biết mỗi lát cắt
cách nhau bao nhiêu mét ?
-Gv giảng giải .
-H’:Em hãy dựa vào khoảng cách
các đường đồng mức ở 2 sườn
phía đông và tây cho biết sườn
nào có độ dốc lớn hơn ? Vì sao ?
* HOẠT ĐỘNG 2: CÁ
NHÂN.
-Hs quan sát H16.
- Mỗi lát cắt cách nhau 100
mét.
-Sườn tây có độ dốc lớn
hơn .Vì khoảng cách các
đường đồng mức ở sườn tây

hẹp hơn sườn đông.
2.Cách biểu hiện đòa
hình trên bản đồ :
-Gv treo bản đồ tự nhiên ,yêu
cầu Hs quan sát.
-H’:Em hãy cho biết tại sao trên
bản đồ không thể hiện các đường
đồng mức nhưng ta vẫn có thể xác
đònh được độ cao của đòa hình?
-H’:Em hãy cho biết để thể hiện
độ cao của đòa hình người ta dùng
mấy phương pháp ?
-H’: Em hãy cho biết để thể hiện
độ sâu của đòa hình người ta dùng
những phương pháp nào?
- Hs quan sát bản đồ tự
nhiên .
-Vì ta có thể dựa vào màu
sắc trên bản đồ. Màu sắc
càng đậm thì độ cao càng
lớn.
-Hai phương pháp là dùng
đường đồng mức hoặc là
thang màu.
-Cũng dùng hai phương pháp
là thang màu và đường đồng
mức.
-Độ cao của đòa hình
trên bản đồ được biẻu
hiện bằng thang màu

hoặc đường đồng mức.
7’
* HOẠT ĐỘNG 3:
-Tại sao khi dùng bản đồ trước
tiên ta phải dđọc bảng chú giải?
-Người ta thường biểu hiện các
đối tượng đòa lí trên bản đồ bằng
các loại kí hiệu nào?
-Hãy đánh dấu (x) vào câu mà em
cho là đúng:
1.Kí hiệu điểm được sử dụng cho
các đối tượng đòa lí phân bố:
a.Tập trung tại 1 chỗ c.Kéo dài
b.Phân bố rải rác d.tất cả đều sai.
2.Khi các đường đồng mức nằm
cách xa nhau, có nghóa là bề mặt
đòa hình mà chúng biểu thò có
dạng:
a.Bằng phẳng c.Thẳng đứng
b.Thoai thoải d.Dốc
1’ 4. Hướng dẫn về nhà :
-Làm vở bài tập.
-Xem trước bài thực hành.
-Chuẩn bò thước ơke, bút chì.
IV. RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ
SUNG: .......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ngày soạn Bài Dạy
T iết 07 Bài 6.

TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC
ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC.
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Hs nắm được cấu tạo và công dụng của đòa bàn.
2.Kó năng :
-Biết cách sử dụng đòa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng đòa lí.
-Đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi vẽ bản đồ. -Biết cách vẽ đơn giản 1 lớp học.
3.Tư tưởng:
-Giáo dục tinh thần tự giác và tích cực khi làm bài thực hành.
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên: Đòa bàn ,thước dây
2. Chuẩn bò của học sinh: đọc Sgk , thước ơke, giấy, bút chì.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn đònh tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy trình bày các loại kí hiệu bản đồ.Tại sao khi nhìn vào các đường đồng mức
ta biết được độ dốc của đòa hình?
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Trên thực tế có một dụng cụ để xác đònh phương hướng đó là đòa bàn.Vậy đòa bàn được cấu tạo
gồm những bộ phận nào và sử dụng đòa bàn để đo vẽ lớp học ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài thực
hành hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG
10’
* HOẠT ĐỘNG 1:
-Gv yêu cầu Hs quan sát đòa bàn.
-H’:Em hãy cho biết đòa bàn bao
gồm những bộ phận nào?
-Gv bổ sung : Kim nam châm có hai
đầu: một đầu màu trắng và đầu
màu đỏ.
-H’:Em hãy cho biết đầu màu trắng
chỉ hướng nào và đầu màu đỏ chỉ
*HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN
-Hs quan sát đòa bàn.
-Đòa bàn bao gồm hai bộ phận:
kim nam châm và vòng chia
độ.
-Màu đỏ chỉ hướng bắc, màu
trắng chỉ hướng nam.
1. Đòa bàn:
-Bao gồm hai bộ
phận :
-Kim nam châm:
Màu đỏ : hướng bắc.
hướng nào?
-H’:Em hãy cho biết vòng chia độ
bao nhiêu độ?
-H’:Em hãy cho biết hướng bắc ,
nam, đông ,tây tương ứng với bao
nhiêu độ ?
-Gv giảng giải :Mặc dù đòa bàn

được xoay nhiều vòng ,đặt ở nhiều
hướng khác nhau nhưng kim nam
châm vẫn chỉ một hướng duy nhất.
-H’:Em hãy cho biết cách sử dụng
đòa bàn như thế nào là đúng?
-Gv bổ sung.
-Vòng chia độ 360
0
-Hướng Bắc ứng với 0
0
Hùng Nam ứng với 180
0
Hướng Đông ứng với 90
0
Hướng Tây ứng với 270
0
-Đầu Bắc trùng với 0
0
, đầu
nam trùng với 180
0
.
Màu trắng : hướng
nam.
-Vòng chia độ từ :
0
0
-360
0
:

Bắc ứng với 0
0
Nam ứng với 180
0
Đông ứng với 90
0
Tây úng với 270
0
-Cách sử dụng:
Xoay hộp đầu đỏ
trùng vạch 0
0
, đầu
trắng trùng vạch
180
0
⇒chỉ hướng Bắc-
Nam.
26’
*HOẠT ĐỘNG 2:
-Gv yêu cầu Hs tiến hành đo và vẽ
sơ đồ lớp học(chia lớp thành 4
nhóm) với nội dung:
Đo hướng,đo khung lớp học và các
chi tiết khác trong lớp.
-Gv hướng dẫn cụ thể từng nhóm:
chiều dài: 8m và chiều rộng là 6m.
-Gv nhắc nhở các nhóm: vẽ xong sơ
đồ phải ghi tên sơ đồ ghi tỉ lệ và vẽ
mũi tên chỉ hướng bắc.

-Gv nhận xét cách vẽ của từng
nhóm và treo bản vẽ mẫu cho Hs
tham khảo.
-Gv nhận xét và đánh giá thái độ
làm việc của từng nhóm.
-Gv yêu cầu từng Hs vẽ sơ đồ lớp
học vào vở.
*HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT
ĐỘNG NHÓM
-Hs các nhóm tiến hành đo và
vẽ sơ đồ lớp học.
-Đại diện các nhóm lên treo
bản vẽ của nhóm mình.
2.Thực hành đo và
vẽ sơ đồ lớp học:
B

Tỉ lệ 1:100
Sơ đồ lớp học vẽ
trên giấy.
1’ 4.Hướng dẫn về nhà :
-Tiếp tục hoàn thành vẽ sơ đồ lớp học(nếu chưa xong)
-Tự ôn tập từ bài 1- bài 5 chuẩn bò tuần sau kiểm tra 1 tiết .
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
...........
Ngày soạn 22/10/2006
Tiết 08 KIỂM TRA 1 TIẾT
I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Kiểm tra và đánh Hs các kiến thức về:
-Vò trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
-Khái niệm về kinh tuyến, vó tuyến, toạ độ đòa lí của một điểm,
-Khái niệm ý nghóavà phân loại của tỉ lệ bản đồ.
-Cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ.
2.Kó năng:
-Cách tính khoảng cách thực đòa dựa vào tỉ lệ bản đồ.
3.Thái độ :
-Giáo dục Hs ý thức chăm chỉ, tự giác.
II.ĐỀ KIỂM TRA :
A.TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng:
1. .Trong hệ Mặt Trời Trái Đất nằm ở vò trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
a.Vò trí thứ 3 b.Vò trí thứ 5 c.Vò trí thứ 7 d.Vò trí thứ 9
2. Trên quả đòa cầu vó tuyến dài nhất là :
a. Vó tuyến 90
0
b. Vó tuyến 60
0
c. Vó tuyến 30
0
d. Vó tuyến 0
0
3. Trong các bản đồ có tỉ lệ sau đây bản đồ nào thể hiện các chi tiết rõ nét nhất ?
a.1/ 7.500 b.1/ 1.000.000 c. 1/ 15.000 d.1/ 5.000
4. Một đòa điểm C nằm trên kinh tuyến gốc và vó tuyến 20
0
bên dưới đường xích đạo,cách
viết toạ độ điạ lí là :
a. 20
0

B b. 0
0
c. 0
0
d. 20
0
N
C C C C
0
0
20
0
N 20
0
B 0
0
5. Khi biểu thò độ cao đòa hình, người ta thường dùng phương pháp :
a. Thang màu b.Đường đồng mức (đường đẳng cao)
c. Cả a và b đều đúng d.Cả a và b đều sai
6. Trên bản đồ có ghi tỉ lệ 1cm tương ứng với 5km trên thực đòa. Hai điểm A-B cách
nhau 3cm (trên bản đồ ) .Vậy khoảng cách trên thực điạ từ A-B sẽ là :
a. 10km b. 20km c.15km d.30km
7. Tỉ lệ bản đồ có mẫu số càng lớn thì :
a. Tỉ lệ bản đồ càng nhỏ c.Cả hai câu đều đúng
b.Tỉ lệ bản đồ càng lớn d.Cả hai câu đều sai
8. Các đường đồng mức nằm gần nhau, nghóa là bề mặt đòa hình mà chúng biểu thò sẽ
có dạng :
a.Bằng phẳng b.Dốc c. Thoai thoải d.Gồ ghề
9. Vó tuyến là những đường có đặc điểm :
a.Vuông góc với kinh tuyến c.Nhỏ dần từ xích đạo đến hai cực

b.Song song với nhau d.Tất cả đều đúng
10.Trên quả đòa cầu các kinh tuyến :
a.Lớn dần từ Tây sang Đông c. Đều bằng nhau
b.Nhỏ dần từ Tây sang Đông d. Tất cả đều sai
11.Tỉ lệ bản đồ được biểu thò ở hai dạng :
a. Phân số và thước đo tỉ lệ c. Tỉ lệ thước và tỉ lệ số
b.Tỉ lệ số và thước đo tính sẵn d. Tất cả đều sai
12.Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 15
0
thì trên quả Đòa Cầu sẽ vạch được :
a.360 kinh tuyến b.180 kinh tuyến c.36 kinh tuyến d.24 kinh tuyến
B.TỰ LUẬN : (7 đểm)
1. Muốn xác đònh phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì ?
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
................................................
2.Trình bày khái niệm và ý nghóa của tỉ lệ bản đồ ?
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

..........................................
III.ĐÁP ÁN:
A.TRẮC NGHIỆM :
1.a 2.d 3.d 4.b 5.c 6.c 7.a 8.b 9.d 10.c 11.c 12.d

B.TỰ LUẬN :
1 . Muốn xác đònh phương hướng trên bản đồ cần :
- Dựa vào hệ thống kinh tuyến và vó tuyến trên bản đồ :
+Kinh tuyến : đầu trên : hướng bắc
đầu dưới :hướng nam
+Vó tuyến : bên phải : hướng đông
bên trái :hướng tây
-Các bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường kinh, vó tuyến thì ta dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc rồi
sau đó xác đònh các phương hướng còn lại.
2.Khái niệm : Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực
đòa .
Ý nghóa:Thông qua tỉ lệ bản đồ sẽ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế .
IV.KẾT QUẢ:

LỚP SĨ SỐ GIỎI KHÁ TB YẾU KÉM
SL % SL % SL % SL % SL %
6A3
6A5
6A6
6A8
6A9

V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

...........

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×