Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển rừng tại huyện bảo yên, tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 76 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN MINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN MINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Lâm học
Mã số: 8 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Công Quân

THÁI NGUYÊN - 2019



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả phát triển rừng tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” là
công trình nghiên cứu của bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS. Trần Công Quân, Giảng viên khoa Lâm nghiệp, trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên.
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong Luận văn đã được nêu rõ trong
phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn
là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Người viết cam đoan
Lương Văn Minh


ii
LỜI CẢM ƠN
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm
khoa Lâm nghiệp, phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Đại học Thái Nguyên,
tác giả thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả phát triển rừng tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai”.
Sau một thời gian làm việc đến nay bản luận văn của tác giả đã hoàn thành.
Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Trần Công Quân
giảng viên khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm là người tận tâm hướng dẫn
tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, khoa Lâm
nghiệp những người đã truyền thụ cho tác giả những Kiến thức và phương pháp
nghiên cứu quý báu trong thời gian tác giả theo học tại trường.

Tác giả xin chân thành cảm ơn UBND huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đã nhiệt
tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quán trình nghiên cứu.
Và cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
và những người luôn quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong thời gian
tác giả học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi kính mong nhận được sự góp ý bổ sung của quý thầy cô giáo và các bạn
đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Lương Văn Minh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CAC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 10
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 10
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................ 11
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................ 3
1.1.1. Cơ sở khoa học về phát triển rừng .................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của huyện Bảo Yên cho việc phát triển rừng .......................... 6
1.2. Những nghiên cứu phục hồi rừng trên thế giới và ở Việt Nam ........................... 6
1.2.1. Tình hình phát triển và phục hồi rừng trên Thế giới ....................................... 15

1.2.2. Tình hình phát triển và phục hồi rừng ở Việt Nam ......................................... 21
1.3. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ...................................... 32
1.3.1. Về điều kiện tự nhiên của huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai................................ 32
1.3.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Bảo Yên........................................... 39
1.3.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cơ
cấu phát triển nông lâm nghiệp của huyện Bảo Yên...................................... 40
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 42
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 42
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 42
2.1.2. phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 42
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 42
2.3 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 42
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp ............................................................... 42
2.3.2. Phương pháp điều tra nhanh............................................................................ 43


iv
2.3.3. Phương pháp các chuyên gia ........................................................................... 43
2.3.4. Điều tra OTC về khả năng phục hồi rừng tự nhiên tại Công ty và Ban
Quản lý RPH huyện Bảo Yên ........................................................................ 43
2.3.5. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế mộ số mô hình trồng rừng của huyện Bảo Yên ........... 46
2.3.6.Phương pháp điều tra đánh giá tác động của trồng rừng đến môi trường……38
2.3.7. Xử lý số liệu .................................................................................................... 47
MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐIỀU TRA TRẠNG THÁI RỪNG……………………..39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 40
3.1. Kết quả trồng và phát triển rừng tại huyện Bảo Yên ......................................... 40
3.1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng của huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ....................... 40
3.1.2. Thực trạng phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện BảoYên ........................ 50
3.1.3. Thực trạng về diện tích trồng rừng của huyện Bảo Yên (2015 - 2018) .......... 51
3.1.4. Kết quả áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong phát triển rừng tại Bảo Yên .............. 52

3.2. Kết quả phục khoanh nuôi phục hồi rừng tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào
Cai…………………………………………………………………………………53
3.2.1. Hiện trạng về diện khoanh nuôi, phục hồi rừng ở Bảo yên ............................ 53
3.2.2. Kết quả nghiên cứu một số đặc trưng của các trạng thái rừng tự nhiên
cần được khoanh nuôi phục hồi rừng ở huyện Bảo Yên ................................ 53
3.2.3. Mật độ và chất lượng cây tái sinh trong các trạng thái rừng ........................... 57
3.2.4. Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đang áp dụng cho khoanh nuôi, phục
hồi rừng ở Bảo Yên ........................................................................................ 58
3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường từ công tác trồng và phát
triển rừng ........................................................................................................ 60
3.3.1. Dự tính hiểu quả kinh tế ................................................................................. 60
3.3.2 Hiệu quả về xã hội của mô hình trồng rừng tại Công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Bảo Yên...................................................................................... 54
3.3.3 Tác động của trồng rừng đến môi trường của huyện Bảo Yên ........................ 64
3.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh thúc đẩy phát triển khoanh
nuôi, phục hồi rừng tự nhiên và nâng cao hiệu quả rừng trồng tại huyện
Bảo Yên, tỉnh Lào Cai .................................................................................... 60


v
3.4.1. Đề xuất lựa chọn một số cây rừng cho xúc tiến tái sinh rừng khoanh
nuôi phục hồi ở huyện Bảo Yên ..................................................................... 65
3.4.2. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong khoanh nuôi phục hồi
rừng và phát triển rừng tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào CaiError! Bookmark not defined.
3.5. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong khoanh nuôi phục hồi rừng và
rồng rừng ở huyện Bảo Yên......................................................................................59
3.5.1. Những thuận lợi .............................................................................................59
3.5.2 Những khó khăn gặp phải ...............................................................................59
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI .............................................. 39
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 66


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATK

: An toàn khu

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BQL

: Ban quản lý

DTTS

: Dân tộc thiểu số

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KH

: Kế hoạch


NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTM

: Nông thôn mới

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

TNHH MTV : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TT

: Thị trấn

OTC

: Ô tiêu chuẩn


ODB

: Ô dạng bản

NPV

: là giá trị lợi nhuận ròng.

IRR

: tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ

VAIN

: Là chỉ tiêu lợi nhuận ròng được tính cho 1 ha trên năm

BCR

: Tỷ lệ thu nhập trên chi phí đã qua chiết khấu


vii
DANH MỤC CAC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.

Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện Bảo Yên ........................ 38

Bảng 2.2.


Cơ cấu dân tộc, dân số và lao dộng của huyện Bảo Yên .................. 39

Bảng 3.1

Hiện trạng tài nguyên rừng theo địa phương ở huyện Bảo Yên ....... 49

Bảng 3.2.

Diện tích các loài cây rừng trồng hiện nay của công ty lâm
nghiệp Bảo Yên, Ban QLRPH huyện Bảo Yên, UBND xã, hộ
gia đình .............................................................................................. 50

Bảng 3.3.

Diện tích trồng rừng qua các năm của huyện Bảo Yên (2015 - 2018) ....... 52

Bảng 3.4.

Các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng cho công tác phát triển rừng ..... 52

Bảng 3.5.

Diện tích phục hồi rừng đến năm 2018…………………………

Bảng 3.6.

Thống kê thành phần loài tại các trạng thái rừng nghèo ................... 54

Bảng 3.7.


Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ ở trạng thái đất rừng IIA ................... 55

Bảng 3.8.

Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ ở trạng thái đất rừng IIB ................... 55

Bảng 3.9.

Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ ở trạng thái đất rừng IIIA1 ................ 56

Bảng 3.10.

Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ ở trạng thái đất rừng IIIB1 ................ 56

Bảng 3.11:

Thống kê mật độ và tỷ lệ chất lượng cây tái sinh trong các trạng

53

thái rừng khác nhau ........................................................................... 57
Bảng 3.12:

Các biện pháp lâm sinh đã và đang áp dụng ..................................... 50

Bảng 3.13.

Tổng hợp chi phí và thu nhập của 1ha rừng trồng môt số cây
rừng một chu kỳ kinh doanh ở các khu vực nghiên cứu ................... 60


Bảng 3.14.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của 1 số mô hình trồng rừng
một số loài cây phổ biến tại Công ty TNHH MTN Lâm nghiệp
Bảo Yên ............................................................................................. 60

Bảng 3.15.

Tổng hợp chi phí và thu nhập của 1ha rừng trồng môt số cây rừng một

chu kỳ kinh từ các hộ dân……………………………………………………….63
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của 1 số mô hình trồng rừng một số
loài cây phổ biến tại mộ số hộ dân trồng rừng huyện Bảo Yên………………..53


viii
Bảng 3.17.

Kết quả điều tra số công lao động trên ha của một số mô hình
trồng rừng ..................................................................................... ….54

Bảng 3.18.

Kết quả điều tra số công lao động trên ha của một số mô hình
trồng rừng của hộ gia đình ................................................................. 55

Bảng 3.19.

Bảng xếp hạng cho điểm về tác động của một số mô hình trồng rừng....... 64



ix
PHỤ LỤC

Phụ lục 01. DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY GỖ TRONG TRẠNG THÁI ĐẤT RỪNG
IIA.............................................................................................................................................66
Phụ lục 02 DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY GỖ TRONG TRẠNG THÁI RỪNG
IIB.........................................................................................................................70
Phụ lục 03 DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY GỖ TRONG TRẠNG THÁI RỪNG
IIIA1......................................................................................................................77
Phụ lục 04 DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY GỖ TRONG TRẠNG THÁI RỪNG
IIIB1......................................................................................................................84
Phụ lục 05 DANH LỤC THỰC VẬT THEO CÔNG TY VÀ BAN QLRPH BẢO
YÊN........................................................................................................................90
Phụ lục 06 DANH LỤC CÂY BỤI, THẢM TƯƠI CỦA CÔNG TY VÀ BAN QLRPH BẢO YÊN
...................................................................................................................................................................100
Phụ lục 07 DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH TRONG KHOANH NUÔI PHỤC
HỒI Ở HUYỆN BẢO YÊN................................................................................101


10
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối
quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường. Rừng có vai trò rất quan trọng đối
với cuộc sống của con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều
hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn
gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự
sống, bảo vệ sức khỏe của con người…. Không có một dân tộc, một quốc gia nào
không biết rõ vai trò quan trọng của rừng trong cuộc sống.

Tuy nhiên, ngày nay, nhiều nơi con người đã không bảo vệ được rừng, còn
chặt phá bừa bãi làm cho tài nguyên rừng khó được phục hồi và ngày càng bị cạn
kiệt, nhiều nơi rừng không còn có thể tái sinh, đất trở thành đồi trọc, sa mạc, nước
mưa tạo thành những dòng lũ rửa trôi chất dinh dưỡng, gây lũ lụt, sạt lở cho vùng
đồng bằng gây thiệt hại nhiều về tài sản, tính mạng người dân. Vai trò của rừng
trong việc bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề thời sự và lôi quấn sự quan tâm
của toàn dân, toàn xã hội.
Những năm gần đây nhu cầu sử dụng nguồn lâm sản ngày càng nhiều, giá trị
từ trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao đặc biệt đối với các tỉnh miền núi và
trung du. Hiện nay Nhà nước có những chính sách hỗ trợ người dân trồng rừng sản
xuất, đảm bảo cuộc sống người dân sống về rừng có thu nhập ổn định góp phần phát
triển kinh tế của địa phương, đất nước. Tăng diện tích rừng năng cao độ che phủ góp
phần cải tạo môi trường, chống biến đổi khí hậu.
Huyện Bảo Yên là cửa ngõ phía đông của tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào
Cai 75 km, cách Hà Nội 263 km. Huyện là thị trấn Phố Ràng nằm trên Quốc lộ 70,
cách thành phố Lào Cai 75 km về hướng tây bắc. Quốc lộ 279 theo hướng bắc nam
nối với Hà Giang ở phía đông bắc, Lai Châu phía Tây Bắc, Quốc lộ 279 chạy qua
các xã: Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Tân Dương, TT Phố Ràng, Yên Sơn và Bảo Hà.
Bảo Yên có 11 dân tộc: Kinh, Tày, Mông, Dao, Giáy, Thái, Nùng, Mường,
Hoa, Phù Lá, Sán Chay. Trong đó chủ yếu là các dân tộc Kinh, Tày, Mông và Dao
(người Tày đông nhất, chiếm khoảng 33% dân số toàn huyện).


11
Hiện nay, huyện Bảo Yên đã xác định phát triển kinh tế lâm nghiệp là mũi
nhọn. Nhận thức được hiệu quả từ rừng mang lại, cùng với chính sách hỗ trợ theo
chương trình trồng rừng kinh tế, trồng rừng phân tán và hỗ trợ theo Chương trình
135 (giai đoạn II) gồm: hỗ trợ về cây giống, phân bón, tập huấn khoa học - kỹ
thuật… thì phong trào trồng rừng phát triển rộng khắp.
Huyện Bảo Yên đang phối hợp với Đại học Thái Nguyên thực hiện điều tra,

nghiên cứu thổ nhưỡng, khí hậu cũng như các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao,
định hướng để người dân trồng và phát triển rừng bền vững.
Để thực hiện tốt công tác phát triển rừng và mục tiêu là trồng mới rừng và
thực hiện tốt công tác khoanh nuôi phục hồi rừng nhằm phát triển rừng; giúp người
làm kinh tế rừng yên tâm đầu tư góp phần làm tăng độ che phủ của rừng.
Xuất phát từ thực tiễn trên tác giả thực hiện đề tài luận văn : “Đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển rừng tại huyện Bảo Yên,
tỉnh Lào Cai”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng trồng và phát triển rừng tại huyện Bảo Yên.
- Đánh giá công tác khoanh nuôi và phục hồi rừng tại huyện Bảo Yên Lào
Cai
- Sơ lược dự tính hiệu quả kinh tế một số loài cây trồng rừng rừng phổ biến
tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số biện pháp nâng kỹ thuật lâm sinh nâng cao cao hiệu quả
phát triển rừng tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa về mặt khoa học
Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng các đề án nhằm nâng cao hiệu hiệu
quả phát triển rừng tại huyện Bảo yên tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2023.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thực hiện đề tài là điều kiện thuận lợi cho cá nhân tác giả thực hiện để nâng
cao năng lực nghiên cứu, hoàn thành tốt nhiệm vụ bản thân.
Sản phẩm đề tài là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho các các nhà quản lý
phát triển rừng tại địa phương và khu vực nghiên cứu.


12
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở khoa học về phát triển rừng
1.1.1.1. Khái niệm về phát triển rừng, phát triển kinh tế rừng
Phát triển rừng: Là việc trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp dụng các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh
học, khả năngcung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng
Phát triển kinh tế rừng: Là sự chuyển biến của hiện trạng kinh tế từ trạng
thái thấp lên trạng thái cao hơn. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của rừng, đối tượng
sản xuất là sinh vật, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không thể thay
thếđược, thì có thể hiểu: Phát triển kinh tế rừng là dựa vào chuỗi giá trị của tái
nguyên rừng, đất lâm nghiệp mà thông qua đó làm tăng khối lượng sản phẩm và
dịch vụ từ ngành lâm nghiệp cho nền kinh tế, gia tăng mức độ đóng góp về giá trị
sản xuất, làm thay đổi tình trạng kinh tế, xã hội và ổn định môi trường trích dẫn
theo [Trần Công Quân (2017), Giáo trình nội bộ Kinh tế rừng, trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên].
b) Nội dung và tiêu chí về phát triển rừng
* Phát triển về quy mô sản xuất
Phát triển về quy mô là tăng diện tích tạo rừng, khoah nuôi phục hồi rừng,
tăng trữ lượng gỗ cây đứng, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu lâm sản và dịch vụ cho
xã hội, thể hiện vị trí vai trò của rừng đối với việc giải quyết những mục tiêu quan
trọng của nền kinh tế. Nó gắng liền với việc tăng trưởng, tạo việc làm nhằm sử dụng
nguồn lực để xây dựng tài nguyên rừng hiệu quả.
Tiêu chí đánh giá
- Tăng diện tích rừng, nâng cao độ che phủ của rừng,
- Gia tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ từ rừng,


13
- Gia tăng giá trị sản xuất của rừng.

* Phát triển về năng cao hiệu quả kinh tế của rừng
Hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh rừng nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động
sản xuất kinh doanh rừng là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh,
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên
vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh rừng của các chủ rừng - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng dựa trên phương pháp tài chính, người
ta sử dụng năm thước đo cơ bản:
+ Tỷ suất lợi nhuận
+ Bảo toàn và phát triển vốn
+ Tình hình tài chính lành mạnh
+ Đóng góp cho ngân sách nhà nước
+ Cải thiện thu nhập cho người lao động
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế rừngtrồng, nhưng trong
luận văn này chỉ xin giới thiệu 4 chỉ tiêu thường dùng cho các hoạt động lâu dài mới
có kết quả, như cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp v.v…:Giá trị lãi ròng
quy về hiện tại (NPV- net present value); Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR); Tỉ lệ thu
nhập trên chi phí của vốn đầutư trồng rừng: BCR (B/C); Giá trị lợi nhuận ròng trên
01 ha/01năm (NPV/ha/năm).
- Các tiêu chí đánh giá:
+ Đóng góp về kinh tế.
+ Đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Đóng góp vào ổn định về môi trường.
1.1.1.2. Khoanh nuôi tái sinh rừng
a) Khái niệm về khoanh nuôi tái sinh rừng
Khoanh nuôi tái sinh rừng là quá trình lợi dụng triệt để khả năng tái sinh tự
nhiên với sự can thiệp hợp lý của con người nhằm thúc đẩy quá trình tái tạo thông



14
qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh bảo đảm sự tồn tại của rừng và có xu hướng mở
rộng diện tích rừng, cung cấp nguồn gỗ ổn định, giảm giá thành đầu tư cho trồng
rừng và phát huy chức năng phòng hộ.
Đây là một giải pháp quan trọng nhằm phục hồi rừng trên những diện tích có
rừng và diện tích đất rừng sau khai thác với các phương thức khoanh nuôi tái sinh
rừng khác nhau, đó là khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, khoanh nuôi tái sinh rừng
phối hợp và xúc tiến khoanh nuôi tái sinh rừng.
Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên để hình thành thế hệ mới bằng con đường
tự nhiên với quá trình tự tái sinh của rừng diễn ra ở rừng tự nhiên mà không có sự
can thiệp của các nhà lâm học và quá trình tái sinh rừng xảy ra dưới sự ảnh hưởng
của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh với những nội dung cơ bản đó là, tuyên truyền
và tổ chức việc bảo vệ rừng khỏi sự phá hoại của con người, gia súc, gia cầm như:
xây dựng chòi canh, biển báo, đường băng cản lửa, hàng rào ngăn chặn nạn chăn thả
hoang dã và phá rừng. Sau khi rừng tái sinh phục hồi khép tán thì chuyển sang giải
pháp nuôi dưỡng rừng.
Xúc tiến khoanh nuôi tái sinh tự nhiên với các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
nhằm giảm nguồn vốn chi phí đầu tư, công lao động mà thu được kết quả và chất
lượng từ rừng. Nhưng cần lưu ý đó là, phải nuôi dưỡng, bảo vệ mầm chồi, chăm
sóc, phòng chống sâu bệnh … nhằm cải thiện điều kiện tái sinh của cây rừng, súc
tiến tái sinh rừng nghèo để nâng cao chất lượng cây rừng.
b) Nội dung xúc tiến tái sinh rừng
Để phục hồi rừng việc đầu tiên phải phân loại, lựa chọn đối tượng rừng, đất
rừng và chọn loài cây trồng bổ sung để tiến hành khoanh nuôi tái sinh rừng; khảo
sát thiết kế chi tiết đến từng lô, lựa chọn các biện pháp lâm sinh cho từng đối tượng
khoanh nuôi nhằm đảm bảo quá trình tái sinh rừng tự nhiên.
Chọn loại cây có năng suất và chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sinh
thái của địa phương và kỹ thuật làm giầu cho rừng. Ngoài những cây tái sinh có giá
trị, cần trồng thêm cây và chăm sóc cây trồng, xử lý băng chừa bằng cách phát dây

leo, cây bụi, cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích, đảm bảo tán che hợp lý để
cây không bị chèn ép và phát triển tốt. Cần phối hợp quá trình hình thành thế hệ


15
mới của rừng bằng cách phối hợp giữa tái sinh tự nhiên với tái sinh nhân tạo trên
cùng một khoảng rừng.
Theo nguồn gốc tái sinh thì người ta phân biệt tái sinh hạt, cây con hình
thành từ nguồn hạt và phát triển thành rừng. Sau khai thác sẽ tái sinh chồi, cây con
phát sinh từ các chồi sẵn có trên gốc cây mẹ, trên rễ, trên thân, trên cành và hình
thành rừng chồi, cả 2 hình thức tái sinh rừng này có thể đồng thời cùng xảy ra trên
một khoảng rừng. Khi nghiên cứu tái sinh rừng, các nhà lâm sinh học đã xác định
thành phần loài cây và đặc điểm của các thế hệ cây mầm, cây mẹ, cây con, thành
phần cây hạt và chồi tương quan số lượng và chất lượng.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của huyện Bảo Yên cho việc phát triển rừng
Cơ sở thực tế của việc nghiên cứu phát triển rừng, cụ thể như sau:
- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các thành
phần kinh tế đầu tư trồng rừng và chế biến lâm sản theo quy định của pháp luật về
bảo vệ và phát triển rừng.
- Rừng sản xuất là rừng đa mục tiêu, trồng rừng sản xuất nhằm tăng thu nhập
cho người làm nghề rừng và góp phần bảo vệ môi trường, sinh thái.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn (sau đây gọi là
cộng đồng), đầu tư và hưởng lợi trực tiếp từ việc trồng rừng, khai thác và chế biến
gỗ, lâm sản; Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí ban đầu nhằm khuyến khích phát
triển rừng, đồng thời để chi trả một phần giá trị môi trường do rừng trồng mang lại
và bù đắp lợi nhuận thấp do tính đặc thù của nghề rừng.
- Phát triển rừng sản xuất phải gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản
phẩm lâm sản, đảm bảo nghề rừng ổn định, bền vững.
- Ưu tiên hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất, tạo động
lực thúc đẩy phát triển lâm nghiệp tại các xã đặc biệt khó khăn. Trong đó đặc biệt

ưu tiên hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất, chế biến gỗ ở địa phương.
1.2. Những nghiên cứu phục hồi rừng trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình phát triển và phục hồi rừng trên Thế giới
Trước khi tìm hiểu thế nào là phục hồi rừng chúng ta cần hiểu rõ về quá trình
suy thoái rừng. Sự suy thoái rừng được hiểu một cách khái quát: là quá trình dẫn Sự


16
suy thoái rừng có thể xẩy ra ở nhiều hình thức và được biểu hiện ở nhiều qui mô
khác nhau. Sự suy thoái xẩy ra khi các sự kiện phi tự nhiên gây ra những xáo trộn
trong các quá trình tự nhiên làm tổn hại đến sự cân bằng sinh thái. Một số tác giả
quan niệm suy thoái rừng chỉ bao gồm sự giảm sút hoặc suy yếu khả năng sản xuất
gỗ của một diện tích rừng do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là các
hoạt động của con người; sự giảm bớt về diện tích không thuộc khái niệm suy thoái
rừng (Serna,1986).
Một số khác quan niệm suy thoái rừng bao gồm cả sự chuyển đổi mục đích
sử dụng rừng và sử dụng rừng theo kiểu bóc lột, dù cho nó thoả mãn các lợi ích
kinh tế và xã hội (Wil de Jong, Đỗ Đình Sâm, Triệu Văn Hùng, 2006). Grainger
(1988) đã đưa ra khái niệm suy thoái thảm thực vật bằng cách định nghĩa đó là
một sự giảm sút tạm thời hoặc vĩnh viễn về mật độ, cấu trúc, tổ thành loài hoặc
năng suất của thảm thực vật. Sự suy thoái có thể là kết quả của các hoạt động ảnh
hưởng trực tiếp đến thảm thực vật (như khai thác, đốt cháy rừng, gió bão) hoặc
các thành phần trong hệ sinh thái rừng nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến rừng
(như nước, tính chất đất và không khí). Trong môi trường nhiệt đới, suy thoái rừng
ở qui mô lớn và cường độ cao là hiện tượng thường xẩy ra do sự bùng nổ về dân
số và nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm gỗ nhiệt đới trong quá trình phát
triển của các quốc gia.
1.2.1.1. Quan niệm về phục hồi rừng
Về phục hồi rừng chúng ta cần hiểu rõ về quá trình suy thoái rừng. Khái
niệm về suy thoái rừng theo quan niệm quốc tế cũng rất khác nhau, tuỳ theo quan

điểm và mục đích kinh doanh rừng ở mỗi nơi.
Sự suy thoái rừng có thể xẩy ra ở nhiều hình thức và được biểu hiện ở nhiều
qui mô khác nhau. Sự suy thoái xẩy ra khi các sự kiện phi tự nhiên gây ra những
xáo trộn trong các quá trình tự nhiên làm tổn hại đến sự cân bằng sinh thái. Một số
tác giả quan niệm suy thoái rừng chỉ bao gồm sự giảm sút hoặc suy yếu khả năng
sản xuất gỗ của một diện tích rừng do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt
là các hoạt động của con người; sự giảm bớt về diện tích không thuộc khái niệm suy
thoái rừng (Serna,1986).


17
Một số khác quan niệm suy thoái rừng bao gồm cả sự chuyển đổi mục đích
sử dụng rừng và sử dụng rừng theo kiểu bóc lột, dù cho nó thoả mãn các lợi ích
kinh tế và xã hội (Wil de Jong, Đỗ Đình Sâm, Triệu Văn Hùng, 2006). Grainger
(1988) đã đưa ra khái niệm suy thoái thảm thực vật bằng cách định nghĩa đó là một
sự giảm sút tạm thời hoặc vĩnh viễn về mật độ, cấu trúc, tổ thành loài hoặc năng
suất của thảm thực vật. Sự suy thoái có thể là kết quả của các hoạt động ảnh hưởng
trực tiếp đến thảm thực vật (như khai thác, đốt cháy rừng, gió bão) hoặc các thành
phần trong hệ sinh thái rừng nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến rừng (như nước,
tính chất đất và không khí). Trong môi trường nhiệt đới, suy thoái rừng ở qui mô
lớn và cường độ cao là hiện tượng thường xẩy ra do sự bùng nổ về dân số và nhu
cầu ngày càng cao về các sản phẩm gỗ nhiệt đới trong quá trình phát triển của các
quốc gia. Rừng nhiệt đới đang trong quá trình giảm sút với tốc độ chưa từng thấy và
dẫn đến sự suy thoái của các hệ sinh thái. Dù cho có sự khác nhau về quan điểm
trong việc định nghĩa về suy thoái rừng nhưng các tác giả đều công nhận kết quả
của quá trình suy thoái rừng là rừng thứ sinh nghèo (Degraded secondary forests).
Phục hồi rừng có thể được hiểu một cách khái quát là quá trình ngược lại của
sự suy thoái. Theo quá trình diễn thế, sau khi phải chịu những tác động phi tự nhiên
phá vỡ bằng sinh thái; với khả năng tự điều chỉnh tự nhiên và cơ chế nội cân bằng
sinh thái thì nó có xu hướng vận động thiết lập một trạng thái cân bằng mới (gần

giống với trạng thái ban đầu), quá trình này được gọi là diễn thế phục hồi. Nhưng
với những tác động quá mạnh vượt ra ngoài ngưỡng tự điều chỉnh của hệ sinh thái
rừng thì quá trình phục hồi lại sẽ rất chậm hoặc thậm chí nó không xảy ra.
Lúc này cần những hoạt động của con người nhằm thúc đẩy quá trình đó hoạt
động mạnh nhất trong thời gian ngắn nhất. Như vậy, hoạt động phục hồi rừng được
hiểu là các hoạt động có ý thức của con người nhằm làm đảo ngược quá trình suy
thoái rừng. Để phục hồi lại các hệ sinh thái rừng đã bị thoái hoá, chúng ta có rất
nhiều lựa chọn tuỳ thuộc vào từng đối tượng và mục đích cụ thể.
Lamb và Gilmour (2003) đã đưa ra ba nhóm hành động nhằm làm đảo ngược
quá trình suy thoái rừng là cải tạo, khôi phục và phục hồi rừng. Các khái niệm này
được hiểu như sau:


18
- Cải tạo hay là thay thế (reclamation or replacement): khái niệm này được
hiểu là sự tái tạo lại năng suất và độ ổn định của một lập địa bằng cách thiết lập một
thảm thực vật hoàn toàn mới để thay thế cho thảm thực vật gốc đã bị thoái hoá mạnh.
Ở vùng nhiệt đới, các xã hợp thực vật được thay thế này thường đơn giản nhưng lại
có năng suất cao hơn thảm thực vật gốc. Các lập địa rừng nghèo kiệt, trảng cây bụi…
là đối tượng của hoạt động này và cũng là những cơ hội cho việc thiết lập các rừng
công nghiệp sử dụng các loài cây nhập nội sinh trưởng nhanh hơn và có giá trị kinh tế
cao hơn so với thảm thực vật gốc.
- Khôi phục (restoration): hiểu một cách chính xác về mặt lý thuyết thì khôi
phục lại một khu rừng bị suy thoái (rừng nghèo) là đưa khu rừng đó trở về nguyên
trạng ban đầu của nó. Đưa về nguyên trạng bao gồm cả các thành phần thực vật,
động vật và toàn bộ các quá trình sinh thái dẫn đến sự khôi phục lại hoàn toàn tính
tổng thể của hệ sinh thái.
- Phục hồi (rehabilitation): khái niệm phục hồi rừng được định nghĩa như là
gạch nối (trung gian) giữa cải tạo và khôi phục. Trong trường hợp này, một vài cố
gắng có thể được thực hiện để thay thế thành phần dễ thấy nhất của thảm rừng gốc,

đó thường là tầng cây cao bao gồm cả các loài bản địa được thay thế bằng các loài
có giá trị kinh tế và sinh trưởng nhanh hơn.
Ngoài ba nhóm hành động này, việc phục hồi rừng còn bao gồm:
- Trồng rừng (afforestation): trồng rừng được hiểu là sự chuyển đổi từ đất
không có rừng thành rừng thông qua trồng cây, gieo hạt thẳng hoặc xúc tiến tái sinh
tự nhiên (Smith, 2002).
Trồng lại rừng (reforestation): Là hoạt động trồng rừng trên đất không có
rừng do bị mất rừng trong một thời gian nhất định.
Sự khác nhau giữa trồng lại rừng và trồng rừng nằm ở thời gian không có
rừng của đối tượng (đất trồng rừng), hoạt động trồng rừng ở đối tượng có thời gian
rất lâu không phải là rừng thì gọi là trồng rừng; còn hoạt động đó trên đối tượng
mới không có rừng trong thời gian ngắn thì gọi là trồng lại rừng. Trong nhiều
trường hợp, trồng rừng, trồng lại rừng được hiểu đồng nghĩa với sự cải tạo (hay là
sự thay thế). Theo chúng tôi thì nên hiểu cải tạo rừng là hoạt động thay thế rừng


19
nghèo kiệt thành rừng trồng có năng suất cao hơn, còn trồng rừng và trồng lại rừng
là hoạt động gây lại rừng trên đất trống đồi núi trọc.
Phục hồi rừng có thể được giải thích như một phương pháp phối hợp giữa
các hoạt động thay thế, phục hồi và khôi phục. Hoạt động phục hồi có thể thay đổi
tuỳ thuộc vào mục đích, điều kiện của đối tượng (rừng nghèo) và rừng mong muốn
đạt đến.
1.1.2.2. Lược sử hình thành và phát triển của các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng
Cùng với sự phát triển của nền lâm sinh học nhiệt đới các nhà lâm sinh đã
không ngừng nỗ lực để tìm một hướng đi an toàn cho rừng mưa nhiệt đới. Nổi bật
như: Leopold (1935) đã nghiên cứu phục hồi 24 ha đồng cỏ. Ông cho rằng hệ sinh
thái phải được bảo vệ một cách hoàn chỉnh, quần thể sinh vật phải ổn định và đẹp.
Farnworth (1973) đã nêu ra phương hướng nghiên cứu phục hồi rừng mưa nhiệt đới.
Nhiều hội nghị ở Mỹ năm 1975 đã đưa ra các biện pháp kỹ thuật, kế hoạch nghiên

cứu liên quốc gia về vấn đề này.
Từ năm 1990 nhiều tác phẩm về phục hồi hệ sinh thái của Peng Weilin đã
được xuất bản. Năm 1944 Tansley đưa ra “giả thuyết về diễn thế gia tốc”: ở các khu
rừng mưa không phải là đâu đâu cũng có thể áp dụng được những kĩ thuật tái sinh tự
nhiên. Trong lịch sử có một số kiểu trồng rừng được áp dụng để khôi phục rừng ở các
nước nhiệt đới như sau:
- Trồng rừng kiểu Taungya (Psyllid):
Taungya có nguồn gốc từ Miến Điện và là một trong các đóng góp chủ yếu của
nhiệt đới cho nền lâm học thế giới. Danh từ “taungya” có nghĩa là canh tác trên đồi núi
có tính chất tạm thời, hay nói cách khác là trồng trọt du canh, và cơ sở của trồng rừng
kiểu taungya là lợi dụng những người trồng trọt du canh để trồng nên những quần thể
rừng non sau khi những người trồng trọt bỏ lại đất không canh tác nữa.
Kiểu Taungya đã được sử dụng chủ yếu ở các khu vực rừng nhiệt đới, có tính
chất phân mùa, nhưng nó vẫn được áp dụng ở các khu vực rừng mưa với một quy mô
không nhỏ. Chẳng hạn như ở Ấn Độ (Krishnaswamy, 1952), Pakixtan (Ghani, 1957),
Công gô Kinsaxa (sở lâm nghiệp Công gô, 1958), và Nijerya (Redhead, 1960). Ở khu
Mayumbe của Công gô, người ta đã sử dụng một phương thức giống với taungya để
trồng chuối đưa ra thị trường bán lấy tiền.


20
- Trồng dặm dưới tán kiểu quảng canh (Extensive Enrichment Planting).
Thuật ngữ “trồng dặm dưới tán” bao hàm việc trồng các cây con vào trong rừng, và
trước khi cây con mọc lên vững vàng thì rừng càng ít phải chịu đựng sự can thiệp
càng tốt.
- Trồng dặm dưới tán kiểu thâm canh (Intensive Enrichment Planting) Khác
hẳn với trồng rừng dưới tán kiểu quảng canh, kiểu trồng dậm dưới tán kiểu thâm
canh yêu cầu phải chăm sóc cho toàn bộ quần thể sau khi trồng. Ở New South
Wales, phương pháp này đã được dùng để tạo ra một số các rừng trồng cao tuổi nhất
và thành công nhất với loài Araucaria cunninghamii, phương pháp này đã được

dùng ở Xây lan (Holmes. 1956 - 1957), Ấn Độ (Krishnaswamy, 1952), Puectô Ricô
và Malaysia. - Trồng rừng không tàn che bằng lao động trả công (Open Plantation
by Direct labour)
Kiểu tái sinh nhân tạo chủ yếu sau cùng được áp dụng ở các khu vực rừng
mưa là xây dựng những rừng trồng không tàn che bằng lao động trả công, ngược lại
với cách xây dựng các rừng này theo kiểu taungya.
Bên cạnh việc vận dụng tái sinh nhân tạo, việc vận dụng tái sinh tự nhiên
cũng diễn ra rất mạnh mẽ ở các khu vực rừng mưa trong việc phục hồi lại hệ sinh
thái rừng. Nó được biểu hiện thông qua các hệ thống kỹ thuật lâm sinh gần với tự
nhiên được áp dụng ở các nước nhiệt đới hay chính là một số phương thức khai thác
đảm bảo tái sinh. Những kỹ thuật này đại diện cho việc phục hồi lại rừng trong điều
kiện còn hoàn cảnh rừng, mục tiêu phục hồi còn gắn chặt với mục tiêu kinh tế từ gỗ
của rừng. Điển hình của một số hệ thống kỹ thuật này là:
Tại một quốc gia Nam Mỹ là Surinam có một thử nghiệm được tiến hành
trong vòng 17 năm giữa Trường Đại học Nông nghiệp Wagenigen (Hà Lan) và
Trường Đại học Tổng hợp Surinam hơp tác nghiên cứu xây dựng một phương thức
điều chế có tên gọi là "phương thức điều chế Celos" (CMS*). Mục tiêu lâm sinh của
CMS là tái sinh những loài cây mục đích, thúc đẩy sinh trưởng của những loài
mong muốn va duy trì cân bằng sinh thái quần thể nhằm giữ ổn định sản lượng bằng
cách duy trì rừng càng giống giai đoạn tự nhiên càng tốt. Một điểm được nhấn mạnh
là mục tiêu xử lý lâm sinh có thể làm mất cân đối tỷ lệ các loại phi mục đích nhưng


21
không tiêu diệt hẳn chúng. Ưu điểm nổi bật cua CMS là bảo toàn được cấu trúc
rừng có hầu hết các cấp tuổi, tạo ra được cách lựa chọn trong điều chế rừng. Nhưng
xáo trộn trong rừng được hạn chế và dự trữ dinh dưỡng khoảng trong sinh khối chỉ
bị vi phạm một phần trong những tác động bắt buộc.
Vẫn còn một số hệ thống biện pháp nữa sử dụng phương pháp lâm sinh để
xúc tiến tái sinh phục hồi lại rừng mà đã được G. Baur (2005) tổng kết khá đầy đủ

trong tác phẩm “Cơ sở sinh thái kinh doanh rừng mưa”. Tuy nhiên, các phương
pháp này được xây dựng là do sự nhiệt tình và kinh nghiệm của các nhà lâm sinh
nhiệt đới, chứ không phải được xây dựng trên cơ sở các thí nghiệm có đối chiếu so
sánh, cho nên đã có những bài học thất bại ở một số nước. Do vậy, khi áp dụng
những kỹ thuật này cho một vùng nào đó cần có những thăm dò, thử nghiệm và
những điều chỉnh trước khi đưa vào áp dụng một cách rộng rãi.
1.2.2. Tình hình phát triển và phục hồi rừng ở Việt Nam
1.2.2.1. Quan điểm nhận thức về phục hồi rừng
Quá trình hình thành nên rừng thứ sinh (Secondary forest) do diễn thế thứ
sinh (Secondary succession) ở nơi đã bị mất rừng là phục hồi rừng.
Theo tác giả Trần Đình Lý (1995), phục hồi rừng là một quá trình sinh địa
phức tạp gồm nhiều thời gian và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây
gỗ (hoặc tre nứa) bắt đầu khép tán. Nói một cách khác, phục hồi rừng là quá trình
tái tạo lại một hệ sinh thái, một quần xã sinh vật mà trong đó cây gỗ là yếu tố cấu
thành chủ yếu, nó chi phối các quá trình biến đổi tiếp theo.
Chỉ tiêu định lượng xác định rừng non thứ sinh phục hồi đối với rừng gỗ sử
dụng quan điểm của Trần Đình Lý (1995) là: độ tàn che của cây gỗ có chiều cao từ
3m trở lên đạt 0,3. Đối với rừng vầu, nứa theo tiêu chuẩn tại điểm c mục 2 điều 7
quy phạm QPN 21-98 độ che phủ đạt trên 80%, nhưng điểm bổ sung là độ che phủ
tính cho cả vầu, nứa và cây gỗ hỗn giao.
Như vậy, phục hồi rừng là một quá trình bao gồm nhiều các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh áp dụng liên hoàn nhằm mục đích thiết lập lại hệ sinh thái rừng,
những hiểu biết này được biểu hiện qua quá trình lịch sử hình thành các biện pháp
kỹ thuật phục hồi rừng được trình bày ở phần sau.


22
1.2.2.2. Lược sử hình thành và phát triển của các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng
Tu bổ rừng lúc đo được đánh giá là giải pháp kỹ thuật có tính "thực tiễn" cao.
Đối tượng tác động là rừng thứ sinh nghèo. Đây là đối tượng được hình thành bởi

nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng tu bổ rừng nhấn mạnh vào đối tương rừng tự
nhiên sau khai thác chọn thô. Tu bổ rừng phải là một hệ thống các biện pháp kỹ
thuật bởi vi rừng sau khai thác chọn ở cường độ cao cấu trúc bị xáo trộn, quá trình
phục hồi lại phải trải qua những giai đoạn với những biến đổi phức tạp về thành
phần loài cây, hình thức tái sinh v.v...
Tu bổ rừng đươc đánh giá là giải pháp kỹ thuật lâm sinh rất có hiệu quả nhằm
xúc tiến tái sinh phục hồi rừng. Bởi vì, những tác động kỹ thuật của nó được dựa trên
một thực tế là nêu biêt tác động đúng qui luật, rừng sẽ "hoàn trả lại" cái chúng đã bị
mất. Nhược điểm cơ bản của kỹ thuật này là thời gian và đầu tư trong những năm "tu
bổ" kéo dài. Mặt khác, mục tiêu của tu bổ rừng là đúng nhưng trong kỹ thuật có nội
dung "chặt hết cây bụi thảm tươi " là không đúng vì trái với qui luật tư nhiên. Có lẽ
đây là một trong những lý do dẫn đến biện ph áp kỹ thuật này bị bãi bỏ.
Cũng trong khoảng thời gian của những năm 1970 ý tưởng "khoanh núi nuôi
rừng" đa xuất hiện và về sau này từng bước ý tưởngđo dược hoàn thiện và được áp
dụng phổ biến cho đến nay thông qua "kỹ thuật phục hồi rừng bằng khoanh nuôi "
giải pháp này được hiểu là sự: "tận dụng triệt để khả năng tái sinh và diễn thế rừng
tự nhiên để tạo lai rừng thông qua các biện pháp ngăn chặn có tính chất hành chính
các tác động từ bên ngoài như khai thác, chặt phá, chăn thả, lửa rừng v.v..." (Qui
phạm tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất. Bộ
Lâm nghiệp, 1988). Theo cách định nghĩa nay phục hồi rừng bằng khoanh nuôi thực
chất là một giải pháp kinh tế - xã hội trong đó bao hàm ý nghĩa lâm sinh học ở chỗ
phải xác định được tiêu chuẩn và điều kiện cho khoanh nuôi. Khi phân tích tiêu
chuẩn khoanh nuôi rừng, Nguyên Luyên (1993) có đưa ra 3 nội dung:
- Tiêu chuẩn về điều kiện tự nhiên chuân vê điêu kiên tư nhiên.
- Tiêu chuẩn về điều kiện sinh vật học.
- Tiêu chuẩn về điều kiện kinh tế - xã hội.


23
Trong 3 tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội là tiêu chuẩn khó xác

định nhất.
Phục hồi rừng bằng khoanh nuôi là một biện pháp ít chi phí nhưng mang lại
lợi ích kinh tế và lợi ích sinh thái cao, đặc biệt là phục hồi tính đa dạng sinh học của
rừng. Đây còn là biện pháp áp dụng cho những nơi không có điều kiện áp dụng các
giải pháp kỹ thuật, cho những nơi có địa hình khó khăn, những nơi không có kinh
phí đầu tư để phục hồi rừng, … Tuy nhiên, nhược điểm của giải pháp này là thời
gian cho khoanh nuôi phục hồi rừng nên là bao nhiêu và nếu qua khoảng thời gian
nhất định rừng không phục hồi được theo ý muốn sẽ xử lý như thế nào?.
"Phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung"
được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành (QPN 21 - 98). Điều 2 của
qui phạm này định nghĩa "khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung trong
qui phạm này được hiểu là một giải pháp lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế
tự nhiên để phục hồi rừng thông qua các biện pháp bảo vệ, biện pháp kỹ thuật lâm
sinh và trồng bổ sung cần thiết".
Đối tượng áp dụng của giải pháp này là đất lâm nghiệp đã mất rừng. Quá
trình tái sinh ở đây là “Bằng mọi cách để thu được tái sinh”. Như ta đã biết tái sinh
luôn là một mắt xích quan trọng, một khâu yếu nhất trong các phương thức lâm
sinh. Việc xúc tiến tái sinh ở đây bao gồm cả hai, xúc tiến tái sinh tự nhiên và tái
sinh nhân tạo (trồng bổ xung). Như vậy, QPN 21-98 đa khăc phuc đươc nhươc điêm
của qui phạm tạm thời 1998 và QPN 14 - 92.
Nhưng ở QPN 21 - 98 có quy định rất rõ thời gian và tiêu chuẩn cho từng đối
tượng cần phục hồi. Qua đó, đưa ra mục tiêu cụ thể cần phải đạt được cho từng loại
rừng trong một khoảng thời gian xác định.
1.2.2.3. Nghiên cứu về khoanh nuôi và phục hồi rừng
Nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồi rừng có nhiều tác giả đề cập, như:
Trần Đình Lý và các cộng sự (1996), Nghiên cứu xác định diện tích và hệ
thống biện pháp kỹ thuật cho việc khoanh nuôi phục hồi rừng. Nghiên cứu đưa ra
một cách nhìn hệ thống và toàn diện về biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi
rừng. Với việc phân biệt rõ ràng giữa rừng và thảm thực vật, nghiên cứu đưa ra khái



×