DI TRUYỀN HỌC
CHỦ ĐỀ 3
DI TRUYỀN QUẦN THỂ
1
GIAO PHẤN
TỰ THỤ PHẤN
GIAO PHẤN
2
TỰ THỤ PHẤN
TÍNH TẦN SỐ KG VÀ TẦN SỐ ALEN
P
AA
Aa
aa
Tổng
Số cá thể
D
H
R
D+ H + R = N
Tần số KG
d = D/N
h = H/N
r = R/N
d+h+r=1
h
h
p A = d+ ;q a = r +
2
2
Tân số alen
Số cá thể P: 400AA + 600Aa + 600aa (N =1600)
Tần số kiểu gen
F1: ?AA
+ ? +0,375
Aa + ?aa
0,25AA
Aa + 0,375aa
Tần số alen
=
pA = 0,25pA
+ 0,375/2
= 0,4375
qa = 0,375qa
+=
0,375/2 = 0,5625
TÍNH TẦN SỐ KG VÀ TẦN SỐ ALEN
P
AA
Aa
aa
Tổng
Số cá thể
D
H
R
D+ H + R = N
Tần số KG
d = D/N
h = H/N
r = R/N
d+h+r=1
Tân số alen
h
h
p A = d+ ;q a = r +
2
2
Số cá thể P: 300AA + 600Aa + 100 aa
Tần số kiểu gen
F1:F1:
0,3AA
0,1aa
?AA++0,6Aa
?Aa ++?aa
Tần số alen
pA
pA==0,6
?
pa=
pa=0,4
?
XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN (THÀNH PHẦN KIỂU GEN
P: 0,3AA + 0,6Aa + 0,1 aa
(P chưa cân bằng)
Ngẫu phối
Tự phối
1 n
1 n
h
−
(
)
h
h
−
(
) h÷
÷
1 n
2
2
Fn : d +
÷AA + ( ) hAa + r +
÷aa
2
2
2
÷
÷
( pA + qa )
pA = 0,6
2
= p 2 AA+2pqAa+q 2aa
qa = 0,4
F1:0,36AA
F1: AA
+0,48
+ AaAa
++
aa0,16aa
pA = 0,6
qa = 0,4
F2: 0,36AA
F2: AA
+0,48
+ AaAa
+ aa
+ 0,16aa
pA = 0,6
AA + Aa+0,075
+ aa Aa + 0,3625aa
F3:F3:
0,5625AA
qa = 0,4
F3: 0,36AA
F3: AA
+0,48
+ AaAa
+ aa
+ 0,16aa
P: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16 aa
(P cân bằng)
Ngẫu phối
Tự phối
1 n
1 n
h
−
(
)
h
h
−
(
) h÷
÷
1 n
2
2
Fn : d +
÷AA + ( ) hAa + r +
÷aa
2
2
2
÷
÷
( pA + qa ) = p 2 AA+2pqAa+q 2aa
2
pA
pA==0,6
F4:0,585AA
?AA + ?Aa
+ ?aa + 0,385aa
F4:
+ 0,03Aa
KL: P ->Fn thay đổi theo hướng
-
Thể đồng hợp (AA, aa) tăng
Thể DH Aa giảm
qaqa==0,4
?AA +0,48
+ ?AaAa
+ ?aa
F4:F4:
0,36AA
+ 0,16aa
KL: P (khi QT cân bằng) ->Fn
Cầu trúc di truyền không thay đổi so với P.
Đề cương ôn KT khối 12
Ghi chú:
1- Tính tần số alen; 2- Xác định số KG tối đa trong quần thể; 3- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự phối
4- Nhận định quần thể cân bằng di truyền; 5- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau ngẫu phối
NỘI DUNG 1- XÁC ĐỊNH TẦN SỐ ALEN VÀ TẦN SỐ KIỂU GEN
P
AA
Aa
aa
Tổng
Số cá thể
D
H
R
D+ H + R = N
Tần số KG
d = D/N
h = H/N
r = R/N
d+h+r=1
Tân số alen
p = d+
A
h
2
;q=r+
a
h
2
(Câu 5-MHTHPTQG 2017) Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể
có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là
1.
1
A. 0,30.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
B. 0,40.
C. 0,25.
D. 0,20.
Page 11
Đề cương ôn KT khối 12
(TN2009 – MĐ159): Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa :
2.
1
0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
A. 0,3 và 0,7.
B. 0,6 và 0,4.
C. 0,4 và 0,6.
D. 0,5 và 0,5.
(TN2011- MĐ 146): Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có
84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Tần số của
3.
1
alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là
A. 0,4 và 0,6.
B. 0,6 và 0,4.
C. 0,7 và 0,3.
D. 0,3 và 0,7.
(CĐ 2013- MĐ 279) Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
có 2 alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị
4.
1
hợp. Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là
A. 0,2 và 0,8.
B. 0,8 và 0,2.
C. 0,67 và 0,33.
D. 0,33 và 0,67.
Câu 83 (THPTQG 2017-MĐ203). Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA
5.
1
: 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?
A. 0,8.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
B. 0,2.
c. 0,5.
D. 0,3.
Page 12
Đề cương ôn KT khối 12
Câu 111 (THPTQG 2017-MĐ203). Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai
alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và
có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể
Tỉ lệ kiểu hình trội
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
6.
I
II
96%
64%
III
75%
IV
84%
A. Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa, B. Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số
kiều gen Aa lớn nhất,
C. Quàn thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32.
D. Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
Page 13
Đề cương ôn KT khối 12
NỘI DUNG 2- XÁC ĐỊNH SỐ KG TỐI ĐATRONG QUẦN THỂ
-Locut 1 có m alen, locut 2 có n alen
trên NST thường hoặc NST giới tính X
-Locut 3 có p alen, locut 4 có q alen trên NST Y
-Cặp NST tương đồng gồm các cặp
NST thường và NST giới tính XX
-Cặp NST không tương đồng là cặp NST XY
(CĐ 2014- MĐ 197) Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một
nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Biết rằng không phát sinh
7.
2
đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao
nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?
A. 18.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
B. 42.
C. 36.
D. 21.
Page 14
NỘI DUNG 2- XÁC ĐỊNH SỐ KG TỐI ĐATRONG QUẦN THỂ
-Locut 1 có m alen, locut 2 có n alen
trên NST thường hoặc NST giới tính X
-Locut 3 có p alen, locut 4 có q alen trên NST Y
-Cặp NST tương đồng gồm các cặp
NST thường và NST giới tính XX
-Cặp NST không tương đồng là cặp NST XY
(CĐ 2014- MĐ 197) Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3
alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao
7.
2
nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?
A. 18.
B. 42.
C. 36.
D. 21.
Đề cương ôn KT khối 12
(CĐ 2013- MĐ 279)
Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen. Lôcut I nằm
trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; lôcut II nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen. Quá trình ngẫu phối có thể
8.
2
tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?
A. 15.
B. 10.
C. 4.
D. 9.
(CĐ 2010 –MĐ 251): Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội,
xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là
9.
2
A. 4.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
B. 6.
C. 15.
D. 10.
Page 16
Đề cương ôn KT khối 12
NỘI DUNG 3- XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI
n
1
h–
Dạng 1: Bài toán xuôi. Cho P: dAA + hAa + raa => Fn: Công thức Pn: [d +
2
x h
AA +
]
2
n
h–
1
x h
1 n
2
2
x hAa + [r +
]aa
2
Dạng
2:
Fn:
=>
y(2
n
x−
toán
ngược.
Cho
xAA +
yAa
+
zaa
P:
thức
P:
Công
−1)
2
Bài
n
AA + y.2
Aa + z −
y(2 −1)
n
2
aa
Tr ường THPT
ạch BànSinhdAA
họ c
Dạng
3: ThCho
qtMôn
Po:
+ hAa + raa. Xác định số thế hệ tự thụ
Page 17
phấn ( n)
3.1. Tìm n để thể ĐH trội chím tỉ lệ x (đề
3.2. Tìm n để thể ĐH lặn chím tỉ lệ z (đề bài
Đề cương ôn KT khối 12
(CĐ 2012- MĐ 263) Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu
gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là
10.
3
A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa.
C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa.
D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.
(Câu 23: ĐH 2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế
hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
11.
3
A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.
B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.
D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
(Câu 35: ĐH 2011- Mã đề thi 162) Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ
tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho
rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
12.
3
A. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.
B. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.
C. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.
D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
Page 18
Đề cương ôn KT khối 12
(TN201-MĐ381): Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn
cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là
13.
3
A. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
B. 0,75AA : 0,25aa.
C. 0,25AA : 0,75aa.
D. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
(Câu 30: THPTQG 2015)
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn
so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn
cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤1). Quần
thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thể
14.
3
hệ F3 của quần thể là:
A. 1−
15Y
32
C. 1−
7Y
B. 1−
cây hoa tím: 15Y cây hoa trắng.
3Y
cây hoa tím: 3Y cây hoa trắng
32
16
8
Y
D. 1− cây hoa tím: Y cây hoa trắng.
16
(Câu 25: ĐH 2008- Mã đề thi 379)
cây hoa tím: 7Y cây hoa trắng.
8
4
4
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu
gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu
15.
3
được ở F1 là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.
B. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
D. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
Page 19
Đề cương ôn KT khối 12
Câu 120 (THPTQG 2017, MĐ203). Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy
định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ
tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thế hệ p có 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử.
16.
3
II. Thế hệ p có tần số alen A là 0,55.
III. F3 CÓ số cây hoa tím bàng 1,5 lần số cây hoa ừắng.
IV. Trong tổng số cây hoa tím ở F4, sổ cây có kiều gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 2/23.
A. 3.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
. B. 2.
C.4.
D. 1.
Page 10
Đề cương ôn KT khối 12
NỘI DUNG 4- XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QT NGẪU PHỐI
Cho P: dAA + hAa + raa
Quần thể cân bằng khi
Quần thể chưa cân bằng khi
- d và r phải là số chính
- d và r không phải là số chính
phướng.
phướng.
-
d
2
+
r
2
=1
-
d
2
+
r
2
≠1
-> Cấu trúc di truyền của F1
-> Cấu trúc di truyền của F1
giống P
khác P
(Câu 327-MHTHPTQG 2017) Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần
thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,5AA : 0,5aa.
(2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
(3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.
17.
4
(4) 0,75AA : 0,25aa. (5) 100% AA.
(6) 100% Aa.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
Page 21
Đề cương ôn KT khối 12
(TN201-MĐ381): Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di
18.
4
truyền?
A. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa. B. 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa.
C. 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa. D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
(Câu 11: THPTQG 2016)
19.
4
Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây
đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,6AA : 0,4aa.
B. 100%Aa.
C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
D. 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
Page 22
Đề cương ôn KT khối 12
NỘI DUNG 5 – XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DT CỦA QT NGẪU PHỐI
2
2
Po: dAA + hAa + raa = 1, sau một thế hệ ngẫu phối QT sẽ cân bằng và có dạng F1: (d + h/2) AA + 2 (d + h/2). (r + h/2)Aa + (r + h/2) aa =
1. Tức F1: p2AA+2pqAa+q 2 aa
Điều nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec
20.
5
A. Không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để ngẫu phối.
B. Sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
C. Không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
D. Số alen của một gen nào đó được tăng lên.
(CĐ 2014- MĐ 197) Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này
21.
5
đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết,
các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ
A. 42%.
B. 21%.
C. 61%.
D. 49%.
(Câu 14: ĐH 2008- Mã đề thi 379) Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di
truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp
22.
5
trong quần thể này là
A. 18,75%.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
B. 56,25%.
C. 37,5%.
D. 3,75%.
Page 23
Đề cương ôn KT khối 12
(Câu 22: ĐH 2011- Mã đề thi 162)
Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một
lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ
25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí
23.
5
thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là
A. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.
B. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.
(Câu 29: ĐH 2009- Mã đề thi 297) Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả
năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ
một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có
24.
5
6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
A. 36%.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
B. 16%.
C. 25%.
D. 48%.
Page 24
Đề cương ôn KT khối 12
6
25.
NỘI DUNG 6- BÀI TẬP TỔNG HỢP
Vợ và chồng đều thuộc nhóm máu A, đứa con đầu của họ là trai máu O, con thứ là
gái máu A. Người con gái của họ kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất
để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?
A. 9/32
26.
B. 11/36
C. 22/36
D. 9/16
Một gen có 2 alen,ở thế hệ xuất phát ,tần số alen A = 0,2 ; a = 0,8. Sau 5 thế hệ chọn
lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là: A. 0,186
27.
B. 0,146C. 0,160D. 0,284
Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng, hai cặp tính trạng
này do hai cặp gen năm trên 2 cặp NST thường quy định. Một cặp vợ chông có mắt nâu và da đen sinh đứa con đẩu lòng có mắt xanh vả da trắng.
Xác suất để họ sinh đứa con thứ hai là gái và có kiểu hình giống mẹ là
A. 6,25%.
Tr ường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh họ c
B.56.25%.
C. 28,125%. D. 18,75%.
Page 25