Tuần 1: Từ 17 đến 22/8/2009
Tiết 1: Bài mở đầu
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song HS nắm đợc khái quát vai trò của gđ và kinh tế gia đình.
- Mục tiêu chơng trình và SGK CN 6, những y/c cầu đổi mới phơng pháp học tập.
- Học sinh hứng thú học tập môn học.
II.Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu SGK su tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình.
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học
- GĐ là nền tảng của xã hội mỗi ngời đợc sinh ra
và lớn lên đợc nuôi dỡng và giáo dục
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và KTGĐ.
? Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi
ngời trong gia đình?
HS: Gia đình là nền tảng của XH
GV: Kết luận
? Những công việc phải làm trong gđ là gì?
HS: Trả lời
HĐ2. Tìm hiểu ch ơng trình môn CN6
GV: Nêu mục tiêu chơng trình
? Nêu một số kiến thức liên quan đến đời sống?
HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù hợp giữ
gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo dinh dỡng
hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý.
GV: Diễn giải lấy VD
HS: Ghi vở
HĐ3. Tìm hiểu ph ơng pháp học tập
GV: Thuyết trình kết hợp với diễn giải lấy VD
HS: Ghi vở
4.Củng cố:
? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?
GV: Chốt lại nội dung bài học
Bài mở đầu
I. Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Gia đình là tế bào của XH mỗi ngời đợc
nuôi dỡng GD chuẩn bị cho tơng lai
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội
trợ gia đình.
II.Mục tiêu của ch ơng trình CN6 Phân
môn KTGĐ.
1.Kiến thức:Biết đến một số lĩnh vực liên
quan đến đời sống con ngời, một số quy trình
CN.
2.Kỹ năng: Vặn dụng kiến thức vào cuộc
sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch
sẽ..
3. Thái độ: Say mê học tập vận dụng kiến
thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công
nghệ
III. Ph ơng pháp học tập
- SGK soạn theo chơng trình đổi mới kiến
thức không truyền thụ đầy đủ trong SGK mà
chỉ trên hình vẽ
HS chuyển từ học thụ động sang chủ động.
1
5. H ớng dẫn học ở nhà: - Đọc bài 1; Chuẩn bị một số vật mẫu thờng dùng
****************************************************
TUần 1: Từ 17 đến 22/8/2009
Ch ơng I : May mặc trong gia đình
Tiết 2: bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học xong HS nắm đợc nguồn gốc QTSX tính chất công dụng của các
loại vải.
- Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi
vải qua quá trình cháy, tro sợi vải khi đốt.
- Học sinh hứng thú học tập môn học.
II.Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nớc, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Gv và HS Nội dung ghi bảng
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế
gia đình?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng
biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày
đều đợc may
HĐ1. Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên
GV: Treo tranh hớng dẫn học sinh quan sát
hình 1 SGK
? Em hãy kể tên cây trồng vật nuôi cung cấp
sợi dùng để dệt vải?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
? Em hãy nêu quy trình sx vải sợi bông?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
? Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi tơ
- Gia đình là tế bào của XH trong đó mỗi ngời
đợc nuôi dỡng và GD
I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.
1.Vải sợi thiên nhiên.
a. Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV, sợi
quả bông, sợi đay, gai, lanh..
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ ĐV lông
cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm.
- Sơ đồ SGK
b. Tính chất.
2
tằm?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
GV: Thử nghiệm vò vải, đốt, nhúng vào nớc.
HS: Đọc SGK
? Nêu tính chất của vải thiên nhiên?
HS: Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt
HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
HS: Chú ý quan sát
? Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa
? Vải sợi hoá học đợc chia làm mấy loại
HS: Đợc chia làm hai loại
? Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ trống
SGK?
HS: Làm bài tập Nhận xét
GV: Kết luận
GV: Làm thí nghiệm đốt vải
HS: quan sát kết quả rút ra kết luận
? Tại sao vải sợi hoá học đợc dùng nhiều
trong may mặc
HS: Trả lời
4. Củng cố
GV: chốt lại nội dung bài
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị
nhàu, tro ít,dễ vỡ. Tờ tằm mềm mại tro đen
vón cục dễ vỡ.
2.Vải sợi hoá học.
a. Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa và từ một
số chất lấy từ than đá dầu mỏ.
+ Sợi nhân tạo.
+ Sợi tổng hợp.
b. Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền
kém ít nhàu, cứng trong nớc, tro bóp dễ tan.
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền
đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp
không tan.
IV. H ớng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc phần 3 SGK
*******************************************************
Tuần 2: Từ 24 đến 29/8/2009
Ch ơng i : May mặc trong gia đình
Tiết 3: bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất
công dụng của các loại vải.
- Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi
vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
- Học sinh hứng thú học tập môn học.
3
II.Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nớc, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi
thiên nhiên
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng biết
những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều đợc
may
HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;
GV: Cho học sinh xem một số mẫu vải
? Nguồn gốc của vải sợi pha có từ đâu?
HS: Trả lời
GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK
HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải Kết
luận.
GV: Kết luận bổ sung
HĐ4. Tìm hiểu cách phân biệt loại vải.
GV: Chia nhóm
HS: Tập làm thử nghiệm
- Nhận xét điền vào nội dung SGK
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK
- Có thể em cha biết
4. Củng cố;
GV: Chốt lại nội dung phần 3, II
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ thực
vật và động vật.
3. Vải sợi pha.
a.Nguồn gốc.
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách kết hơp
hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để khắc
phục những u và nhợc điểm của hai loại
sợi vải này.
b. Tính chất:
Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền
đẹp mau khô ít phải là
II.Thử nghiệm để phân biệt một số loại
vải.
1. Điền tính chất một số loại vải
2.Thử nghiệm để phân biệt một số loại
vải.
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng
vải nhỏ đính trên áo quần.
* Ghi nhớ SGK (9).
IV. H ớng dẫn về nhà :
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc phần 3 SGK
4
*********************************************************
Tuần 2: Từ 24 đến 29/8/2009
Tiết 4: Bài 2: Lựa chọn trang phục
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục,
chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
II.Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với
bản thân
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Gv và HS Nội dung ghi bảng
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ;
? Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi
pha?
3. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì?
GV: Gọi 1 học sinh đọc phần 1
HS: Đọc phần 1 SGK
? Trang phục là gì?
HS: Trả lời
HĐ2. Tìm hiểu các loại trang phục
GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của từng
loại trang phục, trang phục trẻ em, màu sắc
HS: Tơi sáng, trang phục thể thao
? Em hãy kể tên các trang phục quần áo về mùa
nóng và mùa lạnh?
HS: Mùa lạnh áo len, áo bông
HĐ3. Tìm hiểu chức năng của trang phục
? Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày. Những ngời
- Vải sợi pha bằng cách kết hợp hai hay
nhiều loại sợi vải khác nhau để khắc phục
u và nhợc điểm
I.Trang phục và chức năng của trang
phục.
1.Trang phục là gì?
- Trang phục gồm các loại quần áo và một
số vật dụng khác giầy, mũ khăn
2.Các loại trang phục
- Trang phục theo thời tiết: Trang phục
mùa nóng, mùa lạnh.
- Trang phục theo công dụng: đồng phục,
thể thao, bảo hộ lao động
- Trang phục theo lứa tuổi..
- Trang phục theo giới tính.
3. Chức năng của trang phục
a. Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi tr-
ờng.
b. Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt
động
5