Ngày soạn: 19/08/2008. Ngày Dạy: 21/08/2008.
Chơng: I Bản vẽ các khối hình học
Tuần 1:
Tiết 1:
Bài 1
Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản
xuất
và đời sống
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc vai trò của
bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ
thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Tìm tòi phát hiện kiến thức
mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài học;
GV: Trong đời sống
hàng ngày con ngời đã
dùng những phơng tiện
thông tin nào để diễn
đạt t tởng, tình cảm cho
nhau?
GV: Kết luận: Hình vẽ là
một phơng tiện quan
trọng dùng trong giao
tiếp
GV: Các em hãy quan
sát hình 1.1 và cho biết
các hình a,b,c,d có ý
HS: Trao đổi,
phát biểu ý kiến
HS: Nghiện cứu
trả lời
Bài 1:
I) Bản vẽ kỹ thuậtđối
với sản xuất:
- Tranh hình 1.1 và
hình 1.2
nghĩa gì?
GV: Cho học sinh quan
sát hình 1.2 và đặt câu
hỏi Ngời công nhân khi
chế tạo ra các sản
phẩm và xây dựng các
công trình thì căn cứ
vào cái gì?
GV: Nhấn mạnh tầm
quan trọng của bản vẽ
kỹ thuật đối với sản xuất
và kết luận: Bản vẽ kỹ
thuật là ngôn ngữ dùng
chung trong kỹ thuật.
HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ
thuật đối với đời sống.
GV: Cho học sinh quan
sát hình 1.3
GV: Muốn sử dụng hiệu
quả và an toàn các đồ
dùng và các thiết bị đó
thì chúng ta cần phải
làm gì?
GV: Nhấn mạnh bản vẽ
KT là tài liệu cần thiết
kèm theo sản phẩm
dùng trao đổi sử dụng
HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng
trong các lĩnh vực kỹ thuật
khác nhau.
GV: Cho h/s quan sát
hình1.4 và đặt câu hỏi
các lĩnh vực đó có cần
xây dựng cơ sở hạ tầng
không?
GV: Bản vẽ đợc vẽ bằng
những phơng tiện nào?
HS: Trả lời
HS: Thảo luận
và đa ra ý kiến
HS: Nghiên cứu
lấy ví dụ về
trang thiết bị và
cơ sở hạ tầng
của các lĩnh vực
khác nhau.
HS: Nghiên cứu,
trả lời
II)Bản vẽ kỹ thuật đối
với đời sống
- Hình 1.3 ( SGK)
- Để ngời tiêu dùng
sử dụng một cách có
hiệu quả và an toàn.
III) Bản vẽ dùng trong
các lĩnh vực kỹ thuật
4. Củng cố và dặn dò.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài thêo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 2 ( SGK )
Ngày soạn: 19/08/2008. Ngày Dạy: 22/08/2008.
Tuần 1:
Tiết 2:
Bài 2:
Hình chiếu
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc thế nào là
hình chiếu
- Kỹ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản
vẽ kỹ thuật.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK gồm tranh vẽ các hình ( SGK ); mẫu vật bao
diêm, bao thuốc lá ( Khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng hình chiếu
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Tìm tòi phát hiện kiến thức
mới
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hình
chiếu
GV: giới thiệu bài học đa
tranh hình 2.1
( SGK) cho h/s quan sát
từ đó giáo viên đặt câu
hỏi cách vẽ hình chiếu
HS: Quan sát
trả lời
Bài 2
Hình chiếu
I. Khái niệm về hình
chiếu:
- Hình 2.1
( SGK )
một điểm của vật thể nh
thế nào?
GV: Điểm A của vật thể
có hình chiếu là điểm gì
trên MP?
GV: MP chứa tia chiếu
gọi là mp gì?
GV: Rút ra kết luận
HĐ2: Tìm hiểu các phép
chiếu.
GV: cho h/s quan sát hình
2.2 rồi đặt câu hỏi
GV:Hình2.2a là phép
chiếu gì? Đặc điểm của
tia chiếu ntn?
GV:Hình2.2b là phép
chiếu gì? Đặc điểm của
tia chiếu ntn?
GV:Hình2.2c là phép
chiếu gì? Đặc điểm của
tia chiếu ntn?
GV: Tổng hợp ý kiến nhận
xét, rút ra kết luận
GV: Phép chiếu vuông
góc dùng để vẽ hình chiếu
gì?
GV: Phép chiếu // và
phép chiếu xuyên tâm
dùng để làm gì?
HĐ3: Tìm hiểu các hình chiếu
vuông góc và vị trí của các
hình chiếu trên bản vẽ.
GV: cho h/s quan sát
tranh vẽ các MP chiếu và
nếu rõ vị trí các MP
chiếu
GV: Vị trí của các MP
phẳng hình chiếu đối với
vật thể?
HS: Trả lời
HS: Quan sát
trả lời
HS: Thảo luận,
trả lời.
HS: Thảo luận,
trả lời
HS: Thảo luận,
trả lời
HS: Quan sát,
trả lời
II. Các phép chiếu
- Tranh hình 2.2
III. Các hình chiếu
vuông góc.
1. Các MP chiếu.
- Tranh hình2.3
( SGK ).
- Mặt chính diện
gọi là MP chiếu
đứng.
- Mặt năm ngang
gọi là MP chiếu
bằng.
- Mặt MP chiếu
GV: Cho h/s quan sát
hình2.4 và nõi rõ vì sao
phải mở 3 mp hình chiếu
sao cho 3 h/c đều nằm
trên một mp.
GV: Các mp chiếu đợc
đặt nh thế nào đối với ng-
ời quan sát?
HĐ4: Tìm hiểu vị trí của các
hình chiếu.
GV: cho h/s quan sát hình
2.5 và đặt câu hỏi
GV: Sau khi mở 3mp hình
chiếu khi đó 3h/c đều
năm trên một mp. vị trí
của 3h/c đợc thể hiện
trên mp ntn?
GV: vì sao phải dùng
nhiều h/c để biểu diễn vật
thể? Nếu dùng một h/c có
đợc không?
GV: Rút ra kết luận
HS: Quan sát
trả lời
HS: Nghiên cứu
trả lời
HS: Trả lời
cạnh.
2. Các hình chiếu.
- H/c đứng có h-
ớng chiếu từ trớc
tới.
- H/c bằng có h-
ớng chiếu từ trên
xuống.
- H/c cạnh có h-
ớng chiếu cạnh b
từ trái sang.
IV. Vị trí các hình
chiếu
- Tranh hình
2.5ên phải gọi là
4. Củng cố và dặn dò:
- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK.
- GV: Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học
bài và làm bài tập trong SGK.
- Đọc và xem trớc Bai 3 SGK
- Dặn lớp giờ sau mang dụng cụ để TH.