BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TỒN TRỮ
THUỐC TẠI KHO NỘI TRÚ- KHOA DƯỢC
BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
TỒN TRỮ THUỐC TẠI KHO NỘI TRÚKHOA DƯỢC – BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ. Trần Thị Lan Anh
Thời gian thực hiện: Tháng 06/2018 đến tháng 10/2018
HÀ NỘI 2019
LỜI CẢM ƠN
Lời mở đầu, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới quý Thầy Cô Ban
giám hiệu, Phòng sau đại học và các Thầy, Cô giáo giảng dạy lớp dược sĩ
CKI- K20 đã dành tâm huyết truyền đạt những kiến thức giá trị nhất và tận
tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành chương trình học này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn, lời cảm ơn tới Tiến sĩ. Trần Thị Lan Anh đã
dành rất nhiều thời gian và kiến thức tâm huyết trực tiếp hướng dẫn nghiên
cứu, giúp đỡ để giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Và em cũng xin chân thành cám ơn các anh, chị khoa Dược và ban lãnh
đạo các khoa phòng Bệnh viện Quân Y 175_ Bộ Quốc Phòng đã nhiệt tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình khảo sát thống kê dữ liệu để em có số liệu
hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin cám ơn các bạn lớp Chuyên khoa I đã động viên và
quan tâm trong quá trình thực hiện đề tài và sự chia sẻ giúp đỡ từ phía gia
đình luôn cổ vũ, động viên.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ....tháng....năm 2018
Học viên thực hiện
Trần Thị Huyền Trang
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về tồn trữ thuốc và bảo quản thuốc ......................................... 3
1.1.1. Đảm bảo chất lượng thuốc ...................................................................... 3
1.1.2. Sự cần thiết của tồn trữ ........................................................................... 3
1.1.3. Điều kiện tồn trữ thuốc ........................................................................... 3
1.1.3.1. Nhân sự ................................................................................................ 3
1.1.3.2. Nhà kho và trang thiết bị...................................................................... 4
1.1.3.3. Điều kiện bảo quản thuốc ................................................................... 5
1.1.4. Vệ sinh ..................................................................................................... 6
1.1.5. Quy trình bảo quản ................................................................................. 6
1.1.5.1. Yêu cầu chung ...................................................................................... 6
1.2. Vài nét về Bệnh viện Quân Y 175, Bộ Quốc Phòng ................................. 13
1.2.1 Tổng quan về Bệnh viện Quân Y 175 – Bộ Quốc Phòng ....................... 13
1.2.2. Vài nét về khoa Dược- Bệnh viện Quân Y 175 ..................................... 16
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 18
2.1. Đối tượng, thời gian nghiên cứu .............................................................. 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 20
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 20
2.2.2.Xác định các biến số .............................................................................. 20
2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 22
2.4
Chỉ số nghiên cứu .................................................................................. 23
2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu................................................... 24
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 26
3.1. Mô tả thực trạng bảo quản thuốc tại kho nội trú năm 2017 .................... 26
3.1.1. Tổ chức nhân sự kho lẻ và khoa Dược .................................................. 26
3.1.2. Cơ sở hạ tầng kho lẻ BHNT ................................................................. 27
3.1.2.1. Nhà kho .............................................................................................. 27
3.1.2.2. Trang thiết bị ...................................................................................... 29
3.2. Khảo sát thực trạng dự trữ, cấp phát thuốc tại kho Bảo hiểm nội trú Bệnh
viện Quân Y 175 năm 2017 ............................................................................. 33
3.2.1 Thực trạng cấp phát sử dụng thuốc của kho nội trú năm 2017 ............. 33
3.2.1.1 Giá trị cấp phát thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của kho nội trú
năm 2017 ......................................................................................................... 33
3.2.1.2. Giá trị cấp phát thuốc theo nguồn gốc, xuất sứ tại kho nội trú năm
2017. 36
3.2.1.3 Giá trị cấp phát thuốc sử theo phân loại Biệt dược gốc (BDG) và
Generic của kho nội trú năm 2017.................................................................. 37
3.2.1.4 Giá trị cấp phát nhiều của một số thuốc tại kho nội trú trong năm
2017
38
3.2.2 Thực trạng dự trữ thuốc của một số nhóm thuốc tại kho nội trú năm
2017
39
3.2.2.1. Giá trị xuất nhập tồn của nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt tại kho nội
trú năm 2017 ( theo Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017) ................ 40
3.2.2.2. Thời gian dự trữ thuốc của một số nhóm thuốc tại kho nội trú năm
2017
40
3.2.2.3. Thực trạng hết thuốc tại kho nội trú năm 2017 ................................. 43
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .............................................................................. 48
4.1 Công tác bảo quản thuốc năm 2017 ......................................................... 48
4.2 Thực trạng dự trữ và cấp phát tại kho Bảo hiểm nội trú, khoa Dược-Bệnh
viện Quân Y 175 năm 2017 ............................................................................. 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 61
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 61
4.1 Thực trạng bảo quản thuốc tại kho lẻ nội trú năm 2017 .......................... 61
4.2 Thực trạng dự trữ, cấp phát thuốc tại kho Bảo hiểm nội trú, khoa DượcBệnh viện Quân Y 175 năm 2017 .................................................................... 61
KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 65
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Các biến số nghiên cứu.................................................................... 20
Bảng 3.2: Số lượng và trình độ nhân viên kho nội trú và khoa Dược ............ 26
Bảng 3.3 Cơ cấu nhân lực kho nội trú bố trí theo dạng thuốc ....................... 27
Bảng 3.4 Diện tích kho lẻ Bảo hiểm nội trú .................................................. 28
Bảng 3.5 Trang thiết bị kho lẻ Bảo hiểm nội trú năm 2017 ........................... 29
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ - độ ẩm tại hai khu vực trong kho lẻ
Bảo hiểm nội trú năm 2017 ............................................................................. 30
Bảng 3.7 Số ngày có/ không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho lẻ BHNT ... 31
Bảng 3.8 Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm theo giờ quy định các kho tại kho nội trú
năm 2017 ......................................................................................................... 32
Bảng 3.9 Số ngày theo dõi nhiệt độ- độ ẩm đạt v tại kho nội trú 2017 ......... 32
Bảng 3.10 Cấp phát theo nhóm tác dụng dược lý của kho nội trú năm 2017 33
Bảng 3.11 Giá trị và số lượng cấp phát một số hoạt chất trong nhóm thuốc
điều trị ung thư tại kho nội trú năm 2017 ....................................................... 35
Bảng 3.12 Giá trị tiền thuốc cấp phát các nhóm kháng sinh của kho nội trú
trong năm 2017 ............................................................................................... 35
Bảng 3.13 Giá trị tiền xuất cấp phát thuốc theo nguồn gốc, xuất sứ tại kho nội
trú năm 2017 ................................................................................................... 36
Bảng 3.14 Giá trị tiền xuất theo nhóm Biệt dược gốc và Generic của kho nội
trú năm 2017 ................................................................................................... 37
Bảng 3.15 Giá trị tiền xuất của các nhóm thuốc tại kho nội trú năm 2017 .. 38
Bảng 3.16 Giá trị xuất nhập tồn của thuốc gây nghiện tại kho Bảo hiểm nội
trú năm 2017 (Đơn vị tính = đồng )................................................................ 40
Bảng 3.17 Thời gian dự trữ của các nhóm thuốc tim mạch của kho nội trú
năm 2017 ......................................................................................................... 41
Bảng 3.18 Thời gian dự trữ của các nhóm kháng sinh của kho nội trú năm
2017 42
Bảng 3.19 Số ngày hết thuốc của một số thuốc trong năm 2017 ................... 44
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của khoa Dược ............................................ 7
Hình 1.2 Biểu đồ giá trị cấp phát theo nhóm tác dụng dược lý của kho nội trú
năm 2017 ........................................................................................................... 7
Hình 1.3 biểu đồ tỉ lệ phần trăm sử dụng nhóm thuốc kháng sinh của kho cấp
phát nội trú năm 2017 ..................................................................................... 18
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHYT NT
Bảo hiểm y tế nội trú
GSP
Good Storage Practices
Thực hành tốt bảo quản thuốc
DLS
Dược lâm sàng
KH-DC
Kế hoạch dược chính
HĐT & ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
BYT
Bộ Y tế
FIFO
Nhập trước xuất trước
FEFO
Hết hạn trước xuất trước
PPI
Proton Pump Inhibitor
Thuốc ức chế bơm proton
BDG
Biệt dược gốc
TT40
Thông tư 40
CDSS
Computerised Decision Support System
(Hệ thống hỗ trợ quyết định điện tử)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện
cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ chuyên môn cao về
y tế. Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng
công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề quản lý tồn kho và kịp thời,
đảm bảo chất lượng thuốc của khoa Dược bệnh viện.
Bắt nguồn từ nhiệm vụ chung chăm sóc sức khỏe cho người dân, quản
lý thuốc trong bệnh viện, từ việc xây dựng kế hoạch, lựa chọn, mua sắm
thuốc, cấp phát thuốc và quản lý việc sử dung thuốc của bệnh nhân. Trong đó,
quản lý tồn trữ thuốc là một yếu tố quan trọng trong công tác quản lý cung
ứng thuốc trong bệnh viện. Quản lý tồn trữ làm sao có hiệu quả, hợp lý phù
hợp với kinh phí cho phép và phù hợp đáp ứng đủ kịp thời cho mô hình bệnh
tật theo mùa, theo chỉ định bệnh mà bác sỹ kê đơn, hoặc cấp phát thuốc cho
bệnh nhân điều trị mãn tính theo đợt điều trị. Đây là vấn đề thực tế mà các hệ
thống y tế, bệnh viện đang tìm và duy trì hướng giải quyết.
Bệnh viện Quân Y 175 trực thuộc Bộ Quốc Phòng Việt Nam là bệnh
viện tuyến cuối của quân đội ở khu vực phía nam có nhiệm vụ khám chữa
bệnh cho cán bộ cấp cao trong quân đội, cán bộ cấp cao Đảng- Nhà Nước, và
các đối tượng khác. Bệnh viện Quân Y 175 có một đội ngũ y tế giàu kinh
nghiệm chuyên môn và sẵn sàng chiến đấu khi Tổ Quốc cần. Bệnh viện còn
sẵn sang tham gia hoạt động Gìn giữ Hòa bình Liên hợp quốc (Nam Sudan)
xây dựng một Bệnh viện Dã chiến cấp 2 số 1, và xây dựng một số cơ số thuốc
phục vụ Trường Sa, cơ số thuốc của xe cấp cứu vệ tinh, cơ số cấp cứu hàng
không, cơ số Dã Chiến và một số cơ số khác. Bên cạnh vừa đáp ứng đủ và kịp
thời cơ số; vừa đảm bảo cung ứng thuốc cho nhu cầu sử dụng thuốc theo mô
hình bệnh tật của hơn 33 khoa phòng trên 1000 giường bệnh. Vì thế, tồn trữ
1
thuốc luôn là bài toán quan trọng, đóng vai trò lớn trong quá trình hình thành
và phát triển bệnh viện .
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu và nhận thức
rõ thực trạng tổn trữ thuốc của Bệnh Viện Quân Y 175, và nâng cao giá trị và
vị trí của khoa Dược tại Bệnh Viện, tôi thực hiện đề tài luận văn: “ Khảo sát
thực trạng tồn trữ tại kho Nội trú- khoa Dược, Bệnh Viện Quân Y 175- Bộ
quốc phòng” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng bảo quản thuốc tại kho Nội trú, khoa Dược – Bệnh
viện Quân Y 175 năm 2017.
2. Khảo sát thực trạng dự trữ thuốc tại kho Nội trú, khoa Dược – Bệnh
viện Quân Y 175 năm 2017.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao việc tồn trữ thuốc hợp lý
tại kho bảo hiểm nội trú khoa Dược – Bệnh viện Quân Y 175.
.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về tồn trữ thuốc
1.1.1. Đảm bảo chất lượng thuốc
Thuốc đạt chất lượng là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký theo tiêu chuẩn
dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các thuốc bao gồm các quy định về chỉ tiêu, yêu
cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bao bì, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và
các yêu cầu khác liên quan đến chất lượng thuốc [1],[11].
Để đảm bảo chất lượng thuốc được đảm bảo cần phải thực hiện theo quy trình của
bệnh viện xây dựng và áp dụng theo các nguyên tắc quy định của thông tư, nghị
định. Cơ sở phân phối thuốc là cơ sở thực hiện hoạt động phân phối thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc đến các điểm phân phối, bảo
quản của cơ sở phân phối hoặc giữa các điểm phân phối bằng phương tiện vận
chuyển khác nhau[5].
1.1.2. Sự cần thiết của tồn trữ thuốc.
Tồn trữ: Là sự cất giữ tất cả các nguyên liệu, vật tư, bao bì dùng trong sản xuất, mọi
bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và thành phẩm trong kho.
Đảm bảo luôn có nguồn dự trữ sẵn có :tồn trữ là lượng dự trữ cho sự dao động cung
và cầu, giảm nguy cơ hết hàng, đứt hàng.
Đảm bảo niềm tin vào hệ thống : khi tình trạng hết hành xảy ra thường xuyên,
người bệnh sẽ mất lòng tin vào khả năng phòng và chữa bệnh của hệ thống về cung
ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe người bệnh.
Đảm bảo đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường : Những thay đổi về nhu cầu
loại thuốc chuyên khoa không thể dự đoán trước được. Do đó lượng tồn kho thích
hợp sẽ giúp hệ thống ứng phó với sự thay đổi của thị trường.
-Tránh tình trạng thiếu kinh phí: nếu tồn kho không có tồn hoặc tồn không đủ sẽ dẫn
đến tình trạng thiết hụt hàng hóa, dẫn đến đặt hàng khẩn cấp sẽ gap phải sự tăng giá
của nhà cung cấp hoặc giá cao hơn giá thầu khi đặt thường xuyên.
1.1.3.Nội dung bảo quản thuốc
1.1.3.1. Nhân sự
3
Hệ thống đơn vị bệnh viện nói chung và Khoa Dược nói riêng phải tuyển dụng đáp
ứng phù hợp theo yêu cầu chuyên môn công việc được bàn giao theo từng tính chất
công việc vị trí kho.
Nhân sự thường xuyên tập huấn về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ Dược và thường
xuyên cập nhật kiến thức đào tạo ‘‘Thực hành tốt bảo quản thuốc’’.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, giới hạn của từng nhân sự kho tại Khoa Dược đều
được phân cấp, quy định rõ cụ thể có văn bản bàn giao.
Thủ kho của một kho thuốc phải có trình độ phù hợp theo quy định. Thủ kho
thuốc độc nghiện hướng tâm thần là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học có giấy
ủy quyền [6], tất cả nhân sự được phân cấp rõ cụ thể công việc sao cho phù hợp với
trình độ chuyên môn quản lí trực tiếp thuốc, trực tiếp bảo quản thuốc đạt chỉ tiêu đề
ra liên quan đến thuốc.
1.1.3.2. Nhà kho và trang thiết bị
Địa điểm
Kho thuốc được xậy dựng ở vị trí cao ráo, an toàn, có hệ thống thoát nước để
đảm bảo thuốc, nguyên liệu tránh được những ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn,
lũ lụt. Kho có địa chỉ xác định, nằm ở thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển,
bảo vệ [5].
Thiết kế, xây dựng
.Kho thuốc thiết kế đủ rộng, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho
có thể bảo đảm việc cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo yêu cầu.
.Nhà kho được thiết kế, xây dựng, bố trí, đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại
tạo thuận lợi các khoa phòng lãnh thuốc, tạo thuận lợi vận chuyển thuốc từ nhà cung
cấp, đường thoát hiểm, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy tự động.
.Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông
thoáng, không khí đối lưu luân chuyển, và bền vững chống lại những điều kiện của
thời tiết như nắng, mưa, bão lũ.
.Nền kho đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc và được xử lý thích hợp để chống ẩm,
chống thấm, đảm bảo hoạt động nhân viên làm việc trong kho, hoạt động của các
4
phương tiện cơ giới. Nền kho không được có dấu hiệu nứt, khe, hở dễ tạo thành nơi
tích lũy bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng, chuột phá hoại.
Trang thiết bị
Nhà kho cần đáp ứng các yêu cầu về trang thiết bị sau:
Có các phương tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa
không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế... để đảm bảo các điều kiện bảo
quản.
Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được chính xác và an
toàn.
Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hóa. Không được để thuốc,
nguyên liệu trực tiếp trên nền kho. Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ với nền
kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu, cấp phát và
xếp, dỡ hàng hóa.
Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng
chống cháy nổ, như: hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống nước và vòi
nước chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa cháy tự động...
Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
Có các qui định và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn
trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm...[2].
1.1.3.3. Điều kiện bảo quản thuốc
-Nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc. Theo quy
định của Tổ chức Y Tế Thế Giới , điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong
điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15oC -25oC hoặc tùy thuộc vào điều kiện khí
hậu, nhiệt độ có thể lên đến 30o C. Phải tránh ánh sáng trực tiếp, không khí mùi ô
nhiễm và tránh các dấu hiệu gây ô nhiễm khác.
-Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở nhiệt độ bình
thường. Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh ... thì áp dụng theo qui
định sau:
Đối với nhiệt độ:
5
Kho nhiệt độ phòng : Nhiệt độ trong khoảng 15oC-25oC, trong từng khoảng thời
gian nhiệt độ có thể lên đến 30oC.
Kho mát : Nhiệt độ trong khoảng 8-15oC.
Kho lạnh : Nhiệt độ không vượt quá 8oC.
Tủ lạnh : Nhiệt độ trong khoảng 2-8oC.
Kho đông lạnh : Nhiệt độ không vượt quá 10oC[2].
Đối với độ ẩm :
Điều kiện bảo quản “ khô” được hiểu là độ ẩm tương đối không quá 70%[2].
Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế, ẩm kế .. phải
được kiểm tra định kỳ, và hiệu chỉnh khi cần, và toàn bộ kết quả kiểm tra, hiệu
chỉnh này cần phải lưu trữ, ghi chép rõ ràng .
Các điều kiện bảo quản được yêu cầu như: chủng loại bao bì, giới hạn nhiệt độ,
tránh ánh sáng ... cần được duy trì trong suốt quá trình bảo quản liên quan tới thuốc,
nguyên liệu. Cần phải lưu ý một số thuốc có hoạt chất kém bền vững với nhiệt độ,
ánh sáng.
1.1.4. Vệ sinh
Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ, không có côn trùng trú
an, chuột tạo ổ. Phải lập kế hoạch thường xuyên vệ sinh kho định kỳ theo lịch trong
tháng và trong năm.
Nhân sự kho cấp phát, thủ kho quản lí các vị trí thường xuyên kiểm tra định
kỳ sức khỏe.
-Trước lúc soạn thuốc cấp phát và giao thuốc cho bệnh nhân, nhân viên vệ
sinh tay nhanh theo đúng quy trình rửa tay thường quy.
-Nhân viên y tế cấp phát phải thay quần áo y tế nghiêm túc đúng quy định .
1.1.5. Nội dung tồn trữ thuốc
1.1.5.1. Yêu cầu chung
Mỗi một loại có những điều kiện bảo quản quy định riêng.
Thuốc, nguyên liệu cần phải thường xuyên kiểm tra luân chuyển để những lô nhận
trước, có hạn dùng hết date trước cần sử dụng trước.
6
Nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO: FIRST IN /FIRST OUT); hoặc hết hạn
trước- xuất trước (FEFO: FIRST EXPIRED /FIRST OUT) cần được áp dụng trong
công tác bảo quản thuốc tại kho[2].
- Tuân thủ 2 nguyên tắc: FIFO, FEFO, ưu tiên FEFO [3].
+ FIFO (First In First Out): Thuốc nhập trước thì xuất trước.
Nhập:
B
A
A
C
B
A
Xuất:
C
B
A
C
A: Nhập kho trước B
C
B
B: Nhập kho trước C
Hình 1.1. Minh họa nguyên tắc FIFO
+ FEFO (First Expires First Out): Thuốc hết hạn dùng trước thì xuất trước.
Nhập:
A
B
A
C
A
C
B
A
Xuất:
C
B
A
C
B: Hết hạn trước A
A: Hết hạn trước C
Hình1.2. Minh họa nguyên tắc FEFO
Thuốc chờ thanh lý, chờ hủy, chờ xử lý, chờ trả hàng cần phải có nhãn rõ ràng hoặc
những thuốc hết hạn dùng, lỗi sản xuất, biến dạng cần được lưu trữ tại khu vực
riêng biệt biệt trữ nhằm tránh đem vào lưu thông cấp phát, sử dụng .
Các thuốc có mùi phải được bảo quản trong bao bì kín, ở tại kho riêng. Và các chất
dễ cháy nổ phải được săp xếp, bảo quản tại khu vực riệng biệt hoặc kho riêng, đáp
ứng các qui định của pháp luật, hạn chế cháy nổ.
7
Phải định kỳ tiến hàng việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện
còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc. Trong mọi trường
hợp việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết.
Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập trước- xuất
trước hoặc hết hạn trước- xuất trước được tuân thủ và để phát hiện hàng hóa thuốc
gần hết hạn dùng hoặc hết hạn dùng.
1.1.5.2. Tiếp nhận thuốc
-Việc tiếp nhận thuốc phải được thực hiện tại khu vực dành riêng cho việc tiếp nhận
thuốc, tách khỏi khu vực bảo quản. Khu vực này phải có các điều kiện bảo quản để
bảo vệ thuốc tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc
dỡ, kiểm tra thuốc.
-Thuốc trước khi nhập kho phải được kiểm tra, đối chiếu với các tài liệu chứng từ
liên quan về chủng loại, số lượng, và các thông tin khác ghi trên nhãn như tên hàng,
nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng...Các lô thuốc phải được kiểm tra về độ
đồng nhất, và nếu cần thiết, được chia thành các lô nhỏ theo số lô của nhà cung cấp.
-Tất cả các bao bì đóng gói cần được kiểm tra cẩn thận về độ nhiễm bẩn và mức độ
hư hại, và nếu cần thiết, cần được làm sạch hoặc để riêng những bao bì nhiễm bẩn,
bị hư hại để xem xét tìm nguyên nhân. Tất cả các thuốc có bao bì bị hư hại, mất dấu
niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì phải được bảo quản ở khu vực biệt
trữ để chờ xử lý, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác.
-Các thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt (các thuốc gây nghiện, thuốc độc,
các thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh...) phải nhanh chóng được kiểm tra, phân
loại và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên nhãn và theo các qui định của pháp luật.
-Phải có và lưu các hồ sơ ghi chép cho từng lần nhập hàng, với từng lô hàng. Các hồ
sơ này phải thể hiện được tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ hàm lượng, chất lượng, số
lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, thời gian nhận hàng, và mã số (nếu có). Cần phải
tuân thủ các qui định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ.
-Thuốc, nguyên liệu cần phải được lưu giữ trong chế độ biệt trữ cho đến khi có văn
bản chấp nhận hoặc loại bỏ của phòng kiểm tra chất lượng. Các biện pháp an ninh
cần phải được thực hiện để đảm bảo thuốc, nguyên liệu bị loại bỏ sẽ không được sử
8
dụng. Trong khi chờ quyết định hủy, tái xử lý hoặc trả lại nhà cung cấp, các thuốc,
nguyên liệu này phải được bảo quản riêng biệt với các thuốc, nguyên liệu khác[2].
1.1.5.3. Cấp phát - quay vòng kho
-Cấp phát các thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng. Không được
cấp phát, phân phối các thuốc, không còn nguyên vẹn bao bì, hoặc có nghi ngờ về
chất lượng.
-Phải có lưu và ghi chép (phiếu theo dõi xuất-nhập thuốc, phiếu theo dõi chất lượng
thuốc...) thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho của thuốc, nguyên liệu phù hợp
với số lô sản xuất.
-Cấp phát cần phải tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho (nhập trước-xuất trước
hoặc hết hạn trước - xuất trước), đặc biệt là thuốc có hạn dùng. Chú ý khi một loại
thuốc nhập sau có hạn dùng ngắn hơn thuốc cùng loại được nhập trước đó thì thuốc,
có hạn dùng ngắn hơn phải được xuất, cấp phát trước [2].
1.1.5.4. Hồ sơ tài liệu.
Qui trình thao tác: cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc các qui trình thao tác
chuẩn đã được phê duyệt xác định phương pháp làm việc trong khu vực nhà kho.
Các qui trình này phải mô tả chính xác các qui trình về tiếp nhận và kiểm tra thuốc
nhập kho, bảo quản, vệ sinh và bảo trì kho tàng, thiết bị dùng trong bảo quản (bao
gồm cả các qui trình kiểm tra, kiểm soát côn trùng, chuột bọ..), qui định về việc ghi
chép các điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận chuyển,
việc cấp phát thuốc, các bản ghi chép, bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt hàng của
khách hàng, thuốc trả về, qui trình thu hồi và xác định đường đi của thuốc, và của
thông tin .... Các qui trình này phải được xét duyệt, ký xác nhận và ghi ngày tháng
xét duyệt bởi người có thẩm quyền.
Phải có một hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi việc xuất nhập
các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc, nhà cung
cấp, nhà sản xuất ... đáp ứng các qui định của pháp luật. Nếu các loại sổ sách được
vi tính hóa thì phải tuân theo các qui định của pháp luật. Phải có các qui định, biện
9
pháp phòng ngừa cụ thể để tránh việc xâm nhập, sử dụng, sửa chữa một cách bất
hợp pháp các số liệu được lưu giữ.
- Phiếu theo dõi xuất nhập thuốc.
- Phiếu theo dõi chất lượng thuốc.
- Các biểu mẫu khác theo qui định của các Bộ Ngành có liên quan.
-Đối với việc cấp phát, tiếp nhận thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm
thần phải tuân theo đúng các qui định về hồ sơ tài liệu tại các qui chế liên quan
[2],[6].
1.1.6. Xu hướng tồn trữ thuốc tại các bệnh viện hiện nay trên thế giới
1.1.6.1. Thực trạng tồn trữ thuốc tại các bệnh viện trên thế giới
Hệ thống cung ứng, tồn trữ thuốc tương đối hoàn chỉnh, họ thuận lợi về hệ
thống thông tin liên lạc, hệ thống điều hành trung tâm để xử lý yêu cầu và các mệnh
lệnh thực hiện rất hoàn chỉnh, tự động hóa cao.
Hoàn chỉnh, hệ thống giao thông vận tải rất thuận tiện, có nhiều loại hình và
phương tiện vận tải phù hợp với từng loại nhu cầu. Hệ thống tồn trữ kho của hệ
thống cung ứng được phân bố rộng khắp đảm bảo cho việc cung ứng theo yêu cầu
nhanh nhất và đạt hiệu quả tối ưu.
Đội ngũ làm công tác cung ứng có trình độ thực hành cao, được đào tạo công
phu, luôn được đào tạo lại và nâng cao. Với chế độ lương cao, họ rất có ý thức trách
nhiệm hoàn thành nhiệm vụ.
Các yếu tố này đã đáp ứng tốt nhu cầu của các cơ sở điều trị, do vậy hệ thống
tồn trữ của bệnh viện thực tế chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu thuốc dự trữ. Vì
vậy, ở các nước phát triển, việc tồn trữ thuốc tại bệnh viện ít được quan tâm trừ ở
những nơi mật độ dân cư thấp,mô hình bệnh viện chưa nhiều. Hệ thống cung ứng
thuốc rất phát triển. hệ thống này có quan hệ rất chặt chẽ với các cơ sở điều trị đảm
bảo cung ứng thuốc rất tốt cho nhu cầu sử dụng thuốc cả về lượng và thời gian đáp
ứng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, được đào tạo chuyên nghiệp. Các yếu tố
này đã đảm bảo tồn trữ thuốc của bệnh viện thực tế không cần thiết lắm.
Về quản lý tồn kho trong cấp phát, phương pháp kiểm soát tồn kho điện tử được
áp dụng từ lâu tại nhiều nước trên thế giới và có quan hệ chặt chẽ với khâu cấp phát,
10
có nhiều cách tiếp cận vấn đề này. Trong khâu cấp phát thuốc, phần mềm vi tính sử
dụng cảnh báo hoặc lời nhắc trước khi cấp phát, trong trường hợp có sai sót trong
kê đơn sẽ thông báo cho bác sĩ điều chỉnh hoặc thông báo cho bệnh nhân điều
chỉnh. Minh họa cho các loại thiết kế nghiên cứu này là một nghiên cứu can thiệp
trước sau có đối chứng sử dụng một nhóm bác sĩ sử dụng CDSS trong kê đơn được
so sánh với một nhóm bác sĩ không sử dụng CDSS [18]. Về sai sót cấp phát, kết quả
nghiên cứu của Moniz và cộng sự cho thấy không có sự khác nhau có ý nghĩa thống
kê trong sai sót cấp phát của nhóm can thiệp và nhóm đối chứng khi không áp dụng
kê đơn điện tử. Trong khi đó, tỷ lệ sai sót 26 cấp phát trong kê đơn điện tử ở nhóm
can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng [19].
Cách tiếp cận thứ hai là kiểm soát tồn kho điện tử sử dụng phân tích ABC và số
lượng đặt hàng kinh tế. Phương pháp này nhằm tránh tình trạng hết hàng, tối thiểu
hóa chi phí tồn kho, và gia tăng hiệu quả của hệ thống mua. Bước đầu tiên của dự
án là xác định chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí kèm theo. Sau đó, hệ
thống mini vi tính sẽ in danh mục tồn kho theo tổng chi phí dựa trên thuốc sử dụng
trong năm qua và tồn kho được chia thành các nhóm A, B, C. Số lượng đặt hàng
kinh tế (EOQ) được tính toán cho các mục A, B, C để mua trên nền tảng tối đa/ tối
thiểu. Các thuốc nhóm A đặt hàng hàng tuần theo tần suất đặt hàng. Theo thời khóa
biểu này, các thuốc được đặt hàng trong một tuần cụ thể được máy vi tính in ra.
Máy tính duy trì tồn kho liên tục, và một danh sách nhóm B, C dưới số lượng tối
thiểu được in ra theo yêu cầu. Hiệu quả quản lý tồn kho tăng đáng kể (50%) sau khi
dự án thực hiện và tiết kiệm chi phí, việc đảm bảo nhu cầu thuốc không đoán trước
và tránh tình trạng hết thuốc có thể đạt được nếu xác định rõ quy trình đặt hàng cho
các nhóm B, C [20].
Thực hiện và đánh giá hệ thống quản lý tồn kho thuốc dựa trên web là một
phương pháp khác được áp dụng ở Haiti [17]. Hệ thống quản lý tồn kho dựa trên
web được áp dụng tại 9 bệnh viện chuyên khoa tại vùng nông thôn Haiti. Hệ thống
kiểm soát tồn kho toàn diện với mô hình theo giao diện thẻ kho chuẩn của WHO.
Hệ thống cho phép nhân viên dược ở 9 bệnh viện nhập vào mức độ dự trữ và yêu
cầu thuốc và theo dõi nhập thuốc. Hệ thống sau 2 năm sử dụng đã gia tăng tốc độ xử
11
lý và kiểm soát được 450 thuốc, tỷ lệ hết hàng đã giảm từ 2,6% xuống còn 1,1% và
97% thuốc cần nhập kho được đáp ứng trong vòng 1 ngày.
Tại các nước đang phát triển, không có hệ thống các yếu tố để có các phương
thức tồn trữ tại bệnh viện như các nước phát triển, do vậy nhiệm vụ đảm bảo luôn
đủ thuốc (số lượng, chủng loại, dạng bào chế) có chất lượng cho nhu cầu điều trị
của bệnh viện là ưu tiên hàng đầu. Chi phí cho công việc đảm bảo thuốc phải thấp ở
mức tối ưu, phù hợp với khả năng của ngân sách, của cán bộ điều trị và của người
bệnh, với hiệu quả kinh tế cao.
Ở các nước phát triển hệ thống cung ứng thuốc tương đối hoàn chỉnh các điểm bán
lẻ thuốc và các bệnh viện sử dụng sản phẩm của hãng dược phẩm nào đó, thường
không phải tồn trữ thuốc của họ. Khi có nhu cầu sau một thời gian ngắn - thường
tính bằng phút - Các yêu cầu sẽ được đáp ứng ngay một cách dễ dàng nhờ hệ thống
thông tin liên lạc, giao thông vận tải thuận tiện, mạng lưới cung ứng phân bố rộng
khắp, đội ngũ làm công tác cung ứng thuốc có trình độ thực hành cao. Do vậy, hệ
thống tồn trữ thuốc của bệnh viện thực tế không cần thiết
Do vậy việc tính toán cơ chế tồn trữ thuốc sao cho đảm bảo yêu cầu của công
tác dược bệnh viện phải hoàn thành. Việc lựa chọn phương thức tồn trữ thuốc phải
căn cứ vào yếu tố thực trạng của cơ sở, hệ thống y tế để quyết định trên cơ sở của lý
thuyết tồn trữ thuốc.
1.1.6.2.Thực trạng tồn trữ thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
Mô hình bệnh tật thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng
thời gian nhất định. Tùy theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình bệnh tật bệnh
viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí, kỹ thuật điều trị, biên
chế). Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ
xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định phát
triển toàn diện trong tương lai .
Ngoài công tác quan trọng nhất là khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho
người bệnh, bệnh viện còn có các chức năng, nhiệm vụ quan trọng khác. Tùy theo
từng cấp độ mà mức độ ưu tiên các chức năng nhiệm vụ khác nhau. Đối với một số
12
bệnh viện có đặc thù riêng, có thể thêm, bớt những nhiệm vụ khác nhau, tuy nhiên
nhiệm vụ đầu tiên, tối quan trọng của bệnh viện là: khám bệnh và chữa bệnh.
Về nhân lực dược có vai trò quan trọng hoàn thành nhiệm vụ chung của khoa
dược trong đó có công tác tồn trữ. Số lượng nhân sự vả trình độ chuyên môn phù
hợp đảm bảo nghiệp vụ chuyên môn phù hợp, tuy nhiên bên cạnh yếu tố nhân lực
cần phải đảm bảo các yếu tố vật chất trang thiết bị phục vụ cho bảo quản và tồn trữ
tại hệ thống y tế. Trong thực tế,tại các bệnh viện trong nước có sự phân bố không
đồng đều vể nam , nữ hay tỉ lệ dược sĩ đại học tại các bệnh viện còn hạn chế như tại
bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang năm 2015, tỷ lệ nhân lực
dược trong tổng số nhân viên trong đơn vị là 11,3%[15]. Và tại bệnh viện đa khoa
An Minh tỉ lệ này là 7,5%[14].Với khối lượng công việc ngày càng nhiều, yêu cầu
công việc ngày càng cao, số lượng thuốc nhập và cấp phát của kho Dược ngày càng
lớn thì các tỉ lệ nhân sự trên còn thấp.
Về tồn trữ: Luôn đảm bảo sẵn sàng cơ số phục vụ công tác chiến đấu, từ thiện ,
cơ số cấp cứu và dự trữ thuốc điều trị chăm sóc sức khỏe nhân dân, mõi cơ sở hệ
thống y tế cần xây dựng một cơ số thuốc đầy đủ, cung ứng kịp thời, không để tồn
trữ với cơ số quá lớn nhưng đáp ứng đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sử dụng của cơ sở
bệnh viện điều trị và theo nhu cầu cấp thiết về phòng và chữa bệnh của nhân dân.
Việc xây dựng cơ số tồn kho hợp lý cũng là một công việc quan trọng trong công tác
dược bệnh viện. Nhưng trên thực tế gần như chưa bệnh viện nào thực hiện được . Theo
những nghiên cứu gần đây như lượng thuốc tồn kho dự trữ của bệnh viện như bệnh viện
đa khoa huyện Vĩnh Thuận năm 2015 có giá trị tồn kho trung bình là 1,4 tháng [15].
Năm 2014, tại tỉnh Kiên Giang, bệnh viện đa khoa An Minh có giá trị tồn kho là 1,9
tháng sử dụng [14].Cũng theo các kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhóm thuốc có giá
trị xuất nhập tồn lớn trong năm là nhóm kháng sinh, tiêu hóa, tim mạch.
Điều kiện môi trường bảo quản ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thuốc. Các thuốc khi
được nhập vào kho cần được tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất.
1.2. Vài nét về Bệnh viện Quân Y 175, Bộ Quốc Phòng
1.2.1 Tổng quan về Bệnh viện Quân Y 175 – Bộ Quốc Phòng
Lịch sử phát triển
13
Bệnh viện Quân y 175 trực thuộc Bộ Quốc Phòng là Bệnh viện tuyến cuối
của quân đội ở khu vực phía Nam, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho cán bộ cấp cao
trong quân đội, cán bộ cấp cao Đảng – Nhà nước và các đối tượng khác.
Từ ngày 1/5/1975 đến 24/9/1977, Viện Quân Y 175 hình thành làm nhiệm vụ
tiếp nhận, cứu chữa thương binh, bệnh binh và giải quyết di chứng vết thương chiến
tranh, từng bước xây dựng thành bệnh viện tuyến cuối của quân đội phía Nam.
Từ tháng 9/1977 đến 12/1989, phục vụ chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc ở biên giới
Tây Nam và làm nhiệm vụ Quốc tế tại Campuchia, tiếp tục xây dựng Bệnh viện
theo hướng Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Từ 1990 đến 2000, đổi mới toàn diện, vững chắc, xây dựng Bệnh viện làm
nhiệm vụ Bệnh viện tuyến cuối trrrung tâm y học Quân sự. Tham gia chương trình
y tế chuyên sâu của ngành Y tế Nhà nước.
Từ 2001 đến 2005, xây dựng chuẩn Bệnh viện loại A, tuyến cuối, trung tâm
nghiên cứu y học Quân sự của Bộ Quốc Phòng ở phía Nam trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vị trí, nhiệm vụ
Bệnh viện Quân y 175 - Bộ Quốc Phòng ngụ tại địa chỉ 786 Nguyễn Kiệm,
Phường 03, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ huy
trực tiếp về mọi mặt của Đảng uỷ Quân sự Trung ương, sự chỉ đạo của Bộ Quốc
Phòng.
Bệnh viện Quân y 175 - Bộ Quốc Phòng là bệnh viện chiến lược tuyến cuối, trung
tâm y học Quân sự phía Nam, với nhiệm vụ sẵn sàng phục vụ chiến đấu, ứng phó
các tình huống đột xuất, cứu hộ, cứu nạn, thảm họa, đảm bảo Quân y cho biển đảo;
thu dung, cấp cứu, điều trị phục vụ thương bệnh binh và Nhân dân, thực hiện công
tác chỉ đạo tuyến, tham gia Đào tạo - Nghiên cứu khoa học.
Năm 2017, Bệnh viện Quân Y 175 có khoảng 1700 nhân lực ( khoảng
900 biên chế và lao động hợp đồng). Quy mô bệnh viện hơn 33 khoa phòng
với 1000 giường bệnh đáp ứng điều trị nhanh, kịp thời theo nhu cầu xã hội,
nhu cầu chăm sóc và khám sức khỏe của các cán bộ cấp cao và nhân dân.
14
Bệnh Viện 175 cơ cấu tổ chức chính quyền gồm 4 Khối: khối cơ quan,
khối nội, khối ngoại, khối cận lâm sàng.
Khối Cơ quan
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Phòng Chính trị
Phòng Tài chính
Phòng Hậu cần- Kỹ thuật
Khoa Dược
Khoa Trang bị
Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu Khoa học
Ban Quân lực
Ban Tham mưu Hành chính
Khối Nội
Trung tâm chẩn đoán và điều trị ung bướu A20.1
Khoa Cán bộ Cao cấp A1,Cán bộ TW A11
Khoa Tim Mạch Khớp A2
Khoa Tiêu hóa A3
Khoa Truyền Nhiễm A4
Khoa Lao phổi A5
Khoa Tâm thần A6
Khoa Nội Thần kinh A7
Khoa Da Liễu A8
Khoa Nhi A9
Khoa Y học Cổ truyền A10
Khoa Hồi sức tích cực A12
Khoa Lọc máu A14, Thận Ngoại Trú A14B
Khoa Bệnh nghề nghiệp A25
Khối Ngoại
15
Viện Chấn thương Chỉnh hình
Khoa Ngoại Tiết Niệu B2
Khoa Ngoại bụng B3
Khoa Lồng ngực B4
Khoa Gây mê hồi sức B5
Khoa Ngoại Thần kinh B6
Khoa Mắt B7
Khoa Hàm Mặt B8, khoa Răng B10
Khoa Tai Mũi Họng B9
Khoa Phụ sản B11
Khối Cận Lâm sàng
Khoa khám bệnh theo yêu cầu - khám sức khỏe C1-2
Khoa Cấp Cứu Lưu C1-3
Khoa Huyết học C2
Khoa Sinh hóa C3, Vi sinh Vật C4
Khoa Giải Phẫu Bệnh Lý C5
Khoa Vật Lý Trị Liệu C6
Khoa Chẩn đoán Chức năng C7, Chẩn đoán hình ảnh C8
Khoa Chống nhiễm khuẩn C12
Khoa Tiếp huyết C16
1.2.2. Vài nét về khoa Dược- Bệnh viện Quân Y 175
Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược
Khoa Dược bệnh viện là một khoa thuộc sự quản lý, điều hành của
giám đốc bệnh viện. Trong bệnh viện, khoa Dược là tổ chức cao nhất đảm
nhận mọi công việc về dược không chỉ có tính chất thuần tuý của một chuyên
khoa, mà còn thêm tính chất của một bộ phận quản lí nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng
16